Biên soạn: ThS. Đoàn Thanh TrúcĐẠI CƯƠNGBÀO CHẾ SINH DƯỢC HỌCMỤC TIÊU1. Kể được mục tiêu và nội dung nghiên cứu của môn bào chế.2. Trình bày được các khái niệm cơ bản hay dùng trong bào chế:dạng thuốc, dược chất, tá dược, thành phẩm, biệt dược, thuốcgốc.3. Trình bày được những nét sơ lược lịch sử ngành bào chế.4. Trình bày được khái niệm, mục tiêu của môn sinh dược học, ýnghĩa của nghiên cứu sinh dược học.5. Trình bày được các khái niệm sinh khả dụng, cách tính sinh khảdụng tuyệt đối, sinh khả dụng tương đối, tính diện tích dướiđường cong.6. Nêu được khái niệm tương đương dược học, tương đương sinhhọc.7. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGÀNH BÀO CHẾ1.1. Trên thế giớia. Thời kỳ tôn giáo: Phương pháp trị liệu thô sơ, huyền bí tôn giáo → trở lựcchính của sự phát triển y học “Bản thảo thần nông” của Trung Quốc, “Vedas” của ẤnĐộ, “Erbes” của Ai Cập... đã mô tả một số dạng thuốc: bột, viên,cao…b. Thời kỳ triết học: Không thể tách rời y dược học với việcnghiên cứu con người, nghiêng về lý thuyết. Hypocrate (460 – 370 TCN) :Thầy thuốc và giảng dạy y học.Quan điểm: “lý luận phải dựatrên thực nghiệm”Từ điển “Bách khoa Y học”.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGÀNH BÀO CHẾb. Thời kỳ triết học:Claude Galien (131210 SCN),thầy thuốc lớn nhất thời cổ đạisau Hypocrate,Đặt nền móng cho ngành Dượcvà môn bào chế học (Pharmacie galénique).Thành tựu: 400 tác phẩm y dược: phân loạithuốc, công thức thuốc, pha chế một số dạngthuốc1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGÀNH BÀO CHẾ1. SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂNNGÀNH BÀO CHẾ1.1. Trên thế giớic. Thời kỳ thực nghiệm: Khảo sát các chất qua thực nghiệm rồi mới dùng để làmthuốc. Ngành Dược phân biệt hẳn với ngành Y và trở thànhmột ngành độc lập.d. Thời kỳ khoa học: Từ thế kỷ XIX trở đi, bắt đầu thử tác dụng chữa bệnhcủa các hợp chất tự nhiên, các dược liệu Trình bày dưới các dạng bào chế Nghiên cứu dược chất và các chất phụ gia. Ngành công nghiệp dược phẩm ra đời.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGÀNH BÀO CHẾ1.2 Ở Việt Nam: Nền y dược học dân tộc đã phát triển rất sớm. Hồng Bàng (2900 năm TCN), người Giao Chỉ đã biết dùngdược liệu Thời bắc thuộc: trao đổi với y học Trung Quốc. Nhà Trần (thế kỷ XII – XIV) trồng vườn thuốc, rừng. Danh y Nguyễn Bá Tĩnh (Tuệ Tĩnh 13301400)chủ trương “Nam dược trị nam nhân” 1.2 Ở Việt Nam:Triều Lê (thế kỷ XIV – XVII):danh y Lê Hữu Trác (Hải ThượngLãn Ông), “Hải Thượng Y TôngTâm Lĩnh” . Thời kỳ Pháp thuộc: trường Đại học Y Dược ĐôngDương (1902), bộ môn bào chế (1935) Sau CMT8: xí nghiệp dược phẩm TW. Sau khi thống nhất đất nước: đổi mới công nghệ.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGÀNH BÀO CHẾ2. Đại cương môn Bào Chế họcĐịnh nghĩa Bào chế học : là môn khoa họcchuyên nghiên cứu cơ sở lý luận và kỹ thuật thựchành về pha chế, sản xuất, kiểm tra chất lượng,đóng gói, bảo quản các dạng thuốc và các chếphẩm bào chế;Mục tiêu của môn bào chế Tìm cho mỗi hoạt chất một dạng thuốc thích hợpnhất cho việc điều trị một bệnh xác định. Nghiên cứu hoạt tính trị liệu, độc tính và độ ổnđịnh của thuốc.2. Đại cương môn Bào Chế họcĐối tượng nghiên cứu của bào chế học Cơ sở lý luận về bào chế các dạng thuốc. Tá dược, kỹ thuật và thiết bị sử dụng cho bàochế các dạng thuốc❖Dược phẩm (Thuốc) Sản phẩm có nguồn gốcđộng vật, thực vật, khoáng vậthay sinh học, dùng cho người. Phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, phục hồiđiều chỉnh chức năng của cơ thể, làm giảm cảm giácmột bộ phận hay toàn thân, làm ảnh hưởng quá trìnhsinh đẻ, làm thay đổi hình dáng cơ thể.3. Khái niệm liên quan Thuốc3. Khái niệm liên quan Thuốc❖Dạng bào chếDạng trình bày của dược phẩm, gồm 2 thành phầnchính: Dược chất tá dược.Một dạng bào chế có thểchứa một hoặc nhiều DCnhằm tạo tác dụng hiệp lực,hoặc để khắc phục tác dụngphụ của dược chất chính3. Khái niệm liên quan Thuốc❖Dạng thuốc (dạng bào chế hoàn chỉnh)Dạng thuốc là hình thức trình bày của dược phẩmnhằm đưa dược chất vào cơ thể để điều trị một bệnhxác định. Thành phần:✓Dược chất: có tác dụng điều trịnhưng không dùng trực tiếpmà phải qua chế biến✓Tá dược: ko có tác dụngnhưng giúp hình thànhdạng thuốc, ổn định, cải thiện SKD✓Bao bì: trực tiếp, trung gian, ngoài. THUỐC TỪ DƯỢC LIỆUSản phẩm có nguồn gốc tự nhiên: TV, ĐV,hoặc khoáng vật đạt tiêu chuẩn làm thuốc(DĐVN TCCS) THUỐC ĐÔNG YSản phẩm từ dược liệu, bào chếtheo phương pháp YHCTphương Đông3. Khái niệm liên quan ThuốcTHUỐC BRAND NAMECty Dược phát minh →Hoạt chấtphát minh→ Thuốc phát minh (brand name)(độc quyền ~ 10 – 15 năm)THUỐC GENERICHết thời hạn bảo hộ độc quyền→ Buộc bán cho công ty khác→ Dược chất generic→ Thuốc generic3. Khái niệm liên quan ThuốcBIỆT DƯỢCBiệt dược là chế phẩm bào chế đặc trưng bởi mộttên thương mại riêng của nhà sản xuất thuốc.Ví dụ: Aspergic, Efferalgan 500 mg, Panadol 500mg.3. Khái niệm liên quan Thuốc Theo hệ phân tán: đồng thể (dung dịch,dịch chiết), keo, dị thể (hỗn dịch, nhũtương) Theo đường đưa thuốc vào cơ thể: da vàniêm mạc, tiêm, tai, mắt, mũi, phổi, uống,trực tràng, âm đạo Theo cách phân liều: đơn liều và đa liều Theo thời gian tác động: vài giây (IV), vàiphút ( IM, SC), vài giờ (viên bao tan trongruột), thay đổi.Phân loại dạng bào chếNghiên cứucăn bảnXác địnhmục tiêuThẩm địnhmục tiêuPhát triểnđịnh lượng Sàng lọc Tối ưu hóaDược độnghọc độc tốThử nghiệmlâm sàng Thị trườngTIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU DƯỢC PHẨM3. ĐẠI CƯƠNG VỀ SINH DƯỢC HỌC3.1. Khái niệm:Sinh dược học (SDH) là một môn khoa học nghiên cứusự liên quan giữa tác dụng sinh học của thuốc và tínhchất lý hóa của dạng bào chế.3.2 Đối tượng: Các yếu tố dược học: tính chất lý hóa của dược chất,dạng thuốc, công thức bào chế, kỹ thuật bào chế, điềukiện bao gói, bảo quản Các yếu tố sinh học: đường sử dụng, đặc điểm sinhlý, tình trạng bệnh lý, các thuốc sử dụng chung, liềudùng, thời gian dùng, chế độ ăn3. ĐẠI CƯƠNG VỀ SINH DƯỢC HỌC3.3. Ý nghĩa của nghiên cứu SDH SDH hướng đến việc tạo ra dạng thuốc tốt nhất, cáchdùng thuốc có hiệu quả nhất, ít tác dụng không mongmuốn nhất. SDH là cơ sở để đáp ứng nhu cầu đa dạng và nângcao hiệu quả điều trị. SDH giúp người thầy thuốc có cơ sở kê đơn lựa chọnthuốc, cho liều phù hợp với từng bệnh nhân.3. ĐẠI CƯƠNG VỀ SINH DƯỢCHỌC3.4. Sinh Khả Dụng:SKD là đại lượng chỉ tốc độ và mức độ hấpthu dược chất từ một chế phẩm bào chế vàotuần hoàn chung một cách nguyên vẹn vàđưa đến nơi tác dụng.3.4. Sinh Khả Dụng: SKD của thuốc được xác định bằng cácthông số dược động học: Nồng độ tối đa của thuốc trong huyếttương (Cmax) Diện tích dưới đường cong nồng độ thuốctheo thời gian AUC (area under the curve) Thời gian nồng độ thuốc đạt tối đa (tmax)3.4. Sinh Khả Dụng:SKD TUYỆT ĐỐISKD tuyệt đối là tỷ lệ nguyên vẹn so với liều dùngđược hấp thuF: SKD tuyệt đối (%).(AUCT)ABS: diện tích dưới đường cong toàn thể củadạng thử.(AUCT)IV: diện tích dưới đường cong toàn thể của dạngtiêm tĩnh mạch.( ) T IVT absAUCAUC F( )=SKD TƯƠNG ĐỐISKD tương đối được xác định bằng cách lập tỷ lệ giữadạng thử so với dạng chuẩn thường là một dung dịchnước đã được biết là hấp thu tốt hoặc so với một chếphẩm thương mại (trường hợp SKD so sánh) có hiệuquả lâm sàng tốt đã tín nhiệm.( )100 ( ) XAUC STANDARDAUC TEST FTT=TƯƠNG ĐƯƠNG DƯỢC HỌCTHAY THẾ DƯỢC HỌCTƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌCTƯƠNG ĐƯƠNG TRỊ LIỆUTHAY THẾ TRỊ LIỆU3.5 CÁC KHÁI NIỆM TƯƠNG ĐƯƠNGTƯƠNG ĐƯƠNG DƯỢC HỌC(TƯƠNG ĐƯƠNG BÀO CHẾ)❖ Cùng dạng bào chế, cùng hàm lượng vàloại dược chất, cùng đường sử dụng❖ Khác nhau về tá dược, hình dạng, tuổi thọ,cơ chế phóng thích, nhãn…Các thuốc tương đương bào chế có thể cóhiệu quả trị liệu giống nhau hoặc khác nhau.THAY THẾ DƯỢC HỌC (THẾ PHẨM BÀO CHẾ)Là các dược phẩm có gốc hoạt tính giống nhau,NHƯNG khác nhau : dạng muối, ester, phức dạng thuốc. hàm lượng. hệ thống phóng thích. TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌCKhi hai chế phẩm:tương đương bào chế hoặc thế phẩm bào chếSKD giống nhauNhư vậy là hai chế phẩm có tmax, cmax, AUC khôngkhác nhau có ý nghĩa thống kê (mức khác biệt đượcchấp nhận không quá 20%).TƯƠNG ĐƯƠNG TRỊ LIỆU Giống nhau:Cùng loại, cùng hàm lượng hoạt chất, kết quảtrị liệu, và phản ứng phụ tiềm ẩn Khác nhau:Cảm quan , hình dạng, tuổi thọ, nhãn…Để so sánh tương đương trị liệu, hai chếphẩm phải tương đương sinh họcTHAY THẾ TRỊ LiỆULà các sản phẩm chứa hoạt chất khác nhauđược chỉ định cho mục tiêu trị liệu và lâmsàng giống nhauDiclofenac MeloxicamCác pha động học của thuốc trong cơ thể➢ Pha sinh dược họcCác quá trình từ khi dùng thuốc đến khi dược chất đượchấp thu vào cơ thể.VD:Viên nén: Rã → hòa tan → hấp thu vào tuần hoànchungDung dịch nước → sãn sàng hấp thu➢ Pha dược động họcCác quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ.➢ Pha dược lựcCác quá trình thuốc kết hợp với thụ thể dược lý để gâytác động sinh học và thu được hiệu quả điều trị.
Trang 1Biên soạn: ThS Đoàn Thanh Trúc
ĐẠI CƯƠNG BÀO CHẾ - SINH DƯỢC HỌC
Trang 2MỤC TIÊU
1 Kể được mục tiêu và nội dung nghiên cứu của môn bào chế.
2 Trình bày được các khái niệm cơ bản hay dùng trong bào chế:
dạng thuốc, dược chất, tá dược, thành phẩm, biệt dược, thuốc gốc.
3 Trình bày được những nét sơ lược lịch sử ngành bào chế.
4 Trình bày được khái niệm, mục tiêu của môn sinh dược học, ý
nghĩa của nghiên cứu sinh dược học.
5 Trình bày được các khái niệm sinh khả dụng, cách tính sinh khả
dụng tuyệt đối, sinh khả dụng tương đối, tính diện tích dưới
Trang 31 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGÀNH BÀO CHẾ
1.1 Trên thế giới
a Thời kỳ tôn giáo:
- - Phương pháp trị liệu thô sơ, huyền bí tôn giáo → trở lực
chính của sự phát triển y học
- “Bản thảo thần nông” của Trung Quốc, “Vedas” của Ấn
Độ, “Erbes” của Ai Cập đã mô tả một số dạng thuốc: bột, viên, cao…
Trang 4b Thời kỳ triết học:
- Không thể tách rời y dược học với việc
nghiên cứu con người, nghiêng về lý thuyết.
- Hypocrate (460 – 370 TCN) :
Thầy thuốc và giảng dạy y học Quan điểm: “lý luận phải dựatrên thực nghiệm”
Từ điển “Bách khoa Y học”
1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGÀNH BÀO CHẾ
Trang 5và môn bào chế học (Pharmacie galénique)
Thành tựu: 400 tác phẩm y dược: phân loại
thuốc, công thức thuốc, pha chế một số dạng thuốc
1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGÀNH BÀO CHẾ
Trang 61 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
- Trình bày dưới các dạng bào chế
- Nghiên cứu dược chất và các chất phụ gia
- Ngành công nghiệp dược phẩm ra đời.
Trang 71 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGÀNH BÀO CHẾ
1.2 Ở Việt Nam:
Nền y dược học dân tộc đã phát triển rất sớm
Hồng Bàng (2900 năm TCN), người Giao Chỉ đã biết dùng
dược liệu
Thời bắc thuộc: trao đổi với y học Trung Quốc.
Nhà Trần (thế kỷ XII – XIV) trồng vườn thuốc, rừng
Danh y Nguyễn Bá Tĩnh (Tuệ Tĩnh 1330-1400)
chủ trương “Nam dược trị nam nhân”
Trang 81.2 Ở Việt Nam:
Triều Lê (thế kỷ XIV – XVII):
danh y Lê Hữu Trác (Hải ThượngLãn Ông), “Hải Thượng Y TôngTâm Lĩnh”
Thời kỳ Pháp thuộc: trường Đại học Y Dược Đông
Dương (1902), bộ môn bào chế (1935)
Sau CMT8: xí nghiệp dược phẩm TW
Sau khi thống nhất đất nước: đổi mới công nghệ.
1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGÀNH BÀO CHẾ
Trang 92 Đại cương môn Bào Chế học
Định nghĩa Bào chế học : là môn khoa học
chuyên nghiên cứu cơ sở lý luận và kỹ thuật thực hành về pha chế, sản xuất, kiểm tra chất lượng, đóng gói, bảo quản các dạng thuốc và các chế
phẩm bào chế;
Mục tiêu của môn bào chế
Tìm cho mỗi hoạt chất một dạng thuốc thích hợp
nhất cho việc điều trị một bệnh xác định
Nghiên cứu hoạt tính trị liệu, độc tính và độ ổn định của thuốc.
Trang 102 Đại cương môn Bào Chế học
Đối tượng nghiên cứu của bào chế học
Cơ sở lý luận về bào chế các dạng thuốc
Tá dược, kỹ thuật và thiết bị sử dụng cho bàochế các dạng thuốc
Trang 11❖Dược phẩm (Thuốc)
- Sản phẩm có nguồn gốc
động vật, thực vật, khoáng vật
hay sinh học, dùng cho người.
- Phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, phục hồi điều chỉnh chức năng của cơ thể, làm giảm cảm giác một bộ phận hay toàn thân, làm ảnh hưởng quá trình sinh đẻ, làm thay đổi hình dáng cơ thể
3 Khái niệm liên quan Thuốc
Trang 123 Khái niệm liên quan Thuốc
❖Dạng bào chế
Dạng trình bày của dược phẩm, gồm 2 thành phần chính: Dược chất & tá dược.
Một dạng bào chế có thể chứa một hoặc nhiều DC nhằm tạo tác dụng hiệp lực, hoặc để khắc phục tác dụng phụ của dược chất chính
Trang 133 Khái niệm liên quan Thuốc
❖Dạng thuốc (dạng bào chế hoàn chỉnh)
Dạng thuốc là hình thức trình bày của dược phẩm
nhằm đưa dược chất vào cơ thể để điều trị một bệnhxác định
Thành phần:
✓Dược chất: có tác dụng điều trị
nhưng không dùng trực tiếp
mà phải qua chế biến
✓Tá dược: ko có tác dụng
nhưng giúp hình thành
dạng thuốc, ổn định, cải thiện SKD
✓Bao bì: trực tiếp, trung gian, ngoài
Trang 14 THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU
Sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên: TV, ĐV, hoặc khoáng vật đạt tiêu chuẩn làm thuốc (DĐVN/ TCCS)
THUỐC ĐÔNG Y
Sản phẩm từ dược liệu, bào chế
theo phương pháp YHCT
phương Đông
3 Khái niệm liên quan Thuốc
Trang 15THUỐC BRAND NAME
Cty Dược phát minh →Hoạt chất phát minh
→ Thuốc phát minh (brand name) (độc quyền ~ 10 – 15 năm)
THUỐC GENERIC
Hết thời hạn bảo hộ độc quyền
→ Buộc bán cho công ty khác
→ Dược chất generic
→ Thuốc generic
3 Khái niệm liên quan Thuốc
Trang 17 Theo hệ phân tán: đồng thể (dung dịch,
dịch chiết), keo, dị thể (hỗn dịch, nhũ
tương)
Theo đường đưa thuốc vào cơ thể: da và
niêm mạc, tiêm, tai, mắt, mũi, phổi, uống, trực tràng, âm đạo
Theo cách phân liều: đơn liều và đa liều
Theo thời gian tác động: vài giây (IV), vài
phút ( IM, SC), vài giờ (viên bao tan trong ruột), thay đổi.
Phân loại dạng bào chế
Trang 18học/ độc tố Thử nghiệm lâm sàng Thị trường
TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU DƯỢC PHẨM
Trang 193 ĐẠI CƯƠNG VỀ SINH DƯỢC HỌC
3.1 Khái niệm:
Sinh dược học (SDH) là một môn khoa học nghiên cứu
sự liên quan giữa tác dụng sinh học của thuốc và tính
chất lý hóa của dạng bào chế.
3.2 Đối tượng:
Các yếu tố dược học: tính chất lý hóa của dược chất,
dạng thuốc, công thức bào chế, kỹ thuật bào chế, điều kiện bao gói, bảo quản
Các yếu tố sinh học: đường sử dụng, đặc điểm sinh
lý, tình trạng bệnh lý, các thuốc sử dụng chung, liều dùng, thời gian dùng, chế độ ăn
Trang 203 ĐẠI CƯƠNG VỀ SINH DƯỢC HỌC
3.3 Ý nghĩa của nghiên cứu SDH
SDH hướng đến việc tạo ra dạng thuốc tốt nhất, cáchdùng thuốc có hiệu quả nhất, ít tác dụng không mongmuốn nhất
SDH là cơ sở để đáp ứng nhu cầu đa dạng và nângcao hiệu quả điều trị
SDH giúp người thầy thuốc có cơ sở kê đơn lựa chọnthuốc, cho liều phù hợp với từng bệnh nhân
Trang 213 ĐẠI CƯƠNG VỀ SINH DƯỢC HỌC
3.4 Sinh Khả Dụng:
SKD là đại lượng chỉ tốc độ và mức độ hấp thu dược chất từ một chế phẩm bào chế vào tuần hoàn chung một cách nguyên vẹn và
đưa đến nơi tác dụng.
Trang 233.4 Sinh Khả Dụng:
Trang 25SKD TƯƠNG ĐỐI
SKD tương đối được xác định bằng cách lập tỷ lệ giữa dạng thử so với dạng chuẩn thường là một dung dịch nước đã được biết là hấp thu tốt hoặc so với một chế phẩm thương mại (trường hợp SKD so sánh) có hiệu quả lâm sàng tốt đã tín nhiệm
STANDARD AUC
TEST
AUC F
T
T
=
Trang 26TƯƠNG ĐƯƠNG DƯỢC HỌC THAY THẾ DƯỢC HỌC
TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC TƯƠNG ĐƯƠNG TRỊ LIỆU THAY THẾ TRỊ LIỆU
3.5 CÁC KHÁI NIỆM TƯƠNG ĐƯƠNG
Trang 27TƯƠNG ĐƯƠNG DƯỢC HỌC
(TƯƠNG ĐƯƠNG BÀO CHẾ)
❖ Cùng dạng bào chế, cùng hàm lượng và
loại dược chất, cùng đường sử dụng
❖ Khác nhau về tá dược, hình dạng, tuổi thọ,
cơ chế phóng thích, nhãn…
Các thuốc tương đương bào chế có thể có
hiệu quả trị liệu giống nhau hoặc khác nhau.
Trang 28THAY THẾ DƯỢC HỌC (THẾ PHẨM BÀO CHẾ)
Là các dược phẩm có gốc hoạt tính giống nhau, NHƯNG khác nhau :
- dạng muối, ester, phức
- dạng thuốc
- hàm lượng.
- hệ thống phóng thích
Trang 29TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC
Trang 30TƯƠNG ĐƯƠNG TRỊ LIỆU
Trang 31THAY THẾ TRỊ LiỆU
Là các sản phẩm chứa hoạt chất khác nhau được chỉ định cho mục tiêu trị liệu và lâm sàng giống nhau
Trang 32Các pha động học của thuốc trong cơ thể
➢ Pha sinh dược học
Các quá trình từ khi dùng thuốc đến khi dược chất được hấp thu vào cơ thể