Chương 1Y LÝ Y HỌC CỔ TRUYỀNÔn tậpLÝ – PHÁP – PHƯƠNG – DƯỢCNhắc lại các khái niệm sinh lý – bệnh lýCác khái niệm giải phẩu sinh lýCác hệ thống chức năng, các TạngLục tà, 6 loại tác nhân gây bệnhĐánh giá bệnh (biện chứng)Đánh giá bệnh theo Bát cươngCác phương diện của bệnhBàn luận phương pháp điều trị (luận trị)Xác định nguyên tắc tiếp cận điều trị theo Bát phápChọn lựa nhóm thuốc, vị thuốc điều trịTiêu – bản (gốc ngọn)Cấp thời trị tiêu – chứng gấp ưu tiên trị triệu chứngTriệu chứng quá mạnh ảnh hưởng sức khỏe và sinh hoạtBệnh diễn biến nhanh dễ biến chứngHoãn thời trị bản – chứng chậm ưu tiên trị nguyên nhânTriệu chứng không quá nghiêm trọngBệnh chậm biến chứng, thường kéo dài (mạn tính)
Trang 2Mục tiêu của module
Kiến thức
• Giải thích được quy trình chẩn đoán và điều trị theo
Y lý Y học cổ truyền (Lý pháp phương dược)
Trang 3Nội dung bài
1 Nhắc lại các khái niệm sinh lý – bệnh lý
1 Các khái niệm giải phẩu sinh lý
2 Các hệ thống chức năng, các Tạng
3 Lục tà, 6 loại tác nhân gây bệnh
2 Đánh giá bệnh (biện chứng)
1 Đánh giá bệnh theo Bát cương
2 Các phương diện của bệnh
3 Bàn luận phương pháp điều trị (luận trị)
1 Xác định nguyên tắc tiếp cận điều trị theo Bát pháp
Trang 41 Nhắc lại các khái niệm
sinh lý & bệnh lý
Trang 51 Các khái niệm sinh lý & bệnh lý
1.1 Tinh khí thần & khí huyết tân dịch
Chức năng nhận thức,
tư duy
Cơ thể vật chất(thể chất)
Năng lượng và chức năng sống
Máu mang dinh dưỡng nuôi dưỡng cơ quan
Dịch trong (dịch tế bào, dịch kẽ, dịch tiết)
Thần
Khí
Tinh
Khí Huyết Tân
Trang 61 Các khái niệm sinh lý, bệnh lý
1.2 Biểu, lý, tạng, phủ, âm, dương
Chức năng sinh trưởng, thư giãn, thanh nhiệt
Trang 71 Các khái niệm sinh lý, bệnh lý
1.3 Ngũ tạng
Mộc Can (gan) TK vận mạch và vận động
Hỏa Tâm (tim) TK trung ương và hệ tim mạch
Thổ Tỳ (lách) Hệ tiêu hóa, gan, mật, tụy
Kim Phế (phổi) Hệ hô hấp và TK phó giao cảm
Sinh trưởng và phát triển cơ thể
Trang 81 Các khái niệm sinh lý, bệnh lý
Thổ Thấp (ẩm) Huyết ứ sinh ra sưng phù, nặng nề
Kim Táo (khô) Khô niêm mạc hô hấp, đại trường
Thủy Hàn (lạnh) Chứng tê, đau, mỏi, lạnh
Trang 92 Đánh giá tình trạng bệnh
Trang 102 Đánh giá tình trạng bệnh
2.1 Đánh giá sơ bộ theo Bát cương
Trang 11Tiêu – bản (gốc ngọn)
1 Cấp thời trị tiêu – chứng gấp ưu tiên trị triệu chứng
• Triệu chứng quá mạnh ảnh hưởng sức khỏe và sinh hoạt
• Bệnh diễn biến nhanh dễ biến chứng
2 Hoãn thời trị bản – chứng chậm ưu tiên trị nguyên
nhân
• Triệu chứng không quá nghiêm trọng
• Bệnh chậm biến chứng, thường kéo dài (mạn tính)
2 Đánh giá tình trạng bệnh
2.2 Các khía cạnh của bệnh
Trang 12Nguyên nhân gây bệnh
1 Hư (thiếu, suy yếu)
• Chức năng tạng phủ suy yếu: Can âm hư, Tỳ dương hư…
• Thiếu sức sống, thiếu máu: khí hư, huyết hư
2 Thực (đầy, mạnh)
• Chức năng tạng phủ kích thích bất thường: Can dương
vượng, Tâm dương vượng
• Tác nhân gây bệnh tích đầy (tà thực): đờm trệ, phong táo,
phong hàn, phong nhiệt…
• Khí uất, huyết trệ
2 Đánh giá tình trạng bệnh
2.2 Các khía cạnh của bệnh
Trang 13Triệu chứng
• Suyễn: khó thở Tức: tức ngực
• Hãn: ra mồ hôi Táo: khô da, niêm mạc
• Thổ: nôn Tả: tiêu chảy
• Thực tích: đầy bụng
• Thống: đau Tý: tê, đau, mỏi cơ khớp
• Phong: cao huyết áp cấp Kinh: động kinh co giật
• Di: tiêu, tiểu, hoạt động tình dục không tự chủ
• Lâm: tiểu rắt, khó tiểu
2 Đánh giá tình trạng bệnh
2.2 Các khía cạnh của bệnh
Trang 143 Bàn luận phép trị
Trang 16Tiêu – bản (gốc ngọn)
1 Cấp thời trị tiêu
• Các thuốc chữa triệu chứng làm Quân
• Các thuốc chữa nguyên nhân làm Thần
2 Hoãn thời trị bản
• Các thuốc chữa triệu chứng làm Thần
• Các thuốc chữa nguyên nhân làm Quân
3 Bàn luận phép trị
3.2 Các nhóm thuốc chữa bệnh
Trang 17Nguyên nhân gây bệnh
1 Hư (thiếu, suy yếu)
Trang 18Triệu chứng
• Chỉ khái: giảm ho Tuyên phế: thông hô hấp
• Bình suyễn: cắt cơn khó thở
• Chỉ hãn: cầm mồ hôi Phát hãn: làm ra mồ hôi
• Thấu chẩn: thúc mọc ban sởi
• Nhuận táo: làm ẩm niêm mạc
• Chỉ tả: cầm tiêu chảy Tiêu đạo: chữa đầy bụng
• Chỉ thống: giảm đau Tức phong: hạ huyết áp
cấp
• Chỉ kinh: giải động kinh co giật
• Cố sáp: cầm tiêu, tiểu, hoạt động tình dục không tự chủ
• Thông lâm: thông tiểu, chữa chứng tiểu rắt, khó tiểu
3 Bàn luận phép trị
3.2 Các nhóm thuốc chữa bệnh
Trang 19Triệu chứng
• Chỉ khái: giảm ho Tuyên phế: thông hô hấp
• Bình suyễn: cắt cơn khó thở
• Chỉ hãn: cầm mồ hôi Phát hãn: làm ra mồ hôi
• Thấu chẩn: thúc mọc ban sởi
• Nhuận táo: làm ẩm niêm mạc
• Chỉ tả: cầm tiêu chảy Tiêu đạo: chữa đầy bụng
• Chỉ thống: giảm đau Tức phong: hạ huyết áp
cấp
• Chỉ kinh: giải động kinh co giật
3 Bàn luận phép trị
3.2 Các nhóm thuốc chữa bệnh
Trang 204 Dùng thuốc
Trang 21Cách dùng
• Là vị Quân cho thuốc chữa các chứng hoãn (chậm)
• Phối hợp là vị Thần, hỗ trợ cho thuốc chữa triệu chứng trong chứng cấp (gấp)
Các nhóm thuốc
• Thuốc giải biểu: chữa các chứng biểu, cảm mạo
• Thuốc trừ hàn: chữa các chứng hàn, lý hàn
• Thuốc thanh nhiệt: chữa các chứng nhiệt, lý nhiệt
• Thuốc bổ dưỡng: chữa các chứng hư
• Thuốc lý khí, hành khí: chữa khí uất, khí nghịch
4 Dùng thuốc
4.1 Các thuốc chữa nguyên nhân
Trang 22Thuốc giải biểu
4 Dùng thuốc
4.1 Các thuốc chữa nguyên nhân
Nhóm thuốc Chủ trị Đại diện
Trang 23Thuốc trừ hàn
4 Dùng thuốc
4.1 Các thuốc chữa nguyên nhân
Nhóm thuốc Chủ trị Đại diện
Hồi dương
suy tim cấp)
Phụ tử chế, quế nhục
Trang 24Thuốc thanh nhiệt
4 Dùng thuốc
4.1 Các thuốc chữa nguyên nhân
Nhóm thuốc Chủ trị Đại diện
Thạch cao, chi tử…
Thanh nhiệt
giải độc
Nhiệt độc (viêm nhiễm, mụn nhọt )
Kim ngân, liên kiều, đậu quyển,
bồ công anh, diếp cá…
Trang 25Thuốc bổ
4 Dùng thuốc
4.1 Các thuốc chữa nguyên nhân
Nhóm thuốc Chủ trị Đại diện
sống, suy nhược
thần kinh
Nhân sâm, đảng sâm, hoàng
kỳ, cam thảo, hoài sơn…
máu, suy nhược thần kinh
Thục địa, bạch thược, đương quy, xuyên khung, hà thủ ô…
Bổ âm Can thận âm hư,
tân dịch hao thiếu
Bạch thược, câu kỷ tử…
Sa sâm, thiên môn, mạch môn
Bổ dương Thận dương hư Đỗ trọng, ba kích, cẩu tích, tục
Trang 26Thuốc lý khí, lý huyết
4 Dùng thuốc
4.1 Các thuốc chữa nguyên nhân
Nhóm thuốc Chủ trị Đại diện
khó thở, tức ngực) Trần bì, thanh bì, hương phụ, chỉ thực, chỉ xác…
(sưng, bầm, huyết khối, RLKN)
Ngải cứu, tam thất, khương hoàng, uất kim, ích mẫu…
Chỉ huyết Xuất huyết Ngải cứu, tam thất, hòe hoa,
ngẫu tiết (ngó sen)…
Trang 27Cách dùng
• Là vị Quân cho thuốc chữa các chứng cấp (cấp)
• Là vị Thần, chữa triệu chứng chính trong chứng hoãn
Các trường hợp cần điều trị triệu chứng
• Triệu chứng mạnh ảnh hưởng sức khỏe và cuộc sống
• Triệu chứng sinh ra do chứng hư
• Chứng thực, đã điều trị nguyên nhân, loại trừ thực tà
nhưng vẫn còn triệu chứng
4 Dùng thuốc
4.2 Các thuốc chữa triệu chứng
Trang 284 Dùng thuốc
4.2 Các thuốc chữa triệu chứng
Nhóm thuốc Chủ trị Đại diện
nôn, ho đờm, hôn
mê, động kinh)
Bán hạ, cát cánh, bạch giới tửTrúc lịch, trúc nhự…
Bình suyễn Khó thở, hen Hạnh nhân, tô tử, ma hoàng,
mạn đà la…
Bình can Can dương, can
phong, can hỏa Thiên ma, câu đằng, bạch tật lê, bạch cương tàm …
An thần Mất ngủ Liên tâm, lạc tiên, viễn chí,
vông nem, bình vôi, …
Trang 294 Dùng thuốc
4.2 Các thuốc chữa triệu chứng
Nhóm thuốc Chủ trị Đại diện
Quyên tý,
phát tán
phong thấp
Chứng tý (đau nhức xương khớp,
tê đau mỏi cơ)
Khương hoạt, độc hoạt, tần giao, tang chi, phòng phong…Thiên niên kiện, ngũ gia bì…
tiểu, tiểu rắt)Phù thũng, CHA
Trang 305 Sử dụng thuốc thang
Trang 315 Sử dụng thuốc thang
5.1 Sắc thuốc
• Hướng dẫn chung:
• Dùng siêu bằng đất hoặc bếp bằng inox
• Với các vị là cành lá cho vào trước để tạo khoảng trống chứa nước
• Cách sắc thuốc:
• Thuốc lấy vị: cho vào sắc từ sớm
• Thuốc cứng chắc: cho vào sớm, nấu lâu
• Thuốc lấy khí: cho vào 10-15ph trước khi sắc xong
Trang 325 Sử dụng thuốc thang
5.2 Uống thuốc
• Hướng dẫn chung:
• Nên dùng cách bữa ăn để tránh tương tác, tương kỵ
• Nhiệt độ thuốc nên tương ứng với tính chất thuốc
• Thời điểm dùng thuốc:
• Thông thường: sau ăn 1,5 – 2 giờ
• Thuốc kích thích tiêu hóa, điều hòa acid dịch vị:
trước ăn 1 – 1,5 giờ
• Thuốc trừ giun, tiêu đạo, tả hạ: uống lúc đói
• Thuốc đại nhiệt, nhiều tinh dầu: uống cùng bữa ăn