- Món quà anh gửi, tôi đã đưa tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về... Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước Nhóm 1..[r]
Trang 1Bản dịch thơ “ Xa ngắm thác núi Lư” – Tương Như
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây.
Tìm từ đồng nghĩa với các từ
chiếu, soi, tỏa … nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc, ….
Trang 2Nhìn Chăm sóc Đợi
(ngó, nhòm, liếc…)
(giữ gìn,coi sóc…) (chờ, Mong, ngóng…)
- Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
- Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
trao tiễn
Trang 3BÀI TẬP NHANH
Nhóm 1
1 Gan dạ
2 Nhà thơ
3 Mổ xẻ
H Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
1 Máy thu thanh
2 Xe hơi
3 Dương cầm
Nhóm 3
1 Tía
2 Heo
3 Cá lóc
TLN 2 bạn ( 2 phút)
Trang 4Nhóm 1 1. Gan dạ
2 Nhà thơ
3 Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2 1. Máy thu thanh
2 Xe hơi
3 Dương cầm
Nhóm 3 1. Tía
2 Heo
3 Cá lóc
1 Can đảm
2 Thi nhân
3 Phẫu thuật
1 Ra-đi-ô
2 Ô tô
3 Pi-a-nô
1 Cha/ bố
2 Lợn
3 Cá quả
Trang 5- Rủ nhau xuống bể mò cua, Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
- Rủ nhau xuống bể mò cua, Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
(Ca dao)
Trang 6- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay
(Truyện cổ Cu-ba)
Giống nhau Khác nhau Cùng chỉ cái chết Khác nhau sắc thái
Các từ này không thể thay thế cho nhau
Trang 7Bài tập 4/115 Hãy thay thế các từ in đậm trong
các câu sau :
1 Món quà anh gửi, tôi đã
đưa tận tay chị ấy rồi
2 Bố tôi đưa khách ra đến
cổng rồi mới trở về
3 Cậu ấy gặp khó khăn
một tí đã kêu
4 Anh đừng làm như thế
người ta nói cho ấy
5 Cụ ốm nặng đã đi hôm
qua rồi
1 Món quà anh gửi, tôi đã
cổng rồi mới trở về
3 Cậu ấy gặp khó khăn
4 Anh đừng làm như thế
qua rồi
Trang 8Bài tập 5 phân biệt
nghĩa của các từ
trong các nhóm đồng
nghĩa:
kẹo
Cho, Tặng, Biếu
người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến
người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận
Biếu:
Tặng:
Cho:
13
Luyện tập
Trang 9Bài tập 5( SGK/116)
Phân biệt nghĩa của
các từ trong các
nhóm đồng nghĩa:
Tu, Nhấp, Nốc
uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị
uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục
Nhấp:
Nốc:
uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm)
Tu:
14
LuyÖn tËp
Trang 10Bài 6( SGK/116)Chọn từ thích hợp điền vào
các câu sau?
1 Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích/
thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay
2 Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng/ nuôi
dưỡng bố mẹ.
3 Nó đối đãi/ đối xử tử tế với mọi người xung
quanh nên ai cùng mến nó
4 Ông ta có thân hình trọng đại/ to lớn như hộ
pháp
5 Lao động là nghĩa vụ/ nhiệm vụ thiêng liêng,
là nguồn sống.
6 Em biếu/ cho bà chiếc áo mới.