Tìm từ đồng nghĩa trong hai câu sau: - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân bỏ mạng Thanh đã bỏ mạng hi sinh - Công chú[r]
Trang 1XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
“Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.”
( Tương Như dịch)
Rọi: cùng nghĩa với: chiếu; soi
Mặt trời rọi ánh nắng vàng rực rỡ xuống sân nhà
Trông : Nhìn, ngó, dòm
Nó trông (nhìn, ngó) sang lớp bên kia
Trang 21 So sánh nghĩa của từ quả và từ trái ở hai câu thơ sau?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa
(Ca dao)
Trang 32 Tìm từ đồng nghĩa trong hai câu sau:
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay
(Truyện cổ Cu-ba)
hi sinh
bỏ mạng
Trang 51 So sánh nghĩa của từ quả và từ trái ở hai câu thơ sau?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa
(Ca dao)
Trang 62 Tìm từ đồng nghĩa trong hai câu sau:
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay
(Truyện cổ Cu-ba)
hi sinh
bỏ mạng
Trang 7Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay” ?
- Bởi vì: Chia li : có nghĩa là xa nhau lâu dài có khi là mãi mãi (vĩnh biệt) không có ngày gặp lại Vì kẻ đi trong bài thơ này là ra trận nơi cái sống và cái chết luôn kề cận nhau.
- Chia tay : Xa nhau có tính chất tạm thời, thường là
sẽ gặp lại nhau trong một khoảng thời gian.
Trang 8Bài tập 1 (SGK/115)
Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây:
- Gan dạ
- Chó biển
- Nhà thơ
- Đòi hỏi
- Mổ xẻ
- Năm học
- Của cải
- Loài người
- Nước ngoài
- Thay mặt
- Dũng cảm
- Hải cẩu
- Thi sĩ
- Yêu cầu
- Phẫu thuật
- Niên khoá
- Tài sản
- Nhân loại
- Ngoại quốc
- Đại diện
Trang 9Bài tập 2 (SGK/115)
Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các
từ sau đây:
- Máy thu thanh
- Sinh tố
- Xe hơi
- Dương cầm
- Ra-đi-ô
- Vi-ta-min
- Ô tô
- Pi-a-nô
Trang 10Bài tập 3 (SGK/115)
Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với
từ toàn dân (từ phổ thông)
xà phòng
ghe cây bút
thau
xà bông thuyền
cây viết
chậu
Trang 11Bài tập 4 (SGK/115)
Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm thế người ta nói cho đấy.
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
trao tiễn
phàn nàn.
phê bình mất
Trang 12Từ đồng nghĩa
2 Phân loại
3 Cách sử dụng
Không phân biệt
sắc thái nghĩa
Đồng nghĩa không hoàn toàn
Sắc thái nghĩa khác nhau
Cần lựa chọn từ đồng nghĩa thể hiện đúng sắc thái biểu cảm
Nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
1 Khái niệm
Đồng nghĩa
hoàn toàn