Hãy chỉ ra các yếu tố biện chứng trong các câu thành ngữ: Rút dây động rừng ; tre già măng mọc ; nước chảy đá mòn Phương pháp luận biện chứng là xem xét sự vật , hiện tượng , sự ràng buộ[r]
Trang 1CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10
GỒM HAI PHẦN PHẦN I: CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN - PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC - GỒM 9 BÀI
Học xong phần này học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức
- Nhận biết được nội dung cơ bản của thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
- Hiểu được bản chất của thế giới là vật chất, vận động và phát triển theo những quy luậtkhách quan là thuộc tính vốn có của thế giới vật chất từ đó con người có thể nhận thức vàvận dụng được những quy luật ấy
- Thấy được mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động của chủ thể với khách thể qua các mối quan hệ
2 Về kĩ năng.
Vận dụng được những tri thức triết học với tư cách là thế giới quan và phương pháp luận đểphân tích các hiện tượng tự nhiên, xã hội thông thường và các hiện tượng đạo đức, kinh tế,nhà nước, pháp luật sẽ học ở phần sau
Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Bài 2: Thế giới vật chất tồn tại khách quan (đọc thêm, không dạy)
Bài 3: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
Bài 4: Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
Bài 5: Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
Bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
Bài 7: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Bài 8: Tồn tại xã hội và ý thức xã hội (đọc thêm, không dạy)
Bài 9: Con người là chủ thể của lịch sử và là mục tiêu phát triển của xã hội
Trang 2PHẦN II: CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC
Học xong phần này học sinh cần nắm được
- Tin tưởng vào các giá trị đạo đức xã hội
- Có tình cảm, niềm tin với các quan điểm, thái độ, hành vi đúng đắn và có thái độphê phán đối với các quan điểm, thái độ hành vi không đúng
- Quan tâm học tập, rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân để trở thành công dân tốt
PHẦN II GỒM CÁC BÀI
Bài 10: Quan niệm về đạo đức
Bài 11: Một số phạm trù đạo đức cơ bản của đạo đức học
Bài 12: Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình
Bài 13: Công dân với cộng đồng
Bài 14: Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Bài 15: Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhân loại
Bài 16: Tự hoàn thiện bản thân
Trang 3Ngày soạn: 16 - 08 - 2015 Tiết thứ: 01 (theo PPCT) Tuần thứ: 01
- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của triết học
- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
2 Về kĩ năng.
Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm
3 Về thái độ.
Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 10
Sách TH Mác-Lênin, bài tập tình huống GDCD 10
- Học sinh: Học sinh chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sách, vở và đồ dùng phục vụ học tập bộ môn
? Theo em con người muốn nhận thức và
cải tạo thế giới thì phải làm gì?
Muốn nhận thức và cải tạo thế giới con
người đã xây dựng nên nhiều môn khoa học
? Vậy các môn khoa học đều nguyên cứu
về một lĩnh vực hay không?
? Em hãy lấy ví dụ về đối tượng nguyên
cứu của mỗi môn khoa học cụ thể?
Như vậy triết là một môn khoa học trong
những môn khoa học mà con người đã xây
dựng nên
? Vậy triết học có phải là một môn khoa
học nguyên cứu một lĩnh vực cụ thể không?
? Vậy đối tượng nguyên cứu của triết học
là gì?
1 Thế giới quan và phương pháp luận.
a Vai trò của TGQ, PPL triết học.
- Mỗi môn khoa học cụ thể chỉ đi sâunghiên cứu một bộ phận, một lĩnh vực nhấtđịnh nào đó
+Văn học: nguyên cứu hình tượng, ngôn ngữ
- Đối tượng nguyên cứu của triết học: là nhữngquy luật chung nhất, phổ biến nhất về sựvận động và phát triển của giới tự nhiên, xãhội và trong lĩnh vực tư duy
=> Như vậy: Triết học nguyên cứu những vấn
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
? Em hãy so sánh đối tượng nguyên cứu
của triết học với các môn khoa học cụ thể
? Từ đối tượng nguyên cứu của triết học, theo
em triết học có vai trò gì đối với con người?
? Em hiểu thế nào là thế giới quan và
phương pháp luận?
TGQ = là quan niệm của con người về thế
giới (nhận thức thế giới một cách khách quan)
PPL = là lý luận về phương pháp nguyên
cứu (con đường nhận thức)
Vậy để hiểu được thế nào là thế giới quan
duy vật và thế giới quan duy tâm Chúng ta đi
tìm hiểu nội dung vấn đề cơ bản của triết học
Lưu ý: Duy vật = Vật chất quyết định
Duy tâm = Ý thức quyết định
Cho học sinh đọc phần “b” trang 5 và 6
? Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
gồm mấy mặt?
(Gồm hai mặt)
? Mặt thứ nhất trả lời cho câu hỏi gì?
? Mặt thứ hai trả lời cho câu hỏi gì?
? Vậy làm thế nào để phân biệt được đâu
là TGQ duy vật và đâu là TGQ duy tâm?
Người ta căn cứ vào cách trả lời cho hai
câu hỏi trên để phân biệt.
? Thế giới quan duy vật trả lời cho hai
câu hỏi trên như thế nào?
? Thế giới quan duy tâm trả lời cho hai
câu hỏi trên như thế nào?
VD: Con chim bay từ đó con người sáng
chế ra chiếc máy bay
? Từ ví dụ này vật chất và ý thức cái nào
có trước cái nào có sau, khả năng cua con
người ra sao?
? Vậy theo em thế giới quan nào mang
tính khoa học?
đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới
- Khái niệm: Triết học là hệ thống các quanđiểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trícủa con người trong thế giới đó
- So sánh đối tượng nguyên cứu triết họcvới các môn khoa học cụ thể
+ Giống: nguyên cứu vận động, phát triểncủa tự nhiên, xã hội và tư duy
b TGQ duy vật và TGQ duy tâm
- Thế giới quan = quan niệm của con người
về thế giới+ Duy vật = Vật chất quyết định+ Duy tâm = Ý thức quyết định
- Nội dung vấn đề cơ bản của triết học:+ Mặt 1: Vật chất – Ý thức cái nào cótrước - sau, cái nào quyết định cái nào?+ Mặt 2: Con người có thể nhận thức đượcthế giới không?
- TGQ duy vật: Vật chất có trước ý thức,quyết định ý thức và con người có thể nhậnthức được thế giới
- TGQ duy tâm: Ý thức có trước vật chất,quyết định vật chất và con người không cókhả năng nhận thức được thế giới
Như vậy: Thế giới quan duy vật là đúng và cóvai trò phát triển khoa học, nâng cao vai tròcủa con người đối với tự nhiên và xã hội
4 Củng cố.
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài
- Cho học sinh trả lời và làm bài tập trong sách giáo khoa
Ngày soạn: 23 - 08 - 2015 Tiết thứ: 02 (theo PPCT) Tuần thứ: 02
Trang 5- Nhận biết được thế nào là phương pháp luận biện chứng và phương pháp siêu hình.
- Nắm được sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
2 Về kĩ năng.
Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình
3 Về thái độ.
Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 10, Sách TH Mác-Lênin, Phiếu học tập
- Học sinh: học sinh chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp.
Phương pháp thuyết trình, phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Học bài mới
? Nội dung vấn đề cơ bản của triết học gồm mấy mặt?
? Làm cách nào để phân biệt thế giới quan duy vật với thế giới quan duy tâm?
3 Học bài mới
Giờ trước chúng ta đã khẳng định thế giới quan duy vật mang tính khoa học Vậygiữa phương pháp luỵân biện chứng và phương pháp luận siêu hình nào mang tính khoa Tạisao chủ nghĩa duy vật biện chứng lại là sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phươngpháp luận biện chứng
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Để hiểu được thế nào là phương
pháp luận biện chứng và thế nào là
phương pháp luận siêu hình chúng ta
phải nắm được thế nào là phương pháp
và phương pháp luận
? Em hiểu thế nào là phương pháp
và phương pháp luận?
Giờ trước chúng ta đã khẳng định thế
giới quan duy vật là đúng mang tính khoa
học, nâng cao vai trò của con người trước
tự nhiên và xã hội Vậy phương pháp
luận biện chứng và phương pháp luận
siêu hình thì phương pháp nào mang tính
khoa học Chúng tìm hiểu 2 ví dụ trong
sách giáo khoa trang 8
“ Không ai tắm hai lần trên cùng
một dòng sông”
Ví dụ đã chỉ ra yếu tố vận động,
1 Thế giới quan duy vật và PPL biện chứng.
c PPL biện chứng và PPL siêu hình.
- Phương pháp:là cách thức đạt tới mục đích đặt ra
- Phương pháp luận: là khoa học về phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận biện chứng:
+ Nhận thức sự vật hiện tượng trong sự vận động
và phát triển không ngừng
+ Nhận thức sự vật hiện tượng trong mối liên hệ,ảnh hưởng, ràng buộc nhau
- Phương pháp luận siêu siêu hình:
+ Nhận thức sự vật hiện tượng trong trạng thái côlập, không có sự phát triển
+ Nhận thức sự vật hiệntượng không có sự ràngbuộc, tách rời nhau một cách tuyệt đối
Như vậy: Phương pháp luận biện chứng mang tínhđúng đắn giúp con người trong nhận thức và cải
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
phát triển không ngừng và mối liên hệ
? Vậy theo em phương pháp nào mang
tính khoa học và đúng đắn giúp con
ngưòi trong nhận thức và cải tạo thế giới?
Suy cho cùng phương pháp luận biện
chứng và phương pháp luận siêu hình đều
là kết quả nhận thức của con người
Nhưng do hạn chế của nó phương pháp
luận siêu hình không đáp ứng được nhận
thức khoa học và hoạt động thực tiễn
Lập bảng so sánh
Cho học sinh đọc hai ví dụ trong
sách giáo khoa trang 9 và điền vào
Duyvật
Siêuhình
Thế giới tự nhiên
có trước nhưngcon người lại phụthuộc vào số trờiCác nhà
BCtrướcC.Mác
Duytâm chứngBiện
Ý thức có trướcvật chất và quyếtđịnh vật chất
THMác-Lênin
Duyvật
Biệnchứng
Thế giới kháchquan tồn tại độc lậpvới YT, luôn vậnđộng và phát triển
- Triết học Mác-Lênin là sự thống nhất giữa thếgiới quan duy vật và phương pháp luận biệnchứng tức là:
+ Thế giới quan: phải đứng trên quan điểm duyvật biện chứng
+ Phương pháp luận: phải đứng trên quan điểmbiện chứng duy vật
4 Củng cố
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của tiết và toàn bài
- Cho học sinh lập bảng so sánh
+ So sánh giữa thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
Quan hệ giữa VC và YT
Ví dụ+ So sánh giữa PPL BC với PPL SH
PPL biện chứng PPL siêu hìnhQuan hệ giữa các SV-HT và
Ngày soạn: 26 - 08 - 2015 Tiết thứ: 03 (theo PPCT) Tuần thứ: 03
Ngày dạy
Trang 7- Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất và phát triển là khuynh hướngchung của quá trình vận động của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan
2 Về kĩ năng.
- Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- So sách được sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển
3 Về thái độ.
Xem xét SVHT trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 10
Sách TH Mác-Lênin, Sơ đồ về các chiều hướng vận động
- Học sinh: học sinh chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là phương pháp luận biện chứng, phương pháp luận siêu hình?
3 Học bài mới.
Tục truyền: Trong một cuộc tranh luận giữa các nhà triết học cổ đại Hi Lạp, một bênkhẳng đình sự vật là tĩnh tại bất động Còn bên kia thì ngược lại thay cho lời tranh luận, mộtnhà triết học đã đứng dậy, rời bỏ phòng họp Cử chỉ cuối cùng nói lên ông ta thuộc phía nàocủa cuộc tranh luận đó là nội dung nghiên cứu của bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên cho học sinh thảo luận ví dụ
(phần in nghiêng trang 19 SGK) và hướng
dẫn học sinh tìm thêm các ví dụ để học sinh
tìm ra nội hàm khái niệm vận động
? Em hãy quan sát xung quanh em có sự
vật hiện tượng nào không vận động không?
có ý kiến: “Con tàu thì vận động còn đường
tàu thì không” em có suy nghĩ gì?
Cho học sinh đọc phần in nghiêng trang
20 sách giáo khoa, nêu các ví dụ và sau đó
đưa ra các câu hỏi học sinh cùng thảo luận
+ Con cá đang bơi + Con người lao động
+ Cây xanh quang hợp + Học sinh học tập
+ Con gà ăn thóc + Con người đang thở
? Các sự vật, hiện tượng trên không vận
động thì chúng sẽ như thế nào?
? Theo em giữa vận động và đứng im cái
1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động
a Thế nào là vận động.
- Nhận xét:
+ Mọi sự vật hiện tượng đều vận động+ Có trong tự nhiên và xã hội
+ Có thể quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp
- Khái niệm: Vận động là sự biến đổi nóichung của các sự vật hiện tượng trong tựnhiên và xã hội
b Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.
- Vận động là thuộc tính vốn có, là phươngthức tồn tại của các sự vật hiện tượng
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
nào là tuyệt đối cái nào là tương đối?
- Học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Sự vận động của sự vật, hiện tượng
phản ánh sự tồn tại của chúng Do đó, sự
vật, hiện tượng không vận động tức nó
không tồn tại
? Theo em tại sao vận động là phương
thức tồn tại của thế giới vật chất? Cho ví dụ?
? Theo em giữa vận động và đứng im cái
nào là tuyệt đối cái nào là tương đối?
Thế giới vật chất hết sức phong phú và
đa dạng cho nên hình thức vận động cũng
đa dạng và phong phú, nhưng triết học Mác
Lênin đã khái quát thành 5 hình thức vận
động cơ bản từ thấp đến cao
? Cho học sinh lấy ví dụ cho từng hình
thức vận động?
? Các hình thức vận động có mối quan
hệ với nhau không? theo chiều hướng nào?
Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời
theo các câu hỏi sau
? Theo em tất cả mọi sự vận động có
phải đều là phát triển không? vì sao?
? Sự biến đổi như thế nào của sự vật
hiện tượng được gọi là sự phát triển?
? Em hãy chỉ ra sự giống và khác nhau
giữa vận động và đứng im?
Ví dụ: Sự sống chỉ tồn tại khi có trao đổi chất với môi trường; hay trái đất chỉ tồn tại khi tự nó quay quanh trục của nó và xung quanh mặt trời.
- Vận động là tuyệt đối còn đứng im làtương đối tạm thời
c Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.
- Vận động cơ học: là sự di chuyển vị trí của
các vật trong không gian – cho ví dụ
- Vận động vật lý: sự vận động của các phân
tử, hạt cơ bản – cho ví dụ
- Vận động hóa học: quá trình hóa hợp và
phân giải các chất – cho ví dụ
- Vận động sinh học: sự trao đổi chất giữa
cơ thể sống với môi trường – cho ví dụ
- Vận động xã hội: sự biến đổi thay thế các
xã hội trong lịch sử – cho ví dụ
* Mối quan hệ giữa các hình thức vận động
- Có mối quan hệ chặt chẽ
- Dạng vận động sau bao giờ cũng cao hơn
và bao hàm vận động trước
4 Củng cố.
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản, trong tâm của bài
*Tình huống: Trang và Vy tranh luận về hình thức vận động của con người.
Trang cho rằng con người chủ yếu là vận động xã hội, vì con người là động vật bậc cao vàvận động xã hội là hình thức vận động cao nhất, bao hàm những hình thức vận động khác
Vy phản đối và cho rằng con người chủ yếu là vận động sinh học vì cơ thể con người
Ngày soạn: 30 - 08 - 2015 Tiết thứ: 04 (theo PPCT) Tuần thứ: 04
Ngày dạy
Sĩ số
Trang 9Bài 3 - SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT (Tiết 2)
I Mục tiêu bài học.
Học xong bài này học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức.
- Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất và phát triển là khuynh hướngchung của quá trình vận động của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan
2 Về kĩ năng.
- Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- So sách được sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển
3 Về thái độ.
Xem xét SVHT trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 10
Sách TH Mác-Lênin, Câu hỏi tình huống GDCD 10
- Học sinh: học sinh chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy trình bày thế nào là vận động? các hình thức vận động cơ bản?
3 Học bài mới.
Vận động và phát triển có mối quan hệ mật thiết với nhau Không có vận động thìkhông có sự phát triển nào cả.Vậy, thế nào là phát triển? Có phải mọi sự vận động đều làphát triểnhay không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời
theo các câu hỏi sau
? Theo em tất cả mọi sự vận động có
phải đều là phát triển không? vì sao?
? Sự biến đổi như thế nào của sự vật
hiện tượng được gọi là sự phát triển?
? Em hãy chỉ ra sự giống và khác nhau
giữa vận động và phát triển?
Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng
kiến thức của nhiều môn học để làm sáng tỏ
vấn đề này?
Tổ chức cho học sinh cả lớp thảo luận,
phân tích phần in nghiêng trong sách giáo
khoa trang 22 phân tích cuộc đấu tranh giải
2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển.
a Thế nào là phát triển.
- Phát triển là vận động tiến lên từ thấp đến cao
- Phát triển từ đơn giản đến phức tạp, hoàn thiện
- Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộthay thế cho cái lạc hậu
b Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất.
- Vận động có nhiều khuynh hứớng, trong
đó vận động tiến lên (phát triển) là khuynh
Trang 10Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
phóng dân tộc của nhân dân ta trong giai
đoạn 1954 - 1975
? Giai đoạn cách mạng này diễn ra đơn giản hay phức tạp? ? Có lúc nào quanh co hay thụt lùi không? kết quả cuối cùng là gì? GV nhận xét và đưa ra kết luận? ? Qua bài học này em rút ra bài học gì cho bản thân? hướng tất yếu của thế giới vật chất - Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không diễn ra một cách giản đơn, thẳng tắp mà hết sức quanh co, phức tạp, đôi khi có những bước thụt lùi tạm thời * Bài học: - Luôn luôn nhìn nhận sự vật hiện tượng trong trạng thái vận động - Tuân theo sự vận động của quy luật tự nhiên và xã hội - Luôn ủng hộ cái mới, cái tiến bộ 4 Củng cố. - Hệ thống lại kiến thức cơ bản, trong tâm của bài - Cho học sinh làm bài tập 6 trong sách giáo khoa trang 23 5 Dặn dò nhắc nhở. Về nhà trả lời các câu hỏi cuối bài học, học bài cũ và chuẩn bị bài mới V Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 12 - 09 - 2015 Tiết thứ: 05 (theo PPCT) Tuần thứ: 05
Sĩ số
Trang 11Bài 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SV VÀ HT (Tiết 1)
I Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 1 bài này học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức.
- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Nắm được mặt đối lập của mâu thuẫn, sự thống nhất giữa các mặt đối lập
2 Về kĩ năng.
- Biết phân tích và so sánh giữa mâu thuẫn triết học với mâu thuẫn thông thường
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng
3 Về thái độ.
Có ý thức tham hiải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 10
Sách TH Mác-Lênin, Câu hỏi thực hành GDCD 10
- Học sinh: học sinh chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Tại sao vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất? Theo quan điểm Lênin có mấy hình thức vận động cơ bản? cho ví dụ minh họa?
Mác-3 Học bài mới
Chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo cho rằng mọi sự biến hóa trong vũ trụ là do một lựclượng siêu nhiên nào đó Trái lại chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc vậnđộng và phát triển của mọi sự vật hiện tượng là do mâu thuẫn trong bản thân của chúng Vậymâu thuẫn là gì?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên sử dụng phương pháp nêu vấn
đề, đàm thoại, giải quyết vấn đề
? Em hãy đưa ra một vài ví dụ về mâu
thuẫn trong đời sống xã hội?
? Mặt đồng hóa ở một cơ thể A và dị hóa ở
cơ thể B có tạo thành mâu thuẫn không?
Từ đó giáo viên đưa ra khái niệm mâu
thuẫn thông thường và mâu thuẫn triết học
Qua đó chỉ cho học sinh thấy chỉ hai mặt đối
lập ràng buộc nhau trong mọi sự hiện tượng
mới tạo thành mâu thuẫn
? Lấy ví dụ về mâu thuẫn thông thường và
mâu thuẫn triết học?
Giáo viên giúp học nắm được một số mâu
thuẫn hay là phân loại mâu thuẫn
- Căn cứ vào quan hệ SV được xem xét
+ Mâu thuẫn bên trong: là sự tác động qua
lại giữa các mặt trong cùng một sự vật
1 Thế nào là mâu thuẫn
- Mâu thuẫn thông thường: Các mặt đối
lập trái ngược nhau, tách rời tương đối,không liên hệ với nhau
- Mâu thuẫn triết học: vừa đối lập vừa xung
đột, vừa liên hệ làm tiền đề cho nhau
- Khái niệm: mâu thuẫn là một chỉnh thể
trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhấtvừa đấu tranh với nhau
a Mặt đối lập của mâu thuẫn.
- Ví dụ:
Trang 12Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
+ Mẫu thuẫn bên ngoài: diễn ra giữa sự vật
này với sự vật khác
- Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của SV
+ Mâu thuẫn cơ bản: quy định bản chất, sự
phát triển của sự vật
+ Mâu thuẫn không cơ bản: chỉ một đặc
trưng cho một phương diện nào đó của sự vật
- Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đôí với sự
tồn tại và phát triển của sự vật
+ Mâu thuẫn chủ yếu: là mâu thuẫn nổi lên
hàng đầu và chi phối các mâu thuẫn khác
+ Mâu thuẫn thứ yếu: là mâu thuẫn ra đời và
tồn tại trong một giai đoạn nào đó và bị mâu
thuẫn chủ yếu chi phối
- Căn cứ vào tính chất các quan hệ lợi ích
+ Mẫu thuẫn đối kháng: là mâu thuẫn giữa
các GC có lợi ích đối lập nhau
+ Mâu thuẫn không đối kháng: mâu thuẫn
giữa những lực lượng xã hội có lợi ích cơ bản
thống nhất với nhau
Từ khái niệm mâu thuẫn giáo viên cho học
sinh lấy ví dụ về các mặt đối lập trong mâu thuẫn
? Em hãy lấy ví dụ các mặt đối lập trong
mâu thuẫn?
? Hai mặt đối lập phản ánh những gì? Nó
vận động theo nhũng chiều hướng nào?
? Tại sao các mặt đối lập lại có sự thống
nhất với nhau?
? Sự thống nhất giữa các mặt đối lập được
thể hiện như thế nào?
+ Nhận thức: tích cực - tiêu cực
+ Kinh tế: sản xuất - tiêu dùng + Sinh học: đồng hóa - dị hóa
- Nhận xét:
+ Phản ánh những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà quá trình vận động, phát triển trái ngược nhau trong mỗi sự vật hiện tượng
+ Là những mặt đối lập ràng buộc, thống nhất và đấu tranh với nhau trong mâu thuẫn
b Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
+ Các mặt đối lập phải cùng tồn tại trong một sự vật
+ Các mặt đối lập phải liên hệ, làm tiền đề tồn tại cho nhau
+ Chúng có thể chuyển hóa cho nhau
4 Củng cố.
Giáo viên hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết học
5 Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 12 - 09 - 2015 Tiết thứ: 06 (theo PPCT) Tuần thứ: 06
Sĩ số
Trang 13Bài 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SV VÀ HT (Tiết 2)
I Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 2 bài này học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức.
- Hiểu được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sựvận động, phát triển của sự vật hiện tượng
2 Về kĩ năng.
- Biết phân tích và so sánh giữa mâu thuẫn triết học với mâu thuẫn thông thường
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng
3 Về thái độ.
Có ý thức tham hiải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 10
Sách TH Mác-Lênin, Câu hỏi thực hành GDCD 10
- Học sinh: học sinh chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
? Mâu thuẫn là gì? Tại sao hai mặt đối lập của mâu thuẫn vừa thống nhất vừa đấu tranh?
3 Học bài mới
Trong mỗi mâu thuẫn luôn tồn tại hai mặt đối lập, thống nhất với nhau Hai mặt đốilập tồn tại bên nhau nếu thiếu một trong hai mặt đối lập thì mâu thuẫn sẽ không tồn tại Haimặt đối lập lại vận động theo hai chiều hướng trái ngược nhau Vì vậy chúng sẽ xuất hiệnđấu tranh của hai mặt đối lập Hôm nay chúng học tiếp bài …
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên giúp cho học sinh nắm được sự
đấu tranh giữa các mặt đối lập
Giáo viên đưa ra các ví dụ (ở bên) để cho
học sinh cả lớp trao đổi và đưa ra ý kiến
? Các mặt đối lập này có nhứng biếu hiện
gì?
? Những biểu hiện đó có ý nghĩa gì đối
với mâu thuẫn?
Học sinh bày tỏ ý kiến cá nhân, cả lớp trao
đổi, sau đó giáo viên nhận xét, bổ xung và kết
luận
Giúp cho học sinh nắm được là giải quyết
mâu thuận là làm cho mâu thuẫn mất đi và
đấu tranh giữa các mặt đối lập là điều kiện
tiên quyết để giải quyết mâu thuẫn, đồng thời
mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi sự đấu
1 Thế nào là mâu thuẫn
c Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động,
Trang 14Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
tranh giữa các mặt đối lập lên tới đỉnh điểm
và có điều kiện thích hợp
Giáo viên đưa ra các tình huống:
Tình huống 1: Mâu thuân cơ bản giữa
nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ trong
cuộc kháng chiến chống Mỹ được giải quyết
có tác dụng như thế nào?
Tình huống 2: Mâu thuẫn giữa chăm học
và lười học nếu được giải quyết nó có tác
dụng như thế nào?
Học sinh cả lớp trao đổi ý kiến, đại diện cá
nhân trả lời sau đó giáo viên nhận xét kết luận
? Em hãy tìm ra một mâu thuẫn ở trong
lớp em?
? Khi mâu thuẫn đó được giải quyết thì nó
sẽ có tác dụng như thế nào?
? Theo em tại sao mâu thuẫn chỉ được giải
quyết bằng hình thức đấu tranh?
? Em hãy lấy một số ví dụ mâu thuẫn mà các
mâu thuẫn này được giải quyết bằng đấu tranh?
Thông qua bài học này giáo viên yêu cầu
và giúp học rút ra bài học cho bản thân
? Thông qua bài học này các em rút ra bài
học gì cho bản thân?
phát triển của sự vật hiện tượng.
a Giải quyết mâu thuẫn.
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
- Kết quả của đấu tranh giữa các mặt đối lập là mâu thuẫn cũ mất đi và mâu thuân mới hình thành
b Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh.
Mâu thuân chỉ có thể giải quyết bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập chứ không phải bằng con đường điều hòa mâu thuẫn
3 Bài học.
- Giải quyết mâu thuẫn phải có phương pháp đúng
- Phân tích điểm mạnh điểm yếu của mặt đối lập
- Nâng cao nhận thức, phát triển nhân cách
- Biết đấu tranh phê và tự phê bình
4 Củng cố.
- Giáo viên hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết học
- Học trả lời các câu hỏi: Em hãy phân tích phương pháp giải quyết mâu thuẫn giữa nhiệm
vụ học tập ngày càng cao và khả năng hạn chế của học sinh
5 Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 26 - 09 - 2015 Tiết thứ: 07 (theo PPCT) Tuần thứ: 07
Sĩ số
Trang 15Bài 5: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 10
Sách TH Mác-Lênin
- Học sinh: học sinh chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Tại sao hai mặt vừa đối lập, vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau?
3 Học bài mới
Sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan rất đadạng Cách thức phổ biến nhất của chúng là sự biến đổi dần dần về lượng dẫn đến sự biếnđổi nhanh về chất
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Mỗi sự vật hiện tượng trong thế giới
khách quan đều có mặt chất và mặt lượng
thống nhất với nhau
? Em hãy chỉ ra những thuộc tính cơ bản
của cái cố?
Cái cốc: màu?; hình?; chất liệu?; dùng
để làm gì? Nếu để uống nước thì thuộc tính
cơ bản là uống nước; nếu để cắm hoa thì
thuộc tính cơ bản là căm hoa
? Em hãy chỉ ra những thuộc tính cơ bản
của chế độ xã hội chủ nghĩa?
Xã hội chủ nghĩa có những thuộc tính cơ
bản (công hữu; không còn áp bức bóc lột,
làm theo năng lực…)
Như vậy tổng hợp các thuộc tính này quy
định bản chất của cái côcs và của xã hội chủ
nghĩa
1 Chất
- Khái niệm: Chất dùng để chỉ những thuộc tính cơbản vốn có của sự vật hiện tượng, tiêu biểu cho sựvật hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật hiệntượng khác
- Chú ý:
+ Mỗi sự vật hiện tượng đều có nhiều thuộc tínhnhưng chỉ có thuộc tính cơ bản mới quy định bảnchất của sự vật hiện tượng
+ Việc phân biệt giữa thuộc tính cơ bản và không
cơ bản chỉ mang tính tương đối
2 Lượng.
- Khái niệm: dung để chỉ những thuộc tính cơ bảnvốn có của sự vật hiện tượng, biểu thị trình độ pháttriển (cao-thấp) quy mô (lớn – nhỏ) tốc độ vậnđộng (nhanh – chậm) số lượng (ít-nhiều)…của sựvật hiện tượng
- Chú ý: sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ mangtính chất tương đối
Ví dụ: Số lượng học sinh có học lực Khá của lớp10A12 nói lên chất lượng học tập của lớp đồng thời nóilên số lượng học sinh có học lực khá của lớp
3 Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến
Trang 16Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
? Theo em việc phân biệt giữa thuộc tính
cơ bản và thuộc tính không cơ bản mạng
tính tuyệt đối hay tương đối? cho ví dụ?
? Em hãy lấy ví dụ thể hiện lượng?
Việt Nam lượng: dân số (86 triệu); diện
tích 330991 km2
Nước gồm 2 nguyên tử H; 1 nguyên tử O
? Theo em sự phân biệt giữa chất và
lượng mang tính tương đối hay tuyệt đối?
? Theo em việc tăng hoặc giảm nhiệt độ
của nước diễn ra như thế nào?
? Theo em mọi sự biến đổi về lượng có
dẫn đến sự biến đổi về chất ngay hay
không?
? Em hãy lấy ví dụ nói lên độ?
Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một
? Em hãy lấy ví dụ chất mới ra đời lại
bao hàm một lượng mới tương ứng?
? Em hãy chỉ ra cách thức biến đổi của chất?
? Thông qua bài học này các em rút ra
những bài học gì cho bản thân?
- Ví dụ 2: Một học sinh lớp 10 sau 9 tháng học lênlớp 11 (tích lũy về lượng: kiến thức, cân nặng,tuổi, cao…)
- Độ: là giới hạn mà sự biến đổi về lượng chưa làm
sự biến đổi về chất của SVHT
VD: ranh giới tồn tại của nước ở lỏng là:
- Cách thức biến đổi của lượng.
+ Lượng biến đổi trước và biến đổi dần dần
+ Sự biến đổi về chất bắt đầu từ lượng
b Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng.
Ví dụ: 1 học sinh sau 10 tháng học lên lớp 11
chất mới là: một lượng kiến thức mới, thời gianhọc, chiều cao, cân nặng, tính cách…
- Cách thức biến đổi của chất+ Chất biến đổi sau, nhanh+ Chất mới ra đời lại hình thành một lượng mớiphù hợp với nó
- GV hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết học
- Cho HS so sánh giữa chất và lượng
+ Giống nhau: là thuộc tính vốn có của SVHT, có mối quan hệ qua lại
+ Khác: Lượng: chỉ trình độ phát triển….; biến đổi trước, chậm, theo hướng tăng hoặc giảm Chất: thuộc tính cơ bản….; biến đổi sau và nhanh.
Ngày soạn: 04 - 10 - 2015 Tiết thứ: 08 (theo PPCT) Tuần thứ: 08
Sĩ số
Trang 17Bài 6: KHUYNH H ƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
I Mục tiêu bài học.
Học xong bài này học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức.
- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sự vật và hiện tượng
2 Về kĩ năng.
Liệt kê đựơc sự khác nhau giữa phủ định biện chứng với phủ định siêu hình, mô tảđược hình “xoán ốc” của sự phát triển
3 Về thái độ.
Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái
cũ, ủng hộ cái mới, cái tiến bộ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 10
Câu hỏi thực hành GDCD 10, Sách TH Mác-Lênin
- Học sinh: học sinh chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy trình bày quan về sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất? lấy ví dụ minh hoạ?
3 Học bài mới
- Giáo viên lấy VD: Trong XHTBCN: giai cấp tư sản mâu thuẫn với giai cấp vô sản
- Học sinh nhận xét: + Chỉ ra hai mặt đối lập
+ Giải quyết mâu thuẫn => xã hội mới ra đời XH XHCN
Sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ thì khuynh hướng phát triển của sự vật đó là gì.Vậy để hiểu rõ hơn khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng hôm nay thầy
và các em …
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên đưa ra các ví dụ và từ các ví
dụ đưa ra các câu hỏi tình huống, câu hỏi
gợi mở để từ đó học sinh nắm bắt đựơc nội
dung kiến thức
Ví dụ: đốt rừng; chặt cây; bắn chết thú rừng
? Vậy theo các em các sự vật này còn
tồn tại hay không?
? Sự vật này bị xoá bỏ và không còn tồn
tại thì được gọi là gì?
Để nắm được thế nào là phủ định siêu
hình giáo viên đưa ra các ví dụ và từ các ví
dụ đưa ra các câu hỏi tình huống, câu hỏi
gợi mở để từ đó học sinh nắm bắt đựơc nội
dung kiến thức
1 Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.
Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của sự vật,hiện tượng nào đó
a Phủ định siêu hình.
Là sự phủ định do sự can thiệp, sự tácđộng từ bên ngoài, cản trở hoặc xoá bỏ sựtồn tại và phát triển tự nhiên của sử vật
b Phủ định biện chứng.
- Khái niệm: Là sự phủ định diễn ra do sựphát triển của bản thân sự vật và hiện tượng,
có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật
và hiện tượng cũ để phát triển sự vật hiện
Trang 18Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Ví dụ: Hạt lúa → xay thành gạo
Hoá chất độc hại → tiêu diệt sinh vật
? Sự vật trên có bị xoá bỏ sự tồn tại hay
không?
? Vậy theo em sự xoá bỏ sạch trơn này
còn được gọi là gì?
? Theo em phủ định biện chứng có
những đặc điểm cơ bản nào?
? Tai sao phủ định biện chứng lại mang
đặc điểm tính khách quan?
? Tại sao phủ định biện chứng lại mang
đặc điểm tính kế thừa?
? Vậy theo em tính kế thừa có kế thừa
tất cả các yếu tố cũ hay không? Cho ví dụ?
Ví dụ
Xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà
CNXH ra đời từ xã hội cũ
Giáo viên giảng về khái niệm phủ định
của phủ định, giáo viên có thể sử dụng sơ
đồ để học sinh đưa ra được ví dụ
2 Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng.
3 Bài học.
- Biết nhận thức cái mới, ủng hộ cái mới
- Tôn trọng quá khứ, tránh bảo thủ, phủ định sạch trơn, cản trở sự tiến bộ
4 Củng cố.
- GV hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết học
- Học trả lời các câu hỏi cuối bài học
Ngày soạn: 10 - 10 - 2015 Tiết thứ: 09 (theo PPCT) Tuần thứ: 09
Sĩ số
ÔN TẬP
Sự vật đang tồn tại
Sự vật mới
Sự vật mới hơn
Trang 19I Mục tiêu bài học.
- Củng cố lại kiến thức cho học sinh từ đó giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức đã học
- Hướng dẫn học sinh ôn tập, học bài và vận dụng k.thức một cách có hệ thống và có hiệu quả
- Học sinh định hướng được việc ôn tập cũng như cách làm bài của học sinh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 10
Câu hỏi thực hành GDCD 10, Sách TH Mác-Lênin
- Học sinh: học sinh chuẩn bị trước những câu hỏi, tình huống
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
3 Nội dung ôn tập
a Hệ thống hoá kiến thức đã học.
* Cách tiến hành: GV sử dụng PP đàm thoại hướng dẫn học sinh nhắc lại những kiến thức
cơ bản trong các bài đã học từ bài 1 đến bài 6
Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Bài 3: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
Bài 4: Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Bài 5: Cách thức vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng
Vật lí Cơ học
TG vật chất
Nguồn gốc
Sự đấu tranh giữa các mặt Lượng đổi Phủ định của
Trang 20b Giải đáp thắc mắc và hướng dẫn học sinh ôn tập nội dung trọng tâm
* Cách tiến hành:
- Qua việc làm đề cương, học sinh nêu câu hỏi thắc mắc hoặc những nội dung cần giải đáp
- Giáo viên giải đáp thắc mắc, nhấn mạnh thêm các phần nội dung trọng tâm, hướng dẫn học sinh cách thức làm bài qua các dạng câu hỏi
4 Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà ôn tập các bài đã học để giờ sau kiểm tra 1 tiết
V Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
………
………
……… ………
Ngày soạn: 17 - 10 - 2015 Tiết thứ: 10 (theo PPCT) Tuần thứ: 10
Sĩ số
KIỂM TRA MỘT TIẾT
Trang 21I Mục tiêu kiểm tra.
- Đánh giá được chất lượng học tập bộ môn của học sinh và thái độ của HS đối với bộ môn
- Đánh giá được kĩ năng, kĩ sảo làm bài của học sinh và kĩ năng vận dụng kiến thức vàothực tế địa phương
- Từ đó giáo viên có cái nhìn tổng quát và điều chỉnh (nếu có) phương pháp và kĩ năngtruyền thụ kiến thức cho học sinh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Chuẩn bị đề kiểm tra
- Học sinh: Học sinh chuẩn bị kiến thức để kiểm tra
Thông hiểu (H)
1(2,0)
1(2,0)
Sự vận động và phát
triển của TG vật chất
1(4,0)
1(4,0)
1(4,0)Cách thức vận động và
phát triển của sự vật,
hiện tượng
1(4.0)
1(4.0)
1(4.0)
Tổng
1(4,0)
1(4,0)
1(2,0)
3(10,0)100%
3(10,0)100%
b Câu hỏi
Câu 1: Em hãy trình bày phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình? (2
điểm)
Câu 2: Em hiểu như thế nào quan hệ sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất? lấy ví dụ
minh hoạ? (4 điểm)
Câu 3: Phủ định biện chứng là gì? Trong cuộc sống và học tập hằng ngày ta cần phải phê
bình và tự phê bình như thế nào mới phù hợp với quan điểm phủ định biện chứng ? (4 điểm)
c Đáp án và thang điểm
1
(2.0) - Phương pháp luận biện chứng + Nhận thức sự vật hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừng
+ Nhận thức sự vật hiện tượng trong mối liên hệ, ảnh hưởng, ràng buộc nhau
1.0
Trang 22- Phương pháp luận siêu siêu hình
+ Nhận thức sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập, không có sự phát triển
+ Nhận thức sự vật hiệntượng không có sự ràng buộc, tách rời nhau một
cách tuyệt đối
Như vậy: Phương pháp luận biện chứng mang tính đúng đắn giúp con
người trong nhận thức và cải tạo thế giới
1.0
2
(4.0)
- Ví dụ: Trong điều kiện bình thường nước ở trạng thái lỏng, nếu tăng nhiệt
độ lên 1000C chuyển sang thể hơi và nếu còn 00C thì chuyển sang thể rắn 0.5
- Độ: là giới hạn mà sự biến đổi về lượng chưa làm sự biến đổi về chất
của sự vật và hiện tượng
VD: ranh giới tồn tại của nước ở thể lỏng là:
00C < H20 (250C) < 1000C
0.5
- Nút: là điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi về lượng làm thay đổi về
chất cuả sự vật và hiện tượng
VD: 00C > H20 (250C) > 1000C
0.5
- Cách thức biến đổi của lượng.
+ Lượng biến đổi trước và biến đổi dần dần
+ Sự biến đổi về chất bắt đầu từ lượng
0.5
Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng
Ví dụ: 1 học sinh sau 9 tháng học lên lớp 11 chất mới là: một lượng
kiến thức mới, thời gian học, chiều cao, cân nặng, tính cách…
- Cách thức biến đổi của chất
+ Chất biến đổi sau, nhanh
+ Chất mới ra đời lại hình thành một lượng mới phù hợp với nó
1.0
Bài học
- Trong học tập và rèn luyện phải kiên trì, nhẫn lại, không coi thường việc nhỏ
- Tránh nóng vội, đốt cháy giai đoạn, hoạt động nửa vời 1.0
3
(4.0)
- Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân
sự vật và hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và
hiện tượng cũ để phát triển sự vật hiện tượng mới 1.0
- Phê bình là xem xét, phân tích, đánh giá ưu, khuyết điểm và tư tưởng, đạo
- Tự phê bình là tự nêu ra, phân tích, đánh giá ưu, khuyết điểm và tư tưởng,
- Phê bình và tự phê bình nhằm phát huy cái tốt, hạn chế cái xấu, cần tránh
thái độ xuê xoa, che giấu khuyết điểm, hoặc lời lẽ vùi dập 1.0
Ngày soạn: 25 - 10 - 2015 Tiết thứ: 11 (theo PPCT) Tuần thứ: 11
Sĩ số
Bài 7: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ
Trang 23CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC (Tiết 1)
Có ý thức tìm hiểu thực tế và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 10
Sách TH Mác-Lênin
- Học sinh: học sinh chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên đưa ra các quan điểm về nhận
thức từ đó cho học sinh thảo luận các quan
điểm về nhận thức
Giáo viên nhân xét, rút ra kết luận, từ đó
cho học sinh quan sát về quả cam
? Em có nhận xét gì về quả cam? (Hình,
vị, mùi, màu )
? Nhờ đâu mà em nhận biết được về quả
cam đó?
? Vậy em hiểu như thế nào về nhận thức?
Giáo viên cho học sinh quan sát và nhận
xét quả cam và quả bưởi
? Chúng có những đặc điểm gì? (hình,
màu, mùi, vị, nặng)
? Nhờ đâu mà ta biết được các đặc điểm
đó?
? Em hiểu thế nào là cảm giác?
? Giáo cho học sinh được gửi, nếm quả
cam sau đó yêu cầu học sinh nhận xét?
? Em hiểu thế nào là tri giác?
? Khi chúng ta đã được thức hiện các
bước cảm giác và tri giác cho dù SVHT đó
không còn nhưng chúng vẫn hình dung ra
1 Thế nào là nhận thức.
a Quan điểm nhận thức.
- Triết học duy tâm: Nhận thức do bẩm sinhhoặc do thần linh mách bảo
- Triết học duy vật trước Mác: Nhận thức chỉ là
sự phản ánh đơn giản, máy móc, thụ động
- Triết học duy vật biên chứng: Nhận thức bắtnguồn từ thực tiễn
☺ Nhận thức: là quá trình phản ánh SVHTcủa thế giới khách quan vào bộ óc conngười để tạo ra những hiểu biết về chúng
b Hai giai đoạn của quá trình nhận thức.
- Nhận thức cảm tính (TQSĐ): Là con đường
tiếp xúc trực tiếp SVHT bằng các giác quan
để đem lại hiểu biết bên ngoài SVHT
- Ba hình thức nhận cảm tính:
☺Cảm giác: Là sự phản ánh từng mặt, từngthuộc tính bên ngoài của SVHT khi chúngtác động trực tiếp vào các giác quan
☺ Tri giác: Là sự tổng hợp nhiều giác quanđem lại hiểu biết hoàn chỉnh về SVHT
☺Biểu tượng: Là hình ảnh của sự vật đượcgiữ lại và tái hiện lại trong trí nhớ
Trang 24Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
SVHT vậy gọi đó là gì? (tri giác)
? Em hiểu thế nào là biểu tượng?
? Theo em giai đoạn nhận thức cảm tính
có ưu và nhược điểm gì?
Đối với giai đoạn nhận thức lý tính giáo
viên tổ chức cho học sinh nắm được kiến
thức bằng cách các ví dụ
? Em hãy chỉ ra những thuộc tính cơ bản
của H20 và của con người
? Từ ví dụ trên em hiểu như thế nào là
khái niệm?
Giáo viên lấy ví dụ:
Đến với ma túy là đến với tử thần; cá voi
không phải là cá
? Em hiểu thế nào là phán đoán?
Giáo viên đưa ra ví dụ:
Kim loại là chất dẫn điện
Sắt là kim loại suy luận diễn dịch
Vậy sắt dẫn điện
Hoặc
Đồng là kim loại
Đồng dẫn điện suy luận quy nạp
Vậy kim loại dẫn điện
? Vậy theo em NTCT và NTLT có mối
quan với nhau như thế nào?
- Ưu điểm và nhược điểm.
☺ Ưu điểm: Quan sát trực tiếp SVHT
☺ Nhược điểm: Mới hiểu bên ngoài SVHT
- Nhận thức lý tính (TDTT): Là giai đoạn tiếptheo nhưng đi sâu vào bản chất sự vật nhờcác thao tác tư duy như phân tích, so sánh,tổng hợp để tìm ra bản chất của SVHT
☺ Khái niệm: chỉ tên một sự vật, chứa đựngnhững thuộc tính cơ bản của SV và nó đượcbiểu thị bằng một từ hoặc một cụm từ
☺ Phán đoán: Là sự khẳng định hoặc phủđinh một thuộc tính nào đó của SVHT vàphán đoán phải căm cứ vào tiền đề chotrước
☺ Suy luận: Từ hai phán đoán làm tiền đềrút ra kết luận hay phán đoán mới Suy luận
là hình thức tư duy trừu tượng nó căn cứvào các phán đoán rồi rút ra kết luận
- Mối quan giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
+ NTCT là cơ sở để NTLT+ NTCT càng phong phú thì NTLT càngsâu sắc
+ NTLT giúp con người hiểu và nắm vữngcái tất yếu và vận dụng vào mục đích củamình
4 Củng cố.
- Giáo viên hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết học
- Học trả lời các câu hỏi cuối bài học
Ngày soạn: 02 - 11 - 2015 Tiết thứ: 12 (theo PPCT) Tuần thứ: 12
Sĩ số
Bài 7: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ
Trang 25CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC (Tiết 2)
Có ý thức tìm hiểu thực tế và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 10
Sách TH Mác-Lênin
- Học sinh: học sinh chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy trình bày hai giai đoạn của một quá trình nhận thức và mối quan hệ của haigiai đoạn này?
3 Học bài mới
Để biến đổi được sự vật, cải tạo được thế giới khách quan con người phải hiểu biết sự vật,phải có tri thức về thế giới Nhưng tri thức không có sẵn trong con người Muốn có tri thức conngười phải tiến hành hoạt động thực tiễn Vậy thực tiễn là gì? Có vai trò ra sao? Hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên lấy các ví dụ về các hoạt động
của con người
? Các hoạt động này được bắt nguồn từ
và gọi chung là hoạt động gì?
? Trong ba hoạt đồng này thì hoạt động
nào là cơ bản nhất? Vì sao?
? Em hãy so sánh hoạt động tinh thần
với hoạt động thực tiễn?
2 Thực tiễn là gì.
☺ Hoạt động sản xuất LTTP, hoạt động sảnxuất các phương tiện sản xuất
☺ Hoạt động cải biến XH, ở địa phương
☺ Hoạt động nghiên cứu khoa học, thựcnghiệm sản xuất
=> Các hoạt động này bắt nguồn từ thực tiễn và gọi là hoạt động thực tiễn.
- Khái niệm: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt
Trang 26Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm và
đặt câu hỏi cho các nhóm
Nhóm 1
Vì sao nói thực tiễn là cơ sở của nhận thức?
Nêu ví dụ minh họa?
Vì sao thực tiễn được coi là tiêu chuẩn của
chân lý? :Lấy ví dụ để chứng minh?
Học sinh tiến hành thảo luận nhóm và
ghi lại các ý kiến của nhóm
3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
a Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
- Mọi nhận thức của con người dù gián tiếphay trực tiếp đều bắt nguồn từ thực tiễn
- Ví dụ : Từ quan sát thực tiễn => Thiên văn
học ra đời Qua thực tiễn SX mà con ngườirút ra kinh nghiệm là nhất nước, nhì phân
- Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nóđược vạn dụng vào thực tiễn
- Ví dụ: phát minh khoa học đưa vào thựctiễn để làm ra của cải vật chất
d Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Chỉ đem những tri thức thu được rút rakiểm nghiệm qua thực tiễn mới thấy đượctính đúng hay sai của thực tiễn
Ví dụ: Bác Hồ đã chứng minh “không có gìquý hơn độc lập tự do”
4 Củng cố.
- Giáo viên hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết học
- Học trả lời câu hỏi số 5 trong sách giáo khoa
+ Cho học sinh đọc
+ Giáo viên tóm tắt
+ Trao đổi kết luận:
Trả lời: Không đồng ý Vì đó là sự vận dụng lý thuyết vào thực tiễn giúp ta tự nhận biết đúng hay sai của kiến thức đã học, để ghi nhớ kiến thức tốt hơn.
Ngày soạn: 10 - 11 - 2015 Tiết thứ: 13 (theo PPCT) Tuần thứ: 13
Sĩ số
BÀI 9: CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI (Tiết 1)
Trang 27II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 10
Sách TH Mác-Lênin
- Học sinh: học sinh chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy nêu những vai trò cơ bản của thực tiễn đối với nhận thức?
Để hiểu rõ vấn đề này, chúng ta tìm hiểu bài 9 tiết 1
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm (4
nhóm) Giáo viên giao câu hỏi cho 4 nhóm.
Nhóm 1
Người tối cổ và người tinh khôn đã chế tạo ra
những loại công cụ nào? chúng có đặc điểm gì khác
nhau ?
Nhóm 2
Công cụ lao động đó có liên quan như thế nào
với việc chuyển hoá vượn cổ thành người ?
Nhóm 3
Việc chế tạo ra công cụ lao động của con người
có ý nghĩa gì ?
Nhóm 4
Từ khi xã hội loài người hình thành đến nay đã
và đang trải qua mấy giai đoạn phát triển ?
- Học sinh
+ Các nhóm thảo luận.
+ Cử đại diện nhóm trình bày
+ Cả lớp nhận xét trao đổi
- Giáo viên nhận xét, bổ sung ý kiến
- Giaó viên kết luận chuyển ý.
Lịch sử loài người được hình thành từ khi con người
biết chế tạo công cụ sản xuất Nhờ biết chế tạo và sử dụng
1 Con người là chủ thể của lịch sử.
a Con người sáng tạo ra lịch sử của chính mình.
Người tối cổ Người tinh khôn
Công cụ lao động là cành cây, ghè đẽo hòn đá
Lúc đầu công cụ bằng
đá, sau đó sử dụng kim loại
- Việc chế tạo ra công cụ lao động giúp cho lịch sử
xã hội loài người hình thành và phát triển.
- Việc chế tạo ra công cụ lao động giúp con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình.
- Từ công xã nguyên thủy => Chiếm hữu nô lệ =>
xã hội phong kiến => TBCN => XHCN.
b Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trị vật chất và giá trị tinh thần.
* Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trị vật chất
- Để tồn tại và phát triển con người phải lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất để nuôi sống mình và
Trang 28công cụ sản xuất con người đã tự tách mình ra khỏi thế
giới động vật chuyển sang thế giới loài người và lịch sử xã
hội bắt đầu từ đó.
Giáo viên sử dụng phương pháp giảng giải, phát
vấn, nêu vấn đề, đàm thoại để học sinh chủ động
tìm ra nội dung kiến thức bằng cách đưa ra các câu
hỏi theo sự lô gíc.
? Theo em vì sao con người phải tạo ra của cải
vật chất?
? Vì sao sản xuất ra của cải vật chất là đặc trưng
riêng có của con người?
? Theo em vì sao hoạt động lao động của con người
Giáo viên sử dụng phương pháp thảo luận theo
lớp để học sinh chủ động tìm ra nội dung kiến thức.
Giáo viên đưa ra các câu hỏi để học sinh tìm hiểu.
? Vì sao con người là động lực của các cuộc cách
mạng xã hội? Vậy ai là chủ thể của các cuộc cách
mạng xã hội?
? Cách mạng xã hội thay thế quan hệ sản xuất đã lỗi
thời bằng quan hệ sản xuất như thế nào?
Cách mạng xã hội thay thế quan hệ sản xuất đã
lỗi thời bằng quan hệ sản xuất mới tiến bộ hơn Khi
quan hệ sản xuất mới ra đời kéo theo sự xuất hiện
của phương thức sản xuất mới.
? Lịch sử xã hội từ công xã nguyên thuỷ đến nay đã
và đang thay thế mấy phương thức sản xuất?
- Giáo viên:
+ Liệt kê các ý kiến
+ Nhận xét và bổ sung (nếu có) các ý kiến
Kết luận: Lịch sử phát triển của xã hội khác với lịch
sử phát triển của tự nhiên Sự phát triển của tự nhiên
diễn ra một cách tự động, còn lịch sử phát triển của
xã hội là lịch sử của con người hoạt động theo mục
+ Con người sản xuất ra cái ăn, mặc, ở
+ Con người sản xuất ra phương tiện sinh hoạt, tư liệu sản xuất.
* Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trị vật chất
và giá trị tinh thần.
- Đời sống sinh hoạt hàng ngày, kinh nghiệm trong lao động, đấu tranh, của con người là đề tài vô tận cho các phát minh khoa học và sáng tác nghệ thuật.
- Con người là tác giả của các công trình khoa học, tác phẩm văn học, nghệ thuật.
c Con người là động lực của các cuộc cách mạng
xã hội.
- Nhu cầu về một cuộc sống tốt đẹp hơn là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tại
xã hội.
- Mọi sự biến đổi của xã hội, mọi cuộc cách mạng
xã hội đều do con người tạo ra.
- PTSX CXNT đến PTSX CHNL đến PTSX PK đến PTSX TBCN đến PTSX XHCN
Ngày soạn: 18 - 11 - 2015 Tiết thứ: 14 (theo PPCT) Tuần thứ: 14
Sĩ số
BÀI 9: CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI (Tiết 2)
Trang 29II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 10
Sách TH Mác-Lênin
- Học sinh: học sinh chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy giải thích vì sao con người là chủ thể sáng tạo các giá trị vật chất và giá trịtinh thần? Lấy ví dụ minh hoạ ?
3 Học bài mới
Con người tư cách là một sinh vật có ý thức, có ý chí trong quan hệ với thế giới bênngoài Cho nên sự phát triển của xã hội phải là vì con người và chủ nghĩa xã hội với mụctiêu phát triển con người toàn diện như thế nào? hôm nay thầy và các em đi tìm hiểu tiếp bài
9 – tiết 2:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận theo đơn
vị nhóm để học sinh chủ động tìm ra nội dung kiến
thức bằng câu hỏi lô gíc
Nhóm 1
? Em mong muốn được sống trong một xã hội như thế
nào?
Nhóm 2
? Em hãy kể những nhu cầu quan trọng của bản thân
mà em mong ước gia đình và xã hội đem lại cho em
Nhóm 3
? Hiện nay trên thế giới có những vấn đề gì tác động
tiêu cực đến sự phát tiển của con người?
? Theo em chúng ta cần làm gì để khắc phục tình
trạng đó?
Nhóm 4
? Theo em vì sao con người là mục tiêu phát triển của xã
2 Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội
a Vì sao nói con người là mục tiêu phát triển xã hội.
- Từ khi xuất hiện đến nay conngười luôn khao khát được sống
tự do hạnh phúc Song vẫn tồn tạibất công, bóc lột và có nhiều yếu
tố đe doạ tự do hạnh phúc và tínhmạng con người
=> Vì vậy con người không
ngừng đấu tranh vì tự do hạnh
Trang 30+ Giáo viên nhận xét bổ sung ý kiến
- Giáo viên: liệt kê ý kiến từng câu trả lời của học sinh
- Giáo viên: nhận xét bổ sung ý kiến
Giáo viên sử dụng bảng biểu giúp cho học sinh
so sánh sự tồn tại và phát triển của các chế độ xã hội
Từ đó rút ra mặt tiến bộ, ưu việt của chủ nghĩa xã hội
Chế độ xã
Công xã
nguyên thủy
Mức sống rất thấp kém Dựa trên nền kinh tế hái
lượm, săn bắt, con người phụ thuộc vào tự nhiên
Chiếm hữu
nô lệ
Trồng trọt, chăn nuôi bắt đầu xuất hiện Cuộc
sống nghèo nàn lạc hậu sản xuất chủ yếu dựa vào
đồ đồng, đá Con người bị áp bức bóc lột.
Phong kiến
Nhịp điệu biến đổi đã có những chậm chạp,
nghèo khổ ý thức tôn giáo chi phối đời sống tinh
thần Con người bị áp bức bóc lột.
Tư bản chủ
nghĩa
Cơ khí hóa - điện khí hóa phát triển và đến ngày
nay phát triển của cách mạng khoa học, công
nghệ - năng xuất lao động của cải vật chất nhiều
nhưng còn chưa khắc phục được quan hệ giữa
con người Những mâu thuẫn vốn có trong lòng
xã hội tư bản.
Chủ nghĩa
xã hội
Không có áp bức bóc lột, có sự thống nhất giữa
văn minh và nhân đạo Con người tự do, hạnh
phúc, được phát huy quyền làm chủ.
- Giáo viên: Cho HS trao đổi các câu hỏi sau:
? Từ các đặc trưng của các chế độ xã hội nêu lên
mặt ưu việt của chế độ xã hội XHCN.
? Mục tiêu của Chủ nghĩa xã hội là gì?
- Học sinh: Trả lời ý kiến cá nhân
- Học sinh: Cả lớp trao đổi
- Giáo viên: Nhận xét, bổ xung ý kiến
? Vậy theo em mục tiêu của chủ nghĩa xã hội với sự
phát triển toàn diện của con người như thế nào?
Hoạt động 3 :
- Giáo viên: Liên hệ nước ta
Việt Nam là một nước nghèo đang trong giai đoạn
quá độ lên chủ nghĩa xã hội Tuy vậy Đảng và Nhà
nước ta luôn coi trọng con người là vị trí trung tâm là
mục tiêu phát triển của xã hội Xây dựng một xã hội
“Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh” là mục tiêu cao cả nhất của nước ta hiện
nay
? Theo em Đảng và Nhà nước ta đã có những
chính sách nào nhằm phát triển toàn diện con người ?
? Ở địa phương em, chính quyền có và thực hiện
phúc của chính mình
- Mọi chính sách và hành độngcủa các quốc gia và cộng đồngquốc tế phải nhằm mục tiêu pháttriển con người
=> Như vậy : Con người là chủ
thể của lịch sử nên con người cầnphải được tôn trọng, cần phảiđược đảm bảo quyền chính đángcủa mình, phải là mục tiêu pháttriển của mọi tiến bộ xã hội
b Chủ nghĩa xã hội với sự phát triển toàn diện của con người.
- Xã hội loài người đã và đangtrải qua năm chế độ xã hội nhưngchỉ có CNXH mới thực sự coi conngười là mục tiêu phát triển của
- Liên hệ với nước ta
+ Chính sách xoá đói giảm nghèo+ Chính sách giáo dục, y tế+ Chính sách với thương binh, liệt
Trang 31những chính sách cụ thể nào ?
4 Củng cố.
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức trọng tâm của toàn bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm các bài tập sau:
Bài 1: Theo em chế độ XHCN ưu việt hơn so với chế độ phong kiến ở nước ta ở chỗ nào?
+ Không còn áp bức bóc lột
+ Có cuộc sống tự do, hạnh phúc có điều kiện phát triển toàn diện
+ Nhân dân được làm chủ đất nước, nền kinh tế đát nước phát triển nhanh
Ngày soạn: 25 - 11 - 2015 Tiết thứ: 15 (theo PPCT) Tuần thứ: 15
Sĩ số
THỰC HÀNH
I Mục tiêu bài học.
Trang 32Học xong tiết thực hành này học sinh cần nắm được
- Có trách nhiệm với quê hương, đất nước
- Có quan điểm phát triển, ủng hộ và làm theo cái mới, tiến bộ, tham gia tích cực và
có trách nhiệm đối với các hoạt động cộng đồng
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, những hiểu biết về địa phương
- Học sinh: học sinh chuẩn bị những kiến thức, hiểu biết về đại phương mình
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
Học sinh thảo luận theo nhóm trong thời gian 20 phút
Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung
Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận
3 Củng cố.
Giáo viên nhắc những kiến thức trọng tâm của chương trình và cách vận dụng vàothực tế
Trang 334 Dặn dò nhắc nhở.
- Liên hệ những vấn đề đã thảo luận trong thực tế cuộc sống
- Về nhà tìm hiểu trước vấn đề tồn tại xã hội ở thừa thiên huế
- Về nhà học bài cũ , tiết sau ôn tập
Ngày soạn: 02 - 12 - 2015 Tiết thứ: 16 (theo PPCT) Tuần thứ: 16
Trang 34- Hướng dẫn học sinh ôn tập, học bài và vận dụng kiến thức một cách có hệ thống và có hiệu quả.
- Học sinh định hướng được việc ôn tập cũng như cách làm bài của học sinh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 10
Sách TH Mác-Lênin
- Học sinh: SGK, vở ghi, chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung ôn tập
- Nhắc lại một cách khái quát nội dung chương trình học kì I và nêu cách vận dụng vào thực tế
- Định hướng cho học sinh ôn tập theo những sơ đồ
học Vật lí
TG vật chất
Nguồn gốc
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. Lượng đổiChất đổi Phủ định củaphủ định
Vai trò của thựctiễn
Là tiêu chuẩncủa chân lý
Là mục đíchcủa nhận thức
Là động lực củanhận thức
Là cơ sở của
nhận thức
Trang 35Sơ đồ 5 : Các đặc trưng của các chế độ xã hội
Công xã nguyên
thủy
Mức sống rất thấp kém Dựa trên nền kinh tế hái lượm, săn bắt, conngười phụ thuộc vào tự nhiên
Chiếm hữu nô lệ
Trồng trọt, chăn nuôi bắt đầu xuất hiện Cuộc sống nghèo nàn lạc hậusản xuất chủ yếu dựa vào đồ đồng, đá Con người bị áp bức bóc lột
Phong kiến Nhịp điệu biến đổi đã có những chậm chạp, nghèo khổ ý thức tôngiáo chi phối đời sống tinh thần Con người bị áp bức bóc lột
Tư bản chủ nghĩa
Cơ khí hóa - điện khí hóa phát triển và đến ngày nay phát triển củacách mạng khoa học, công nghệ - năng xuất lao động của cải vậtchất nhiều nhưng còn chưa khắc phục được quan hệ giữa con người.Những mâu thuẫn vốn có trong lòng xã hội tư bản
Chủ nghĩa xã hội Không có áp bức bóc lột, có sự thống nhất giữa văn minh và nhânđạo Con người tự do, hạnh phúc, được phát huy quyền làm chủ.
Ngày soạn: 09 - 12 - 2015 Tiết thứ: 17 (theo PPCT) Tuần thứ: 17
Trang 36- Hướng dẫn học sinh ôn tập, học bài và vận dụng kiến thức một cách có hệ thống và có hiệu quả.
- Học sinh định hướng được việc ôn tập cũng như cách làm bài của học sinh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 10
Sách TH Mác-Lênin
- Học sinh: SGK, vở ghi, chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung ôn tập
Câu 1: Hãy trình bày phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình? Lấy ví
dụ Hãy chỉ ra các yếu tố biện chứng trong các câu thành ngữ: Rút dây động rừng ; tre giàmăng mọc ; nước chảy đá mòn
Phương pháp luận biện chứng là xem xét sự vật , hiện tượng , sự ràng buộc lẫn nhau giữachúng , trong sự vận động và phát triển ko ngừng của chúng
VD: câu nói của Hê-ra-lit: Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông
mọi sự vật hiện tượng đều có quan hệ nhân quả
Phương pháp luận siêu hình là xem xét sự vật hiện tượng một cách phiến diện , chỉ thấychúng tồn tại trong trạng thái cô lập , ko vận động , ko phát triển ,áp dụng một cánh máymóc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác
VD: nhà triết học người Anh Hốp-xơ do ko nắm đc đặc tính riêng của giới hữu cơ , ông đãcho rằng ,cơ thể con người giống như các bộ phận của một cỗ máy , tim là lò xo , dây thầnkinh là sợi chỉ , khớp xương là bánh xe làm cho cơ thể chuyển động
Các yếu tố biện chứng trong câu thành ngữ :
+ Rút dây động rừng :nghĩa đen :trong rừng có nhiều cây ,chỉ cần rút 1cái cây thì sẽ ảnhhưởng đến rừng cây các sự vật hiện tượng đều có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau các sựvật này có liên quan tồn tại đan xen chặt chẽ với nhau
+ tre già măng mọc : ko có sự vật nào tồn tại 1 cách bất diệt và vĩnh cửu tre rồi sẽ già vàmăng sẽ mọc lên thay thế cho tre Các sự vật hiện tượng đang tồn tại sẽ bị sự vật hiện tượngkhác thay thế theo quy luật tự nhiên và xã hội
+ Nước chảy đá mòn: nước và đá có mối quan hệ ràng buộc
Câu 2: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật , hiệntượng ?
Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất :
Bất kì sự vật hiện tượng nào cũng luôn luôn vận động Bằng vận động và thông qua vậnđộng mà sự vật , hiện tượng tồn tại và thể hiện đặc tính của mình
Phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật , hiện tượng
Trang 37Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là cái mới ra đời thay thế cái cũ , cái tiến bộthay thế cái lạc hậu Quá trình này ko diễn ra một cách đơn giản ,thẳng tắp , mà diễn ra mộtcách quanh co , phức tạp ,đôi khi có bước thụt lùi tạm thời
Câu 4: Thế nào là mâu thuẫn? thế nào là mặt đối lập? hai mặt đối lập có quan hệ như thế nàothì tạo thành mâu thuẫn ?
- Mâu thuẫn là một chỉnh thể , trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau , vừa đấutranh với nhau
- Mặt đối lập là những khuynh hướng , tính chất , đặc điểm mà trong quá trình vận động ,phát triển của sự vật và hiện tượng , chúng phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau
- Hai mặt đối lập phải vừa có sự thống nhất với nhau , vừa có sự đấu tranh với nhau thì tạothành mâu thuẫn.Thống nhất với nhau là liên hệ gắn bó với nhau , làm tiền đề tồn tại chonhau Đấu tranh với nhau là luôn tác động ,bài trừ gạt bỏ nhau
Câu 5: Qua nghiên cứu sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn , emrút ra bài học gì cho bản thân mình ?
Qua nghiên cứu sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn ,em rút
ra được bài học cho bản thân mình: cần phải biết phân tích những mâu thuẫn tronh nhậnthức , trong rèn luyện phẩm chất đạo đức Phải phân biệt đâu là đúng ,đâu là sai , cái gì tiến
bộ , cái gì lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa học , phát triển nhân cách Biện pháp thườngxuyên để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống là phải tiến hành phê bình và tự phê bình ,tránh thái độ xuê xoa ,dĩ hòa vi quý ,ko dám đấu tranh chông lại những cái lạc hậu , tiêu cựcCâu 6: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chấtcủa sự vật , hiện tượng
Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất:
Sự biến đổi về chất của các sự vật , hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi về lượng
Sự biến đổi này diễn ra một cách dần dần Quá trình biến đổi ấy đều có ảnh hưởng đếntrạng thái chất của sự hiện tượng Khi quá trình thay đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhấtđịnh ,phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì chất mới ra đời thay thế chất cũ , sự vậtmới ra đời thay thế sự vật cũ
Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng :
Mỗi sự vật và hiện tượng đều có chất đặc trưng và lượng đặc trưng phù hợp với nó Vì vậy ,khi một lượng mới ra đời lại bao hàm một lượng mới để tạo thành sự thống nhất mới giữachất và lượng
Câu 7 : Khái niệm phủ định biện chứng , phủ định siêu hình ? So sánh sự giống và khácnhau giữa chúng
Phủ định biện chứng là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật vàhiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng cũ để phát triển sự vật
và hiện tượng mới
Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp , sự tác động từ bên ngoài,cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật
Trang 38Bài học: chúng ta ko nên ảo tưởng về sự ra đời dễ dàng của cái mới , đồng thời giúp chúng
ta vững tin về sự tất thắng của cái mới , Vì đó là khuynh hướng phát triển tất yếu của sự vật
và hiện tượng
Câu 9: Trình bày 2 giai đoạn nhận thức theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng?
Ưu điểm và nhược điểm của từng giai đoạn? Cách khắc phục nhược điểm?
Ưu điểm của hai giai đoạn nhận thức là
Nhận thức cảm tính :
Câu 10: Trình bày vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? VD Việc gắn học đi đôi vớihành , lí luận gắn với thực tiễn có tác dụng như thế nào với quá trình học tập của em?
- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức :
+ Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
+ Thực tiễn là động lực của nhận thức
+ Thực tiễn là mục đích của nhận thức
+ Thực tiễn là tiêu chuẫn của chân lí
Câu 11:Tại sao nói con người là chủ thể của lịch sử?
Con ngươì là chủ thể của lịch sử Vì :
- Con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình
- Con người là chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội
- Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội
Ngày soạn: 16 - 12 - 2015 Tiết thứ: 18 (theo PPCT) Tuần thứ: 18
Sĩ số
Trang 39ÔN TẬP HỌC KÌ I
I Mục tiêu bài học.
- Củng cố lại kiến thức cho học sinh từ đó giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức đã học
- Hướng dẫn học sinh ôn tập, học bài và vận dụng kiến thức một cách có hệ thống và có hiệu quả
- Học sinh định hướng được việc ôn tập cũng như cách làm bài của học sinh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 10
Sách TH Mác-Lênin
- Học sinh: SGK, vở ghi, chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung ôn tập
- Tiếp tục hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, cơ bản của học kì I
- Cho học sinh trao đổi những nội dung, những vấn đề đã học
- Giáo viên trả lời những câu hỏi thắc mắc của học sinh
- Đặt ra một số câu hỏi ở dạng kiểm tra
- Định hướng cách làm bài kiểm tra cho học sinh
Bài 1: Thế giới quan và phương pháp luận biện chứng
- Chú trọng đến phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
- Phương pháp luận biện chứng là xem xét các sự vật hiện tượng trong sự ràng buộc, quan hệlẫn nhau trong sự vận động và phát triển không ngừng giữa chúng Ví dụ sự phát triển của 5chế độ xã hội trong lịch sử nhân loại
- Phương pháp luận siêu hình là xem xét sự vật phiến diện, cô lập không vận động, khôngphát triển, máy móc, giáo điều, áp đặt một cách máy học đặc tính của sự vật này với sự vậtkhác Ví dụ chuyện “thầy bói xem voi”
Câu hỏi: So sánh về thế giới quan và phương pháp luận qua đó lấy ví dụ giữa các nhà tư
tưởng duy vật trước Mác, các nhà duy vật trước Mác và triết học Mác – Lênin
Thế giới quan Phương pháp
số trời