Vật thể đàn hồi lý tưởng, thuần nhất và đẳng hướng - Đàn hồi lý tưởng: khôi phục hoàn toàn hình dáng và kích thước ban đầu khi bỏ lực tác dụng ⇒ σij=Φεij - Thuần nhất: tính chất cơ học n
Trang 1TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Văn Liên (2011), Cơ học môi
trường liên tục, NXB Xây dựng, Hà Nội
6 Mase G.E (1970), Theory and
problems of continuum mechanics,
McGraw – Hill.
Trang 2CHƯƠNG 5: LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH 5.1 Định luật Hooke tổng quát
5.1.1 Vật thể đàn hồi lý tưởng, thuần nhất và đẳng hướng
- Đàn hồi lý tưởng: khôi phục hoàn toàn hình dáng và kích thước ban đầu khi bỏ lực tác dụng ⇒ σij=Φ(εij)
- Thuần nhất: tính chất cơ học như nhau tại mọi điểm
- Đẳng hướng: tính chất cơ học như nhau theo mọi phương trong không gian
5.1.2 Thế đàn hồi Công thức Green và Castigliano
U – thế đàn hồi toàn phần, u – tđh/ 1đv khối lượng; u* - công bù
∂
∂
=
ji ij
ij
u
u
ε ε
ρ
σ
21
∂
∂
=
ji ij
ij
W
W
σσ
21
Trang 3CHƯƠNG 5: LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH
5.1.3 Định luật Hooke
66
56 55
44
34 33
24 23
22
14 13
12 11
31 23 12 33 22 11
0 0
0 0
0 0
0 0
ε ε ε ε ε ε
h
h h
h h
h
h h
h h
66
56 55
46 45
44
36 35
34 33
26 25
24 23
22
16 15
14 13
12 11
31 23 12 33 22 11
εεεεεε
h h
h
h h
h h
h h
h h
h
h h
h h
h h
Trang 4CHƯƠNG 5: LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH
tấm bê tông cốt thép, tấm vật liệu lượng sóng, )
66 55
44 33
23 22
13 12
0 0
0
0 0
0
0 0
0
ε ε ε ε ε ε
h h
h h
h h
44 44
44 11
12 11
12 12
0 0
0
0 0
0
0 0
0
ε ε ε ε ε ε
h h
h h
h h
h
Trang 5CHƯƠNG 5: LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH
5.2 Định luật Hooke cho vật thể đàn hồi tuyến tính, thuần nhất, đ.hướng
ij ij
+
=
− +
=
1 2
; 2 1 1
E E
µ λ
µ λ
+
= 2
010
001
33 32
31
23 22
21
13 12
11
33 32
31
23 22
21
13 12
11
εε
ε
λε
εε
εε
ε
εε
εµσ
σσ
σσ
σ
σσ
0 1 0
0 0
1 1
33 22
11 33
32 31
23 22
21
13 12
11
33 32
31
23 22
21
13 12
11
σσ
σ
νσ
σσ
σσ
σ
σσ
σνε
εε
εε
ε
εε
εε
E E
Trang 6CHƯƠNG 5: LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH
Ví dụ 1: Cho ten xơ BD với E=2.10 4 kN/cm 2 , ν=0.25 Xác định ten xơ ứng suất
Giải:
hằng số đàn hồi
tiếp chính, ten xơ lệch ứng suất được tiến hành như ở Chương 3
4
4 2
4
4 2
Trang 7CHƯƠNG 5: LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH
Ví dụ 2: Cho ten xơ ứng suất
Giải:
được tiến hành như ở Chương 2
Trang 8CHƯƠNG 5: LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH
5.3 Cách đặt bài toán của LTDH tuyến tính, thuần nhất và đẳng hướng
5.3.1 Các phương trình cơ bản
a) 6 phương trình hình học Cauchy
6 pt tương thích biến dạng Saint Venant
b) 3 phương trình cân bằng (hay chuyển động) Navier – Cauchy
c) 6 phương trình định luật Hooke
x
u x
2 2
∂
∂
∂
k i
jl l
j
ik j
i
kl l
k
ij
x x x
x x
x x
x
ε ε
ε ε
x
i i
j
σ
ij ij
Trang 9CHƯƠNG 5: LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH
5.3.2 Điều kiện biên
5.3.3 Điều kiện ban đầu
30 3
20 2
10 1
2 2
0
3 2 1 3
2 1
* 0
3 2
t
t x x x
u x
x x u t
x x x
t
i i
L
h z,uz
Điều kiện biên tĩnh:
Biên trên y=h/2: σyy =-q; σxy =0 Biên dưới y=-h/2: σyy =0; σxy =-t Biên phải x=L: σxx =0; σxy =-s
Điều kiện biên động:
∂
=
∂
Trang 10CHƯƠNG 5: LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH
5.4 Cách giải theo chuyển vị Ba phương trình Lamé
Điều kiện biên theo ứng suất:
Các hệ quả: θ , S là hàm điều hoà,
u, σ , ε : song điều hòa
Bài toán lan truyền sóng động đất,
5.5 Cách giải theo ứng suất Sáu p.trình Bentrami- Michell
Maxwell và Morera đưa 6 thành phần ứng suất về 3 hàm ứng suất cho bài toán tĩnh, không có lực thể tích
SBVL, CHKC thường dùng cách giải theo ứng suất
+
t
u F
i
j j
i k
k j
x
u x
u x
u
ν
νµ
λν
∂
∂+
∂
∂
=
; 0
+
∆
i
j j
i ij
k
k j
i
ij
x
F x
F x
F x
x
ν
ν ν
σ
11
Trang 11CHƯƠNG 5: LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH 5.6 Định lý Kirchhoff về sự duy nhất nghiệm của bài toán đàn hồi tĩnh
Bài toán đàn hồi tĩnh bao gồm các phương trình cân bằng Cauchy, phương trình hình học Cauchy, định luật Hooke cùng với các điều kiện biên theo ứng suất trên phần biên S1 và các điều
Navier-kiện biên theo chuyển vị trên phần biên S2 là có nghiệm duy nhất
5.7 Cách đặt bài toán thuận và ngược của LTĐH Nguyên lý cục bộ Saint Venant Nguyên lý cộng tác dụng lực
- Bài toán thuận: Cho Fi, Pν ⇒ tìm σij, εij, ui
- Bài toán ngược: Cho σij ( hay εij, ui) ⇒ tìm Fi, Pν
- Bài toán nửa ngược: Cho biết Fi, Pν và một phần σij ( hay εij, ui)
⇒ tìm phần còn lại bằng việc tích phân – là phương pháp được
sử dụng nhiều nhất ( LT đàn hồi, dẻo, SBVL, CHKC, )
Theo định lý Kirchhoff, ta không cần phân biệt cách giải
Trang 12CHƯƠNG 5: LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI TUYẾN TÍNH
Trạng thái US, BD tại các điểm xa nơi đạt lực
không thay đổi nếu ta thay hệ lực ban đầu bằng
một hệ lực khác tương đương (lực và mômen)
US, BD do nhiều nguyên nhân gây ra
= ∑ US, BD do từng nguyên nhân gây ra
Trang 13CHƯƠNG 6: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI
6.1 Trạng thái biến dạng phẳng
Giả thiết trạng thái biến dạng của vật thể như thế nào đó để cho mọi điểm của
nó chuyển dịch song song với một mặt phẳng cố định, mọi điểm nằm trên cùng một đường thẳng bất kỳ trực giao với mặt phẳng cố định sẽ có chuyển vị như
nhau Khi đó ta có trạng thái biến dạng phẳng Nếu trọn trục z thẳng góc với
Định luật Hooke
x y
z
1
x y
0
0
0
yy yx
xy xx
ε
ε ε
xy xx
ij
σ
σσ
σ
σσ
0 0
0 0
( ) ( xx yy ) ( xx yy )
µλ
xx
E E
1 1
1 1
Trang 14CHƯƠNG 6: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI
6.2 Trạng thái ứng suất phẳng và trạng thái ứng suất phẳng suy rộng
Tại các mặt cắt song song với một mặt phẳng cố định ứng suất bằng không, còn tại các mặt cắt khác ứng suất không phụ thuộc vào khoảng cách từ điểm
đang xét tới một mặt phẳng cố định, thì ta có trạng thái ứng suất phẳng Tuy
vậy trạng thái ứng suất phẳng khó thực hiện trong thực tế.
Trong thực tế, có nhiều trường hợp trạng thái ứng suất trong vật thể gần với trạng thái ứng suất phẳng Ví dụ, pa nen tường nhà chịu tải trọng do các tầng
đè xuống hay tấm mỏng chịu tải theo chu tuyến với các lực mặt nằm trong mặt
trạng thái ứng suất phẳng suy rộng
y h
− +
− +
− +
1 ,
, ,
1 ,
, ,
1 ,
, ,
1 ,
h
h
x x
h
h
x x
h
h
xx xx
h
h
x x
dz z y x
F h
y x F
dz z y x
P h
y x P
dz z y
x h
y x
dz z y x
u h
y x u
ν ν
σ σ
Trang 15CHƯƠNG 6: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI
Trạng thái ứng suất phẳng suy rộng
Điều kiện biên
Nhận xét: Cách đặt bài toán ứng suất phẳng suy rộng tương tự cách đặt bài toán biến dạng phẳng Bài toán biến dạng phẳng và bài toán ứng suất phẳng hay ứng suất phẳng suy rộng đều có chung các phương trình cơ bản, các ẩn
số chính Những ứng suất và biến dạng còn lại đều có thể biểu diễn qua các ẩn
số chính Sự khác nhau chỉ là trong bài toán ứng suất phẳng, ta sử dụng các
( )
( )
( ) ( ) ( ) ( )
+
0 0
0
0
0
yy yx
xy xx
+ +
+
zz
yy yx
xy xx
ij
ε
ε ε
ε
ε ε
0 0
0 0
( ) + = ( xx( ) + − ( )yy+ ) xy( ) + = + xy( ) + yy( ) + = ( ( )yy+ − xx( ) + ) zz( ) + = − ( xx( ) + + ( )yy+ )
xx
E E
E
( ) ( ) ( ) ( ) + ( ) + ( ) +
+ +
+
= +
= +
y y
yy x
xy
x y
xy x
σ
νσν
σ
ν
νν
Trang 16CHƯƠNG 6: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI
6.3 Các phương trình cơ bản của bài toán phẳng của LTĐH
∂
∂
y
yy xy
x
xy
y x
F y
x
σ σ
σ σ
u y
u x
xy
y yy
x xx
ν
σ
εν
σνε
εν
−
=+
;1
( xx yy ) xy xy yy ( yy xx )
xx
E E
y y
yy x
xy
x y
xy x
σ
νσν
σ
=+
=
+
0 0
2 2
S y x
v t
t y x u y
x
v t
t y x u
y x u t
y x u y x u t
y x u
y t
y x
t x
y t
y x
t x
, ,
,
; , ,
,
, ,
,
; , ,
,
* 0
* 0
* 0
* 0
Trang 17CHƯƠNG 6: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI
6.4 Hàm ứng suất Airy
6.4.1 Hàm ứng suất Airy: Khi không có lực thể tích
mặt cho trước trên biên
ở trên biên của tiết diện (bài toán biên thứ nhất) thì sự phân bố ứng suất trong bài toán đàn hồi phẳng không phụ thuộc vào các tính chất của vật liệu” –> cơ
sở của phương pháp quang đàn hồi
- Bài toán cơ bản thứ hai: Xác định chuyển vị ở bên trong vật thể theo giá trị
chuyển vị cho trước trên biên
- Bài toán hỗn hợp: Xác định ứng suất và chuyển vị ở bên trong vật thể theo giá
∂
∂
y x
y x
yy xy
2
4 4
4 1
∂
∂+
∂
∂
∂+
x x
ϕ ϕ
ϕ ϕ
y y
x x
y
x y
x
P y
x
∂
∂+
2 2
2
;
Trang 18CHƯƠNG 6: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI
6.4.2 Giá trị hàm ứng suất Airy trên biên
Nếu đi theo biên từ A đến B ngược chiều kim đồng hồ, quy ước dấu của lực
ngược chiều kim đồng hồ
Đi theo biên từ A đến B thuận chiều kim đồng hồ
Việc tính hàm ứng suất và đạo hàm của nó theo phương pháp tuyến tại các điểm trên biên tương tự việc tính mômen uốn và lực dọc trong thanh chịu tải trọng cho trước trên biên ⇒ phương pháp tương tự khung
A B
B A y B
B A x B
M B
P x
B A y B
B A x B
M B
P x
Trang 19CHƯƠNG 6: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI
6.5 Hàm ứng suất có dạng đa thức đại số
6.5.1 Đa thức bậc 2
Hình chữ nhật:
Tam giác vuông cân:
Thực hiện
tơ pháp tuyến, từ đó vẽ được biểu đồ tải
trường hợp đơn giản có thể vẽ trên 1 hình
2
2 2
2 2
ν ν
Trang 20CHƯƠNG 6: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI
Tam giác vuông
2 6
b y
x
y d x
c
2 3
3
2 3
3 2
x y
Trang 21CHƯƠNG 6: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI
Tam giác vuông cân:
ν ν
Trang 22CHƯƠNG 6: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI
Tam giác vuông cân
2 6
Trang 23CHƯƠNG 6: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI
6.5.4 Dầm công xôn chịu tải trọng tập trung
tại x=0, dùng nguyên lý cục bộ Saint – Venant:
suy ra
với
xy b xy
d
2
3 4
2 2
2 4 2
4 2
d y
ϕ σ
ϕ σ
H
y = ±
P dy
6
; 12
2 2
I
M y
H
σ
12
1
;I H3Px
M z = z =
Trang 24CHƯƠNG 6: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI
Từ định luật Hooke
Với điều kiện biên:
Với điều kiện biên:
1 2
u y
u EI
Pxy y
u EI
Pxy x
u
z
y x
xy z
y yy
z
x xx
νε
νε
x L EI
P u
y y
H y
L
x EI
P u
z y
z x
2 2
3 3
3 2
2 2
2
3 2
3 2 3
3
2 2
1 2
ν
ν ν
z y
y
2
3 3
32
3
0
; 0
y L
x y L
x x
x
u u
u
0
;0
x L
x y L
x x
y
u u
− +
L xy
x L EI
P u
y y
L x
EI
P u
z y
z x
2 2
2
3 3
3 2
2
4
1 3 2
3 2
3 2 3
3
2 2
ν ν
−+
z y
y
2 2
3 3
132
32
3
ν
Trang 25CHƯƠNG 6: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI
6.6 Phương pháp sai phân hữu hạn
6.6.1 Hàm một biến
6.6.2 Hàm hai biến
x
f x
f dx
f f
f
( i)
n i
1 1
2 1 1
2
2
2 2
4
2
x
f x
f f f
x
f f f
4 6
4 2 0
3 1 0
ϕ ϕ ϕ
ϕ ϕ ϕ
y x x
y y
x y
y x
− +
4 0 2
0 2
2 2
3 0 1
0 2
2 2
8 7
6 5
4 3
2 1
0 2
3 0
1 2 2
0
2 2
4
4
12 4
0 2
10
0 4
4 4
11 3
0 1
9
0 4 4
2 4
2
4 6
4
; 4
6 4
y x x
y y
x
y y
x x
∆
∆
+ +
+ +
+ +
ϕ ϕ
ϕ ϕ
ϕ ϕ
ϕ ϕ
ϕ ϕ
ϕ
ϕ ϕ
ϕ ϕ
ϕ ϕ
ϕ ϕ
ϕ ϕ
ϕ ϕ
Trang 26CHƯƠNG 6: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI
6.6.3.Giá trị ngoài biên
6.6.4 Phương trình song điều hòa dưới dạng sai phân
B x x T
B
x x T
N
∂
∂
∆ +
B
y y T
B y y T
N
∂
∂
∆ +
ϕ
Trang 27CHƯƠNG 6: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI
B A x B
2 2
2 2
2 2
2
5 4
2
5 4
qa qa
a x
a
qa qa
a x
a
K K
t K
t
K K
p K
=
ϕ ϕ
φ ϕ
ϕ
ϕ ϕ
ϕ ϕ
ϕ
Trang 28CHƯƠNG 6: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LÝ THUYẾT ĐÀN HỒI
Ứng suất tại K
K K
K K
y
a qa
y a
qa qa
a
qa y
a
ϕ
ϕ ϕ
ϕ ϕ
ϕ ϕ
ϕ
ϕ ϕ
=
∂
∂ +
−
=
∂
∂ +
=
1 9
2 7
8
2 2
5
2 6
2
2
; 2
2
8
3 2
8 2
2 2 2
2 2 6 6 2
2 5 5
2 2
2 1 7
2 2
x
q a
x
q a
y
K xy
K K
yy
K K
xx
ϕ ϕ ϕ ϕ ϕ
σ
ϕ ϕ
ϕ ϕ
σ
ϕ ϕ
ϕ ϕ
σ
Trang 29CHƯƠNG 7: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LTĐH TRONG HỆ TỌA ĐỘ CỰC
u dr r u
=
ε
θ θ
θ
θ θ
θ θ
∂ +
=
−
∂
∂ + +
− +
r r
u rd
u d
u u
rd
rd d
u u
r dr
dr dr r u dr r u u
rd
u d u
r
θ θ θ
θ θ
θ θ β
α
2
1 2
1 2
Trang 30CHƯƠNG 7: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LTĐH TRONG HỆ TỌA ĐỘ CỰC
+
∂
∂+
−+
∂
∂+
∂
∂
2 2
2 2
02
1
01
t
u F
r r
r
t
u F
r r
r
r r
r r
rr r
rr
θ θ
θ θθ
θ
θθ θ
ρ
σθ
σσ
ρσ
σθ
σσ
rr
E E
ν
σ
ε ν
σ νε
ε ν
−
=+
;1
θ
ϕθ
ϕσ
ϕσ
θ
ϕϕ
∂
∂
=
r r r
r r
r
rr
2 2
2
2 2
2 2
1 1
;
; 1
1
01
11
1
2
2 2 2
2 2
2 2 2
2 1
∂
∂+
∂
∂+
ϕθ
ϕ
r r r r
r r r r
Trang 31CHƯƠNG 7: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LTĐH TRONG HỆ TỌA ĐỘ CỰC
7.2 Trường hợp ứng suất không phụ thuộc vào góc cực
7.2.1 Hàm ứng suất Airy ϕ= ϕ(r) Biểu thức của chuyển vị
7.2.2 Bài toán Lamé
0 1
1 2
3 2
2 2 3
3 4
4
= +
−
+
dr
d r dr
d r dr
d r dr
0
2 3
2 2
r
C r
C
r C C
C E
r C u
C C
r C r
C r
r
C r
C E
u r
6 4
5 2
4 5
3 2
2 1
sincos
4
cossin
121
ln1
2
11
+
−+
=
++
θ
θθ
νν
νν
r
rr
a a
Trang 32CHƯƠNG 7: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LTĐH TRONG HỆ TỌA ĐỘ CỰC
Điều kiện bền:
KL: Không nên tăng chiều dày ống, nên ghép ống nhiều lớp
Mở rộng bài toán Lamé: ống ghép nhiều lớp, xác định ứng suất ban đầu ống ghép nhiều lớp, ống có điều kiện biên khác,
0
;
2 2 2 2
2 2
2 2
2
2 2 2 2
2 2
2 2
=
−
−+
p p
a b
b p a
p r
b a a b
p p
a b
b p a
p
const a
b
b p a
b p a
p a b σ
0
;1
2 2
2 2
2 2
=
−
−+
b a a b
p p
E
r a
b
b p a
p E
;0
;
;
2 2
2 2
p u
p
p r
a p
r
r a
r a
a rr
Trang 33CHƯƠNG 7: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LTĐH TRONG HỆ TỌA ĐỘ CỰC
7.3 Bài toán nêm chịu lực tập trung ở đỉnh
4
= +
d
f d d
f
d
θ θ
sin 2
sin 2
cos cos
2 sin 2
sin 2
α
β θ
α α
β σ
r
rr
r P
( ) ( )
θ θ
α α
θ θ
θ σ
σ σ
σ
σ
2 sin 2
sin cos
2
2 sin 2
cos 2
2 sin
2 cos
2 0
0 2
0
2
3 4
H P
H P
rr
rr rr
xy xx
αα
θ
θα
α
θα
α
θσ
σσ
2 sin 2
sin cos
2 2
sin 2
cos 2
2 sin 2
−
− +
−
=
− +
=
H
P H
P H
P
xx rr
yy
Trang 34CHƯƠNG 7: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LTĐH TRONG HỆ TỌA ĐỘ CỰC
θ
α α
θ θ
θ
θ σ
σ σ
σ σ
2 sin 2
2 sin 2
2 sin 2
cos 2 sin
2 sin
2 cos
2 0
0 2
0
2
2 2
H P
H P
rr
rr rr
xy xx
αα
θ
θα
α
θ
θα
α
θθ
σσ
σ
2 sin 2
sin 2
sin 2
sin 2
cos 2
sin 2
sin 2
cos sin
=
H
P H
P H
P
xx rr
yy
Trang 35CHƯƠNG 7: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LTĐH TRONG HỆ TỌA ĐỘ CỰC
7.4 Bài toán bán phẳng chịu lực tập trung trên biên
7.4.1 Ứng suất tại các điểm trong bán phẳng
Đường đồng ứng suất Boussinesq
0
; 0
; 2 cos
d
P r
P
2 2
2 2
2 2
2 2
xy P
y x
y x P
y x
x P
yy xy
xx
+
−
= +
−
= +
−
=
π
σ π
σ π
σ
Trang 36CHƯƠNG 7: BÀI TOÁN PHẲNG CỦA LTĐH TRONG HỆ TỌA ĐỘ CỰC
7.4.2 Chuyển vị tại các điểm trong bán phẳng
tại x=H: nền tuyệt đối cứng
Điểm trên biên (độ lún)
7.4.3 Bán phẳng chịu nhiều lực tập trung và phân bố
0 1
1
; cos 2
1
; cos
∂
∂ +
θπ
νσ
νθ
ε
θπ
σ
r rr
r rr
r
rr
E r
u r
u u
r r
E
P E
r
u u r r
E
P E
π
ν θ
π
θ
θ π
ν θ
π
sin
1 cos
ln 2
−
− + +
P r
H E
P u
E
P r
H E
H E
P u
u
π
ν π
π θ θ θ
Trang 37CHƯƠNG 8: TẤM MỎNG ĐÀN HỒI
8.1 Định nghĩa và giả thiết
Tấm là vật thể hình lăng trụ có chiều cao rất bé so với kích thước đáy
Mặt trung bình của tấm là mặt phẳng cách đều hai đáy (mặt phẳng toạ độ xy)
Bề dầy của tấm h là đoạn thẳng vuông góc mặt trung bình nằm trong giới hạn
giữa hai đáy h <<a,b Phân loại tấm:
- Tấm dầy:
- Tấm mỏng: , bỏ qua ứng suất zz , zx , zy ,
chỉ giữ lại các ứng suất trong bài toán phẳng là xx , yy , xy
Các giả thiết:
- Chuyển vị theo phương vuông góc mặt phẳng trung bình, gọi là độ võng w, có
trị số bé và là hằng số trên bề dầy của tấm Chuyển vị u, v trong mặt trung bình
là bé so với độ võng w
- Pháp tuyến với mặt giữa trước khi biến dạng vẫn trở thành pháp tuyến của mặt giữa trong khi biến dạng (giả thuyết pháp tuyến thẳng Kirchoff), nghĩa là, các thành phần biến dạng trượt xz , yz và zz là rất bé, có thể bỏ qua được
- Ứng suất zz theo phương vuông góc mặt trung bình là rất bé so với các ứng suất khác nên có thể bỏ qua trong tính toán
5 1
a h
5 1
a h
Trang 38CHƯƠNG 8: TẤM MỎNG ĐÀN HỒI
8.2 Quan hệ chuyển vị và biến dạng
Biến dạng trên mặt trung bình
Biến dạng tại một điểm bất kỳ
trong đó
là các độ cong và độ xoắn của đường theo phương trục x, y
y
w x
w x
v y
u y
w y
v
x
w x
u
xy xy
2 2
y
w x
w x
v y
u y
w y
v
x
w x
u
xy xy
, 0 ,
0
2 0
,
0
2 0
,
0
2
2 1 2 1
xy xy
xy
y yy
yy yy
x xx
xx xx
z y
x
w z
z y
w z
z x
w z
2
2 ,
0
, 0 2
2 ,
0
, 0 2
2 ,
w x
Trang 39phẳng trung bình của tấm được gọi là các ứng lực màng
Q x , Q y là lực cắt; M x , M y là mômen uốn; H là mômen xoắn Các thành phần M x
, M y , Q x , Q y , H được gọi là các ứng lực uốn – xoắn
Việc thay thế các ứng suất bằng các ứng lực cũng tương tự như việc xét các ứng lực mômen uốn, lực dọc, lực cắt, mômen xoắn tác động trên tiết diện của
bài toán thanh Các ứng lực N x , N y , S, Q x , Q y có thứ nguyên là [lực]/[độ dài],
ví dụ kN/m, ; M x , M y , H có thứ nguyên là [mômen]/[độ dài], ví dụ kNm/m, Các ứng lực đều là các hàm số của các biến x, y
h
xx x
h
xz x
h
xy x
h
xx x
dz z
M dz z
M
dz Q
dz S
dz N
h
yy y
h
yz y
h
yx y
h
yy y
dz z
M dz z
M
dz Q
dz S
dz N
M S
S
S x y ; xy yx
Trang 40w z
E
x
w y
w z
E
y
w x
w z
E
xy xy
xx yy
yy
yy xx
xx
2 ,
0
2
2 2
2 ,
0 ,
0 2
2
2 2
2 ,
0 ,
0 2
y
y x
x
D y
x
w D
H
D x
w y
w D
M
D y
w x
w D
2
2
2 2
2
2
2 2
2
) 1
2 cos
2 sin 2
cos 2
2
y x
u
y x
y x
u
M M
H H
H
M M
M
M M
H tg
2
min max