Tuy nhiên, trong bối cảnh của cuộc cách mạng 4.0 sự bùng nổ của công nghệ thông tin, quá trình hội nhập quốc tế, nhưng sản xuất nông nghiệp của Việt Nam phải đối mặt với nhiều thách thức
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
-o0o -
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÀ NÔNG DÂN
Họ và tên: Tăng Đức Hiếu
Mã sinh viên: 18050241 Lớp: QH2018E-KTPT2 Giảng viên dướng dẫn: TS Nguyễn Thị Lan Hương
HÀ NỘI, 2021
Trang 2ĐỀ BÀI
Em chọn đề tài 1:
Đề 1:
Câu 1: Vai trò, lợi ích của nông nghiệp công nghệ cao trong phát triển kinh tế - xã hội?
Để phát triển nông nghiệp công nghệ cao nhà nước có những chính sách cơ bản nào?
Ví dụ? (5 điểm)
Câu 2: Sự cần thiết của phát triển nông thôn? Vai trò của nhà nước, người dân và tổ
chức doanh nghiệp trong phát triển nông thôn? Nêu một số kết quả đạt được trong phát triển nông thôn ở Việt Nam? Ví dụ? (5 điểm)
Trang 3BÀI LÀM Câu 1:
Việt Nam hiện tại là một nước đang phát triển, nông nghiệp vẫn đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2019, nền nông nghiệp đóng góp khoảng 13,96% tổng GDP, với hơn 75% dân số sống bằng nông nghiệp
và 70% lãnh thổ ở khu vưc nông thôn Tuy nhiên, trong bối cảnh của cuộc cách mạng 4.0 sự bùng nổ của công nghệ thông tin, quá trình hội nhập quốc tế, nhưng sản xuất nông nghiệp của Việt Nam phải đối mặt với nhiều thách thức: Thứ nhất sự gia tăng dân
số, nhu cầu về lương ngày càng tăng; trong khi đó diện tích nông nghiệp ngày càng thu hẹp do đô thị hóa, do đó cần tăng năng suất nông nghiệp để đảm bảo an ninh lương thực; thứ hai biến đổi khí hậu diễn ra gay gắt và gây áp lực lớn đối với nền nông nghiệp nước ta, đặc biệt Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề khi bão lũ, thiên tai, xâm ngập mặn…; Thứ ba Quá trình hội nhập quốc tế đòi hỏi chất lượng nông sản ngày càng cao Giải bài toán cho các vấn đề này thì phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là xu hướng tất yếu vừa giải quyết được các vấn đề về nông sản, chất lượng, đất đai và đồng thời giúp Việt Nam hội nhập sâu và rộng hơn nữa trên thị trường quốc tế.nên việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao là xu thế tất yếu
“Nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) là một nền nông nghiệp được ứng dụng
kết hợp những công nghệ mới, tiên tiến để sản xuất, còn gọi là công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu quả, tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng nông sản, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội và đảm bảo sự phát triển nông nghiệp bền vững” (Theo
Wikipedia 2021)
1.1: Vai trò và lợi ích của nông nghiệp công nghệ cao trong phát triển kinh tế -xã hội
1.1.1 Vai trò
Bảo đảm an ninh lương thực: Nền NNCNC cũng giống như nền nông nghiệp
truyền thống khi vẫn giữ vai trò cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm bảo sự tồn tại và phát triển kinh tế-xã hội của đất nước; (Ví dụ, tại Nhật Bản, chỉ 3% dân số của Nhật Bản làm nông nghiệp nhưng cung cấp đầy đủ thực phẩm chất lượng cao cho hơn 127 triệu dân của quốc gia này, ngoài ra còn dư thừa để xuất khẩu.)
Cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt động công nghiệp: Nông nghiệp đặc biệt là
nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị Quá trình nông nghiệp hóa và đô thị hóa, một mặt tạo
ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác năng suất lao động nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao động từ nông nghiệp được giải phóng ngày càng nhiều Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Khu vực nông nghiệp cũng là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa
Trang 4Nông nghiệp công nghệ cao có vai trò thu hút các nguồn lực về vốn, lao động,
khoa học công nghệ của các cá nhân, nhà nước, các doanh nghiệp trong và ngoài nước
để phát triển nền nông nghiệp nói riêng và sự phát triển kinh tế, xã hội quốc gia nói chung
Vì ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp như các công nghệ:Công nghệ sinh học, công nghệ nhà kính, công nghệ tưới nhỏ giọt, công nghệ cảm biến, tự động hóa, có vai trò trong việc tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Các công nghệ tiên tiến được sử dụng đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn, từ đó nâng cao trình độ, tay nghề lao động nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu lao động; tạo thêm việc làm tăng thu nhập, thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác như khoa học, công nghệ, dịch vụ
Nông nghiệp công nghệ cao giúp sử dụng đất một cách hiệu quả và hợp lý Tiết kiệm và tăng thêm vai trò của đất
Nông nghiệp công nghệ tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn cho nền kinh tế quốc dân thông qua xuất khẩu Các loại nông, lâm thủy sản dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế hơn so với các hàng hóa công nghiệp Vì thế, ở các nước đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông, lâm thủy sản
Nông nghiệp công nghệ cao một trong những nhân tố quan trọng có tác dụng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế đất nước, đẩy mạnh chuyên môn hoá, khu vực hoá nền kinh tế
1.1.2 Lợi ích
Thứ nhất, đối với việc ứng dụng công nghệ số vào quản lý và tổ chức sản xuất nông nghiệp, GS TS Phạm Văn Cường cho rằng điều này thể hiện qua nhiều khía cạnh như: lập kế hoạch cho sản xuất, tính toán chi phí, doanh thu theo mùa vụ Các phần mềm quản lý ứng dụng trong nông nghiệp cho phép các doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao có thể kiểm soát gần như toàn bộ chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của mùa vụ hay cả năm, theo từng ngành hàng Đồng thời, phần mềm có thể hỗ trợ tính toán doanh thu tương đối chính xác, tạo bảng cân đối thu chi và lợi nhuận của doanh nghiệp Đây là cơ sở để giảm bớt nhân công cũng như chi phí quản lý sản xuất trong nông nghiệp công nghệ cao
Khi ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ số còn có thể đo lường, phân tích các thông số của đất, nước, không khí như nhiệt độ, lượng mưa, tốc độ gió, để làm cơ sở kiểm soát kiểm soát hợp tác thiết bị Kiểm soát cây trồng với môi trường tốt và phát triển đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng
Ứng dụng công nghệ sinh học trong quy trình chọn giống, tạo giống cây trồng , vật nuôi phù hợp với điều kiện thời tiết thuận lợi, năng suất cao, chống chịu tốt, giảm thiểu thiệt hại
Trang 5Chủ động trong sản xuất, khắc phục được tính mùa vụ, giảm sự lệ thuộc vào thời tiết, khí hậu, đáp ứng được nhu cầu thị trường về chất lượng nông sản: Do đặc điểm điều kiện tự nhiên, nước ta là một trong năm nước chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu như hạn hán, dịch bệnh, lũ lụt…Để hạn chế những thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra việc ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp tạo ra các giống biến đổi gen giúp tăng sức đề kháng của cây trồng, vật nuôi trước dịch bệnh hay việc ứng dụng hiệu ứng nhà kính để tạo ra môi trường thuận lợi nhất cho sản xuất nông nghiệp không phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu đã khiến nông dân chủ động được kế hoạch sản xuất của mình cũng như khắc phục được tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp
Việc ứng dụng công nghệ sinh học giúp tạo ra các chủng sinh học phục vụ mục đích sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, phân tích vượt trội giúp cân bằng hệ sinh thái, môi trường, góp phần tăng tính phù hợp cho đất , biến đổi sinh học
Tạo thêm công ăn việc làm cho một số bộ phận dân cư và cơ hội khởi nghiệp cho doanh nghiệp địa phương trên cơ sở hình thành các thị trường sản phẩm có giá trị gia tăng mới
1.2 Để phát triển nông nghiệp công nghệ cao nhà nước có những chính sách cơ bản:
Việc Nhà nước áp dụng phát triển nông nghiệp công nghệ cao có vai trò vô cùng quan trọng, có thể tạo tiền đề cần thiết để phát triển nghề nghiệp cao
Thứ nhất, Đảng đã định hướng và đề ra hướng đi đúng đắn để phát triển ngành nông nghiệp chất lượng cao
Qua Hội nghị lần thứ 4, Ban Chấp hành trung ương Đảng khóa XII ban hành Nghị quyết số 06-NQ/TW vào ngày 05/11/2016 như sau: “Hiện đại hóa, thương mại hóa nông nghiệp, chuyển mạnh sang phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, sản xuất lớn, dựa vào khoa học - công nghệ, có năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và giá trị gia tăng cao Chuyển nền nông nghiệp từ sản xuất lương thực là chủ yếu sang phát triển nền nông nghiệp đa dạng phù hợp với lợi thế của từng vùng” Cùng với đó là phê duyệt một loạt các quyết định: Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 - Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 - Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020, cùn các nghị định khác nhằm tháo gỡ khó khăn cho Doanh nghiệp chất lượng cao như: Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010, Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 7/3/2017, Nghị định
số 116/2018/NĐ-CP ngày 7/9/2018, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015,
Thứ hai, Chính phủ ban hành các chính sách hỗ trợ về vốn, thực hiện quy hoạch,
hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất
Trang 6Nghị định số 41/2010/NĐ-CP (12/4/2010) của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, với chính sách cho vay tín chấp ở hạn mức phù hợp Nghị quyết số 30/NQ-CP (7/3/2017) dành ít nhất 100.000 tỷ đồng để thực hiện chương trình cho vay với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường từ 0,5% -1,5% đối với lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch Nghị định số 116/2018/NĐ-CP, có những điều chỉnh về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có nhiều điểm đột phá mới về cho vay đối với các dự án nông nghiệp công nghệ cao như: cho doanh nghiệp được vay không có tài sản đảm bảo tối đa bằng 70% - 80% giá trị dự án nông nghiệp công nghệ cao với hình thức cho vay linh hoạt;
ưu đãi về tiền thuê đất, cắt giảm thủ tục hành chính
Thủ tướng đã quy hoạch đến năm 2020, cả nước sẽ có 11 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Đến nay, đã có 3 khu được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và đi vào hoạt động: khu nông nghiệp ứng dụng CNC phát triển tôm Bạc Liêu, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang tiếp tục thúc đẩy hoàn thiện hồ sơ Đề án khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho Lâm Đồng (đã thẩm định), Thái Nguyên, Thanh Hóa, Quảng Ninh, Cần Thơ để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét thành lập, tạo
ra những hạt nhân thúc đẩy phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở vùng sinh thái khác nhau
Thứ ba, Chính sách trong phát triển nguồn nhân lực
Nhà nước rất chú trọng tới phát triển nguồn nhân lực nhằm phục vụ cho yêu cầu của ngành Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 với mục tiêu phát triển tỷ lệ nhân lực qua đào tạo khối ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng từ mức 15,5% năm 2010 lên khoảng 50% năm 2020 Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đến nay, ngành nông nghiệp triển khai đào tạo được trên 2,3 triệu lao động nông thôn học nghề nông nghiệp Nông dân sau khi học nghề đã áp dụng được kỹ năng mới vào sản xuất; nhiều lao động sau học nghề mạnh dạn chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, đem lại thu nhập gấp 3-4 lần trước đây Đa dạng hóa các phương thức, mô hình đào tạo, đẩy mạnh các hình thức liên kết, phối hợp đào tạo theo các đề án, dự án, mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn và thông qua các doanh nghiệp có hợp đồng liên kết sản xuất - tiêu thụ với nông dân trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
Chính phủ cũng dành nhiều nguồn lực tạo điều kiện cho nghiên cứu, chuyên giao công nghệ năng suất chất lượng nông sản; thực hiện chủ trương giao đất, giao rừng lâu dài cho người sử dụng, tạo điều kiện cho tích tụ và tập trung đất nông nghiệp theo nguyên tắc thị trường để hình thành nền nông nghiệp hiện đại Đặc biệt là những nỗ lực lớn trong công tác tổ chức và phát triển thị trường ở cả trong và ngoài nước
Thứ tư, đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệcao vào sản xuất nông nghiệp
Nội dung này cần được coi là một trong những khâu đột phá và là bước quan trọng giúp thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển theo hướng công
Trang 7nghệ cao và bền vững Để làm được điều đó cần nâng cao hiệu quả các đề tài, dự án khoa học; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp vào nghiên cứu, chuyển giao các ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao Tăng cường xúc tiến thương mại với nước ngoài để nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nông sản quốc gia trên thị trường trong nước và nước ngoài Tăng cường và củng
cố đội ngũ làm công tác khoa học và công nghệ để tiếp thu, làm chủ và ứng dụng có hiệu quả tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống; áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến cho một số sản phẩm hàng hóa có thế mạnh
Đối với công tác nâng cao nhận thức xã hội: Sẽ tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các kết quả, thành tựu nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng; giới thiệu phổ biến kiến thức khoa học, công nghệ cao tại các cơ sở giáo dục đào tạo; Tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn
về công nghệ cao với sự tham dự của các bộ, ngành, cơ quan và các chuyên gia,các nhà khoa học, sinh viên trong và ngoài nước
Thứ năm, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, tìm đầu ra cho sản phẩm công nghệ cao
Việt Nam đã và đang tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do, cho thấy sự tích cực của Nhà nước trong việc tìm kiếm, mở rộng thị trường cho nông sản Việt Nam Nông sản Việt Nam từng bước xâm nhập vào những thị trường có sức mua lớn, đòi hỏi cao về chất lượng như Nhật Bản, châu Âu, Mỹ, Australia Việt Nam sẽ tham gia tổ chức và thực hiện các chương trình, dự án hợp tác nghiên cứu khoa học song phương
và đa phương; Tạo điều kiện, hỗ trợ các tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp Việt Nam trong hoạt động hợp tác quốc tế phục vụ nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ cao (đặc biệt là với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức nước ngoài có trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến) Vừa tạo đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp chất lượng ứng dụng công nghệ cao vừa tạo động lực thúc đẩy cho các doanh nghiệp trong nước sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
1.3: Ví dụ chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội
Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 9/7/2012 của UBND thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch Phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng 2030
Mục tiêu phát triển chung là tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng năng suất và chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; tạo ra những vùng sản xuất hàng hóa tập trung lớn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu; giảm dần diện tích sản xuất cây lương thực đi đôi với việc phát triển lúa chất lượng cao; tăng sản xuất rau an toàn, hoa cây cảnh, cây ăn quả,…; phát triển mạnh chăn nuôi theo hình thức công nghiệp, tập trung ngoài khu dân cư theo hướng ổn định; phát triển thủy sản theo hướng tập trung thâm canh, tăng nhanh năng suất, phát triển bền vững
Trang 8Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 04/12/2013 của HĐND thành phố về chính sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 - 2020; Chính sách khuyến khích phát triển làng thành phố Hà Nội, Chính sách hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội
Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND ngày 5/12/2018 HĐND thành phố về một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; xây dựng hạ tầng nông thôn thành phố Hà Nội Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu giống, cơ cấu cây trồng, thủy sản, để sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Hỗ trợ xây dựng hạ tầng tại các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Hỗ trợ đào tạo nghề về sản xuất NNCNC, nông nghiệp hữu cơ, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường phục vụ phát triển liên kết
Theo số liệu từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, tính đến 2019, địa bàn thành phố có 133 mô hình ứng dụng NNCNC Về ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trong trồng trọt, có 2 mô hình sản xuất cây giống, 2 mô hình bảo quản nông sản, còn lại là 67 mô hình ứng dụng CNC vào sản xuất các loại rau, hoa và cây ăn quả (chiếm 50,4% tổng số các mô hình có ứng dụng CNC ở Hà Nội)
Hiện nay, sản xuất rau của Hà Nội có 127 ha nhà lưới (chiếm 0,75% diện tích sản xuất rau của thành phố), trong đó có 47 ha ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm, 7 nhà sơ chế rau với tổng diện tích 750 m2 Trong canh tác hoa có khoảng 150,8 ha bước đầu ứng dụng CNC ở một số khâu
Về ứng dụng công nghệ cao trong nuôi trồng thủy sản, các mô hình đã ứng dụng làm giàu oxy bằng quạt nước trên diện tích 6.000 ha, sử dụng chế phẩm sinh học trong
xử lý môi trường nước trên 9.000 ha và sử dụng công nghệ Biofloc gần 17 ha với tổng
số 9 mô hình đang triển khai (chiếm 6,8% tổng số các mô hình ứng dụng CNC ở Hà Nội)
Đến nay, tỷ lệ ứng dụng CNC vào sản xuất nông nghiệp của Hà Nội đạt khoảng 30% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của thành phố Các mô hình ứng dụng CNC cho năng suất cao hơn phương thức sản xuất truyền thống từ 10 - 12% và hiệu quả kinh tế tăng từ 25 - 28% Các mô hình sản xuất ứng dụng CNC ở Hà Nội đã xuất hiện ngày một nhiều chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ
Trang 9Câu 2:
2.1 Khái niệm nông thôn và phát triển nông thôn
2.1.1 Khái niệm nông thôn
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư trong đó có nhiều nông dân Tập hợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác.”
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, “Nông thôn là phần lãnh thổ của một nước hay của một đơn vị hành chính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, có môi trường tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế xã hội, điều kiện sống khác biệt với thành thị và dân cư chủ yếu làm nông nghiệp”
2.1.2 Khái niệm phát triển nông thôn
Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển nông thôn PTNT là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một nhóm người
cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển” (PGS.TS Quyền Đình Hà, 2005)
2.2 Sự cần thiết phát triển nông thôn
* Nông thôn đóng vai trò và ý nghĩa to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội
Nông thôn là nơi sản xuất ra lương thực, thực phẩm, cung cấp những nguyên liệu đầu vào cho ngành công nghiệp đặc biệt là công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ phục
vụ nhu cầu trong nước và cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu Cung cấp nguồn lao động cho các ngành công nghiệp và dịch vụ Là khu vực sinh sống của nhiều dân tộc và tầng lớp khác nhau Mọi sự biến động ở nông thôn sẽ đều ảnh hưởng tới sự phát triển kinh
tế, xã hội, an ninh quốc gia Nông thôn chứa rất nhiều tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, các loài động thực vật, Việc bảo vệ và sử dụng hiệu quả các tiềm năng góp phần đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển bền vững của đất nước
* Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu, thiếu quy hoạch, không đáp ứng
được yêu cầu phát triển lâu dài
Kết cấu cơ sở hạ tầng nông thôn còn nhiều yếu kém; giao thông chất lượng thấp, chủ yếu phục vụ dân sinh; hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và nông dân, cần được đầu tư nâng cấp; chất lượng lưới điện hạ thế nông thôn chắp vá, không an toàn, hao tổn điện năng lớn; hệ thống các trường học, y tế, văn hóa còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ
Quan hệ sản xuất lạc hậu, chậm đổi mới
Sản xuất nông nghiệp ở nông thôn hiện nay vẫn còn manh mún; việc bảo quản và chế biến nông sản còn hạn chế, chưa gắn với thị trường tiêu thụ; chất lượng nông sản
Trang 10chưa đủ sức cạnh tranh Ứng dụng khoa học vào nông nghiệp còn chưa đồng bộ;cơ giới hóa, mối liên kết giữa người sản xuất với các thành phần kinh tế khác ở nông thôn chưa chặt chẽ
Đời sống người dân ở mức thấp
Mức sống của cộng đồng dân cư nông thôn tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn
ở mức khá thấp, khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng cao Kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém Tỷ lệ lao động thất nghiệp còn cao, chưa có nhiều cơ hội có việc làm tại địa phương
Theo Ngân hàng thế giới (WB), Những vẫn đề xã hội ở nông thôn hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, các tệ nạn xã hội còn diễn ra khá phổ biến và môi trường sống cũng đang bị ô nhiễm
Hệ thống quản lý, những người lãnh đão chưa có trình độ cao
Lãnh đạo địa phương vẫn trình độ văn hóa ở bậc tiểu học, trung học cơ sở Về trình độ chuyên môn thì chỉ có khoảng 41% đã qua những bậc đào tạo như đại học, cao đẳng, trung cấp Phần còn lại vẫn chưa được qua đào tạo Trình độ quản lý nhà nước còn thấp
=> Phát triển nông thôn đi sâu giải quyết nhiều vấn đề còn tồn đọng cụ thể, cải thiện đời sống cho phần lớn dân chúng nông thôn, khắc phục tình trạng xử lý rời rạc, thiếu sự tính toán Đồng thời phát triển nông thôn còn đáp ứng được những yêu cầu trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng được những yêu cầu hội nhập nền kinh tế thế giới ngày nay
2.3 Vai trò của nhà nước, người dân và tổ chức doanh nghiệp trong phát triển nông thôn
2.3.1 Vai trò của nhà nước
Vai trò của Nhà nước đối với phát triển nông thôn là cung cấp các dịch vụ và hàng hóa công, việc mà thị trường tự do không đảm đương được Ngoài ra, một số lý do khác biện minh cho sự can thiệp của Nhà nước vào khu vực nông thôn là Nhà nước phải kích thích quá trình phát triển ngay từ điểm khởi đầu, và sau đó, tạo điều kiện cho các thành phần tư nhân và thị trường tham gia
Ngoài ra, quá trình phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghèo cần nhiều công cụ chính sách hỗ trợ của nhà nước, ví dụ chính sách giá, thương mại, tạo ra nhiều công ăn việc làm, phát triển kinh tế nông thôn và viện trợ lương thực Các chính sách cung cấp hàng hóa và dịch vụ công góp phần thúc đẩy phát triển khu vực nông thôn, tạo sự năng động, hiệu quả và thực hiện xóa đói giảm nghèo đờng thời đảm bảo được tính công bằng đi đôi với tăng cường hiệu quả
Phát triển kinh tế nông thôn