Tuy nhiên, trong bối cảnh của cuộc cách mạng 4.0 sự bùng nổ của công nghệ thông tin, quá trình hội nhập quốc tế đòi hỏi chất lượng nông sản càng cao, cùng với diện tích đất bị thu hẹp do
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN : NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÀ NÔNG DÂN
Họ và tên sv : Trần Huỳnh Đức
Mã sinh viên : 18050213 Lớp: QH – 2018 - E KTPT 2 GVHD : TS Nguyễn Thị Lan Hương
Hải Dương, tháng 8 - 2021
Trang 2Đề 1
Câu 1: Vai trò, lợi ích của nông nghiệp công nghệ cao trong phát triển kinh tế - xã hội? Để phát triển nông nghiệp công nghệ cao nhà nước có những chính sách cơ bản nào? Ví dụ? (5 điểm) Câu 2: Sự cần thiết của phát triển nông thôn? Vai trò của nhà nước, người dân và tổ chức doanh nghiệp trong phát triển nông thôn? Nêu một số kết quả đạt được trong phát triển nông thôn ở Việt Nam? Ví dụ? (5 điểm)
Bài làm
Câu 1: Vai trò, lợi ích của nông nghiệp công nghệ cao trong phát triển kinh tế - xã hội? Để phát triển nông nghiệp công nghệ cao nhà nước có những chính sách cơ bản nào? Ví dụ? (5 điểm)
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế với hơn 75% dân số sống bằng nông nghiệp và 70% lãnh thổ là nông thôn Tuy nhiên, trong bối cảnh của cuộc cách mạng 4.0 sự bùng nổ của công nghệ thông tin, quá trình hội nhập quốc tế đòi hỏi chất lượng nông sản càng cao, cùng với diện tích đất bị thu hẹp do đô thị hóa và các vấn đề về biến đổi khí hậu trong khi nhu cầu lương thực không ngừng tăng lên,…
Nông nghiệp công nghệ cao là nền nông nghiệp được ứng dụng những công nghệ mới vào trong sản xuất, các công nghệ đó đã bao gồm tự động hóa, cơ giới hóa các khâu của sản xuất nông nghiệp, CNTT, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học, các giống vật nuôi, cây trồng mới với năng suất và chất lượng cao, phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ (Theo Vụ Khoa Học và Công Nghệ - Bộ Nông Nghiệp và PTNT) Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là xu hướng tất yếu vừa giải quyết được các vấn đề về nông sản, chất lượng, đất đai và đồng thời giúp Việt Nam hội nhập sâu và rộng hơn nữa trên thị trường quốc tế
Vai trò , lợi ích của nông nghiệp công nghệ cao :
Nông nghiệp công nghệ cao có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp nói riêng cũng như đem lại lợi ích cho phát triển kinh tế xã hội nói chung và sự phát triển của nông thôn :
• Thứ nhất, nông nghiệp công nghệ cao giúp tạo ra sản lượng lớn, giảm sức lao động và giúp đa dạng
hóa sản phẩm đồng thời nâng cao tính cạnh tranh của nông sản Việt, nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành Khi áp dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp sẽ hạn chế được sự lãng phí về tài
nguyên đất, nước do tính ưu việt của các công nghệ này như công nghệ sinh học, công nghệ gen, công nghệ sản xuất phân hữu cơ và tự động hóa sản xuất Ngoài ra, so với hình thức sản xuất lạc hậu cũ thì nông nghiệp công nghệ cao giúp nông dân giảm tối đa sức lao động nhờ sự cơ giới hóa, tự động hóa của máy móc Với việc tiết kiệm các chi phí như nước, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, sức lao động
sẽ giúp tăng năng xuất cho cây trồng vật nuôi, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế cho
Trang 3người sản xuất nông nghiệp; tạo ra có sản phẩm an toàn thân thiện với môi trường đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, có sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước
• Thứ hai, ứng dụng công nghệ cao vào trong sản xuất nông nghiệp giúp nước ta có thể ứng phó được
với biến đổi khí hậu Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, không nằm ngoài ảnh hưởng tiêu cực đó, ngành nông nghiệp thiệt hại không ít Đặc biệt, tình hình thời tiết diễn biến ngày càng phức tạp, mức độ tàn phá của những cơn bão, áp thấp nhiệt đới càng ngày càng nguy hiểm cả về sản xuất và con người Việc ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp tạo ra các giống biến đổi gen giúp tăng sức đề kháng của cây trồng, vật nuôi trước dịch bệnh hay việc ứng dụng hiệu ứng nhà kính để tạo ra môi trường thuận lợi nhất cho sản xuất nông nghiệp không phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu đã khắc phục được tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp Áp dụng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, công nghệ thuỷ canh sản xuất rau trong nhà lưới, công nghệ nuôi gà, lợn theo tiêu chuẩn VietGAP, công nghệ di truyền tạo cá rô phi đơn tính,… Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp giúp hạn chế những thiệt hại do biến đối khí hậu gây ra và gia tăng sản lượng nông sản, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và giảm khí thải nhà kính
• Thứ ba, sản xuất nông nghiệp tập trung hóa, quy mô hóa, giúp cải thiện thu nhập, tăng trưởng kinh tế
địa phương So với những hoạt động sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, manh mún xưa cũ thì nhờ nông nghiệp công nghệ cao, nông dân dễ dàng tập trung mở rộng quy mô sản xuất Dần dần hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với công nghiệp chế biến, sản xuất nông nghiệp theo quy trình giúp tận dụng tối đa nguồn tài nguyên và nhân lực tại chỗ Việc ứng dụng khoa học và công nghệ sau thu hoạch cũng tạo ra những giá trị mới cho nông sản, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng đem lại nguồn thu lớn hơn rất nhiều… Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho địa phương và quốc gia khi doanh thu từ sản xuất tăng lên, đóng thuế từ doanh nghiệp tăng và đồng thời hình thành mới các dịch vụ hỗ trợ Tạo thêm công ăn việc làm cho một số bộ phận dân cư và cơ hội khởi nghiệp cho doanh nghiệp địa
phương trên cơ sở hình thành các thị trường sản phẩm có giá trị gia tăng mới Sản xuất áp dụng công nghệ cao giúp hình thành các sản phẩm hàng hóa đặc sản chủ lực của quốc gia, vùng và địa phương theo hình thức chuyên canh
Những chính sách cơ bản nhà nước áp dụng nhằm phát triển nông nghiệp công nghệ cao :
• Thứ nhất, Chính phủ ban hành các chính sách hỗ trợ về vốn, thực hiện quy hoạch, thu hút đầu
tư vào ngành :
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP (12/4/2010) của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, với chính sách cho vay tín chấp ở hạn mức phù hợp Nghị quyết số 30/NQ-CP (7/3/2017) dành ít nhất 100.000 tỷ đồng để thực hiện chương trình cho vay với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường từ 0,5% -1,5% đối với lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch Nghị định số
116/2018/NĐ-CP, có nhữung điều chỉnh về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn,
có nhiều điểm đột phá mới về 5 cho vay đối với các dự án nông nghiệp công nghệ cao như: cho doanh nghiệp được vay không có tài sản đảm bảo tối đa bằng 70% - 80% giá trị dự án nông nghiệp công nghệ cao với hình thức cho vay linh hoạt; ưu đãi về tiền thuê đất, cắt giảm thủ tục hành chính…
Trang 4Thủ tướng đã quy hoạch đến năm 2020, cả nước sẽ có 11 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Đến nay, đã có 3 khu được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và đi vào hoạt động: khu nông nghiệp ứng dụng CNC phát triển tôm Bạc Liêu, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang tiếp tục thúc đẩy hoàn thiện hồ sơ Đề án khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho Lâm Đồng (đã thẩm định), Thái Nguyên, Thanh Hóa, Quảng Ninh, Cần Thơ để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét thành lập, tạo ra những hạt nhân thúc đẩy phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở vùng sinh thái khác nhau
• Thứ hai chính sách miễn giảm tiền thuê đất, hỗ trợ tập trung đất đai :
Chính phủ đã có những chính sách về việc miễn giảm tiền sử dụng đất, miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của nhà nước và hỗ trợ tập trung đất đai Cụ thể trong nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ có quy định Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp (đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư) được Nhà nước giao đất hoặc được chuyển mục đích đất để làm nhà ở cho người lao động theo quy định tại Điều 55 Luật đất đai được miễn tiền chuyển mục đích sử dụng đất Còn với những doanh nghiệp thuê đất của nhà nước thì được áp dụng mức giá ưu đãi giảm 50% khi thuê trong thời hạn tối thiểu 5 năm
Ngoài ra những doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thuê, thuê lại đất, mặt nước của
hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư thì được Nhà nước hỗ trợ kinh phí tương đương với 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho 05 năm đầu tiên
• Thứ ba, chính sách trong phát triển nguồn nhân lực , và thị trường tiêu thụ sản phẩm :
Nhà nước rất chú trọng tới phát triển nguồn nhân lực nhằm phục vụ cho yêu cầu của ngành Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 với mục tiêu phát triển tỷ lệ nhân lực qua đào tạo khối ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng từ mức 15,5% năm 2010 lên khoảng 50% năm 2020 Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đến nay, ngành nông
nghiệp triển khai đào tạo được trên 2,3 triệu lao động nông thôn học nghề nông nghiệp Nông dân sau khi học nghề đã áp dụng được kỹ năng mới vào sản xuất; nhiều lao động sau học nghề mạnh dạn chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, đem lại thu nhập gấp 3-4 lần trước đây
Chính phủ cũng dành nhiều nguồn lực tạo điều kiện cho nghiên cứu, chuyên giao công nghệ năng suất chất lượng nông sản; thực hiện chủ trương giao đất, giao rừng lâu dài cho người sử dụng, tạo điều kiện cho tích tụ
và tập trung đất nông nghiệp theo nguyên tắc thị trường để hình thành nền nông nghiệp hiện đại Đặc biệt là những nỗ lực lớn trong công tác tổ chức và phát triển thị trường ở cả trong và ngoài nước
Việt Nam đã và đang tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do, cho thấy sự tích cực của Nhà nước trong việc tìm kiếm, mở rộng thị trường cho nông sản Việt Nam Nông sản Việt Nam từng bước xâm nhập vào những thị trường có sức mua lớn, đòi hỏi cao về chất lượng như Nhật Bản, châu Âu, Mỹ, Ô xtrây-li-a Đối với thị trường truyền thống và rộng lớn là Trung Quốc, Nhà nước tích cực đàm phán với các đối tác, hỗ trợ người nông dân chuẩn hóa vùng trồng, đánh mã số vùng trồng, thực hiện truy xuất nguồn gốc xuất xứ, nâng cao chất lượng nông sản để chuyển sang hình thức xuất khẩu chính ngạch
Trang 5• Thứ tư , tích cực hội nhập và tổ chức các hội thảo trong và ngoài nước về ứng dụng công nghệ
cao trong nông nghiệp :
Theo hướng thị trường, từng bước hình thành thị trường khoa học - công nghệ, tạo động lực cho nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại trong nông nghiệp Việc chuyển đổi các tổ chức khoa học - công nghệ công lập sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định
số 115/2005/NĐ-CP, ngày 5-9-2005, của Chính phủ, Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, hoặc doanh nghiệp khoa học - công nghệ, tạo cơ sở cho các tổ chức khoa học - công nghệ thay đổi cách thức hoạt động, chú trọng tới thị trường và khách hàng nhiều hơn
Việt Nam đã và đang tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do, cho thấy sự tích cực của Nhà nước trong việc tìm kiếm, mở rộng thị trường cho nông sản Việt Nam Nông sản Việt 6 Nam từng bước xâm nhập vào những thị trường có sức mua lớn, đòi hỏi cao về chất lượng như Nhật Bản, châu Âu, Mỹ, Australia Việt Nam sẽ tham gia tổ chức và thực hiện các chương trình, dự án hợp tác nghiên cứu khoa học song phương và
đa phương; Tạo điều kiện, hỗ trợ các tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp Việt Nam trong hoạt động hợp tác quốc tế phục vụ nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ cao (đặc biệt là với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức nước ngoài có trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến)
Đối với công tác nâng cao nhận thức xã hội: Sẽ tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các kết quả, thành tựu nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc
phòng; giới thiệu phổ biến kiến thức khoa học, công nghệ cao tại các cơ sở giáo dục đào tạo; Tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn về công nghệ cao với sự tham dự của các bộ, ngành, cơ quan và các chuyên gia,các nhà khoa học, sinh viên trong và ngoài nước
Để khoa học công nghệ thực sự thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp, trong thời gian tới, tiếp tục cần sự quan tâm của các bộ, ngành, địa phương hoàn thiện chính sách khuyến khích, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; cùng với đó cần sự đồng bộ trong toàn hệ thống để đưa các chính sách vào thực tiễn một cách thực sự để thực thi hiệu quả, góp phần đưa nền nông nghiệp Việt Nam phát triển bền vững
Câu 2: Sự cần thiết của phát triển nông thôn? Vai trò của nhà nước, người dân, tổ chức doanh nghiệp trong phát triển nông thôn? Nêu một số kết quả đạt được trong phát triển nông thôn ở Việt Nam? Ví dụ?
Sự cần thiết của phát triển nông thôn tại Việt Nam :
Khu vực nông nghiệp sản xuất ra những nông sản phẩm thiết yếu cho đời sống người dân mà không một ngành sản xuất nào có thể thay thế được Ngoài ra vùng nông thôn còn là cùng cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu thu ngoại tệ
Vì vậy phát triển nông thôn đồng nghĩa với việc phát triển sản xuất ngành nông nghiệp, gia tăng sản lượng của ngành, đóng góp cho sự phát triển kinh tế nông thôn và ngành công nghiệp cũng như xuất khẩu Nông thôn đóng góp gần 2/3 số lượng lao động của cả nước, đó là nguồn cung cấp lao động cho các ngành kinh tế
Trang 6quốc dân, đặc biệt là nông nghiệp và công nghiệp Số lao động đó nếu được nâng cao trình độ, được trang bị công cụ thích hợp sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động đáng kể, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu lao động hợp lý trong phân công lao động xã hội
Nông thôn cũng là thị trường tiêu thụ rộng lớn, sự phát triển của thị trường này tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển Bên cạnh đó, sự ổn định tình hình nông thôn sẽ góp phần quan trọng để đảm bảo tình hình ổn định của đất nước Nông thôn chứa đại đa số tài nguyên đất đai, khoáng sản, động thực vật, rừng, biển… có ảnh hưởng to lớn đến việc khai thác khoáng sản trong sản xuất và các vấn đề
về bảo vệ môi trường sinh thái đảm bảo cho việc phát triển lâu dài và bền vững của đất nước
Tuy nhiên chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ở nông thôn còn chậm: chủ yếu vẫn là lao động trong nông nghiệp và công nghiệp, dịch vụ còn chậm phát triển Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học – công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế đặc biệt là nông nghiệp công nghê cao Cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải còn nhiều khó khăn ,bất cập, nhất là các dịch
vụ công cộng như trường học, y tế,…
Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị lớn Vì vậy phát triển nông thôn là vô cùng cất thiết trong giai đoạn phát triển kinh tế đất nước Nông thôn không chỉ là vùng cung cấp nguồn lương thực cho quốc gia mà còn là nơi cung cấp phần lớn lao động của cả nước, là cơ sở nền tảng của kinh tế nước nhà
Có thể nói, kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ta đã có những thay đổi căn bản Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn như xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương trình lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… đã bắt đầu tạo
ra những yếu tố mới trong phát triển nông nghiệp, nông thôn Bên cạnh đó, Nhà nước đã phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức xã hội trong nước để xoá đói giảm nghèo, cải thiện môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội ở nông thôn Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước ta đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc tự cấp sang nền nông nghịêp hàng hoá
Vai trò của nhà nước, người dân và tổ chức doanh nghiệp trong phát triển nông thôn :
• Vai trò của nhà nước :
Nhà nước có vai trò trong cung cấp các dịch vụ và hàng hóa công: dịch vụ y tế, trường học, cơ sở giao thông vận tải Nhà nước sẽ tiên phong trong xây dựng cơ sở vật chất tại nông thôn đồng thời tạo điều kiện
cho các thành phần tư nhân và thị trường tham gia
Cung cấp vốn tín dụng cho phát triển nông thôn, phát triển khoa họccông nghệ, hỗ trợ các đối tượng
thiệt thòi Đảm bảo cho nông nghiệp nông thôn phát triển trong điều kiện tốt nhất Để đảm bảo cho mục
tiêu, định hướng của nhà nước, nhà nước cũng tạo mọi điều kiện tốt nhất để nông nghiệp phát triền như việc xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ cho nông nghiệp, tăng lượng tiền đầu tư cho nông nghiệp, nghiên cứu tạo ra các giống mới nâng cao năng xuất… Bên cạnh những việc tạo cơ sở hạ tầng thì nhà nước cũng
Trang 7có những chính sách ưu tiên khuyến khích các hộ nông nghiệp như: giảm thuế cho các mặt hàng nông phẩm, khen thưởng cho các hộ gia đình sản xuất giỏi Đồng thời chính phủ cũng có những chương trình trợ cấp cho các hộ nông dân vùng núi, vùng xâu, vùng xa tiến hành trợ
giúp nông sản cho các vùng đó
Phát triển giáo dục đào tạo, phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe, pháttriển nguồn nhân lực Nhà nước
có vai trò thành lập các cơ sở giáo dục, y tế công lập tại các vùng nông thôn Để đảm bảo đời sống sức khỏe, phổ cập giáo dục các cấp, cải thiện trình độ lao động, nâng cao dân trí, nhằm phục vụ cho quá trình phát triển nông thôn hướng tới công nghiệp hóa đất nước Đào tạo bồi dưỡng lao động cho các ngành nông nghiệp Với tính chất của nông nghiệp ngày càng áp dụng nhiều khoa học kỹ thuật nên cần phải có một đội ngũ quản lý, lao động có năng lực nhất định vì vậy nhà nước cần có những chính sách để nâng cao chất lượng nguồn lao động như: Mở các trường đào tạo các bộ môn chuyên sâu về ngành nông nghiệp để phục
vụ cho nghành Thường xuyên mở các lớp tập huấn về kỹ thuật, đào tạo ngắn hạn cho các hộ nông dân để
họ nâng cao sự hiểu biết Tất cả các chính sách này sẽ gúp phần giúp cho nông nghiệp của nước ta ngày càng phát triển, đồng thời cùng với đó sẽ đưa kinh tế nông thôn cải thiện hơn
Thông qua sự can thiệp vào quá trình quản lý kiểm soát khai thác sử dụng tài nguyên cho sản xuất nông nghiệp tại khu vực nông thôn, nhà nước có thể bảo vệ môi trường và nông nghiệp như là nguồn tài
nguyên công Nhà nước với các công cụ về các chính sách góp phần phát triển kinh tế nông thôn, mặt khác giúp ổn định tình hình chính trị khu vực này
• Vai trò của người dân :
Thứ nhất, nông dân chủ thể chính trong chủ trương, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng nông thôn mới Với tư cách là chủ thể, nông dân chính là người triển khai thực hiện mọi chủ chương, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế nông thôn của Đảng và Nhà nước , người dân có quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết về những kiến thức bản địa có thể đóng góp vào quá trình quy hoạch nông thôn, quá trình khảo sát thiết kế các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn Mặt khác, người dân có điều kiện tham gia hiệu quả hơn vào các giai đoạn sau của quá trình xây dựng công trình Người dân nắm được thông tin đầy đủ về công trình mà họ tham gia như: Mục đích xây dựng công trình, quy mô công trình, các yêu cầu đóng góp từ cộng đồng, trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồng người dân được hưởng lợi
Thứ hai, nông dân là chủ thể thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế nông thôn Là chủ thể của mọi quá trình kinh tế ở nông thôn, nông dân chính là người lựa chọn phương thức sản xuất, cách thức kinh doanh, dịch vụ; Họ vừa là người tổ chức sản suất, người trực tiếp sản xuất vừa là người buôn bán các sản phẩm của quá trình sản xuất
Thứ ba, nông dân là chủ thể mọi hoạt động văn hóa, xã hội, trật tự, an ninh ở nông thôn Trong giai đoạn hiện nay, để bảo đảm trật tự an ninh ở xã hội nông thôn, cùng với sự hoạt động của các cơ quan chức năng của chính quyền cần có cơ chế thu hút người nông dân tham gia tạo lập một cơ chế tự quản hoạt động một cách hiệu quả nhất
Thứ tư, nông dân có vai trò quan trọng góp phần xây dựng hệ thống chính trị cơ sở Hệ thống chính trị cơ
sở nói chung, chính quyền cơ sở nói riêng là của dân, do dân và vì dân Nông dân có vị trí quan trọng trong
Trang 8xây dựng hệ thống chính trị cơ sở Họ tích cực tham gia đóng góp xây dựng sự hoạt động của chính quyền
và đoàn thể các cấp Họ tham gia góp ý, phản biện và giám sát các chủ trương, chương trình, kế hoạch hoạt động của các tổ chức, đoàn thể
Thứ năm là người dân là yếu tố quan trọng trong việc tham gia vào quá trình phát triển kinh tế, là người thực hiện xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mớithay đổi bộ mặt nông thôn bằng việc tham gia sản xuất, làm kinh tế, đóng góp lớn vào kinh tế địa phương
• Vai trò của tổ chức doanh nghiệp :
Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và doanh nghiệp họat động trong ngành công nghiệp dịch vụ tại nông thôn đã làm thay đổi cơ cấu sản xuất và tư duy phát triển ở nhiều vùng nông thôn Nhiều doanh nghiệp trong nước đã tạo thêm việc làm cho hàngtrăm ngàn lao động nông thôn với thu nhập ổn định (điển hình như tập đoàn TH, Hoàng Anh Gia Lai ) Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp nước ngoài khi đầu tư vào vùng nông thôn, bên cạnh việc tăng nguồn vốn FDI cho vùng còn giải quyết việc làm, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ đào tạo nghề và góp phần ổn định, nâng cao mức sống người dân
Trong quá trình từng bước công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, đẩy mạnh mở rộng quy mô ngành nông nghiệp, mô hình, phương thức sản xuất mới đã có sự thay đổi đáng kể Ngoài quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ và hợp tác xã nông nghiệp, nhiều hợp tác xã kiểu mới đã hình thành và phát triển hiệu quả Đặc biệt, nhiều hộ dân đã thành lập doanh nghiệp hộ gia đình, ứng dụng khoa học công nghệ, đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao đáng kể năng suất, giải quyết công ăn việc làm tại chỗ Cùng với đó, thực hiện chủ trương của Đảng và các chính sách của Chính phủ, nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đã đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Cho đến nay, có thể nói doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm, đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và trong phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới, hỗ trợ giảm nghèo
Ngoài ra, doanh nghiệp đã góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn khi tham gia hỗ trợ xây dựng nông thôn mới bằng vật liệu làm đường giao thông, xây nhà văn hóa, trường học, sân thể thao, tham gia tích cực công tác
an sinh xã hội, xóa nhà tạm cho người nghèo và gia đình chính sách, hỗ trợ người nghèo bằng ủng hộ
giống cây trồng, vật nuôi
Các doanh nghiệp cũng đã tiên phong trong ứng dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, bên cạnh đó chủ động tìm kiếm, phát triển thị trường, nâng cao giá trị cho nông sản, cũng như sản phẩm công nghiệp chế biến và công nghệ cao Xa hơn nữa là góp phần tích cực thúc đẩy tích tụ ruộng đất, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, đào tạo nên một đội ngũ nông dân chuyên nghiệp hơn (như công ty VinaMilk, Mía đường Lam Sơn, Bảo vệ thực vật An Giang )
Một số kết quả đạt được trong phát triển nông thôn ở Việt Nam :
Thứ nhất kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và môi trường khu vực nông thôn được tăng cường cả số lượng và chất lượng Hệ thống đê điều, đường giao thông, trung tâm thương mại, kết cấu hạ tầng,… ngày
càng được đầu tư xây dựng và củng cố Các khu vực công như trường học, trạm y tế được đầu tư xây mới theo hướng hiện đại và đáp ứng yêu cầu trong thời kì phát triển mới Ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ngày càng phổ biến theo hướng sử dụng giống mới, công nghệ sinh học, phương thức
Trang 9canh tác tiên tiến Việc áp dụng máy móc, công nghệ trong thu hoạch và chế biến cũng như bảo quản sản phẩm ngày càng tiên tiến, góp phần hiện đại hóa nông thôn và tăng thu nhập người dân
Thứ hai, cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường Kinh tế nông nghiệp dần chuyển sang sản xuất trên quy mô lớnđặc biệt ứng dụng
công nghệ cao vào trong sản xuất cũng như sự tham gia của các doanh nghiệp lớn vào trong lĩnh vực này Các mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng và địa phương Với nhiều mô hình đã thành công như: mô hình “Cánh đồng mẫu lớn”, “Chuỗi sản xuất, thương mại, chế biến và phân phối sản phẩm khép kín”, “Hợp tác xã, tổ hợp tác kiểu mới”, “Doanh nghiệp công nghệ cao trong nông nghiệp” Những thành công bước đầu từ các mô hình sản xuất mới trong nông nghiệp một mặt nâng cao năng suất, tăng chất lượng sản phẩm mặt khác, giúp ngành này nắm bắt kịp xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững Nông dân và doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo cho chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp, hình thành vùng nông sản ổn định, bền vững, xây dựng thương hiệu nông sản đáp ứng yêu cầu thị trường nhất là trong thời kỳ hội nhập quốc tế Quan hệ sản xuất được xây dựng ngày càng phù hợp, huy động được sự đóng góp của các
thành phần kinh tế, phát huy các nguồn lực con người, khoa học, công nghệ vào lĩnh vực nông nghiệp
Thứ ba là dịch vụ hỗ trợ kinh tế nông thôn và kinh tế phi nông nghiệp có bước phát triển mới Hệ
thống tín dụng ngân hàng được mở rộng hơn, đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng nguồn vốn vay phát triển kinh tế cho người dân Mạng lưới khuyến nông được duy trì, đẩy mạnh hoạt động tư vấn, hướng dẫn kỹ thuật tuyển chọn và chăm sóc cây trồng, vật nuôi Hoạt động thương mại, dịch vụ hỗ trợ sản xuất và phục vụ dân sinh phát triển đa dạng Hình thành nhiều làng nghề, các cơ sở sản xuất công nghiệp Tỷ trọng phi nông, lâm nghiệp và thủy sản trong cơ cấu kinh tế có xu hướng tăng
Thứ tư, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân ở nông thôn Đời sống nông dân và bộ mặt kinh tế nông thôn có những đổi thay rõ
rệt đặc biệt trong thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống Từ một nước thường xuyên thiếu đói, hằng năm phải nhập khẩu hàng triệu tấn lương thực, đến nay Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ ba trên thế giới (sau Ấn Độ và Thái Lan) Thu nhập và đời sống người dân ngày càng được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn giảm bình quân 1,8%/năm; trình độ văn hóa, khoa học, kỹ thuật của nông dân được nâng lên rõ rệt Công tác chăm sóc sức khỏe, khám, chữa bệnh, phổ cập giáo dục, văn hóa, thông tin, thể thao được
quan tâm và thực hiện đồng bộ, có hiệu quả
Kết luận chung :
Qua những thành tựu đạt được trong xây dựng và phát triển nông thôn ta có thể thấy bộ mặt nông thôn thay đổi qua những thành tựu sau: Thứ nhất, nông nghiệp phát triển với nhịp độ khá cao theo hướng tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả; kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản tăng nhanh Thứ hai, cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường Thứ ba, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ ở nông thôn được quan tâm xây dựng và ngày càng cải thiện Thứ tư, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn góp phần nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của người dân ở nông thôn
Trang 10Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những hạn chế chưa được khắc phụ như: Chưa thực sự đột phá trong khai thác, sử dụng tiềm năng, lợi thế, nguồn lực về lao động, đất đai, thị trường và các nguồn lực khác Mặc dù có sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông thôn, nông lâm nghiệp và thủy sản tuy nhiên tốc độ chuyển dịch vẫn còn chậm Thứ ba, tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái có xu hướng gia tăng, tác động tiêu cực tới tiến trình phát triển kinh tế – xã hội và an sinh xã hội trên địa bàn nông thôn
Xây dựng và phát triển nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương, đất nước Đồng thời, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên của vùng, đồng thời bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển bền vững Vì vậy nhà nước cần có những chính sách thiết thực
và mạnh mẽ hơn trong thời gian tới, cùng chung tay với Chính phủ là doanh nghiệp và người dân trong đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn, ổn định xã hội và nâng cao mức sống của người dân
Tài liệu tham khảo :
1 Nguyễn Xuân Cường (2019) - Phát triển nông nghiệp công nghệ cao bền vững
https://tuyengiao.vn/kinh-te/phat-trien-nong-nghiep-cong-nghe-cao-ben-vung-122963
2 Tổng cục thống kê (2020) - THÔNG CÁO BÁO CHÍ VỀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NÔNG THÔN,
NÔNG NGHIỆP GIỮA KỲ NĂM 2020
https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/06/thong-cao-bao-chi-ve-ket-quadieu-tra-nong-thon-nong-nghiep-giua-ky-nam-2020/
3 Tạp chí tài chính (2019) Phát triển kinh tế nông thôn ở các nước và thực tiễn tại Việt Nam Truy xuất
từ: https://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/phat-trien-kinh te-nong-thon-o-cac-nuoc-va-thuc-tien-tai-viet-nam-310819.html
4 Lê Linh (2020) - Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao https://dangcongsan.vn/khoa-hoc- va-cong-nghe-voi-su-nghiep-cong-nghiep-hoa-hien-daihoa-dat-nuoc/diem-nhan-khoa-hoc-va-cong-nghe/phat-trien-nong-nghiep-ung-dung-congnghe-cao-563993.html
5 Nguyễn Thị Ánh (2020) - Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững ở nước ta
https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/kinh-te/-/2018/819844/phat-trien-nongnghiep%2C-nong-thon-ben-vung-o-nuoc-ta.aspx