Vì vậy sau khi lọc, nước chưa dùng để uống ngay được * Hoạt động 3: 5’Quy trình sản xuất nước sạch * MT: baøi BVMT Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin tro[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 14
Ngày
Tập đọc 105 Chú đất nung
hai Lịch sử 14 Nhà Trần thành lập
22/11 Đạo đức 14 Biết ơn thầy giáo, cô giáo ( tiết 1)
Chính tả 106 Nghe – viết : Chiếc áo búp bê
23/11 LTVC 107 Luyện tập về câu hỏi
Địa lí 14 Hoạt động sản xuất của … Bắc Bộ BVMT ( BP)
Thứ kể chuyện 108 Búp bê của ai
24/11 Tập đọc 109 Chú đất nung ( TT)
TLV 110 Thế nào là miêu tả
Toán 69 Chia một số cho một tích
Năm Mĩ thuật
25/11 Khoa học 28 Bảo vệ nguồn nước BVMT (tp) SDNLTK&HQ(BP)
LTVC 111 Dùng câu hỏi vào mục đích khác
TLV 112 Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
26/11 Kĩ thuật 14 Thêu móc xích ( tiết 2)
Sinh hoạt 14
Trang 2Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Tập đọc Chú Đất Nung
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng 1 số từ ngữ gợi tả, gơi cảm và phân biệt lời kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)
- Hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ <trả lời được các câu hỏi
trong SGK>
* KNS:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức bản thân, thể hiện sự tự tin
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn đinh: (1’)
2 Bài cũ: (5’) Văn hay chữ tốt
- GV y/c HS nối tiếp nhau đọc bài & trả lời
câu hỏi
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài + ghi tựa.
b Hoạt động1: Luyện đọc
- Gọi 1 hS đọc bài
- Gv chia đọan
- GV sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng, kết hợp giải nghĩa các từ mới ở cuối bài
đọc
- Cho HS đọc theo nhóm
- Kiểm tra các nhóm đọc
-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài
c Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?
- HS nối tiếp nhau đọc bài, trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
* Lắng nghe tích cực.
- 1 Hs đọc bài
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài tập đọc + HS đọc và giải nghĩa từ mới cuối bài
- HS đọc theo nhóm 2
- 2 nhóm đọc
- 1HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
* Động não
- Lớp đọc thầm
- Cu Chắt có đồ chơi… 1 chú bé bằng
Trang 3+ Chúng khác nhau thế nào?
- Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Chú bé Đất đi đâu & gặp chuyện gì?
- Đoạn 2 trong bài cho em biết điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất
Nung?
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho
điều gì?
- Đoạn 3 trong bài cho em biết điều gì
- Bài này nói lên điều gì ?
d Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm và đọc mẫu (Bưởi mồ côi cha ………
anh vẫn không nản chí)
- GV HD HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ,
nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
- Gv n/x + tuyên dương
4/Củng cố, dặn dò: (3’)
- Nêu lại nội dung của bài
- GV n/x thái độ học tập của HS trong giờ học
- Chuẩn bị bài: Chú Đất Nung (tt)
đất + Chàng kị sĩ, … màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp
+ Chú bé Đất ….1 hòn đất mộc mạc hình người
- Giới thiệu các đồ chơi của cu chắt
- HS đọc thầm đoạn 2
- Đất từ người … bột vào trong lọ thuỷ tinh
- Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột
- HS đọc thầm đoạn còn lại
- HS phát biểu ý kiến
- Chú bé đất quyết định trở thành Đất nung
- Hs tự nêu
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài -HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS nêu
- Nhận xét tiết học
Toán Chia một tổng cho một số
I Mục tiêu:
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
- Bài tập cần làm: 1, 2 ( không cần học thuộc các tính chất này.)
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn đinh: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Gv n/x + ghi điểm
3 Bài mới:
a Gv gtb + ghi tựa.(1’)
b Hoạt động 1: (10’)Chia một tổng cho
một số:
- GV viết bảng: (35 + 21) : 7,
- Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7
- Cho HS so sánh hai kết quả
- GV viết bảng :
Cho lớp so sánh 1 số ví dụ
- Từ đó rút ra tính chất:
- GV lưu ý thêm: Để tính được như ở vế bên
phải thì cả hai số hạng đều phải chia hết cho
số chia.
c Hoạt động 2: (20’)Thực hành
Bài tập 1:
- Cho Hs t/l nhóm đôi lên bảng trình bày
- Gv n/x + tuyên dương
- Nhận xét chốt lại
Bài tập 2:
- Gv y/c Hs làm vào vở theo mẫu
- Gv chấm+ n/x
- 2 HS làm bài
- Tính thuận tiện nhất:
234 + 567 + 766 +433
123 x 56 + 123 x 44
HS tính (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8
35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8 (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
- HS so sánh & nêu: kết quả hai phép tính bằng nhau
- HS nêu: Khi chia một tổng cho một số ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được.
- Vài HS nhắc lại
- HS học thuộc tính chất này
- Hs đọc y/c bài
- Hs t/l nhóm đôi và vào giấy nháp
- 2 nhóm trình bày a) Cách 1: ( 15 + 35 ) : 5 = 50 : 5 = 10 Cách 2: 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10 ( 80 + 4 ) : 4
Cách 1: ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4 = 21 Cách 2: 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21 b) Cách 1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7 Cách 2: 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7
60 : 3 + 9 : 3 Cách 1: 60 : 3 + 9 : 3= 20 + 3 = 23 Cách 2: 60 : 3 + 9 : 3= (60 + 9) : 3 = 69 : 3 = 23
- HS làm bài vào vở
a) ( 27 – 18 ) :3
Trang 5- Gv n/x + tuyên dương
* Bài tập 3:Dành cho HS KG ( nếu còn TG)
4/Củng cố, dặn dò: (3’)
- Cho Hs nêu cách tính chia một tổng cho
một số
- Nhận xét tiết đã dạy
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số
Cách 1: ( 27 – 18 ) :3 = 9 : 3 = 3 Cách 2: ( 27 – 18 ) :3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 – 6 = 3 b) ( 64 – 32 ): 8
Cách 1: ( 64 – 32 ) :8 = 32 : 8 = 4 Cách 2: ( 64 – 32 ) :8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4
- Hs tự trình bày quy tắc
- Nhận xét tiết học
Lịch sử Nhà Trần thành lập
I Mục tiêu:
- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:
+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập
+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đai Việt
* Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố xây dựng đất nứơc: Chú ý xây
dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất
II Đồ dùng dạy học:
Quá trình nhà Trần thành lập Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn đinh: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Nguyên nhân nào khiến quân Tống xâm
lược nước ta?
- Hành động giảng hoà của Lý Thường Kiệt
có ý nghĩa ntn?
- GV nhận xét + ghi điểm
3 Bài mới:
a Gv gtb + ghi tựa (1’)
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Hs đọc
Trang 6b Hoạt động1: (10’)Hoàn cảnh ra đời của
nhà Trần
- Y/c Hs đọc “Đến TK XII … Nhà Trần thành
lập.”
+ Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII ntn?
+ Trong hoàn cảnh đó nhà Trần đã thay thế
nhà Lý ntn?
- Gv n/x + kết luận:
c Hoạt động 2: (20’) Nhà Trần xây dựng đất
nước
- GV yêu cầu HS
+ Sơ đồ bộ máy nhà nước từ Trung ương đến
địa phương
* Nhà Trần làm gì để củng cố xây dựng đất
nước?
+ Khi nhà Trần thành lập tên nước và tên kinh
đô là gì?
- Gv n/x + kết luận
- Dưới thời nhà Trần, chính sách quân đội đã
được quan tâm như thế nào? Vì sao?
- Chính sách phát triển nông nghiệp dưới thời
nhà Trần? Vì sao?
- Nêu câu hỏi rút ra bài học
4/Củng cố 2’
- GV yêu cầu HS
5/Dặn dò: 1’
- N/x tiết học
- Chuẩn bị bài: Nhà Trần & việc đắp đê
- Hs t/l nhóm đôi trả lời
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhà Lý suy yếu, …
- HS thảo luận và trình bày
- Cả nước chia thành 12 lộ, dưới lộ là phủ, châu, … cai quản
- Các vua trần …
- HS trả lời
- Hs nêu nội dung bài học
- Hs trả lời
- Học sinh đọc lại bài học
- Nhận xét tiết học
Đạo đức
Biết ơn thầy giáo, cô giáo (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình
* KNS:
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
Trang 7- KN thể hiện biết ơn thầy, cô
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn đinh: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Vì sao con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ
- GV nhận xét + đánh giá
3 Bài mới:
a Gv gtb + ghi tựa.( 1’)
b.Hoạt động1: (8’)Xử lí tình huống
- GV nêu tình huống
- Cho Hs nêu cách ứng xử trong tình huống
- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ
các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em
phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.
c.Hoạt động 2: (8’)Thảo luận theo nhóm đôi (bài
tập 1)
- GV yêu cầu từng nhóm thảo luận theo bài tập 1
- GV nhận xét & đưa ra phương án đúng (Tranh 1,
2, 4: vì thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy
giáo, cô giáo)
d Hoạt động 3: (8’)Thảo luận nhóm (bài tập 2)
- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, y/c HS lựa chọn
những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô
giáo & tìm thêm các việc làm biểu hiện lòng biết
ơn thầy giáo, cô giáo
- GV kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn
đối với thầy giáo, cô giáo.
Gợi ý HS nêu phần ghi nhớ Liên hệ giáo dục HS
4/Củng cố : 2’
- HS nêu
- HS nhận xét
* Xử lí tình huống
- HS dự đoán cách ứng xử có thể xảy ra
- HS lựa chọn cách ứng xử & trình bày lí do lựa chọn
- T/luận lớp về cách ứng xử
* Thảo luận nhóm
- Các nhóm HS thảo luận
- HS lên chữa bài tập Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Thảo luận nhóm
- Mỗi nhóm nhận 1 băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 & làm theo yêu cầu của GV
- Từng nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo 2 cột “Biết ơn” hay
“Không biết ơn” trên bảng & các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận
- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
HS đọc phần ghi nhớ
Trang 8- Em hãy kể 1 kỉ niệm đáng nhớ nhất về thầy giáo,
cô giáo
- Gv n/x
5/Dặn dò: 1’
- Nhận xét tiết học
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ… ca
ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo (bài tập 5)
- HS kể
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
Chính tả
Chiếc áo búp bê (nghe – viết)
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng bài tập ( 2 )a/b hoặc ( 3) a/b
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ + phiếu khổ to viết nội dung BT2a
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn đinh: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Y/c HS tìm & đọc 6 tiếng có âm đầu l/n
hoặc có vần im/iêm
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
a Gv gtb + ghi tựa (1’)
b Hoạt động1: (20’) Hướng dẫn HS nghe -
viết chính tả
- Gv đọc đoạn văn cần viết
- Nội dung đoạn văn này là gì?
- GV y/c tìm những từ ngữ cần phải chú ý
khi viết bài
- GV viết bảng & hướng dẫn HS nhận xét
- GV y/c HS viết những từ ngữ dễ viết sai
vào bảng con
- Gv đọc bài lần nữa
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- HS thực hiện
- HS nhận xét
- 1 HS đọc
- Tả chiếc áo … tình cảm yêu thương
- phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS nộp bài
Trang 9- GV chấm bài 1 số HS, nhận xét chung
c Hoạt động 2 : (10’) Bài tập
Bài tập 2a:
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung, HS lên
bảng làm thi
- GV n/x kết quả bài làm của HS, chốt lại lời
giải đúng
Bài tập 3a:
- Lưu ý HS: tìm đúng tính từ theo đúng yêu
cầu của bài
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm
4/Củng cố, dặn dò: (3’)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Cánh diều tuổi
thơ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm bài vào sách
- HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thi đua theo nhóm vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét tiết học
Toán Chia cho số có một chữ số
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết, chia có dư)
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn đinh: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Tính bằng hai cách ( 72 + 18 ) : 9
- GV nhận xét + ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài –ghi tựa
b Hoạt động1: (10’)H/d trường hợp chia
hết: 128 472 : 6 = ?
a.Hướng dẫn thực hiện phép chia.
- Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm:
chia, nhân, trừ nhẩm.
b.Hướng dẫn thử lại:
Lấy thương nhân với số chia phải được
- 2 HS làm bài
- HS nhận xét
- HS quan sát và trả lời
128472 6
Trang 10số bị chia
Hoạt động 2: (8’)H/d trường hợp chia có
dư: 230 859 : 5 = ?
a.Hướng dẫn thực hiện phép chia.
- Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm:
chia, nhân, trừ nhẩm.
b.Hướng dẫn thử lại:
Lấy thương nhân với số chia rồi cộng với
số dư phải được số bị chia.
c Hoạt động 3: (12’)Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con
- Cho HS nêu cách chia
Bài tập 2:
- Gv h/d Hs tóm tắt + cách làm
- Gv chấm + n/x
* Bài tập 3: Dành HS KG ( nếu còn TG)
- Gv n/x + tuyên dương
4/Củng cố, dặn dò: (3’)
24 07 12 0
- Vài HS nhắc lại cách thực hiện phép chia
- Hs đọc y/c
- Hs làm bảng con
2 3
- Hs đọc y/c
- Hs làm vào vở
Bài giải Mỗi bể có số lít xăng là:
128610 : 6 = 21435 (l) Đáp số: 21435 lít xăng
Trang 11- Gọi HS thực hiện 1 số phép tính chia
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- 2 Hs
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu Luyện tập về câu hỏi
I Mục tiêu:
Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1), nhận biết được một số từ nghi vấn & đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT2, 3, 4), bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1 - 3 tờ giấy khổ to viết sẵn 3 câu hỏi của
BT3
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn đinh: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
+ Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào?
Cho VD?
+ Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự hỏi
mình
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài + ghi tựa.(1’)
* Hoạt động 1: (10’)Bài tập 1, 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gv h/d Hs đặt câu hỏi
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu cho HS trao đổi nhóm – mỗi
nhóm viết nhanh 7 câu hỏi ứng với 7 từ đã cho
- GV nhận xét,bổ sung
* Hoạt động 2: (10’) Bài tập 3:
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài trên phiếu gạch
dưới từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 4:
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS đặt câu hỏi theo nhóm đôi
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét
- Hs đọc y/c bài 2
- HS làm vào vở
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp cùng GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 HS lên bảng làm trên phiếu
- HS trình bày bài
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tiếp nối nhau đọc câu hỏi đã đặt – mỗi em đọc 3 câu
Trang 12- GV nhận xét
* Hoạt động 3: (10’) Bài tập 5:
- GV nhận xét
4/Củng cố, dặn dò: (3’)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mục đích khác
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm lại 5 câu hỏi và tìm
- HS trao đổi theo cặp và phát biểu
- Cả lớp nhận xét
Địa lí Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
I Mục tiêu:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân đồng bằng Bắc Bộ : + Trồng lúa, vựa lúa lớn thứ hai của đất nước
+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xanh xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm
- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh: tháng 1, 2, 3 nhiệt độ dưới 200C, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh
* Giải thích vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ: đất phù sa màu
mở, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa
Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc
Bộ
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn đinh: (1’)
2 Bài cũ: (5’)
- Nêu những đặc điểm về nhà ở, làng xóm của
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ?
- Mức độ tập trung dân số cao ảnh hưởng như thế
nào tới môi trường?
- GV nhận xét + ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài -ghi tựa :(1’)
b Hoạt động 1: (10’)
* Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào để
trở thành vựa lúa lớn thứ hai của đất nước?
* Nêu tên các công việc cần phải làm trong quá
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS dựa vào SGK, tranh ảnh & vốn hiểu biết, trả lời theo các câu hỏi gợi ý
-đất đai màu mỡ,nguồn nước dồi