1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 91: Câu phủ định - Năm học 2006-2007 - Dương Thị Thảo Trang

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 252,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy sau khi lọc, nước chưa dùng để uống ngay được * Hoạt động 3: 5’Quy trình sản xuất nước sạch * MT: baøi BVMT Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin tro[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 14

Ngày

Tập đọc 105 Chú đất nung

hai Lịch sử 14 Nhà Trần thành lập

22/11 Đạo đức 14 Biết ơn thầy giáo, cô giáo ( tiết 1)

Chính tả 106 Nghe – viết : Chiếc áo búp bê

23/11 LTVC 107 Luyện tập về câu hỏi

Địa lí 14 Hoạt động sản xuất của … Bắc Bộ BVMT ( BP)

Thứ kể chuyện 108 Búp bê của ai

24/11 Tập đọc 109 Chú đất nung ( TT)

TLV 110 Thế nào là miêu tả

Toán 69 Chia một số cho một tích

Năm Mĩ thuật

25/11 Khoa học 28 Bảo vệ nguồn nước BVMT (tp) SDNLTK&HQ(BP)

LTVC 111 Dùng câu hỏi vào mục đích khác

TLV 112 Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

26/11 Kĩ thuật 14 Thêu móc xích ( tiết 2)

Sinh hoạt 14

Trang 2

Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010

Tập đọc Chú Đất Nung

I Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng 1 số từ ngữ gợi tả, gơi cảm và phân biệt lời kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)

- Hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ <trả lời được các câu hỏi

trong SGK>

* KNS:

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức bản thân, thể hiện sự tự tin

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn đinh: (1’)

2 Bài cũ: (5’) Văn hay chữ tốt

- GV y/c HS nối tiếp nhau đọc bài & trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài + ghi tựa.

b Hoạt động1: Luyện đọc

- Gọi 1 hS đọc bài

- Gv chia đọan

- GV sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa

đúng, kết hợp giải nghĩa các từ mới ở cuối bài

đọc

- Cho HS đọc theo nhóm

- Kiểm tra các nhóm đọc

-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

-GV đọc diễn cảm cả bài

c Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?

- HS nối tiếp nhau đọc bài, trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

* Lắng nghe tích cực.

- 1 Hs đọc bài

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài tập đọc + HS đọc và giải nghĩa từ mới cuối bài

- HS đọc theo nhóm 2

- 2 nhóm đọc

- 1HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

* Động não

- Lớp đọc thầm

- Cu Chắt có đồ chơi… 1 chú bé bằng

Trang 3

+ Chúng khác nhau thế nào?

- Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì

-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

+ Chú bé Đất đi đâu & gặp chuyện gì?

- Đoạn 2 trong bài cho em biết điều gì?

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất

Nung?

+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho

điều gì?

- Đoạn 3 trong bài cho em biết điều gì

- Bài này nói lên điều gì ?

d Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc

diễn cảm và đọc mẫu (Bưởi mồ côi cha ………

anh vẫn không nản chí)

- GV HD HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ,

nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

- Gv n/x + tuyên dương

4/Củng cố, dặn dò: (3’)

- Nêu lại nội dung của bài

- GV n/x thái độ học tập của HS trong giờ học

- Chuẩn bị bài: Chú Đất Nung (tt)

đất + Chàng kị sĩ, … màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp

+ Chú bé Đất ….1 hòn đất mộc mạc hình người

- Giới thiệu các đồ chơi của cu chắt

- HS đọc thầm đoạn 2

- Đất từ người … bột vào trong lọ thuỷ tinh

- Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột

- HS đọc thầm đoạn còn lại

- HS phát biểu ý kiến

- Chú bé đất quyết định trở thành Đất nung

- Hs tự nêu

- Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài -HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- HS nêu

- Nhận xét tiết học

Toán Chia một tổng cho một số

I Mục tiêu:

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

- Bài tập cần làm: 1, 2 ( không cần học thuộc các tính chất này.)

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Ổn đinh: (1’)

2 Bài cũ: (5’)

- Gv n/x + ghi điểm

3 Bài mới:

a Gv gtb + ghi tựa.(1’)

b Hoạt động 1: (10’)Chia một tổng cho

một số:

- GV viết bảng: (35 + 21) : 7,

- Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7

- Cho HS so sánh hai kết quả

- GV viết bảng :

Cho lớp so sánh 1 số ví dụ

- Từ đó rút ra tính chất:

- GV lưu ý thêm: Để tính được như ở vế bên

phải thì cả hai số hạng đều phải chia hết cho

số chia.

c Hoạt động 2: (20’)Thực hành

Bài tập 1:

- Cho Hs t/l nhóm đôi lên bảng trình bày

- Gv n/x + tuyên dương

- Nhận xét chốt lại

Bài tập 2:

- Gv y/c Hs làm vào vở theo mẫu

- Gv chấm+ n/x

- 2 HS làm bài

- Tính thuận tiện nhất:

234 + 567 + 766 +433

123 x 56 + 123 x 44

HS tính (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8 (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

- HS so sánh & nêu: kết quả hai phép tính bằng nhau

- HS nêu: Khi chia một tổng cho một số ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được.

- Vài HS nhắc lại

- HS học thuộc tính chất này

- Hs đọc y/c bài

- Hs t/l nhóm đôi và vào giấy nháp

- 2 nhóm trình bày a) Cách 1: ( 15 + 35 ) : 5 = 50 : 5 = 10 Cách 2: 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10 ( 80 + 4 ) : 4

Cách 1: ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4 = 21 Cách 2: 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21 b) Cách 1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7 Cách 2: 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7

60 : 3 + 9 : 3 Cách 1: 60 : 3 + 9 : 3= 20 + 3 = 23 Cách 2: 60 : 3 + 9 : 3= (60 + 9) : 3 = 69 : 3 = 23

- HS làm bài vào vở

a) ( 27 – 18 ) :3

Trang 5

- Gv n/x + tuyên dương

* Bài tập 3:Dành cho HS KG ( nếu còn TG)

4/Củng cố, dặn dò: (3’)

- Cho Hs nêu cách tính chia một tổng cho

một số

- Nhận xét tiết đã dạy

- Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số

Cách 1: ( 27 – 18 ) :3 = 9 : 3 = 3 Cách 2: ( 27 – 18 ) :3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 – 6 = 3 b) ( 64 – 32 ): 8

Cách 1: ( 64 – 32 ) :8 = 32 : 8 = 4 Cách 2: ( 64 – 32 ) :8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4

- Hs tự trình bày quy tắc

- Nhận xét tiết học

Lịch sử Nhà Trần thành lập

I Mục tiêu:

- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:

+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập

+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đai Việt

* Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố xây dựng đất nứơc: Chú ý xây

dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất

II Đồ dùng dạy học:

Quá trình nhà Trần thành lập Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn đinh: (1’)

2 Bài cũ: (5’)

- Nguyên nhân nào khiến quân Tống xâm

lược nước ta?

- Hành động giảng hoà của Lý Thường Kiệt

có ý nghĩa ntn?

- GV nhận xét + ghi điểm

3 Bài mới:

a Gv gtb + ghi tựa (1’)

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Hs đọc

Trang 6

b Hoạt động1: (10’)Hoàn cảnh ra đời của

nhà Trần

- Y/c Hs đọc “Đến TK XII … Nhà Trần thành

lập.”

+ Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII ntn?

+ Trong hoàn cảnh đó nhà Trần đã thay thế

nhà Lý ntn?

- Gv n/x + kết luận:

c Hoạt động 2: (20’) Nhà Trần xây dựng đất

nước

- GV yêu cầu HS

+ Sơ đồ bộ máy nhà nước từ Trung ương đến

địa phương

* Nhà Trần làm gì để củng cố xây dựng đất

nước?

+ Khi nhà Trần thành lập tên nước và tên kinh

đô là gì?

- Gv n/x + kết luận

- Dưới thời nhà Trần, chính sách quân đội đã

được quan tâm như thế nào? Vì sao?

- Chính sách phát triển nông nghiệp dưới thời

nhà Trần? Vì sao?

- Nêu câu hỏi rút ra bài học

4/Củng cố 2’

- GV yêu cầu HS

5/Dặn dò: 1’

- N/x tiết học

- Chuẩn bị bài: Nhà Trần & việc đắp đê

- Hs t/l nhóm đôi trả lời

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhà Lý suy yếu, …

- HS thảo luận và trình bày

- Cả nước chia thành 12 lộ, dưới lộ là phủ, châu, … cai quản

- Các vua trần …

- HS trả lời

- Hs nêu nội dung bài học

- Hs trả lời

- Học sinh đọc lại bài học

- Nhận xét tiết học

Đạo đức

Biết ơn thầy giáo, cô giáo (tiết 1)

I Mục tiêu:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình

* KNS:

- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô

Trang 7

- KN thể hiện biết ơn thầy, cô

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn đinh: (1’)

2 Bài cũ: (5’)

- Vì sao con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha

mẹ

- GV nhận xét + đánh giá

3 Bài mới:

a Gv gtb + ghi tựa.( 1’)

b.Hoạt động1: (8’)Xử lí tình huống

- GV nêu tình huống

- Cho Hs nêu cách ứng xử trong tình huống

- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ

các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em

phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.

c.Hoạt động 2: (8’)Thảo luận theo nhóm đôi (bài

tập 1)

- GV yêu cầu từng nhóm thảo luận theo bài tập 1

- GV nhận xét & đưa ra phương án đúng (Tranh 1,

2, 4: vì thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy

giáo, cô giáo)

d Hoạt động 3: (8’)Thảo luận nhóm (bài tập 2)

- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, y/c HS lựa chọn

những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô

giáo & tìm thêm các việc làm biểu hiện lòng biết

ơn thầy giáo, cô giáo

- GV kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn

đối với thầy giáo, cô giáo.

Gợi ý HS nêu phần ghi nhớ Liên hệ giáo dục HS

4/Củng cố : 2’

- HS nêu

- HS nhận xét

* Xử lí tình huống

- HS dự đoán cách ứng xử có thể xảy ra

- HS lựa chọn cách ứng xử & trình bày lí do lựa chọn

- T/luận lớp về cách ứng xử

* Thảo luận nhóm

- Các nhóm HS thảo luận

- HS lên chữa bài tập Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Thảo luận nhóm

- Mỗi nhóm nhận 1 băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 & làm theo yêu cầu của GV

- Từng nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo 2 cột “Biết ơn” hay

“Không biết ơn” trên bảng & các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận

- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung

HS đọc phần ghi nhớ

Trang 8

- Em hãy kể 1 kỉ niệm đáng nhớ nhất về thầy giáo,

cô giáo

- Gv n/x

5/Dặn dò: 1’

- Nhận xét tiết học

- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ… ca

ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo (bài tập 5)

- HS kể

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010

Chính tả

Chiếc áo búp bê (nghe – viết)

I Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn

- Làm đúng bài tập ( 2 )a/b hoặc ( 3) a/b

II Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ + phiếu khổ to viết nội dung BT2a

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn đinh: (1’)

2 Bài cũ: (5’)

- Y/c HS tìm & đọc 6 tiếng có âm đầu l/n

hoặc có vần im/iêm

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

a Gv gtb + ghi tựa (1’)

b Hoạt động1: (20’) Hướng dẫn HS nghe -

viết chính tả

- Gv đọc đoạn văn cần viết

- Nội dung đoạn văn này là gì?

- GV y/c tìm những từ ngữ cần phải chú ý

khi viết bài

- GV viết bảng & hướng dẫn HS nhận xét

- GV y/c HS viết những từ ngữ dễ viết sai

vào bảng con

- Gv đọc bài lần nữa

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho

HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- HS thực hiện

- HS nhận xét

- 1 HS đọc

- Tả chiếc áo … tình cảm yêu thương

- phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu

- HS nhận xét

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS nộp bài

Trang 9

- GV chấm bài 1 số HS, nhận xét chung

c Hoạt động 2 : (10’) Bài tập

Bài tập 2a:

- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung, HS lên

bảng làm thi

- GV n/x kết quả bài làm của HS, chốt lại lời

giải đúng

Bài tập 3a:

- Lưu ý HS: tìm đúng tính từ theo đúng yêu

cầu của bài

- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm

4/Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Cánh diều tuổi

thơ

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp làm bài vào sách

- HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thi đua theo nhóm vào bảng nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Nhận xét tiết học

Toán Chia cho số có một chữ số

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết, chia có dư)

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn đinh: (1’)

2 Bài cũ: (5’)

- Tính bằng hai cách ( 72 + 18 ) : 9

- GV nhận xét + ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài –ghi tựa

b Hoạt động1: (10’)H/d trường hợp chia

hết: 128 472 : 6 = ?

a.Hướng dẫn thực hiện phép chia.

- Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm:

chia, nhân, trừ nhẩm.

b.Hướng dẫn thử lại:

Lấy thương nhân với số chia phải được

- 2 HS làm bài

- HS nhận xét

- HS quan sát và trả lời

128472 6

Trang 10

số bị chia

Hoạt động 2: (8’)H/d trường hợp chia có

dư: 230 859 : 5 = ?

a.Hướng dẫn thực hiện phép chia.

- Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm:

chia, nhân, trừ nhẩm.

b.Hướng dẫn thử lại:

Lấy thương nhân với số chia rồi cộng với

số dư phải được số bị chia.

c Hoạt động 3: (12’)Thực hành

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con

- Cho HS nêu cách chia

Bài tập 2:

- Gv h/d Hs tóm tắt + cách làm

- Gv chấm + n/x

* Bài tập 3: Dành HS KG ( nếu còn TG)

- Gv n/x + tuyên dương

4/Củng cố, dặn dò: (3’)

24 07 12 0

- Vài HS nhắc lại cách thực hiện phép chia

- Hs đọc y/c

- Hs làm bảng con

2 3

- Hs đọc y/c

- Hs làm vào vở

Bài giải Mỗi bể có số lít xăng là:

128610 : 6 = 21435 (l) Đáp số: 21435 lít xăng

Trang 11

- Gọi HS thực hiện 1 số phép tính chia

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- 2 Hs

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu Luyện tập về câu hỏi

I Mục tiêu:

Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1), nhận biết được một số từ nghi vấn & đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT2, 3, 4), bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1 - 3 tờ giấy khổ to viết sẵn 3 câu hỏi của

BT3

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn đinh: (1’)

2 Bài cũ: (5’)

+ Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào?

Cho VD?

+ Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự hỏi

mình

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài + ghi tựa.(1’)

* Hoạt động 1: (10’)Bài tập 1, 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Gv h/d Hs đặt câu hỏi

- GV nhận xét, chốt lại lời giải

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV phát phiếu cho HS trao đổi nhóm – mỗi

nhóm viết nhanh 7 câu hỏi ứng với 7 từ đã cho

- GV nhận xét,bổ sung

* Hoạt động 2: (10’) Bài tập 3:

- GV mời 3 HS lên bảng làm bài trên phiếu gạch

dưới từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Bài tập 4:

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

- HS đặt câu hỏi theo nhóm đôi

- HS phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét

- Hs đọc y/c bài 2

- HS làm vào vở

- Đại diện các nhóm trình bày

- Cả lớp cùng GV nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- 3 HS lên bảng làm trên phiếu

- HS trình bày bài

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tiếp nối nhau đọc câu hỏi đã đặt – mỗi em đọc 3 câu

Trang 12

- GV nhận xét

* Hoạt động 3: (10’) Bài tập 5:

- GV nhận xét

4/Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mục đích khác

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đọc thầm lại 5 câu hỏi và tìm

- HS trao đổi theo cặp và phát biểu

- Cả lớp nhận xét

Địa lí Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.

I Mục tiêu:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân đồng bằng Bắc Bộ : + Trồng lúa, vựa lúa lớn thứ hai của đất nước

+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xanh xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm

- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh: tháng 1, 2, 3 nhiệt độ dưới 200C, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh

* Giải thích vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ: đất phù sa màu

mở, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa

Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh về trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc

Bộ

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn đinh: (1’)

2 Bài cũ: (5’)

- Nêu những đặc điểm về nhà ở, làng xóm của

người dân ở đồng bằng Bắc Bộ?

- Mức độ tập trung dân số cao ảnh hưởng như thế

nào tới môi trường?

- GV nhận xét + ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài -ghi tựa :(1’)

b Hoạt động 1: (10’)

* Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào để

trở thành vựa lúa lớn thứ hai của đất nước?

* Nêu tên các công việc cần phải làm trong quá

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS dựa vào SGK, tranh ảnh & vốn hiểu biết, trả lời theo các câu hỏi gợi ý

-đất đai màu mỡ,nguồn nước dồi

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV viết bảng: (35 + 21 ): 7, - Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 91: Câu phủ định - Năm học 2006-2007 - Dương Thị Thảo Trang
vi ết bảng: (35 + 21 ): 7, (Trang 4)
-GV viết bảng &amp; hướng dẫn HS nhận xét - Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 91: Câu phủ định - Năm học 2006-2007 - Dương Thị Thảo Trang
vi ết bảng &amp; hướng dẫn HS nhận xét (Trang 8)
-HS thi đua theo nhóm vào bảng nhóm. - Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 91: Câu phủ định - Năm học 2006-2007 - Dương Thị Thảo Trang
thi đua theo nhóm vào bảng nhóm (Trang 9)
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con. - Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 91: Câu phủ định - Năm học 2006-2007 - Dương Thị Thảo Trang
u cầu HS thực hiện trên bảng con (Trang 10)
-GV mời 3 HS lên bảng làm bài trên phiếu gạch dưới từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi.  - Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 91: Câu phủ định - Năm học 2006-2007 - Dương Thị Thảo Trang
m ời 3 HS lên bảng làm bài trên phiếu gạch dưới từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi. (Trang 11)
- Hình trang 56, 57 SGK-Phiếu học tập (đủ dùng theo nhóm)-Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản - Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 91: Câu phủ định - Năm học 2006-2007 - Dương Thị Thảo Trang
Hình trang 56, 57 SGK-Phiếu học tập (đủ dùng theo nhóm)-Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản (Trang 14)
-GV gắn 6 tranh lên bảng. - Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 91: Câu phủ định - Năm học 2006-2007 - Dương Thị Thảo Trang
g ắn 6 tranh lên bảng (Trang 16)
- Bảng phụ - Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 91: Câu phủ định - Năm học 2006-2007 - Dương Thị Thảo Trang
Bảng ph ụ (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w