Gv: Lấy văn bản về cách kể chuyện theo ngôi thứ - Tác dụng: có thể kể trực tiếp ra những gì nhất và ngôi thứ ba ở vài tác phẩm hay đoạn mình nghe mình thấy, mình trải qua, có thể trích t[r]
Trang 1Tuần: 11 Ngày soạn: 28/10/2016 Tiết PPCT: 42 Ngày dạy: 31/10/2016
Tiếng Việt: CÂU GHÉP
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được đặc điểm của câu ghép, cách nối các vế câu ghép
- Biết sử dụng câu ghép phù phù hợp yêu cầu giao tiếp
* Lưu ý: HS đã học Câu ghép ở Tiểu học
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Đặc điểm của câu ghép Cách nối các vế câu ghép.
2 Kĩ năng: - Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần.
- Sử dụng câu ghép phù phù hợp yêu cầu giao tiếp
- Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu
3 Thái độ: Biết nhận diện và sử dụng câu ghép trong các văn bản và hoàn cảnh giao tiếp.
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, tích hợp văn bản, nêu vấn đề…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS
- Lớp 8A1 - Vắng: (P;……… ….……; KP;……….)
- Lớp 8A2 - Vắng: (P;………… ……….; KP;…… … ………….………)
- Lớp 8A3 - Vắng: (P;……… …….; KP;……….………)
- Lớp 8A4 - Vắng: (P;……… ….; KP;……….………)
2 Kiểm tra bài cũ (4’): Thế nào là nói giảm, nói tránh? Cho Ví dụ?
3 Bài mới (40’): Trong khi nói, viết chúng ta sử dụng rất nhiều câu ghép để diễn đạt Vậy câu ghép là gì ? và có cấu tạo như thế nào? Tiết học này, sẽ giúp chúng ta hiểu được điều
đó
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG
(22’)
Gv trình chiếu Vd
Hs đọc vd
Gv: Em hãy tìm các cụm C-V in đậm
trong đoạn văn ? Phân tích cấu tạo của
những câu có hai hoặc nhiều cụm C-V ?
HS thảo luận theo cặp trình bày
Gv: Trình bày kết quả phân tích ở hai
bước trên vào bảng theo mẫu ?
HS trình bày kết quả.
GV: Dựa vào những kiến thức đã học ở
các lớp dưới, hãy cho biết câu nào trong
những câu trên là câu đơn, câu nào là câu
ghép?
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Đặc điểm của câu ghép:
* Phân tích VD:
a Tôi //quên thế nào được những cảm giác trong
sáng
C V C1
ấy
/ nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi
V1 C2 /mỉm cười bầu trời quang đãng (TTP) V2
b Buổi mai hôm ấy, một buổi mai/ đầy sương thu
và gió lạnh, C1 V1 (TPP)
mẹ tôi // nắm tay tôi dẫn đi…
C V
c Cảnh vật chung quanh tôi / đều thay đổi, C1 V1
vì chính lòng tôi / đang có sự thay đổi:
C2 V2
hôm nay tôi / đi học C3 V3 Bảng mẫu:
Kiểu cấu tạo câu Câu cụ thể
Trang 2HS trình bày.
Gv: Tìm thêm các câu ghép trong đoạn
trích ở mục 1 ? Trong mỗi câu ghép, các
vế câu được nối với nhau bằng cách nào ?
Hs: câu 1, câu 3, câu 6 Câu 4 là câu đơn
có cụm từ C – V nằm trong thành phần
trạng ngữ
GV: Các vế trong câu 3 và câu 6 nối với
nhau bằng quan hệ từ vì, nhưng Vế 1 và
vế 2 trong câu 7 nối với nhau bằng quan
hệ từ vì Các vế trong câu 1, vế 2 và vế 3
trong câu 7 không dùng từ nối
Gv: Dựa vào những kiến thức đã học ở
các lớp dưới, hãy nêu thêm ví dụ về cách
nối các vế trong câu ghép ?
Hs: “Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn
không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện
quá” (Lão Hạc-Nam Cao)
“Dù chúng có cao đến đâu chăng nữa,
đứng xa thế… ngay được, nhưng tôi thì
bao giờ cũng cảm …nhìn rõ” (Hai cây
phong,Ai-ma- tốp)
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP (16’)
Bài 1: Yêu cầu HS đọc các đoạn trích
trong sgk tr 113
HS làm việc theo nhóm – 3 phút, mỗi
nhóm 4 Hs và trình bày trước lớp Nhận
xét
Bài 2: Với mỗt cặp quan hệ từ dưới đây,
hãy đặt một câu ghép:
a- vì… nên… ; b- nếu… thì…;
c- tuy… nhưng…; d- không những…
mà…
HS làm việc cá nhân, 3 HS lên bảng trình
bày Nhận xét
Bài 3: Hs hoạt động độc lập, suy nghĩ và
trả lời
Bài 4: Đặt câu ghép với mỗi cặp từ hô
ứng dưới đây:
a… vừa … đã…; b… đâu… đấy…;
c… càng … càng…
HS làm việc theo cặp và trình bày trước
lớp
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ
HỌC (2’)
- Chọn một đoạn văn bất kì, phân tích cấu
tạo của 4 câu ghép Chuẩn bị bài Câu
ghép (tt).Tìm hiểu các kiểu quan hệ ý
Câu có một cụm C-V Câu5 Câu có hai
hoặc nhiều cụm C-V
Cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn Câu 2 Các cụm C-V không
bao chứa nhau Câu 7
* Ghi nhớ mục1 sgk tr 112
2 Cách nối các vế câu:
- Có 2 cách nối các vế câu + Dùng những từ có tác dụng nối
- Nối bằng quan hệ từ
- Nối bằng cặp quan hệ từ
- Nối bằng 1 cặp phó tứ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau
+ Không dùng từ nối: trong trường hợp này, giữa các vếcâu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu 2 chấm
* Ghi nhớ mục 2 sgk tr 112
II LUYỆN TẬP Bài 1 tr 113: Câu ghép trong các đoạn trích:
A: U van Dần, u lạy Dần!
- Chị con …Dần chứ!
- Sáng ngày …thương không
- Nếu Dần … cả Dần nữa đấy
B: Cô tôi …ra tiếng Giá những … mới thôi C: Tôi lại …cay cay
D: Hắn làm nghề …lương thiện quá
Bài 2 tr 113: Đặt câu ghép dựa vào cặp quan hệ
từ cho trước:
a- Vì trời mưa nên đường trơn;
b- Nếu em đạt học giỏi thì mẹ sẽ tặng em một chiếc
xe đạp
c- Tuy nhà Lan nghèo nhưng bạn ấy học rất giỏi d- Không những nó học giỏi mà nó còn chơi bóng rất cừ
Bài 3 tr 113: Chuyển đổi câu ghép
a.Bỏ qun hệ từ: Trời mưa to, đường lầy lội
b.Đảo trật tự câu: Đường lầy lội vì trời mưa to
Bài 4 tr 114: Đặt câu ghép với các cặp từ hô ứng:
a- Nó vừa được điểm khá đã huênh hoang
b-Nó lấy cái gì ở đâu là cất vào đấy một cách nghiêm chỉnh
c- Nó càng cố cãi càng đỏ mặt lúng túng
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Tìm và phân tích cấu tạo ngữ pháp của
câu ghép trong một đoạn văn tự chọn Viết hoàn chỉnh đoạn văn Học bài, làm bài 3, 5 sgk tr 113,
Trang 3nghĩa của các vế câu ghép Quan hệ từ
tương ứng dùng thể hiện quan hệ ý nghĩa
Hs lập dàn ý: Kể lại đoạn trích “Tức nước
vỡ bờ” theo ngôi thứ nhất
114;
* Bài mới: Soạn bài câu ghép(tt) Tiết sau; Luyện
nói “Kể chuyện theo ngôi kể ”
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Tuần: 11 Ngày soạn: 29/10/2016 Tiết PPCT: 43 Ngày dạy: 01/11/2016
Trang 4Luyện nói: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ
BIỂU CẢM
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm chắc kiến thức về ngôi kể
- Trình bày đạt yêu cầu một câu chuyện có kết hợp sử dụng các yếu tố miểu tả và biểu cảm
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Ngôi kể và tác dụng của việc sử dụng ngôi kể trong văn tự sự Sự kết hợp các
yếu tố miểu tả và biểu cảm trong văn tự sự Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện
2 Kĩ năng: Kể được một câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau; biết chọn ngôi kể phù
hợp với câu chuyện được kể
- Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng các yếu tố miểu tả và biểu cảm Diễn đạt trôi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ
3 Thái độ: Tự tin trước đám đông
C PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm,
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS
- Lớp 8A1 - Vắng: (P;……… ….……; KP;……….)
- Lớp 8A2 - Vắng: (P;………… ……….; KP;…… … ………….………)
- Lớp 8A3 - Vắng: (P;……… …….; KP;……….………)
- Lớp 8A4 - Vắng: (P;……… ….; KP;……….………)
2 Kiểm tra bài cũ (3’): Kiểm tra phần lập dàn ý ở nhà của học sinh
3 Bài mới (41’):
* Vào bài (1’): Các em đã đ c h c cách k chuy n theo ngôi k l p 6 Trong ch ng trìnhượ ọ ể ệ ể ở ớ ươ
l p 8 chúng ta l i đ c h c thêm k chuy n theo ngôi k k t h p v i miêu t và bi u c m.ớ ạ ượ ọ ể ệ ể ế ợ ớ ả ể ả
Ti t h c hôm nay s giúp các em th c hành nh ng đi u đã h c ế ọ ẽ ự ữ ề ọ
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG (11’)
GV: Kể theo ngôi thứ nhất là kể như thế nào?
Như thế nào là kể theo ngôi thứ ba ?
Hs: Trả lời.
Gv: Lấy văn bản về cách kể chuyện theo ngôi thứ
nhất và ngôi thứ ba ở vài tác phẩm hay đoạn
trích tự sự đã học ?
Hs: Kể theo ngôi thứ nhất: Tôi đi học, Những
ngày thơ ấu Kể theo ngôi thứ ba: Tắt đèn, cô bé
bán diêm
Gv: Tại sao người ta lại thay đổi ngôi kể ?
Hs: Tuỳ vào mỗi cốt truyện cụ thể, ở những tình
huống cụ thể mà người viết lựa chọn ngôi kể cho
phù hợp Cũng có khi trong một truyện, người
viết dùng các ngôi kể khác nhau ( thay đổi ngôi
kể) để soi chiếu sự việc, nhân vật bằng các điểm
nhìn khác nhau, tăng tính sinh động, phong phú
khi miêu tả sự vật, sự việc và con người
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP (27’)
I TÌM HIỂU CHUNG 1/ Ôn tập về ngôi kể:
a/ Ngôi kể thứ nhất: là người kể chuyện
xưng tôi trong câu chuyện
- Tác dụng: có thể kể trực tiếp ra những gì mình nghe mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra những suy nghĩ, tình cảm của chính mình tăng tính chân thực, tính thuyết phục “như là có thật”
b/ Ngôi kể thứ ba: Là người kể tự giấu mình,
kể câu chuyện diễn ra một cách khách quan, gọi tên các nhân vật bằng tên gọi của chúng
* Ví dụ:
- Kể theo ngôi thứ nhất: “Trong lòng mẹ”
- Kể theo ngôi thứ ba: “Chiếc lá cuối cùng”
3/ Lí do thay đổi ngôi kể:
- Do mục đích, ý đồ nghệ thuật của người viết, giúp cách kể chuyện phù hợp với cốt truyện, nhân vật và hấp dẫn người đọc
- Yêu cầu của việc kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miê tả và biểu cảm: rõ ràng, tự nhiên, lưu loát, hấp dẫn…
II LUYỆN TẬP
Trang 5GV cho Hs đọc phân vai.
Gv: Trong đoạn trích đó hãy chỉ ra yếu tố miêu
tả và biểu cảm ?
Hs: Miêu tả: Chị Dậu xám mặt … anh chàng hậu
cận ông lí …Chị chàng con mọn … ngã nhào ra
thềm
Biểu cảm: Van xin, nín nhịn: cháu van ông ….
Chồng tôi đau ốm … mày chói ngay chống bà đi,
bà cho mày xem
Gv: Muốn kể lại đoạn trích trên theo ngôi thứ
nhất thì phải thay đổi những gì ?
Hs: Cần thay đổi các yếu tố kể cho phù hợp: Từ
xưng hô phải chuyển thành ngôi thứ nhất
(xưng tôi), phải chuyển lời thoại trực tiếp thành
lời thoại gián tiếp - Lựa chọn các chi tiết miêu tả
và lời biểu cảm cho sát hợp với ngôi thứ nhất
Gv: Hãy kể lại câu chuyện trên theo ngôi thứ
nhất cho cả lớp nghe ?
HS: Đóng vai chị Dậu kể và nhận xét cho nhau.
Gv: Gọi đại diện nhóm lên kể có nhận xét, ghi
điểm
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’)
Chuẩn bị bài : “ Tìm hiểu chung về văn bản
thuyết minh”
+ Khái niệm
+ Một số phương pháp thuyết minh
* Kể lại đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” theo ngôi thứ nhất
Yêu cầu:
- Khi kể có kết hợp với các động tác, cử chỉ, nét mặt … để miêu tả và thể hiện tình cảm
- Chúng ta phải đóng vai chị Dậu, xưng
“Tôi”khi kể
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
- Ôn lại kiến thức về ngôi kể
- Các nhóm về nhà tiếp tục kể chuyện và nhận xét cho nhau
* Bài mới: Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về
văn thuyết minh
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Tuần: 11 Ngày soạn: 29/10/2016 Tiết PPCT: 44 Ngày dạy: 01/11/2016
Trang 6Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được đặc điểm, vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: Đặc điểm của văn bản thuyết minh Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản
thuyết minh Yêu cầu của văn bản thuyết minh về nội dung, ngôn ngữ…)
2 Kĩ năng: Nhận biết văn bản thuyết minh, phân biệt văn bản thuyết minh và các kiểu văn bản
đã học trước đó Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học, thông qua các tri thức của môn Ngữ Văn và các môn học khác
3 Thái độ: Hiểu đúng về văn bản thuyết minh
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS
- Lớp 8A1 - Vắng: (P;……… ….……; KP;……….)
- Lớp 8A2 - Vắng: (P;………… ……….; KP;…… … ………….………)
- Lớp 8A3 - Vắng: (P;……… …….; KP;……….………)
- Lớp 8A4 - Vắng: (P;……… ….; KP;……….………)
2 Kiểm tra bài cũ (2’): Hãy cho biết văn bản Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 thuộc
kiểu phương thức nào?
3 Bài mới (42’):
* Vào bài (1’): Ở lớp 6 các em đã được làm quen với khái niệm thuyết minh Vậy thuyết minh là gì, đặc điểm của phương thức biểu đạt này ra sao ? Bài học hôm nay sẽ giúp các
em trả lời câu hỏi ấy.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG (22’)
HS đọc ba văn bản trong tr 114, 115.
GV: Mỗi văn bản trên trình bày, giới thiệu, giải
thích điều gì?
- Em thường gặp các loại văn bản đó ở đâu?
- Hãy kể thêm một vài văn bản cùng loại mà em
biết?
HS: trình bày
GV: Qua phần tìm hiểu hãy nêu vai trò của văn
bản thuyết minh?
HS đọc ghi nhớ
Câu hỏi thảo luận- 3 PHÚT:
Câu 1 (nhóm 1-2): Các văn bản trên có thể xem là
văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm)
không? Tại sao? Chúng khác với các văn bản ấy ở
chỗ nào?
Câu 2: (nhóm 3-4): Các văn bản trên có những đặc
điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu
riêng?
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
- Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
a Phân tích ví dụ:
+ Văn bản Cây dừa Bình Định trình bày lợi
ích của cây dừa Lợi ích này gắn với đặc điểm của cây dừa mà cây khác không có
+ Văn bản Tại sao lá cây có màu xanh lục ?
Giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho lá cây có màu xanh
+ Văn bản Huế giới thiệu Huế như một
trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biểu của Huế
b Ghi nhớ mục 1 sgk tr 117.
2 Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
a Phân tích ví dụ.
- Văn bản tự sự trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật
- Văn bản miêu tả trình bày chi tiết cụ thể
cho ta cảm nhận được sự vật, con người
- Văn bản nghị luận trình bày ý kiến, luận điểm
Đây là kiểu văn bản khác
Trang 7Câu 3 (nhóm 5): Các văn bản trên đã thuyết minh
về đối tượng bằng những phương thức nào?
Câu 4 (nhóm 6): Ngôn ngữ của các văn bản trên có
đặc điểm gì?
HS trình bày HS các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.GV nhận xét
Qua phần tìm hiểu ví dụ, em hãy cho biết văn bản
thuyết minh có những đặc điểm gì?
HS trả lời theo ý hiểu
GV chốt.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP (16’)
Bài 1: Các văn bản sau có phải là văn bản thuyết
minh không?
HS đọc các văn bản trong sgk tr 117, 118
HS trình bày kết quả
Bài 2: Hãy đọc lại và cho biết Thông tin về ngày
Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản nào? Phần
nội dung thuyết minh trong văn bản này có tác
dụng gì?
HS trình bày Nhận xét
Bài 3: HS hoạt động độc lập GV nhận xét
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (3’)
- Đọc văn bản ôn dich, thuốc lá, Bài toán danh số
- Chuẩn bị bài: Phương pháp thuyết minh
Đọc bài, cho biết đặc điểm công dụng của các
phương pháp thuyết minh
HS: Sưu tầm những tranh ảnh liên quan đến bài
học
- Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh: trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng
Văn bản thuyết minh cung cấp tri thức khách quan về sự vật hiện tượng giúp con người có được hiểu biết đầy đủ, đúng đắn
- Các phương thức: giải thích, giới thiệu, trình bày…
- Ngôn ngữ: chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn
b.Ghi nhớ mục 3 sgk tr 117.
II LUYỆN TẬP Bài 1/117, 118:
a Văn bản Khởi nghĩa Nông Văn Vân.
Văn bản cung cấp kiến thức về lịch sử
b Văn bản Con giun đất: cung cấp kiến
thức về khoa học sinh vật
Bài 2 /118:
- Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 là
một văn bản nghị luận đề xuất một hành động tích cực bảo vệ môi trường, nhưng đã
sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông, làm cho đề nghị có sức thuyết phục
Bài 3/118:
- Tự sự: giới thiệu sực việc, nhân vật
- Miêu tả: giới thiệu cảnh vật, con người, thời gian, không gian
- Biểu cảm: giới thiệu đối tượng gây cảm xúc là con người hay sự vật
- Nghị luận: giới thiệu luận điểm luận cư
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
*Bài cũ: Tìm đọc thêm các văn bản thuyết
minh Học bài
*Bài mới: soạn bài Phương pháp thuyết
minh.
- Tiết sau: chuẩn bị: Ôn dịch, thuốc lá.
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………