Nội dung cần đạt Học bài, viết một đoạn văn chủ đề tự chọn, trong đó bảo đảm tính thống nhất về chủ đề văn bản..?. TRONG LÒNG MẸ Nguyên Hồng?[r]
Trang 1Ngày soạn : 18/ 08 / 2014 Ngày dạy : 20/ 08 / 2014 Tiết 1, 2 - Văn bản:
TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Giúp HS:
- Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên
- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong truyện ngắn Tôi đi học.
- Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sựqua ngòi bút Thanh Tịnh
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Kiểm tra bài soạn của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1
Giới thiệu bài: 1’
Hoạt động 2
Tìm hiểu vài nét về tác giả, tác phẩm:
Hoạt động của thầy Hoạt động
CMT8 ở các thể loại thơ, truyện
GT chân dung nhà văn
H Xuất xứ của văn bản “Tôi đi học”?
Gv Đây là 1 tập văn xuôi nổi bật nhất của
Thanh Tịnh
- HD học sinh đọc: Giọng tình cảm, diễn
cảm, bộc lộ cảm xúc
Suy nghĩ,trả lời
Ghi bài
Trả lời, bổsung
- Đọc vănbản
2 Tác phẩm: Truyện ngắn
“Tôi đi học”
- In trong tập “Quê mẹ”,xuất bản năm 1941
- Đọc – chú thích:
Trang 2H Có thể gọi đây là văn bản nhật dụng,
văn bản biểu cảm được không?
- Không thể gọi là VBND đơn thuần vì
đây là một tác phẩm văn chương thật sự
có giá trị tư tưởng, nghệ thuật
H Dựa vào dòng hồi tưởng của nhân vật,
tìm bố cục? nội dung mỗi đoạn là gì?
- Trên con đường đi đến lớp(Hàng
năm…trên ngọn núi)
- Trước khi vào lớp (Trước sân
trường…được nghỉ cả ngày nữa)
Đoạn này có thể chia nhỏ: Trên sân
trường Mĩ Lí, lúc gặp ông đốc trường
- Khi đã vào lớp: Đoạn còn lại
H Nhận xét về cách kết cấu này?
GV Trình tự sự việc trong đoạn trích: từ
thời gian và không khí ngày tựu trường ở
thời điểm hiện tại, nhân vật Tôi hồi tưởng
về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
H Đề tài của truyện?
Một kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học
H Phương thức biểu đạt?
H Có những nhân vật nào được kể lại
trong truyện ngắn này? Ai là n/v chính?
Vì sao?
- Tôi, mẹ, ông đốc, những cậu học trò.
- Tôi là n/v chính (Được kể nhiều nhất,
mọi sự việc đều được kể từ cảm nhận của
Tôi)
- Nhận xét
Suy nghĩ,trả lời
Trả lời, bổsung
Ghi bài
Suy nghĩ,trả lời
- Bố cục: 3 phần
- Phương thức biểu đạt: Kếthợp tự sự, miêu tả, biểucảm
Yêu cầu HS chú ý đoạn 1 văn bản
II Tìm hiểu văn bản:
1 Cảm nhận của nhân vật Tôi trên
Trang 3H.Kỉ niệm ngày đầu đến trường của n/v Tôi gắn
với không gian, thời gian cụ thể nào?
- Không gian: Trên con đường làng dài và hẹp
H Vì sao thời gian và không gian ấy lại trở
thành những kỉ niệm sâu sắc trong lòng “tôi”?
- Đó là thời điểm và nơi chốn quen thuộc, gần
gũi, gắn liền với tuổi thơ của “tôi” nơi quê
hương Đó là lần đầu tiên cắp sách đến trường
Hơn nữa “tôi” là người yêu quê hương tha thiết
H Tâm trạng của n/v tôi khi nhớ lại kỉ niệm cũ
ntn? Tâm trạng ấy được diễn tả qua các từ nào?
- Những từ láy được sử dụng để diễn tả tâm
trạng, cảm xúc của Tôi khi nhớ lại kỉ niệm tựu
trường: Nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã.
H Những cảm xúc ấy có trái ngược, mâu thuẫn
nhau không? Vì sao?
- Không mâu thuẫn,trái ngược nhau mà gần gũi,
bổ sung cho nhau nhằm diễn tả một cách cụ thể
tâm trạng khi nhớ lại và cảm xúc thực của tôi khi
ấy Các từ láy góp phần rút ngắn khoảng cách
thời gian giữa quá khứ và hiện tại chuyện đã
xảy ra bao năm rồi mà như mới vừa xảy ra hôm
qua, hôm kia
H Trong câu “Con đường này tôi đã quen đi lại
lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ” cảm
giác quen mà lạ có ý nghĩa gì?
- Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức
của cậu bé ngày đầu tới trường: tự thấy mình
như lớn lên, được bước vào 1 thế giới mới lạ,
được tập làm người lớn, không chỉ nô đùa, rong
chơi, thả diều nữa
H Những chi tiết nào trong cử chỉ, hành động và
lời nói của nhân vật khiến em chú ý?
- thể hiện rõ ý chí học hành, muốn tự mình học
để không thua kém bạn bè: Ghì thật chặt 2 quyển
vở mới trên tay, muốn thử sức tự cầm bút,
- Nhận xét
Suy nghĩ, trảlời
Ghi bài
Trả lời, bổsung
đường đến trường:
24’
- Tâm trạng: naonức, mơn man, tưngbừng, rộn rã
Từ láy: cảm giáctrong sáng nảy nởtrong lòng
Trang 4GV yêu cầu HS chú ý đoạn 2 văn bản.
H Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí có gì nổi
bật?
- Rất đông người, người nào cũng đẹp
H Ngôi trường hiện lên trong mắt “tôi” trước
và sau khi đi học có những gì khác nhau? Hình
ảnh đó có ý nghĩa gì?
- Khi chưa đi học: Thấy ngôi trường cao ráo và
sạch sẽ hơn các nhà trong làng
- Lần tới trường đầu tiên: Lại thấy trường trông
vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng
Hoà Ấp khiến lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ
-> Hình ảnh so sánh
H Khi tả những học trò nhỏ tuổi lần đầu tiên
đến trường học, tác giả dùng những hình ảnh
so sánh nào? Ý nghĩa của sự so sánh ấy?
-“Họ như con chim non………e sợ”
=>Miêu tả sinh động hình ảnh và tâm trạng các
em nhỏ lần đầu tới trường đề cao sức hấp dẫn
của nhà trường Thể hiện khát vọng bay bổng
của tác giả đối với trường học
H “Tôi” đã nhớ lại một cách tinh tế ntn về tâm
trạng của mình khi đứng chờ vào lớp?
- Nói về tâm trạng của các cậu học trò mới
khác nhưng thật ra là tâm trạng của mình: bỡ
ngỡ, e sợ, thèm vụng, ước ao thầm, chơ vơ, run
run (bộc lộ ra ngoài theo từng cử chỉ, động
tác)
H Khi ông đốc gọi tên vào lớp, cảm xúc của
“tôi” biến đổi ntn?
- Chỉ với 3 câu nói nhưng cùng với cặp mắt
hiền từ và cảm động, với nét mặt tươi cười và
nhẫn nại, ông đốc đã giải toả được tâm trạng sợ
hãi, lo âu đến hoảng hốt của các em HS mới
Y/cầu HS đọc đoạn 3 VB
H Vì sao khi bước vào lớp học, n/v tôi lại cảm
thấy nỗi xa mẹ thật lớn và tôi đã có những cảm
Theo dõi VBTrả lời
Trả lời, bổsung
- Nhận xét
Suy nghĩ, trảlời
Ghi bài
Trả lời, bổsung
Ghi bài
Đọc đoạn 3
2 Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi” khi đến trường: 15’
- Cảm xúc thể hiện
sự trang nghiêm,thành kính và sự lạlùng của người họctrò nhỏ với ngôitrường
- Chơ vơ, vụng
về, lúng túng,ngập ngừng, esợ
- Khi nghe gọi tên
và rời tay mẹ vàolớp:
miêu tả tinh tế, sosánh hấp dẫn: sợhãi
3 Tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào lớp: 15’
Trang 5nhận gì khác?
- Thấy lạ và hay hay, Bắt đầu cảm nhận được
sự độc lập của mình khi đi học
- cảm giác lạ vì lần đầu được vào lớp học
Không thấy xa lạ với bàn ghế, bạn bè vì bắt
đầy ý thức được những thứ đó sẽ gắn bó thân
thiết với mình bây giờ và mãi mãi
H Hai chi tiết cuối văn bản có ý nghĩa gì?
- Sự trưởng thành trong nhận thức và việc học
của bản thân
H Dòng chữ “Tôi đi học” kết thúc truyện có ý
nghĩa gì?
- Vừa khép lại bài văn, vừa mở ra 1 thế giới
mới, 1 bầu trời, 1 khoảng không gian, thời gian
mới, tình cảm, tâm trạng mới
Trả lời
nhóm
- Không còn rụt rè, engại
Hoạt động 4 Khái quát kiến thức: 6’
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung cần đạt
H Qua các diễn biến tâm trạng của nhân
vật tôi lần đầu tiên đến trường, em thấy nhà
văn muốn hướng bài văn về chủ đề chung
nào?
H Nét đặc sắc trong NT của văn bản?
HS đọc ghi nhớ
Suy nghĩ, phátbiểu
Ghi bài
III Tổng kết:
1 Nội dung: Những cảm
xúc trong sáng, tinh tế,hồn nhiên của một emhọc trò lần đầu tiên đếntrường
2 Nghệ thuật:
- Tự sự xen miêu tả vàbiểu cảm
Trang 6H Cảm nhận của em sau khi học văn bản?
GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung Làm bài tập1,2
- Chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ.
Lắng nghe
Ngày soạn : 20/ 08 / 2014 Ngày dạy : 22/ 08 / 2014
Tiết 3 - Tiếng Việt:
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
(Hướng dẫn Hs tự học)
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
Trang 71 Kiến thức:
- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc- hiểu và tạo lậpvăn bản
2 Kĩ năng:
- Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
3 Thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ, yêu mến tiếng Việt.
II
Chuẩn bị:
1 Gv: giáo án.
2 Hs: soạn bài mới
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’ Kiểm tra bài soạn của HS.
3 Bài mới:
Hoạt động 1
Giới thiệu bài: 1’
Hoạt động 2 Tìm hiểu về từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp 20’
Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò
Nội dung cần đạt
Yêu cầu HS quan sát sơ đồ sau:
Voi, hươu tu hú, sáo, cá rô, cá thu
H Nghĩa của từ động vật rộng hay hẹp
hơn nghĩa của các từ: thú, chim, cá? Vì
sao?
- Rộng hơn vì phạm vi nghĩa của từ động
vật bao hàm phạm vi nghĩa của các từ thú,
chim, cá
H Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp hơn
nghĩa của các từ voi, hươu
H Nghĩa của từ chim rộng hay hẹp hơn
nghĩa của từ tu hú, sáo?
H Nghĩa của từ cá rộng hay hẹp hơn
nghĩa của từ cá rô, cá thu?
H.Vì sao?
H Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng hơn
nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp
hơn nghĩa của từ nào?
- Rộng hơn nghĩa từ voi, tu hú, cá thu
- Hẹp hơn nghĩa của từ động vật
H Vậy em có nhận xét gì về nghĩa của
một từ qua VD trên?
Quan sát
Suy nghĩ,trả lời
Trả lời, bổsung
- Nhận xét
Suy nghĩ,trả lời
Trả lời, bổsung
Ghi bài
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
- Nghĩa của một từ ngữ cóthể rộng hơn hoặc hẹp hơnnghĩa của từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi lànghĩa rộng khi phạm vi
động
vật
im
cá
Trang 8Giáo viên đưa ra sơ đồ vòng tròn từ sơ đồ
ở SGK để học sinh thấy được mối quan
hệ bao hàm
Từ sơ đồ vòng tròn đó, em cho biết:
+ Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng khi
Suy nghĩ,trả lời
nghĩa của từ ngữ đó baohàm phạm vi nghĩa củamột số từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi lànghĩa hẹp khi phạm vinghĩa của từ ngữ đó đượcbao hàm trong phạm vinghĩa của một từ ngữkhác
- Một từ ngữ có nghĩarộng đối với những từ ngữnày, đồng thời có thể cónghĩa hẹp đối với một từngữ khác
- Bài 1: Hoạt động nhóm: Lập sơ đồ thể
hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Y phục
Quần Áo
Quần đùi Quần dài Áo dài Áo sơ mi
Bài 2 Làm việc cá nhân
Bài 3 Làm việc cá nhân
Thảo luậnnhóm
Trả lời, bổsung
- Nhận xét
Ghi bài
Làm việc cánhân
Trả lời, bổsung
Bài tập 2- SGK- T.11.
a) chất đốt; b) nghệ thuật;c) thức ăn; d) nhìn; e)đánh
Bài 3:
a) xe cộ: xe đạp, xe máy,
xe hơi…
b) kim loại: sắt, đồng,nhôm…
c) hoa quả: chanh, cam,xoài chuối…
d) họ hàng: họ nội, họngoại, bác, chú, cô, dì…e) mang: xách, gánh,
Trang 9GV hướng dẫn Hs làm bài tâp 4.
c) bút điện; d) Hoatai
H một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng vừa
có nghĩa hẹp được không? Tại sao?
- Có thể vì tính chất rộng hẹp của nghĩa từ
ngữ chỉ là tương đối
Suy nghĩ, phátbiểu
Hoạt động 5 Hướng dẫn học ở nhà: 2’
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung cần đạt
GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung Làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề
của văn bản.
Lắng nghe
Ngày soạn : 20/ 08 / 2014 Ngày dạy : 22/ 08 / 2014
Trang 10- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản.
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản nói, viết thống nhất về chủ đề
3 Thái độ: Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi nói, viết văn theo một chủ đề.
II Chuẩn bị:
1 Gv: giáo án.
2 Hs: soạn bài mới.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1
Giới thiệu bài: 1’
Hoạt động 2 Tìm hiểu về chủ đề của văn bản: 15’
Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò
Nội dung cần đạt
Y/c HS đọc câu hỏi 1,2 SGk- 12
H Trong văn bản “tôi đi học” của Thanh
Tịnh, tác giả đã nhớ lại những kỉ niệm sâu
sắc nào và sự hồi tưởng ấy gợi lên những
ấn tượng gì?
- Từ một khung cảnh mùa thu hiện tại, tác
giả nhớ từng không gian, thời gian, từng
con người, cảnh vật với những cảm giác
cụ thể trong buổi tựu trường đầu tiên
- Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng
rất đẹp, rất thiêng liêng về ngày đầu tiên
đi học
H Vấn đề chính mà văn bản “tôi đi học”
biểu đạt là gì?
- Những kỉ niệm của “tôi” ngày đầu tới
trường thật cao đẹp, sâu sắc
H Thế nào là chủ đề trong văn bản?
GV Đó là những điều cơ bản mà người
viết muốn gửi gắm đến bạn đọc qua văn
bản
Lắng ngheSuy nghĩ,trả lời
Trả lời, bổsung
- Nhận xét
Suy nghĩ,trả lời kháiquát
Ghi bài
I Chủ đề của văn bản:
- Chủ đề là đối tượng vàvấn đề chính mà văn bảnbiểu đạt
Hoạt động 3.Tìm hiểu về tính thống nhất về chủ đề của văn bản: 15’
Hoạt động của thầy Hoạt động
II Tính thống nhất về chủ
đề của văn bản:
Trang 11H Căn cứ vào đâu em biết văn bản “tôi đi
học” nói lên những KN của t/g về buổi
tựu trường đầu tiên?
- Nhan đề, các từ ngữ, các đoạn đề tập
trung hướng vào chủ đề “tôi đi học”
Nhóm 2 Câu 2a
H Tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng hồi
hộp, cảm giác bỡ ngỡ in sâu trong tâm
hồn “tôi’ suốt cuộc đời?
- Mơn man, tưng bừng, rộn rã, thấy lạ,
thấy tim ngừng đập khi thầy gọi tên
Nhóm 3 Câu 2b
H Tìm các chi tiết, từ ngữ nêu bật cảm
giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của n/v tôi khi
cùng mẹ đến trường, khi đi vào lớp?
- Cảnh vật vừa như lạ vừa như quen thuộc
quá: Hình dung về trường, thầy hiệu
trưởng, lớp học
GV Chốt lại các ý kiến Các từ ngữ, các
câu, đoạn, các chi tiết trong VB tôi đi học
đều diễn tả tâm trạng, cảm xúc của tôi
trong buổi tựu trường đầu tiên
- Nhận xét
Suy nghĩ,trả lời kháiquát
Ghi bài
ĐọcGhi nhớ
- Tính thống nhất về chủ đềcủa văn bản: mọi chi tiếttrong văn bản đều nhằmbiểu hiện đối tượng và vấn
đề chính được đề cập đếntrong văn bản, các đơn vịngôn ngữ đều bám sát vàochủ đề
- VB có tính thống nhất vềchủ đề khi chỉ biểu đạt chủ
đề đã xác định, không xa rờihay lạc sang chủ đề khác
- Điều kiện để đảm bảo tínhthống nhất về chủ đề củavăn bản: Cần xác định chủ
đề được thể hiện qua cácyếu tố: Nhan đề của vănbản, các đề mục trong vănbản, quan hệ giữa các phầncủa Vb và những câu văn, từngữ then chốt
Bài 1: Hoạt động nhóm: Gv chia 3
nhóm hoạt động theo yêu cầu của bài
Thảo luậnnhóm
Trả lời, bổsung
- Các đoạn: giới thiệu rừng
cọ, tả cây cọ, tác dụng của
Trang 12HS đọc yêu cầu bài tập 2.
H bài 3 yêu cầu ntn?
Ghi bài
cây cọ, tình cảm gắn bó vớicây cọ
- Trật tự sắp xếp ấy khôngnên thay đổi Vì nó đã hợplý
- Câu trực tiếp nói về tìnhcảm giữa người dân sôngThao với rừng cọ:
Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là người sông Thao.
Bài 2: Ý b và d sẽ làm cho
bài viết lạc đề
Bài Bài 3: Nên bỏ câu c, g, viết
lại câu b: con đườngquen thuộc mọi ngàydường như bỗng trở nênmới lạ
GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung Làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Trong lòng mẹ.
Lắng nghe Học bài, viết một
đoạn văn chủ đề tựchọn, trong đó bảođảm tính thống nhất
về chủ đề văn bản
Trang 13
Ngày soạn :25/ 08 / 2013 Ngày dạy : 27/ 08 / 2013
Tiết 5,6 - Văn bản: TRONG LÒNG MẸ
(Nguyên Hồng)
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Nắm được khái niệm thể loại hồi kí
- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ
- Nắm được ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng củanhân vật
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héotình cảm ruột thịt sâu nặng
2 Kĩ năng:
Trang 14- Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm truyện
3 Thái độ: Có ý thức về vấn đề học tập của bản thân, trau dồi cách viết văn có sử dụng
yếu tố miêu tả và biểu cảm Yêu mến văn học
2.Kiểm tra bài cũ: 3’
H Nội dung biểu đạt của văn bản “Tôi đi học” là gì? Nét đặc sắc nghệ thuật của vănbản?
3.Bài mới:
Hoạt động 1
Giới thiệu bài: 1’
Hoạt động 2
Tìm hiểu vài nét về tác giả, tác phẩm: 20’
Hoạt động của thầy Hoạt động
GT chân dung nhà văn Là một trong số
những nhà văn lớn của VHVN hiện đại
H Xuất xứ của văn bản?
Gv Thời thơ ấu trải nhiều đắng cay đã trở
thành nguồn cảm hứng cho tác phẩm tiểu
thuyết- hồi kí- tự truyện cảm động: những
ngày thơ ấu (1938-1940) của Nguyên
Hồng
H Thể loại văn bản?
H Thế nào là hồi kí?
- Thể văn ghi chép, kể lại những biến cố
đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả đồng
thời là người kể, người tham gia hoặc
Ghi bài
Trả lời, bổsung
- Đọc vănbản
2 Tác phẩm:
- Vị trí: Đoạn trích “tronglòng mẹ” là chương IV
Trang 15- P1 từ đầu đến “người ta hỏi đến chứ”:
cuộc đối thoại giữa người cô và chú bé
Hồng
- P2 Đoạn còn lại: Cuộc gặp bất ngờ với
mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của
Trả lời, bổsung
Ghi bài
- Phương thức biểu đạt: tự
sự kết hợp , miêu tả, biểucảm
Hoạt động 3
Tìm hiểu văn bản:
Hoạt động của thầy Hoạt
động của trò
Nội dung cần đạt
Yêu cầu HS đọc lại đoạn kể về cuộc gặp gỡ và
đối thoại giữa bà cô và bé Hồng
H Nhân vật bà cô được thể hiện qua những
chi tiết kể, tả nào?
- Cuộc gặp gỡ và đối thoại chủ động do chính
bà tạo ra để nhằm mục đích riêng của mình
H Những chi tiết ấy kết hợp với nhau như thế
nào và nhằm mục đích gì?
H Trong cuộc gặp gỡ ấy tính cách và tâm địa
bà cô thể hiện rõ qua phương diện nào?
- Lời nói, nụ cười, cử chỉ và thái độ
H Cử chỉ cười hỏi và nội dung câu hỏi của bà
cô có phản ánh đúng tâm trạng và tình cảm của
- Giả dối, giả vờ
H Vì sao bà cô lại có thái độ và cách cư xử
như vậy?
- Ác ý với mẹ bé Hồng
H Bà muốn gì khi nói mẹ đang “phát tài” và
ngân dài tiếng “em bé”
Đọcbài
Trả lời,bổsung
- Nhậnxét
Suynghĩ,trả lờiGhi bài
Trả lời,
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nhân vật người cô trong cuộc đối thoại với chú bé Hồng 20’
- Khuyên bảo, an ủi, khíchlệ
Tả tinh tế: Chỉ là sự giả dối
Trang 16- Trêu chọc bé Hồng.
H Bé Hồng có nhận lời bà cô không? Sau lời
từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi gì?
H Nét mặt và thái độ của bà thay đổi như thế
nào? Điều đó thể hiện việc gì?
- Mắt long lanh nhìn chằm chặp sự giả dối,
độc ác, nhục mạ
H Lúc ấy bé Hồng làm gì?
- Im lặng cúi đầu, rưng rưng muốn khóc
H Việc bà cô mặc kệ cháu cười dài trong tiếng
khóc, vẫn cứ tươi cười kể các chuyện về mẹ
Hồng, rồi đổi giọng, vỗ vai nghiêm nghị, tỏ ra
xót thương anh trai- bố bé Hồng, điều đó càng
làm lộ rõ bản chất gì của bà cô?
- Độc ác, thâm hiểm
H Thái độ của em với những người này?
Gv Đó là một hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo
hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình
máu mủ ruột rà trong cái xã hội thực dân nửa
PK lúc bấy giờ (định kiến đối với phụ nữ trong
XH cũ)
* Chuyển tiết 2 1’
bổsung
Ghibài
Cảmnhậncủa bảnthân
=> Bà cô là người lạnhlùng, độc ác, thâm hiểm
H Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt?
- Mồ côi cha, mẹ do nghèo túng phải tha
hương cầu thực Hai anh em Hồng phải sống
nhờ ở nhà người cô ruột, không được thương
yêu lại bị hắt hủi
H Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận bé Hồng
ntn?
- Cô độc, đau khổ, luôn khao khát tình thương
của mẹ
H Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi lần
lượt nghe những câu hỏi và thái độ, cử chỉ của
bà cô ntn?
Trước câu hỏi ngọt nhạt đầu tiên của bà cô
- Lập tức trong kí ức chú bé sống dậy hình ảnh
vẻ mặt rầu rầu và hiền từ của mẹ Từ “cúi đầu
không đáp” đến “cũng đã cười và đáp lại cô
tôi” là một phản ứng thông minh xuất phát từ
lòng nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ của chú
+ Trước câu hỏi, lời khuyên
- Lòng chú bé đau thắt lại, khoé mắt đã cay
Theodõi VBTrả lời
Trả lời,
- Nhậnxét
Suynghĩ,trả lời
2 Nhân vật bé Hồng với tình yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ bất hạnh của cháu: 15’
Trong cuộc đối thoại vớingười cô:
Trang 17cay, rồi nước mắt ròng ròng rơi xuống, chan
hoà, đầm đìa ở cổ
+ Sau câu hỏi lại và câu chuyện về mẹ được kể
rất kịch của bà cô
- Đau đớn, uất ức đến cực điểm với các hình
ảnh, động từ mạnh được sử dụng: “Cô tôi
chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc
không ra tiếng Giá như những cổ tục….nát
vụn mới thôi”
H Bé Hồng đã cảm nhận được những gì trong
lời nói đó?
- Nhận ra ý nghĩa cay độc trong giọng nói và
trên nét mặt khi cười rất kịch của cô
- Nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào
đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt
và ruồng rẫy mẹ tôi…
H Qua đó, ta hiểu được gì trong tâm hồn của
bé Hồng?
- Tâm hồn trong sáng, tràn đầy tình thương
yêu đối với mẹ
- Căm hờn cái xấu xa, độc ác
HS chú ý đoạn: Nhưng đến ngày giỗ đầu thầy
tôi…đến hết
H Hình ảnh người mẹ bé Hồng hiện lên qua
các chi tiết nào?
- Mẹ tôi về một mình đem rất nhiều quà bánh
cho tôi và em Quế tôi.
- Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi…vừa kéo tôi, xoa đầu
tôi…, lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi.
- Mẹ tôi không còm cõi xơ xác….thơm tho lạ
thường.
H những chi tiết đó đã thể hiện được điều gì
về mẹ của chú?
- Đó là người mẹ yêu con, đẹp đẽ, kiêu hãnh
vượt lên mọi lời mỉa mai cay độc của người
- Xúc cảm: Phải bé lại và lăn vào lòng một
người mẹ êm dịu vô cùng.
H Cảm nghĩ của em về nhân vật bé Hồng từ
những biểu hiện tình cảm đó?
Gv nhận xét, chốt ý
Trả lời,bổsung
Ghi bàiTrả lời
Theodõi vănbản
Trả lời
Ghibài
H trảlời
Hs trảlời
- Đau đớn, cô độc, uất ức,tủi cực
- Khát khao được gặp mẹ
- Không muốn tình thươngyêu và lòng kính mến mẹ bịnhững rắp tâm tanh bẩn xâmphạm đến
- Tâm hồn trong sáng, trànđầy tình thương yêu đối vớimẹ
3 Khi được gặp mẹ bất ngờ, khi được nằm trong lòng mẹ: 15’
- Sung sướng cực điểm, yêu
mẹ mãnh liệt
Trang 18Hoạt động 4
Khái quát kiến thức: 6’
Hoạt động của thầy Hoạt động của
cô Tình mẫu tửthiêng liêng, sâunặng
2 Nghệ thuật:
- Tự sự xen miêu tả
và biểu cảm Đậm đàchất trừ tình
- Hình ảnh so sánhđặc sắc, sinh động
H Tìm và nêu tác dụng của vài chi tiết
miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn?
H Viết đoạn văn ghi lại những ấn tượng,
GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung Làm bài tập1,2- SBT
- Chuẩn bị bài: Trường từ vựng.
Lắng nghe
Trang 19Ngày soạn : 27 / 08 / 2014 Ngày dạy : 29 / 08 / 2014
Tiết 7-Tiếng Việt: TRƯỜNG TỪ VỰNG
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào trường từ vựng và xác lập được trường từ vựng gần gũi
- Biết cách sử dụng các trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
2 Kĩ năng:
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc- hiểu văn bản
3 Thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ, yêu mến tiếng Việt, sử dụng trong giao tiếp nói,
viết
II Chuẩn bị:
1 Gv: giáo án, bảng phụ
2 Hs: học bài cũ, soạn bài mới
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
Trang 20Bài tập về nhà: Viết đoạn văn trong đó có sử dụng từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩahẹp.
người, động vật hay sự vật? tại sao em
biết được điều đó?
- Các từ chỉ người Vì các từ ấy đều nằm
trong các câu văn cụ thể, có ý nghĩa xá
Bài tập: Giáo viên cho bài tập nhanh:
nhóm từ: cao, thấp, gầy, béo, lêu nghêu…
Nếu dùng nhóm từ này miêu tả người thì
H Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có
thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
không? ví dụ?
`H Tác dụng của cách chuyển trường từ
- Đọc ví dụ
- Suy nghĩ,trả lời
- Suy nghĩ,trả lời
- Ghi bài
- Thảo luậnnhóm
Suy nghĩ,trả lời
- Đọc “ghinhớ”
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
I Thế nào là trường từ vựng:
1 Ví dụ: SGK- T21.
2 Ghi nhớ: SGK- T21
Trường từ vựng là tập hợpcủa những từ có ít nhất mộtnét chung về nghĩa
Ví dụ: hoạt động của tay:nắm, cầm, sờ…
* Lưu ý: (SGK)- T21, 22.
Trang 21vựng trong thơ, văn và trong cuộc sống
Bài 2 Làm việc cá nhân
Bài 3 Làm việc cá nhân
GV hướng dẫn Hs làm bài tập 4
Bài 5: GV làm mẫu cho HS
theo dõi
- Thảo luậnnhóm
- Trả lời, bổsung
- Nhận xét
- Ghi bài
- Làm việc cánhân
- Trả lời, bổsung
- Ghi bài
Làm việc cánhân
Trả lời, bổsung
Ghi bài
II Luyện tập:
Bài tập 1- SGK- T23
Người ruột thịt: Thầy (tôi), mẹ (tôi),
em tôi, cô tôi, mợ, cháu, con, anh
em tôi
Bài tập 2- SGK- T.23.
a) Dụng cụ để đựng;
b) Dụng cụ để đánh bắt thủy sản;c) Hoạt động của chân;
b) Trường đồ dùng cho chiến sĩ:lưới (b40), võng, bạt…
c) Trường các hoạt đọng săn bắtcủa con người: lưới, bẫy
Hoạt động 4
Củng cố và hương dẫn học ở nhà: 4’
Trang 22Hoạt động của thầy Hoạt động của
GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung Làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản.
Lắng nghe Học bài, viết một
đoạn văn chủ đề tựchọn, trong đó có sửdụng ít nhất 5từ thuộctrường từ vựng nhấtđịnh
Ngày soạn: 27/ 08 / 2014 Ngày dạy : 29 / 08 / 2014
Tiết 8:
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục, tác dụng của việc xây dựng bố cục
- Bíêt cách xây dng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồgiao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc
2 Kĩ năng:
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
- Vận dụng kiến tức về bố cục trong việc đọc- hiểu văn bản
3 Thái độ: Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi nói, viết văn theo một bố cục nhất định
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo,
2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
H Thế nào là chủ đề của văn bản? Điều kiện để VB có sự thống nhất về chủ đề
Trang 233 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài: 1’
Hoạt động 2 Tìm hiểu về bố cục của văn bản: 13’
Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò
Nội dung cần đạt
Y/c HS đọc VD SGk- 24
H Văn bản đó chia làm mấy phần?
H Cho biết nhiệm vụ của từng phần trong
văn bản?
- P1: Giới thiệu ông Chu Văn An
- P2: Công lao, uy tín và tính cách…
- P3: Tình cảm của mọi người với ông
H Mối quan hệ giữa các phần trong văn
bản là gì?
- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần
trước là tiền đề cho phần sau, phần sau là
sự tiếp nối phần trước
- Các phần đều tập trung làm rõ chủ đề
của Vb là: người thầy đạo cao đức trọng
H Từ phân tích trên, cho biết: bố cục của
văn bản? nhiệm vụ của từng phần là gì?
H Các phần của văn bản quan hệ với
nhau như thế nào?
Nhận xét, chốt ý bằng “ghi nhớ”
- Đọc ví dụ
- Suy nghĩ,trả lời
- Nhận xét
- Suy nghĩ,trả lời kháiquát
3 phần: Mở bài, thân bài,kết bài
Hoạt động 3 Tìm hiểu cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản: 15’
Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò
Nội dung cần đạt
Y/C hs đọc các câu hỏi SGK
H Phần thân bài văn bản Tôi đi học kể về
Trả lời, bổsung
- Nhận xét
II Cách b ố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:
- Trình bày theo thứ tựthời gian, không gian
- Trình bày theo sự phát
Trang 24H.Chỉ ra diễn biến của tâm trạng bé Hồng
trong “trong lòng mẹ” ở phần thân bài?
+ Tình cảm và thái độ: Thương mẹ sâu
sắc; căm ghét kẻ nói xấu mẹ
+ Niềm vui sướng khi nằm trong lòng mẹ
H Khi tả người, con vật, phong cảnh…
em sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào?
Kể trình tự thường gặp mà em biết?
- Tả người, vật, con vật: Theo không
gian,thời gian, từ ngoại hình đến cảm xúc
hoặc ngược lại
- Tả phong cảnh: Theo không gian, theo
ngoại cảnh đến cảm xúc hoặc ngược lại
H Phần thân bài văn bản “Người thầy,
đạo cao đức trọng” có cách sắp xếp trình
tự các sự việc như thế nào?
+ Chu Văn An là người tài cao
+ Chu Văn An là người đạo đức, được
học trò kính trọng
a) Từ sự phân tích trên, cho biết cách sắp
xếp các sự việc ở phần thân bài tùy thuộc
vào yếu tố nào?
b) Các ý trong phần thân bài được sắp xếp
theo trình tự nào?
GV rút ra kết luận bằng “ghi nhớ”
- Suy nghĩ,trả lời kháiquát
Ghi bài
- Đọc “ghinhớ”
triển của sự việc
- Trình bày theo mạch suyluận
Bài 1: Hoạt động nhóm: Gv chia 3
nhóm hoạt động theo yêu cầu của bài
- Thảo luậnnhóm
- Trả lời, bổsung
- Rộng: miêu tả Ba Vìtrong mối quan hệ hàihòa với các vật xungquanh
Theo thời gian: về chiều,lúc hoàng hôn
c) Bàn về mối quan hệ giữacác sự thật lịch sử và các
Trang 25Bài 2: Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập 2.
Bài 3: H bài 3 yêu cầu ntn?
Làm việc cánhân
Ghi bài
truyền thuyết
- Luận chứng về lời bàntrên
- Phát triển lời bàn và luậnchứng
Sắp xếp theo tầm quan trọngcủa chúng đối với luận điểmchứng minh
Bài tập 2: SGK- T27.
- Những ý nghĩ, cảm xúccủa chú bé khi trả lời ngườicô
- Cảm giác sung sướng cựcđiểm của chú bé khi ở tronglòng mẹ
Bài tập 3: SGK- T27.
- Đưa phần giải thích câutục ngữ lên trước
Hoạt động 4 Củng cố và hướng dẫn học ở nhà: 2’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
H Bố cục của văn bản là gì? Nhiệm vụ
của mỗi phần? Cách sắp xếp?
Ghi nhớ kiến thức
GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung Làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Tức nước vỡ bờ.
Lắng nghe
Trang 26- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
- Nắm được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo qua đoạn trích
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xâydựng nhân vật
2 Kĩ năng:
- Tóm tắt văn bản truyện
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ: Có ý thức về vấn đề học tập của bản thân, trau dồi cách viết văn có sử dụng
yếu tố miêu tả và biểu cảm Yêu mến văn học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1.Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo: Chân dung nhà văn, Tác phẩm Tắt đèn
2.Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn
- Sưu tầm tư liệu về tác giả, tác phẩm
III Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định tổ chức: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 3’
H Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi được gặp mẹ?
3.Bài mới:
Trang 27Hoạt động 1 Giới thiệu bài: 1’
Hoạt động 2 Tìm hiểu vài nét chính về tác giả, tác phẩm: 13’
Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò
Nội dung cần đạt
H Những hiểu biết của em về tác giả?
GV bổ sung:
GT chân dung nhà văn
H Xuất xứ của văn bản?
Ghi bài
Trả lời, bổsung
- Đọc vănbản
- Nhận xét
Suy nghĩ,trả lời, bổsung Ghibài
2 Tác phẩm:
- Tắt đèn là tác phẩm tiêubiểu nhất của nhà văn
- Vị trí: Đoạn trích nằm ởchương XVIII của tác
Hoạt động 3 Tìm hiểu văn bản: 20’
Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò
Nội dung cần đạt
H Qua đoạn 1 cho thấy tình thế của chị
Dậu như thế nào?
H Mục đích duy nhất của chị lúc này? Có
thể gọi đoạn này một cách hình ảnh là thế
tức nước đầu tiên được không?
H Trong đoạn trích có những nhân vật
nào?
H Trong đoạn trích, tên cai lệ hiện ra như
thế nào?
Theo dõi VBTrả lời
Trả lời,
- Nhận xét
- Suy nghĩ,trả lời
II Tìm hiểu văn bản:
1 Tình thế của gia đình chị Dậu:
- Thê thảm, đángthương và nguy cấp
2 Nhân vật tên cai lệ:
- Lời nói: quát, thét,
Trang 28Hung dữ, độc ác.
- Nói: thô lỗ, quát thét, chửi, mắng, hằm hè
- Cử chỉ, hành động, đánh roi, bắt người
- Gây khoái cảm cho người đọc, đem lại
cảm giác hả hê, khoan khoái
H Bản chất, tính cách ra sao?
H Những hành động, lời nói của y đối với
vợ chồng chị Dậu khi đến thúc sưu được
miêu tả như thế nào?
H Chi tiết tên cai lệ bị chị Dậu “ấn giúi ra
cửa, ngã chỏng quèo trên mặt đất… kẻ
thiếu sưu” đã gợi cho em cảm xúc và liên
H Quá trình đối phó của chị với 2 tên tay
sai diễn ra như thế nào?
Quá trình ấy hợp lý không? vì sao?
- Van xin liều mạng cự lại đánh trả
H Phân tích thái độ của chị Dậu từ cách
- Học sinh thảo luận và trả lời theo nhóm
- Đánh lại 2 tên tay sai
H Vì sao chị Dậu có đủ dũng khí để quật
ngã 2 tên đàn ông độc ác, tàn nhẫn ấy
H Việc 2 tên tay sai thảm bại trước chị
Dậu còn có ý nghĩa gì và chứng tỏ điều gì?
- Quá giận dữ, vì bị áp bức, bị dồn đến con
đường cùng Vì thương yêu chồng, muốn
bảo vệ chồng
- Sức mạnh tiềm tàng của của người nông
dân, phụ nữ, chứng minh quy luật xã hội;
có áp bức có đấu tranh
H Nhận xét nghệ thuật khi tác giả giới
Trả lời, bổsung
Ghi bài
Trả lờiTrả lời
Trả lờiTrả lời
Thảo luậnnhóm
thô bạo, vũ phu
=> Miêu tả sinh động,sắc nét, đậm chất hài:hung dữ, độc ác, tànnhẫn, táng tận lươngtâm
3 Nhân vật chị Dậu:
- Hành động, cử chỉ:+ Giảng giải, van xin.+ Liều mạng cự lạibằng lý lẽ
- Miêu tả tỉ mỉ, quansát tinh tế, ngôn ngữ tựnhiên, so sánh độc đáo:
Vẻ đẹp của phụ nữ giàutình thương, đầy dũng
Trang 29thiệu về nhân vật chị Dậu?
- Có nhiều kịch tính, hấp dẫn
khí, hiên ngang buấtkhuất, chống lại cườngquyền bạo lực
Hoạt động 4 Khái quát kiến thức: 3’
Hoạt động của thầy Hoạt động của
H Cảm nhận của em nhân vật chị Dậu
trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?
Phát biểu
GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung Làm bài tập SBT
- Chuẩn bị bài: Xây dựng đoạn văn trong
văn bản.
Lắng nghe
Trang 30
Ngày soạn: 01/ 09/ 2014 Ngày dạy : 03/ 09/ 2014 Tiết
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề
và quan hệ nhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu diễn dịch, quy nạp, song hành
3 Thái độ: Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi nói, viết văn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo,
2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
H Thế nào là bố cục của văn bản? Các phần của bố cục như thế nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài: 1’
Hoạt động 2 Tìm hiểu về đoạn văn: 12’
Hoạt động của thầy Hoạt động
I Thế nào là đoạn văn?
1 Ví dụ: Văn bản “Ngô Tất
Tố và tác phẩm “Tắt đèn””
Trang 31- 2 ý.
H Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn?
Nội dung các ý như thế nào?
- Viết thành 1 đoạn văn
- Tương đối hoàn chỉnh
H Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức
nào để nhận biết đoạn văn?
- Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm
xuóng dòng
H Vậy theo em, đoạn văn là gì?
Giáo viên nhận xét, chốt ý:
Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò
quan trọng trong việc tạo lập văn bản
trả lời
- Nhận xét
Suy nghĩ,trả lời kháiquát
Ghi bài
2 Ghi nhớ: Đoạn văn là
đơn vị tạo nên văn bản, gồm
có nhiều câu, bắt đầu từ chữviết hoa lùi đầu dòng, kếtthúc bằng dấu chấm xuốngdòng và thường biểu đạt 1 ýtương đối hoàn chỉnh
Hoạt động 3 Tìm hiểu Từ ngữ và câu trong đoạn văn 15’
Hoạt động của thầy Hoạt động
tượng trong đoạn văn?
Gọi học sinh đọc đoạn văn 2?
H Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý
khái quát ấy? vì sao?
- Nhận xét
Suy nghĩ,trả lời kháiquát
* Câu chủ đề:
- Mang nội dung khái quát,lời lẽ ngắn gọn, thường đủ 2thành phần: chủ ngữ_vị ngữ
- Đứng ở đầu hoặc cuối đoạn
Trang 32- Vị trí: đầu hoặc cuối
H Vậy từ sự phân tích trên, em hãy cho
+ Quan hệ giữa câu chủ đề và câu khai
triển, giữa câu khai triển với nhau có gì
khác biệt?
H Tìm các câu khai triển cho câu: “qua
một vụ thuế… đương thời”?
Vậy mối quan hệ giữa các câu trong một
đoạn văn như thế nào?
Trong văn bản ở mục I, đoạn văn nào có
câu chủ đề? Vị trí của nó ở đâu?
Cách trình bày ý ở mỗi đoạn?
Học sinh đọc đoạn văn mục I
Đoạn văn có câu chủ đề không? nằm ở vị
trí nào?
H Vậy có mấy cách trình bày nội dung
trong đoạn văn?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Nằm đầuđoạn
- Có, cuốiđoạn
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn:
Các câu trong đoạn văn cónhiệm vụ triển khai và làmsáng tỏ chủ đề
Bài 1: Hoạt động nhóm: Gv chia 3 nhóm
hoạt động theo yêu cầu của bài
HS đọc yêu cầu bài tập 2
H bài 3 yêu cầu ntn?
* Theo gợi ý:
- Câu chủ đề ( có sẳn)
- Các câu triển khai
+ Câu 1: khỡi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Câu 2: Chiến thắng của Ngô Quyền
+ Câu3: Chiến thắng của nhà Trần
+ Câu 4: Chiến thắng của Lê Lợi
Thảo luậnnhóm
Trả lời, bổsung
b) Yêu cầu: Viết đoạn văn theocách diễn dịch, sau đó biến đổiđoạn văn theo cách diễn dịch
Trang 33Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
H Đoạn văn là gì? Một văn bản có thể
có mấy đoạn văn?
Ghi nhớ kiến thức
GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung Làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Viết bài TLV văn số 1.
1 Kiến thức: Giúp HS: Ôn lại kiểu bài tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm
2 Kĩ năng: Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạchtheo chủ đề và quan hệ nhất định
3 Thái độ: Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi nói, viết văn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Đề bài, đáp án, thang điểm
Đề bài: Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.
biểu cảm Ba phương thức ấy kết hợp nhau trong một bài văn
- Xác định được ngôi kể thứ nhất, thứ ba
- Xác định trình tự kể, tả:
+ Theo thời gian, không gian
+ Theo diễn biến của sự việc
+ Theo diễn biến của tâm trạng
- Xác định cấu trúc của văn bản (3 phần), dự định phân đoạn và cách trìnhbày các đoạn văn
- Thực hiện 4 bước tạo lập văn bản
- Điểm 8, 9: Bài văn có bố cục 3 phần Văn viết mạch lạc, ngôn ngữ trongsáng, thể hiện nhuần nhuyễn 3 phương thức biểu đạt nêu ở phần yêu cầu và
Trang 34các yêu cầu khác đã nêo ở trên Bài văn giàu cảm xúc, tự nhiên, không quá
- Điểm 2, 3: Bài văn có thực hiện theo các yêu cầu trên nhưng chưa hay,chưa thật sự thích hợp, đôi chỗ còn lúng túng, lộn xộn, văn viết chưa mạchlạc, bài văn chưa có cảm xúc
- Điểm 1: Đối với bài văn chưa thực hiện đúng các yêu cầu nêu trên Văn viếtvụng về, lời lẽ sơ sài Mắc rất nhiều lỗi
- Điểm 0: Đối với bài văn bỏ giấy trắng hoặc lạc đề
- Cộng từ 0,5 đến 1 điểm: Đối với bài văn biết vận dụng – kết hợp rất tốt 3phương thức biểu đạt (tự sự, miêu tả, biểu cảm), lời văn sáng sủa, hay, gâycảm xúc mạnh mẽ, trình bày sạch đẹp, bố cục cân đối
3) Thu bài, kiểm tra số lượng bài:
4) Dặn dò:
- Xem lại lý thuyết của 3 phương thức biểu đạt nêu trên và nội dung các bài đã học
ở lớp 8
- Chuẩn bị: “Lão Hạc”.
Trang 35- Nắm được tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựngtình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật.
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ: Có ý thức trau dồi cách viết văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo
2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
H Phân tích nhân vật chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài: 1’
Hoạt động 2 Tìm hiểu vài nét về tác giả, tác phẩm: 15’
Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò
Nội dung cần đạt
H Những hiểu biết của em về nhà văn ?
GT chân dung nhà văn
Suy nghĩ,trả lời
I Tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả: Nam
Cao(1915-1951)
- Là nhà văn đã đóng gópcho nền văn học dân tộc các
Trang 36- Việc làm của Lão hạc
- Cái chết của Lão Hạc
- Đọc vănbản
- Nhận xét
Suy nghĩ,trả lời, bổsung
Ghi bài
tác phẩm hiện thực xuất sắcviết về đề tài người nôngdân nghèo bịnáp bức vàngười trí thức nghèo sốngmòn mỏi trong XH
2 Tác phẩm:
- Lão Hạc là một tác phẩmtiêu biểu của nhà văn NamCao, được đăng báo lần đầunăm 1943
- Bố cục: 2phần
- Phương thức biểu đạt: Kếthợp tự sự, miêu tả, biểucảm
Hoạt động 3 Tìm hiểu văn bản: 50’
Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò
Nội dung cần đạt
H Tại sao một con chó lại được lãoậoc gọi là
cậu Vàng?
- LH nghèo, sống cô độc, chỉ có con chó lão
nuôi làm bạn, được lão gọi thân mật là cậu
Vàng
- Là kỉ vật, là tài sản của người con trai gửi
trước khi ra đi
H Lí do gì khiến LH phải bán cậu Vàng?
- Sau khi bị ốm, cuộc sống của Lh quá khó
khăn, lại gặp kì thóc cao, gạo kém, lão nuôi
thân không nổi
H Cuộc bán cậu Vàng đã lưu lại trong tâm trí
lão Hạc ntn?
- “Nó có biết gì đâu………….thế mà lão xử
với tôi như thế này à”
H Bộ dạng của lão Hạc khi nhớ lại sự việc
này?
- Lão cười như mếu……….Lão hu hu khóc
H Động từ ép có sức gợi cảm ntn?
Trả lờiGhi bài
Trả lời, bổsung
- Nhận xét
Suy nghĩ, trảlời
Ghi bài
II Tìm hiểu văn bản:
1 Những việc làm của Lão Hạc:
- Vì nghèo, phải bán đicậu Vàng- kỉ vật của anhcon trai, người bạn thânthiết nhất của bản thânmình
Trang 37- Gợi lên khuôn mặt già nua, khô héo; 1 tâm
hồn đau khổ đến cạn kiệt cả nước mắt-> đáng
thương
H Những từ ngữ tượng hìmh, tượng thanh nào
được sử dụng để tạo hình ảnh cụ thể, sinh động
H Mảnh vườn và món tiền gửi ông giáo có ý
nghĩa ntn đối với LH?
- Mảnh vườn là tài sản duy nhất LH có thể
dành cho con trai Gắn với danh dự, bổn phận
của kẻ làm cha
- Món tiền 30 đồng bạc do cả đời dành dụm, sẽ
được phòng khi lão chết có tiền làm ma
H Sinh hoạt hàng ngày của Lão sau đó?
H Em nghĩ gì về sự chối từ sự giúp đỡ của
Ghi bài
- Nhờ cậy ông giáo giữmảnh vườn và móntiền
- > Coi trọng bổn phậnlàm cha, coi trọngdanh dự làm người
H Qua việc lão Hạc nhờ vả ông giáo, em có
nhận xét gì về nguyên nhân và mục đích chuẩn
bị cho cái chết?
H Có ý kiến cho rằng, lão Hạc làm thế là gàn
dở, nhưng co ý kiến là lão làm thế là đúng Ý
kiến em như thế nào?
H Nam Cao tả cái chết của lão Hạc như thế
nào?
H Tại sao lão Hạc chọn cái chết như thế?
H Nguyên nhân, ý nghĩa cái chết của lão Hạc?
(học sinh thảo luận và trả lời)
Bất ngờ với tất cả mọi người, dữ dội, kinh
hoàng
- Vì không thể tìm con đường nào khác
- Bộc lộ số phận, tính cách cao đẹp; mọi người
quý trọng, thương tiếc lão
Theo dõi VBTrả lời
Trả lời, bổsung
- Nhận xét
Suy nghĩ, trảlời
Ghi bài
2 Cái chết của lão Hạc:
- Nguyên nhân: tìnhcảnh đói khổ, túng quẩn
- Mục đích: Để bảo toàncăn nhà, mảnh vườn, vốnliếng cho con
- Ý nghĩa:
+ Bộc lộ rõ số phận vàtính cách của lão Hạc,của người nông dânnghèo trước CMT8.+ Tố cáo hiện thực xãhội thực dân nửa phongkiến: nô lệ, tăm tối
Miêu tả tinh tế, quan sát
tỉ mỉ: Cái chết bất ngờ,
Trang 38H Vai trò của nhân vật ông giáo như thế nào?
Thái độ của ông đối với lão Hạc chứng tỏ ông
giáo là một trí thức như thế nào?
Gọi học sinh đọc đoạn: “chao ôi…nghĩa
khác”?
H Tại sao ông giáo lại suy nghĩ như vậy?
Em có đồng ý với suy nghĩ ấy không? vì sao?
Trả lời, bổsung
Ghi bài
Trả lời
dữ dôi và kinh hoàng.-> Lão Hạc giàu tìnhthương, nhân hậu, giàulòng tự trọng, trọng danhdự
3 Nhân vật ông giáo:
Hoạt động 4 Khái quát kiến thức: 5’
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung cần đạt
H.Ý nghĩa của văn bản?
- Thể hiện phẩm giá của người nông dân
không thể bị hoen ố cho dù phải sống trong
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối
kể khách quan, xây dựng được hình tượng
nhân vật có tính cá thể hoá cao
Gọi Hs đọc ghi nhớ
Suy nghĩ, phátbiểu
GV định hướng nội dung cho HS:
- Nêu 1 số tác phẩm của Nam Cao viết về
người nghèo với lòng đồng cảm, tin yêu sâu
sắc của nhà văn?
GV nhận xét đánh giá
Hoạt động nhómTrao đổi, thảoluận
Trang 39diễn cảm đoạn trích.
- Học kĩ nội dung Làm bài tập1,2
- Chuẩn bị bài: Từ tượng hình, từ tượng
thanh.
Ngày soạn: 15 / 09 / 2014 Ngày dạy : 17 / 09 / 2014
Tiết 15:
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh
- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh Công dụng của từ tượng hình, từ tượngthanh
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả
- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết
3 Thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ, yêu mến tiếng Việt, sử dụng trong giao tiếp nói,viết
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ
2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:1’
Hoạt động 2 Tìm hiểu về từ tượng hình, từ tượng thanh: 20’
Hoạt động của thầy Hoạt động
H Những từ nào mô phỏng âm thanh của
tự nhiên, con người?
Những từ in đậm đó được gọi là từ tượng
hình, từ tượng thanh
H Những từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, hoạt động, trạng thái hoặc mô phỏng
âm thanh ấy có tác dụng gì trong văn
Đọc ví dụ
Suy nghĩ,trả lời, bổsung
- Nhận xét
Suy nghĩ,trả lời
I Đặc điểm, công dụng:
1 Ví dụ: SGK- T49.
- Từ ngữ gợi tả hình ảnh, dángvẻ: Móm mém, xồng xộc, vật vã,
rũ rượi, sòng sọc
- Từ ngữ mô phỏng âm thanh:
Hu hu, ư ử
- Từ tượng hình là từ gợi tả hìnhảnh, dáng vẻ, trạng thái của sựvật
ví dụ: lom khom
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng
Trang 40miêu tả, tự sự?
H Vậy theo em, thế nào là từ tượng hình,
từ tượng thanh; tác dụng của nó?
Cho ví dụ?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Bài tập: tìm từ tượng hình, từ tượng
thanh trong đoạn văn sau:
“anh Dậu uốn vai ngáp dài 1 tiếng Uể
oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên
vừa ngẩng đầu lên Run rẩy cất bát cháo,
anh mới kề đến miệng, cai lệ và người
nhà lí trưởng đã xầm xập tiến vào với
những roi song, tay cước và dây thừng”
Ghi bài
Thảo luậnnhóm
Suy nghĩ,trả lời
âm thanh của tự nhiện, của conngười
Ví dụ: lộp xộp
- Tác dụng:
Gợi được hình ảnh, âm thanh cụthể, sinh động, có giá trị biểucảm cao thường dùng trong vănmiêu tả và tự sự
Bài 2 Làm việc cá nhân
Bài 3 Làm việc cá nhân
GV hướng dẫn Hs làm bài tâp 4
Bài 5: GV làm mẫu cho HS
theo dõi
Thảo luậnnhóm
Trả lời, bổsung
- Nhận xét
Ghi bài
Làm việc cánhân
Trả lời, bổsung
Ghi bài
Làm việc cánhân
Trả lời, bổsung
Bài 2: SGK- T,50
( Đi): lò dò, lom khom, liêu xiêu, ngấtngưởng, dò dẫm, khật khưởng, thongthả…
Bài 3: SGK- T,50
- Cười ha hả: to, sảng khoái, đắc ý
- Cười hô hố: to, thô lỗ, gây cảmgiác khó chịu cho người nghe
- Cười hì hì: vừa phải, thích thú,hiền lành, hồn nhiên
- Cười hơ hớ: thoải mái, vui vẻ,không cần che đậy, giữ gìn