Bài 2.Xác định cường độ điện trường tại tâm của một lục giác đều cạnh a biết 6 đỉnh của nó có đặt: 1 6 điện tích bằng nhau và cùng dấu 2 3 điện tích âm và 3 điện tích dương về trị số đều
Trang 1BÀI TẬP ĐIỆN HỌC
Chương 1.Trường tĩnh điên.
Chương 2 Vật dẫn.
Chương 3 Từ trường của dòng điện không đổi.
Chương 4 Hiện tượng cảm ứng điện từ.
1
Trang 2CHƯƠNG 1 TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN
Trang 31 Định luật Culong về tương tác tĩnh điện
I Tóm tắt lý thuyếtChương 1 Trường tĩnh điện
Trang 42 Véc tơ cường độ điện trường
I Tóm tắt lý thuyếtChương 1 Trường tĩnh điện
q
2 0
Trang 5I Tóm tắt lý thuyếtChương 1 Trường tĩnh điện
Trang 6 Dây tích điện dài vô hạn:
Mặt phẳng vô hạn mang điện đều
Vật mang điện có dạng hình khối:
I Tóm tắt lý thuyếtChương 1 Trường tĩnh điện
Trang 73 Véc tơ cảm ứng điện
4 Điện thông:
Điện thông của điện trường đều:
Điện thông của điện trường bất kỳ:
I Tóm tắt lý thuyếtChương 1 Trường tĩnh điện
Trang 85 Định lý Otrôgratxky-Gaox:
I Tóm tắt lý thuyếtChương 1 Trường tĩnh điện
8
n
i 1 (S)
D dS→ → q
=
Trang 9I Tóm tắt lý thuyếtChương 1 Trường tĩnh điện
6 Công của lực tĩnh điện
9
N MN
M
A = ∫ F ds→ →
N 0 M
Trang 10Biểu thức công trong trường hợp
cụ thể
Biểu thức công trong trường hợp
cụ thể
Điện trường của 1 điện tích điểm:
Điện trường của hệ điện tích điểm:
I Tóm tắt lý thuyếtChương 1 Trường tĩnh điện
10
Nhận xét: AMN chỉ phụ thuộc vào vị trí M và N,nên khi M≡N thì AMN =0, gọi là
tính chất thế của trường tĩnh điện
Trang 118 Điện thế
Đ/t của điện tích điểm:
Đ/t của hệ điện tích điểm:
Đ/t bất kỳ:
I Tóm tắt lý thuyếtChương 1 Trường tĩnh điện
Trang 12I Tóm tắt lý thuyếtChương 1 Trường tĩnh điện
9 Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N:
Trang 13I Tóm tắt lý thuyếtChương 1 Trường tĩnh điện
Hiệu điện thế giữa hai mặt cầu đồng tâm:
Trang 14I Tóm tắt lý thuyếtChương 1 Trường tĩnh điện
10 Liên hệ giữa điện thế và véc tơ cường độ điện trường:
Điện trường giữa 2 mặt đẳng thế: E=U/d
d là khoảng cách và U là hiêu điện thế giữa hai mặt đẳng thế tương ứng
14
s
dV E
ds
= −
Trang 15Hai quả cầu giống nhau được treo vào hai sợi dây có chiều dài l=10cm đặt trong chân không Hai sợi dây được buộc vào điểm O Mỗi quả cầu mang điện tích q bằng nhau và có khối lượng m=0,1g Do lực đẩy giữa hai quả cầu, hai sợi dây treo tạo nên góc 2α=10014’ Hãy tính trị số của điện tích q, cho g=10m/s
II.Bài tập ví dụChương 1 Trường tĩnh điện
15
Bài 1
Trang 16Bài 1 Hai quả cầu giống nhau được treo vào hai sợi dây có chiều dài l=10cm đặt trong chân không Hai sợi dây được buộc vào điểm O Mỗi quả cầu mang điện tích q bằng nhau và có khối lượng m=0,1g Do lực đẩy giữa hai quả cầu, hai sợi dây treo tạo nên góc 2α=10014’ Hãy tính trị số của điện tích q, cho g=10m/s
II.Bài tập ví dụChương 1 Trường tĩnh điện
Bài giải:
16
Trang 17II.Bài tập ví dụChương 1 Trường tĩnh điện
Trang 18II.Bài tập ví dụChương 1 Trường tĩnh điện
Trang 19Bài 2.
Xác định cường độ điện trường tại tâm của một lục giác đều cạnh a biết 6 đỉnh của nó có đặt:
1) 6 điện tích bằng nhau và cùng dấu
2) 3 điện tích âm và 3 điện tích dương về trị số đều bằng nhau
Bài giải:
II.Bài tập ví dụChương 1 Trường tĩnh điện
Áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường đối với hệ điện tích phân bố gián đoạn, véc
tơ cường độ điện trường tại tâm của lục giác bằng tổng các véc tơ cường độ điện
trường do 6 điện tích đặt tại 6 đỉnh của lục giác gây ra:
Trang 20II.Bài tập ví dụChương 1 Trường tĩnh điện
1) 6 điện tích cùng dấu và bằng nhau thì hệ có tính đối
xứng
Điện trường tại tâm O bằng 0
2) 3 điện tích âm, 3 điện
Trang 214 πεε r
2 0
1 q E
a
= πεε
2 0
Trang 2222
Trang 23Tìm EO, EM, Emax=?
1 Chia vòng dây thành những đoạn nhỏ có độ dài dl mang
điện tích dq và gây ra cường độ điện trường tại M là
Điện trường do cả vòng dây gây ra:
23
vòngdây
E→ = ∫ dE→
dE→
Trang 24M≡Tâm O, do tính đối xứng của vòng dây nên các
cặp véctơ cường độ điện trường tổng cộng bằng
0.
Tại M trên trục của vòng dây:
II.Bài tập ví dụChương 1 Trường tĩnh điện
Các thành phần song song với mặt phẳng vòng dây bị triệt tiêu nhau do tính đối xứng của vòng dây, nên:
Trang 25II.Bài tập ví dụChương 1 Trường tĩnh điện
λ ϕ
= πεε 2
0 0
1 Rd h E
1 dq dE
= πεε
h cos
Trang 262 Ta nhận thấy EM đạt cực đại tại giá trị h0, trong đó h0 là nghiệm của phương trình dE/dh=0.
II.Bài tập ví dụChương 1 Trường tĩnh điện
Trang 27Bài 4 Tính công của lực tĩnh điện khi chuyển dịch điện tích q=10-9C từ C đến D nếu a=6cm, Q1=10/3.10-9C,
27
Trang 28Công của lực tĩnh điện làm dịch chuyển q từ C đến D trong điện trường gây ra bởi Q1 và Q2: ACD=q(VC-VD)=qUCD
II.Bài tập ví dụChương 1 Trường tĩnh điện
Trang 29Hệ đặt trong không khí nên ε=1, thay số vào ta có:
II.Bài tập ví dụChương 1 Trường tĩnh điện
Trang 30III.Bài tập tự giảiChương 1 Trường tĩnh đện
Hai quả cầu đặt trong chân không có cùng bán kính và cùng khối lượng được treo ở hai đầu sợi dây sao cho mặt ngoài của chúng tiếp xúc với nhau Sau khi truyền cho các quả cầu một điện tích q0=4.10 -7 C, chúng đẩy nhau và góc giữa hai sợi dây bây giờ là 600 Tính khối lượng của các
quả cầu nếu khoảng cách từ điểm treo đến tâm cầu là l=20cm.
30
Bài 1.
Trang 31III.Bài tậpChương 1 Trường tĩnh điện
Bài 1.
Hai quả cầu đặt trong chân không có cùng bán kính và cùng khối lượng được treo ở hai đầu sợi dây sao cho mặt ngoài của chúng tiếp xúc với nhau Sau khi truyền cho các quả cầu một điện tích q0=4.10 -7 C, chúng đẩy nhau và góc giữa hai sợi dây bây giờ là 600 Tính khối lượng của các quả cầu nếu khoảng cách từ điểm treo đến tâm cầu là l=20cm.
Đáp số: m=1,56.10-3 kg
31
Trang 32Tìm khối lượng riêng của chất làm quả cầu trong bài tập 1, biết rằng nếu nhúng các quả cầu này vào dầu hỏa thì góc giữa hai sợi dây là 540 cho ε của dầu hỏa là 2.
III.Bài tậpChương 1 Trường tĩnh điện
32
Bài 2.
Trang 3333
Trang 34Hai quả cầu mang điện có bán kính và khối lượng bằng nhau được treo ở hai đầu sợi dây
có chiều dài bằng nhau, người ta nhúng chúng và trong dầu có hằng số điện môi ε1 và khối lượng riêng ρ1 Tìm khối lượng riêng ρ của cầu để góc giữa hai sợi dây treo hai quả cầu trong không khí và trong dầu là như nhau
III.Bài tậpChương 1 Trường tĩnh điện
34
Bài 3.
Trang 35Bài 3.
Hai quả cầu mang điện có bán kính và khối lượng bằng nhau được treo ở hai đầu sợi dây có chiều dài bằng nhau, người ta nhúng chúng và trong dầu có hằng số điện môi ε1 và khối lượng riêng ρ1 Tìm khối lượng riêng ρ của cầu để góc giữa hai sợi dây treo hai quả cầu trong không khí và trong dầu là như nhau
35
1 1 1
ρ ε
ρ =
ε − ε
Trang 36Tại 3 đỉnh A, B, C của một hình tam giác người ta đặt các điện tích q1=3.10 -8C, q2=5.10 -8C, q3=-10.10-8C Cho biết AB=4cm, AC=3cm, BC=5cm Tìm lực tổng hợp tác dụng lên điện tích đặt tại A, cho rằng các điện tích này đặt trong không khí.
III.Bài tậpChương 1 Trường tĩnh điện
36
Bài 5.
Trang 37Bài 5.
Tại 3 đỉnh A, B, C của một hình tam giác người ta đặt các điện tích q1=3.10-8C, q2=5.10-8C, 10.10-8C Cho biết AB=4cm, AC=3cm, BC=5cm Tìm lực tổng hợp tác dụng lên điện tích đặt tại A, cho rằng các điện tích này dặt trong không khí.
q3=-Đáp số: F= 0,031(N) Bài 6.
Tìm lực tác dụng lên điện tích điểm q=5/3.10-9C đặt tại tâm của nửa vòng xuyến bán kính r0=5cm tính điện đều với điện tích Q=3.10-7C đặt trong chân không.
Đáp số: F=1,15.10-3(N).
III.Bài tậpChương 1 Trường tĩnh điện
37
Trang 38Có hai điện tích q1=8.10 -8C, q2= -3.10-8C, đặt tại M và N cách nhau khoảng d trong không khí.
Tính: cường độ điện trường gây bởi các điện tích đó tại các điểm A, B, C, biết MN=10cm, MA=6cm, NA=8 cm, MB=5cm, MC=17cm.
Tìm lực do điện trường tác dụng lên q = -5.10-10C tại C.
III.Bài tậpChương 1 Trường tĩnh điện
38
A Bài 7
Trang 39Bài 7.
Có hai điện tích q1=8.10 -8C, q2= -3.10-8C, đặt tại M và N cách nhau khoảng d trong không khí.
Tính: cường độ điện trường gây bởi các điện tích đó tại các điểm A, B, C, biết MN=10cm, MA=4cm, MB=5cm, MC=9cm, NC=7cm.
Tìm lực do điện trường tác dụng lên q = -5.10-10C tại C.
Đáp số:
III.Bài tậpChương 1 Trường tĩnh điện
39
5 A
E = 3,75.10 (V / m)
5 B
E = 3.10 (V / m) sin β = 0,178
5 C
F = − 5,75.10 (N)−
Trang 40Trên hình (1.8’) AA’ là một mặt phẳng vô hạn mang điện đều với mật độ điện tích mặt là 9C/m2, B là quả cầu mang điện q=10-9C khối lượng là m=1g Hỏi sợi dây treo quả cầu lệch một góc bao nhiêu so với mặt phẳng?
σ=4.10-III.Bài tậpChương 1 Trường tĩnh điện
40
Bài 8.
Trang 41Bài 8.
Trên hình (1.8’) AA’ là một mặt phẳng vô hạn mang điện đều với mật độ điện tích mặt là 9C/m2, B là quả cầu mang điện q=10-9C khối lượng là m=1g Hỏi sợi dây treo quả cầu lệch một góc bao nhiêu so với mặt phẳng?
σ=4.10-Đáp số: α=12,720
III.Bài tậpChương 1 Trường tĩnh điện
41
Trang 42Một thanh kim loại mảnh mang điện tích q=2.10-7C Xác định cường độ điện trường tại một điểm nằm cách hai đầu thanh khoảng R=300cm và cách trung điểm của thanh khoảng R0=10cm.
III.Bài tậpChương 1 Trường tĩnh điện
42
Bài 9:
Trang 4343
Trang 44Bài 10.
Một hat bụi có điện tích q2=-1,7.10 -16C ở cách một dây dẫn thẳng một khoảng 0,4cm gần đường trung trực của dây dẫn ấy chiều dài của dây dẫn là l=150cm mang điện tích q1=2.10 -7C Xác định lực tác dụng lên hạt bụi, giả thiết q1 phân bố đều trên sợi dây và q2 không ảnh hưởng tới sự phân bố đó.
Đáp số: F=1,02.10-10 (N) Bài 11.
Cho hai điện tích điểm q1=2.10 -6 C và q2=-10-6C đặt cách nhau 10cm Tính công của lực tĩnh điện khi điện tích q2 dịch chuyển trên đường nối hai điện tích ra xa thêm 90cm.
Đáp số: AMN=-0,162 (J)
III.Bài tậpChương 1 Trường tĩnh điện
44
Trang 4545
Trang 46Tính điện thế tại một điểm trên trục của đĩa tròn mang điện đều bán kính R và cách tâm đĩa đoạn h, cho mật độ điện mặt của đĩa là σ.
Đáp số:
III.Bài tậpChương 1 Trường tĩnh điện
Trang 47Bài 14.
Cho hai mặt phẳng song song mang điện đều trái dấu, mật độ điện mặt bằng nhau, khoảng cách giữa hai mặt là d=5mm, cường độ điện trường giữa chúng là 104V/m Tính hiệu điện thế giữa hai bản tụ và mật độ điện mặt của chúng.
Đáp số: σ=8,86.10-8 (C/m2)
U=50 (V) Bài 15.
Tại hai đỉnh C D của một hình chữ nhật ABCD người ta đặt hai điện tích điểm q1= - 3.10-8C và q2=3.10-8C Tính hiệu điện thế giữa A và B, cho AB=4m, CB=3m.
Đáp số: UAB=72 (V)
III.Bài tậpChương 1 Trường tĩnh điện
47
Trang 48Bài 1.
IV Hướng dẫn,đáp sốChương 1 Trường tĩnh điện
Trang 49Lực tĩnh điện
Trọng lực
Sức căng dây Lực tác dụng lên cầu:
Cầu cân bằng:
IV Hướng dẫn,đáp sốChương 1 Trường tĩnh điện
49
+ + =
F T P 0
Trang 50IV Hướng dẫn,đáp sốChương 1 Trường tĩnh điện
m=1,56.10-3 kg Điện tích của mỗi cầu q=q0/2
P
2 0
Trang 5151
2 0
=
πεε
Trang 52Tìm lực tác dụng lên q1?
C q
Trang 53Lực do hệ 2 đt tác dụng lên q1
là cường độ điện trường tại q1
IV Hướng dẫn,đáp sốChương 1 Trường tĩnh điện
53
Theo nguyên lý chồng chất điện trường:
q2 gây ra điện trường tại q1, có vec tơ cường độ điện
trường là
q3 gây ra điện trường tại q1, có vec tơ cường độ điện
trường là
C q
13 E ur
r F
Trang 54IV Hướng dẫn,đáp sốChương 1 Trường tĩnh điện
E
= πεε
= πεε
3
0 AC
q 1
Trang 5555
Trang 56 Lực do vòng dây tác dụng lên q tại O:
Cường độ điện trường tại O:
là cường độ điện trường do đt dq sinh ra tại O
IV Hướng dẫn,đáp sốChương 1 Trường tĩnh điện
→
dE
Trang 57 Phân tích:
Các thành phần triệt tiêu nhau,chỉ còn thành phần dọc theo
trục Oy
IV Hướng dẫn,đáp sốChương 1 Trường tĩnh điện
→ x
Trang 58dq là điện tích của phần cung có độ dài dl:
dq =λ dl = λ r0 dα
λ =Q/πr0 :mật độ điện dài của vòng xuyến.
IV Hướng dẫn,đáp sốChương 1 Trường tĩnh điện
Trang 5959
Trang 60a) Áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường:
Tại A:
IV Hướng dẫn,đáp sốChương 1 Trường tĩnh điện
E
= πεε
Trang 61Tại B:
IV Hướng dẫn,đáp sốChương 1 Trường tĩnh điện
Trang 62Tại C:
IV Hướng dẫn,đáp sốChương 1 Trường tĩnh điện
=
Trang 63Phương của hợp với NC góc β
IV Hướng dẫn,đáp sốChương 1 Trường tĩnh điện
→ C
= −
Trang 64là cường độ điện trường do đt dq sinh ra tại M
Trang 65 Các thành phần triệt tiêu nhau,chỉ còn thành phần dọc theo
trục Ox
IV Hướng dẫn,đáp sốChương 1 Trường tĩnh điện
dE
→
x dE
2 0
Trang 66IV Hướng dẫn,đáp sốChương 1 Trường tĩnh điện
Bài 10 Tương tự bài 9.
=
Trang 67= πεε
Trang 69IV Hướng dẫn,đáp sốChương 1 Trường tĩnh điện
Trang 70Tính UAB=?
70
Trang 71IV Hướng dẫn,đáp sốChương 1 Trường tĩnh điện
Thay vào UAB ta có:
UAB=72 (V)
71
1 A1
0 AC
q
1 V
=
πεε
1 B1
0 BC
q
1 V
=
πεε
2 B2
0 BD
q
1 V
Trang 73I.Tóm tắt lý thuyếtChương 2 Vật dẫn
1 Liên hệ giữa điện thế và điện dung của vật dẫn
2 Điện dung của quả cầu bằng kim loại
Trang 74I.Tóm tắt lý thuyếtChương 2 Vật dẫn
5 Năng lượng của tụ điện
4 Năng lượng của vật dẫn (cô lập)
Điện dung của bộ tụ điện
• Tụ mắc nối tiếp:
• Tụ mắc song song
74
2 2
Trang 756 Năng lượng điện trường và mật độ năng lượng điện trường
Năng lượng điện trường phân bố trong thể tích V:
Năng lượng điện trường đều:
I.Tóm tắt lý thuyếtChương 2 Vật dẫn
Mật độ năng lượng điện trường:
Trang 76II.Bài tập ví dụChương 2 Vật dẫn
Bài 1.
Cho hai mặt cầu kim loại đồng tâm bán kính R1=4cm và R 2=2cm mang điện tích
q1= - 2/3.10 -9C và q2=3.10-9C Tính cường độ điện trường và điện thế tại những điểm cách tâm cầu các khoảng 1, 2, 3, 4, 5 cm.
Bài giải:
Cho R1=4cm, q1= - 2/3.10 -9C
R 2=2cm, q2=3.10 -9C A: OA = 1 cm
B: OB = 2 cm C: OC = 3 cm D:OD = 4 cm E:OE = 5 cm.
Tìm E và V tại A, B, C, D, E?
76
Trang 77 Điện trường tổng cộng là chồng chập của hai điện trường do mỗi quả cầu gây ra
Cường độ điện trường tại mọi điểm bên trong vật dẫn bằng 0, bên ngoài điện trường tương đương với điện trường gây bởi điện tích điểm có cùng độ lớn và đặt tại tâm cầu.
Điện thế bằng nhau tại mọi điểm bên trong và trên mặt cầu, nên ngoài cầu
Điện thế tại mỗi điểm là tổng điện thế do 2 quả cầu gây ra tại đó: V=V1+V2
Ta có bảng tổng hợp sau:
II.Bài tập ví dụChương 2 Vật dẫn
77
Trang 78R1=4cm, q1= - 2/3.10 -9C
R2=2cm, q2=3.10 -9C V=V1+V2
(V)
E=E1+E2 (V/m) V1(V) E1(V/m) V2(V) E2(V/m)
D:OD = 4 cm -150 -3750 675 16875 525 13125 E:OE = 5 cm -120 -2400 540 10800 420 8400
II.Bài tập ví dụChương 2 Vật dẫn
78
Trang 79Bài 2 Một quả cầu kim loại bán kính 10cm có điện thế 300V Tính mật độ điện mặt của quả cầu?
Tìm σ?
79
Trang 80Bài 3:
Cho một tụ điện phẳng giữa hai bản tụ là không khí, diện tích mỗi bản là S=1m2, khoảng cách giữa hai bản là 1,5mm
a) Tìm điện dung của tụ?
b) Mật độ điện mặt trên mỗi bản khi tụ được mắc vào một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi là U=300V.
c) Cũng các câu hỏi trên, tính cho trường hợp môi trường giữa hai bản tụ là thủy tinh có ε=6?
II.Bài tập ví dụChương 2 Vật dẫn
80
Trang 8181
Trang 82Mật độ điện mặt trên mỗi bản:
82
Trang 83Bài 1 Hai quả cầu kim loại bán kính r bằng nhau và bằng 2,5 cm cách nhau 1m, điện thế của mỗi quả cầu là 1200V và -1200V Tính điện tích của mỗi quả cầu?
Đáp số: q1=4/9.10 -7(C), q2= - 4/9.10-7(C)
Bài 2 Hai quả cầu có bán kính và khối lượng như nhau R=1cm và m=4.10-5kg được treo ở hai đầu sợi dây có chiều dài bằng nhau sao cho mặt ngoài của chúng tiếp xúc với nhau Sau khi truyền điện tích cho mỗi quả cầu, chúng đẩy nhau và dây treo lệch một góc nào đó so với phương thẳng đứng Sức căng của dây khi đó là T=4,9.10-4N.
Tính điện thế của quả cầu mang điện này biết rằng khoảng cách từ điểm treo đến tâm cầu là l=10cm Các quả cầu đặt trong không khí.
Đáp số: VA=16605(Vs)
III.Bài tậpChương 2 Vật dẫn
83
Trang 84Bài 3.
Hai quả cầu bằng kim loại bán kính 5 và 8 cm được nối với nhau bằng một sợi dây kim loại có điện dung không đáng kể, điện tích của hai quả cầu là Q=13.10-8C Tính điện thế và điện tích của mỗi quả cầu?
Đáp số: V= 9000V
q1=5.10-8 (C) q2=8.10-8 (C)
III.Bài tậpChương 2 Vật dẫn
84
Trang 85Bài 4.
Cho một tụ điện hình trụ bán kính hai bản là R1=1,5cm và R2=3,5cm Hiệu điện thế giữa hai bản là U0=2300V Tính vận tốc của electron chuyển động dọc theo đường sức của điện trường từ khoảng cách 2,5 cm đến 3cm nếu vận tốc ban đầu của nó bằng 0.
Đáp số: v=1,32.107 (m/s)
Bài 5.
Một tụ điện có điện dung C=2μF được tích một điện lượng q=10-3 C Sau đó các bản của tụ được nối với nhau bằng một sợi dây dẫn tìm nhiệt lượng tỏa ra trong dây dẫn khi tụ phóng điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện trước khi phóng điện?
Đáp số: U=500(V) Q=0,25(J).
III.Bài tậpChương 2 Vật dẫn
85