2.1.2 Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn theo Thông tư số 84/2008 TT-BTC : Theo Thông tư số 84/2008 TT-BTC Hướng dẫn nghị định 100 thì thu nhập từchuyển nhượng vốn: Là khoản tiền lã
Trang 1I Phần mở đầu:
1 Lý do (tính cấp thiết của đề tài) :
Bất kỳ một quốc gia nào có nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường đềucoi thuế thu nhập cá nhân là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huyđộng nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xă hội Nền kinh tế ViệtNam ngày càng phát triển đã tạo môi trường cho hoạt động chuyển nhượngvốn diễn ra ngày càng phổ biến và mạnh mẽ, điều này đã tạo ra một lượng thunhập lớn của các cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng vốn Nhà nước ViệtNam bổ sung thêm quy định đánh thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thunhập từ chuyển nhượng vốn nhằm tăng thêm nguồn thu cho Ngân sách nhànước Đề tài này, nghiên cứu & phân tích tác động của thuế thu nhập cá nhânđối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn để nhằm thấy được tích được mất củaviệc đánh thuế này
2 Mục tiêu nghiên cứu :
Làm rõ một số vấn đề liên quan tới cơ sở lý luận để đánh thuế thu nhập cánhân đối với thu nhập chuyển nhượng vốn
Nghiên cứu luật thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam, các quan điểm đánh thuếthu nhập cá nhân đối với thu nhập chuyển nhượng vốn của các nhà làm luậtViệt Nam
Nêu ra nhưng tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại đó trong thuế thu nhập cánhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại Việt Nam
Trên cơ sở những nguyên nhân đó, đề xuất các giải pháp để sửa đổi, bổ sungnhằm hoàn thiện luật thuế cho phù hợp với thực tế hơn, phù hợp với thông lệcũng như chuẩn mực quốc tế
3 Phương pháp nghiên cứu :
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp với các phương pháp thống kê, phân tích, … đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằmgiải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của đề tài
4 Phạm vi nghiên cứu :
Trọng tâm nghiên cứu là luật thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyểnnhượng vốn ở Việt Nam
Trang 2II Phần nội dung:
Chương 1: Khung lý thuyết chung về thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập
cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn :
1.1Các khái niệm:
1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân:
Thuế thu nhập cá nhân đã được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển, đốitượng nộp thuế này là mọi dân cư trong nước và người nước ngoài có thu nhậpphát sinh ở nước sở tại không phân biệt nghề nghiệp và địa vị xã hội Ðồngthời, tùy theo tính chất của các khoản thu nhập cá nhân, người ta chia thu nhậplàm hai loại: thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên để tínhthuế cho phù hợp Lần đầu tiên ở Anh vào năm 1799 thuế thu nhập cá nhânđược đưa vào thực hiện như một hình thức thu tạm thời nhằm mục đích trangtrải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và được chính thức áp dụng vào năm
1942 Sau đó nhiều nước tư bản phát triển khác cũng áp dụng thuế này như: ởNhật năm 1887, Ðức 1899, Mỹ 1903, pháp 1916 và Liên Xô năm 1922
Hiện nay trên thế giới có 02 phương pháp đánh thuế: Có nước tính thuếvào từng khoản thu nhập thực tế của mỗi cá nhân, có nước tính thuế trên tổngthu nhập của cả hộ gia đình:
• Cách thứ nhất được áp dụng phổ biến ở Anh, Nhật, Thụy Ðiển, cácnước Châu Phi, Liên Xô, Hunggari, Tiệp khắc…Ưu điểm của cách này là đơngiản, dễ thực hiện, đảm bảo thu kịp thời vào ngân sách Nhà nước Nhưng cónhược điểm là chưa đảm bảo yêu cầu phân phối lại thu nhập quốc dân qua thuếsao cho có hiệu qủa và đáp ứng được sự công bằng xã hội và nhất là đối vớinhững cá nhân có nhiều khẩu ăn theo
• Cách thứ hai được áp dụng ở Pháp, Hà Lan…Các chuyên gia chorằng cách này công bằng hơn về mặt đạo đức xã hội nhưng không kịp thời vìmỗi gia đình đều có ít nhất hai người trở lên Ðã có nhiều người thì sẽ có nhiềukhoản thu nhập khác nhau, do đó phải mở sổ sách kế toán, theo dõi từng nguồnthu nhập và phải đối chiếu với nơi phát sinh thu nhập, vì có nhiều phức tạp nênrất ít quốc gia áp dụng cách thứ hai
Trang 3Như vậy, thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chính đáng của từng cá nhân.
1.1.2 Khái niệm tổng thu nhập (Gross income) :
Tổng thu nhập bao gồm tổng các nguồn khác nhau của một cá nhân baogồm : tiền lương, thu nhập vốn, tiền lãi, cổ tức, thu nhập kinh doanh khác,
1.1.3 Khái niệm về cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú:
Cá nhân cư trú: Là cá nhân đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
- Cá nhân có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặctrong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến VN
- Cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Vn như: có nơi để đăng ký thườngtrú, có thẻ thường trú thẻ tạm trú do BCA cấp hoặc có thuê nhà để ở từ 90ngày trở lên trong năm tính thuế
Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng điều kiện nêu trên.
1.2 Chức năng, vai trò của thuế thu nhập cá nhân :
Tại sao phải đánh thuế thu nhập cá nhân nói chung cũng như đánh thuế thunhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn ?
• Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước:
Sự giảm dần các loại thuế xuất nhập khẩu do yêu cầu tự do hóa thương mạinên thuế thu nhập cá nhân ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng cho ngânsách Nhà nước Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, thu nhập bình quânđầu người của cá nhân ngày càng tăng từ đó thuế thu nhập cá nhân sẽ góp phầnquan trọng vào việc tăng thu cho ngân sách Nhà nước
• Góp phần thực hiện công bằng xã hội:
Thông thường, thuế thu nhập cá nhân chỉ đánh vào thu nhập cao hơn mức khởiđiểm thu nhập chịu thuế, không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhập vừa
đủ nuôi sống bản thân và gia đình ở mức cần thiết Thêm vào đó khi thu nhập
cá nhân tăng lên thì tỷ lệ thu thuế cũng tăng thêm Ở nhiều nước còn có quyđịnh miễn, giảm thuế cho những cá nhân mang gánh nặng xã hội
Trang 4Ở nước ta hiện nay, thu nhập của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch nhau,
số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số cá nhân có thunhập khá cao, nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài, trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân người nướcngoài làm việc tại Việt Nam Mặc dù thuế thu nhập cá nhân chưa mang lại sốthu lớn cho ngân sách Nhà nước, song xét trên phương diện công bằng xã hội
và phương diện công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì thuế thu nhập cá nhân
có vị trí cực kỳ quan trọng, do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối với nhữngngười có thu nhập cao là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xãhội
1.3 Đối tượng chịu thuế :
Đối tượng áp dụng thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượngvốn là các cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Chương 2: Thực trạng thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại Việt Nam
2.1 Khái quát về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại Việt Nam.
Ở miền Nam Việt Nam trước 1975, chính quyền Sài Gòn đã áp dụng thuế thunhập cá nhân nhưng với tên gọi là thuế lợi tức lương bổng năm 1962 và sau đóđược cải cách vào năm 1972
Ngày 27/12/1990, Chủ tịch nước đã ký lệnh công bố Pháp lệnh Thuế thu nhậpđối với người có thu nhập cao (Income Tax on high – Income earner) và đãđược ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Ðể cho phù hợp với tình hìnhthực tế của từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, từ đó đếnnay đã có 05 lần sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thunhập cao: lần thứ nhất vào ngày 10/3/1992, lần thứ hai vào ngày 1/6/1994, lầnthứ ba vào ngày 6/2/1997, lần thứ 4 vào ngày 30/6/1999 và lần thứ năm vàongày 13/6/2001( có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2001), và Luật Thuế TNCNnăm 2007
2.1.1 Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn theo Nghị định số 100/2008/NĐ-CP :
Trang 5Theo Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 quy định chitiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, TT 84/2008 TT-BTC Hướngdẫn NĐ 100 thì các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được liệt kêtrong đó thể hiện rõ thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập phảichịu thuế, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác
2.1.2 Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn theo Thông tư số 84/2008
TT-BTC :
Theo Thông tư số 84/2008 TT-BTC Hướng dẫn nghị định 100 thì thu nhập từchuyển nhượng vốn: Là khoản tiền lãi nhận được từ việc chuyển nhượng vốncủa cá nhân trong các trường hợp sau:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong các công ty trách nhiệmhữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần, các hợp đồng hợp tác kinh doanh,hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức khác
+ Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm thu nhập từ việc chuyểnnhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theoquy định của Luật Chứng khoán
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác
Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định như thế nào?
Xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau (khoản 2 Mục II Phần BThông tư 84/2008/TT-BTC): Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyểnnhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất
Tại khoản 4 Mục II Phần A Thông tư 84/2008/TT-BTC quy định: Thu nhập từchuyển nhượng phần vốn góp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn, công tyhợp danh, công ty cổ phần, các hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, tổchức kinh tế, tổ chức khác
Trang 6Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việcchuyển nhượng chứng khoán thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá bánchứng khoán.
2.1.3 Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn
góp là thu nhập chịu thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá muacủa phần vốn góp và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từchuyển nhượng vốn
2.1 Giá chuyển nhượng :
Theo tiết 2.1.1.a, điểm 2, Mục II, Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC quyđịnh giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồngchuyển nhượng vốn
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giáthanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế cóquyền ấn định giá chuyển nhượng theo qui định của Luật Quản lý thuế và cácvăn bản hướng dẫn thực hiện Luật
2.1.5 Giá mua : Giá mua của phần vốn góp được xác định đối với từng trường
hợp như sau:
- Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là trị giá phần vốn tạithời điểm góp vốn Trị giá vốn góp được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán,hoá đơn, chứng từ
- Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị phần vốn đó tại thời điểmmua Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp
2.1.6 Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốn:
Là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từchuyển nhượng vốn, có hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo chế độ quy định Cụ thểnhư sau:
- Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;
Trang 7- Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tụcchuyển nhượng;
- Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn
có hoá đơn, chứng từ hợp lệ
2.1.7 Thời điểm xác định thu nhập tính thuế :
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch chuyển nhượngvốn hoàn thành theo quy định của pháp luật: thời điểm hoàn thành thủ tục thayđổi đăng ký kinh doanh đối với trường hợp phải đăng ký thay đổi đăng ký kinhdoanh; hoặc thời điểm xác nhận của doanh nghiệp quản lý vốn đối với trườnghợp không phải làm thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh
2.1.8 Thuế suất :
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp
áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%
Theo quy định tại điều 28 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày
21 tháng 11 năm 2007 của Quốc Hội khóa 12 thì Thuế đối với thu nhập từchuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền
mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổchức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyểnnhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài
2.1.9 Cách tính thuế :
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (20%)
2.1.10 Đối tượng nộp thuế :
Đối tượng nộp thuế bao gồm:
• Cá nhân cư trú
• Cá nhân không cư trú
2.1.11 Căn cứ tính thuế, kỳ tính thuế :
a) Đối với cá nhân cư trú :
Phần 1 : đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn :
Trang 8Căn cứ tính thuế:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%
Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá mua vốn góp – Chi phí
1 Giá chuyển nhượng: theo hợp đồng
2 Giá mua phần vốn góp: thời điểm góp vốn hoặc mua
3 Chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng: chi phí pháp lý, phí và lệ phí củangười chuyển nhượng, khác (có hóa đơn, chứng từ và liên quan đến việcchuyển nhượng)
* Thời điểm xác định thu nhập: thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoànthành (thời điểm làm thủ tục chuyển quyền sở hữu với cơ quan đăng ký kinhdoanh)
Kỳ tính thuế: theo từng lần phát sinh thu nhập
Phần 2 : đối với thu nhập chuyển nhượng chứng khoán :
Căn cứ tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thu nhập tính thuế = Giá bán – giá mua – Chi phí – Chuyển lỗ
Giá bán: đối với chứng khoán niêm yết là giá chuyển nhượng thành công tạicông ty chứng khoán hoặc đối với chứng khoán chưa niêm yết là giá hợp đồngtại thời điểm bán
Hướng dẫn bổ sung theo Thông tư 62/2009/TT-BTC:
(Ngày hiệu lực của Thông tư số 62: sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng chocác khoản thu nhập phát sinh từ ngày 1/1/2009.)
Thay đổi cách xác định giá bán đối với cổ phiếu chưa niêm yết, chưa đăng kýgiao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán: căn cứ theo giá ghi trên hợpđồng chuyển nhượng, nếu hợp đồng không ghi giá thì ghi chuyển nhượng dongười chuyển nhượng tự khai (Trước đây, theo Thông tư số 84, căn cứ vào giáhợp đồng hoặc giá theo sổ sách kế toán của Doanh nghiệp có chứng khoánđược chuyển nhượng tại thời điểm bán)
Chuyển lỗ: không quá 5 năm kể từ năm phát sinh lỗ
Trang 9Thuế suất : Thu nhập chuyển nhượng chứng khoán có 2 thuế suất:
1 20% trên Thu nhập hàng năm
Phải đăng ký chậm nhất 31/3/2009 (mẫu số 15 ĐK/TNCN) vẫn phải tạm nộp0.1% trên giá chuyển nhượng
2 0.1% trên giá chuyển nhượng từng lần – không quyết toán
Kỳ tính thuế : Thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn có hiệu lực hoặc thời
điểm hoàn tất việc chuyển tên sở hữu (đối với chuyển nhượng phần vốn góp;chứng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch) hoặc thời điểm Trungtâm giao dịch chứng khoán hoặc Sở giao dịch chứng khoán công bố giá thựchiện (đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán chưa niêm yết nhưng đãđăng ký giao dịch)
2.1.12 Khai thuế:
Tại tiết 2.6, điểm 2, Mục II Phần D Thông tư này hướng dẫn cá nhân có thunhập từ chuyển nhượng vốn (trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán) cótrách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế theo quy định sauđây:
Thời điểm khai thuế: Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn phải khai
thuế TNCN đồng thời với việc thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu
Trang 10phần vốn chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của phápluật.
Hồ sơ khai thuế gồm:
(1) Tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyểnnhượng vốn theo mẫu số 12/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này;
(2) Hợp đồng chuyển nhượng vốn (bản sao);
(3) Các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từhoạt động chuyển nhượng vốn
Hồ sơ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được nộp tại
cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở kinh doanh có diễn ra giao dịch chuyểnnhượng vốn hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân chuyển nhượng vốn (người bán)
Thời hạn nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn góp, đầu tưvốn (trường hợp phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế),… là ngày ghi trênthông báo nộp thuế của cơ quan thuế nhưng chậm nhất không quá 30 ngày kể
từ ngày nhận được thông báo thuế
Trường hợp cá nhân đang sở hữu một phần vốn góp tại một Công ty cụ thể,khi cá nhân đó chuyển nhượng số vốn trên cho người khác, thì cá nhân đó phải
có nghĩa vụ thực hiện đăng ký thuế (nếu chưa đăng ký thuế và chưa được cấp
mã số thuế), nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú vàkhai thuế, nộp thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn theođúng quy định nêu trên
Trường hợp chuyển nhượng vốn theo đúng quy định của pháp luật về thuếTNCN nhưng không có thu nhập thì vẫn phải thực hiện khai thuế đối với thunhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn để cơ quan thuế có cơ sở xác định lại