1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận phân tích tác động của thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh

25 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 264,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh:...5 3.. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài hướng vào phân tích, đánh giá các thành tựu và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN:

PHÂN TÍCH TÁC Đ NG C A THU THU NH P ỘNG CỦA THUẾ THU NHẬP ỦA THUẾ THU NHẬP Ế THU NHẬP ẬP

CÁ NHÂN Đ I V I THU NH P T ỐI VỚI THU NHẬP TỪ ỚI THU NHẬP TỪ ẬP Ừ HO T ẠT Đ NG ỘNG CỦA THUẾ THU NHẬP

S N XU T KINH DOANH ẢN XUẤT KINH DOANH ẤT KINH DOANH

Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Ngọc Hùng

Học viên: Nguyễn Thuận Hiếu MSSV: 7701240437A – Khoa NH –K24

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 201

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

a Lý do chọn đề tài

b Mục tiêu nghiên cứu

c Phương pháp nghiên cứu

d Phạm vi nghiên cứu:

CHƯƠNG I: KHUNG LÝ THUYẾT 1

1 Khái niệm: 1

1.1.Thuế Thu nhập cá nhân: 1

1.2 Thuế Thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh: 1

2 Đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập cá nhân: 1

2.1 Đặc điểm: 1

2.2 Vai trò: 2

3 Mối tương quan giữa thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp: 3

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THUẾ TNCN TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 4

1 Văn bản pháp lý về Thuế TNCN từ hoạt động sản xuất, kinh doanh: 4

2 Thực trạng thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh: 4

1.2.Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh: 4

2.2 Xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh: 5

3 Kết quả đạt được của Thuế TNCN từ hoạt động sản xuất, kinh doanh: 11

3.1 Chuyển đổi hình thức chịu thuế của cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh: 11

3.2 Luật Thuế Thu nhập cá nhân đã kế thừa Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, bổ sung một số nội dung mới, phù hợp hơn với thực tế: 12

4 Những tồn tại cần khắc phục: 13

CHƯƠNG III: KIẾN NGHỊ 17

1 Về mức giảm trừ gia cảnh: 17

2 Về biểu thuế lũy tiến TNCN: 17

3 Nâng cao khả năng kiểm tra, giám sát thu nhập cá nhân: 20

KẾT LUẬN 22

Tài liệu tham khảo: 23

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

a Lý do chọn đề tài

Thuế thu nhập cá nhân là một trong những loại thuế quan trọng nhất của Nhànước Một mặt, thuế thu nhập cá nhân góp phần điều tiết thu nhập của người giàu,làm giảm khoảng cách giàu nghèo đang ngày một nới rộng trong nền kinh tế thịtrường Mặt khác, thuế thu nhập cá nhân là nguồn thu ngân sách quan trọng, gópphần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Do đó, việc xem xét, nghiêncứu chính sách thuế thu nhập cá nhân, đánh giá những mặt ưu điểm và mặt nhượcđiểm của nó, từ đó rút ra những bài học để xây dựng một chính sách phù hợp nhất,vừa thực hiện được các mục tiêu của quốc gia vừa không tạo gánh nặng lên ngườidân là rất cần thiết

b Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài hướng vào phân tích, đánh giá các thành tựu và các điểm còn hạn chếcủa chính sách thuế thu nhập cá nhân trong thời gian qua trong việc tác động đến thunhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó, đề tài góp phần xây dựng những kiếnnghị, giải pháp phù hợp để hoàn thiện chính sách thuế thu nhập cá nhân trong thờigian tới

c Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu và tiếp cận đề tài, phương pháp luận được sử dụng gồm:Phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp duy vật biện chứng và các phương phápkhác như phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp logic,…

d Phạm vi nghiên cứu:

Nội dung đề tài gồm 3 chương:

- Chương I - Khung lý thuyết

- Chương II - Thực trạng thuế TNCN từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại

Việt Nam hiện nay

- Chương III – Kiến nghị

Trang 4

CHƯƠNG I: KHUNG LÝ THUYẾT

1 Khái niệm:

I.1 Thuế Thu nhập cá nhân:

- Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của

các cá nhân trong một năm, từng tháng hoặc từng lần không phân biệt nguồn phátsinh thu nhập

1.2 Thuế Thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh:

Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế Thu nhập các nhân; Điều 3 Nghị định số100/2008/NĐ-CP của Chính phủ; và khoản 1 mục II, phần A Thông tư số84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuếThu nhập cá nhân, thì :

Thuế Thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là khoản thuế thu từ các cá

nhân có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong các lĩnhvực sau:

- Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnhvực , ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như : sản xuất, kinh doanhhàng hoá; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh hàng hoá, xây dựng;vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, chothuê mặt bằng

- Hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghềđược cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định như: bác sĩ, luật sư, kếtoán, kiểm toán, họa sĩ, kiến trúc sư, nhạc sĩ

- Hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản mà không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế theo quy định pháp luật

2 Đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập cá nhân:

Trang 5

2.1 Đặc điểm:

- Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu, thể hiện ở chỗ người nộp thuế vàngười chịu thuế là một, người chịu thuế không thể chuyển gánh nặng thuế cho ngườikhác

- Thuế Thu nhập cá nhân có diện thu thuế rất rộng, tạo nguồn thu lớn cho ngânsách bởi vì đối tượng phải chịu thuế là tất cả cá nhân có thu nhập

- Thuế Thu nhập cá nhân luôn gắn liền với các chính sách xã hội của mỗi quốcgia Chính sách thuế thu nhập phải phù hợp với các chính sách xã hội khác như phúclợi xã hội, chăm sóc sức khỏe

- Thuế thu nhập cá nhân thường đánh theo kiểu lũy tiến từng phần, để điều tiếtmạnh người có thu nhập cao và động viên sự đóng góp của những người có thu nhậpthấp hoặc trung bình, góp phần thực hiện công bằng xã hội

- Xét về góc độ kinh tế, thuế thu nhập cá nhân không ảnh hưởng nhiều đến sựthay đổi cơ cấu kinh tế, tính trung lập của loại thuế này cao hơn so với các chính sáchthuế khác

2.2 Vai trò:

2.2.1 Tạo nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước:

- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế thu nhập

cá nhân là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên thuếthu nhập cá nhân cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho ngânsách

2.2.2.Góp phần thực hiện công bằng xã hội:

Biểu thuế lũy tiến từng phần sẽ điều tiết thu nhập xã hội theo hướng người cóthu nhập cao hơn sẽ phải nộp thuế nhiều hơn, những người cùng thu nhâp chịu thuếnhư nhau, do đó góp phần giảm bớt khoảng cách giàu nghèo Nhà nước sử dụngnguồn thu này để tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng phục vụ toàn thể dânchúng, đồng thời có những chính sách giúp đỡ người nghèo,

2.2.3 Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp:

Trang 6

- Khi doanh nghiệp kê khai chi phí trả cho các thể nhân cao hơn thực tế sẽ làmgiảm thuế thu nhập doanh nghiệp để trốn thuế, nhưng bên cạnh đó các thể nhân nhậnđược những khoản tiền trên sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân với phần thu nhậpđược kê khai tăng thêm đó Vì vậy, thuế thu nhập cá nhân sẽ khắc phục được sự thấtthoát của thuế thu nhập doanh nghiệp.

3 Mối tương quan giữa thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp:

Khi một cá nhân thực hiện kinh doanh, cá nhân đó sẽ xem xét tính tương quangiữa thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp để lựa chọn hình thức kinhdoanh sao cho tối thiểu hóa khoản thuế phải nộp

Bởi vì khi cá nhân lựa chọn hình thức cá nhân kinh doanh thì sẽ nộp thuế theoLuật thuế thu nhập cá nhân Đặc điểm của Thuế Thu nhập cá nhân là lũy tiến theo thunhập, nghĩa là thu nhập thấp sẽ nộp theo thuế suất thấp và ngược lại thu nhập cao sẽnộp theo thuế suất cao Trong khi đó, nếu cá nhân lựa chọn hình thức là thành lậpdoanh nghiệp tư nhân thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ phải nộp theo thuế Thu nhậpdoanh nghiệp Đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp là đóng thuế theo thuế suấttoàn phần, nghĩa là dù lợi nhuận của công ty kiếm được là cao hay thấp thì thuế suấtphải nộp là như nhau.Nếu thuế suất cao nhất của thuế thu nhập cá nhân và thuế thunhập doanh nghiệp có sự chênh lệch lớn thì cá nhân có thu nhập cao thường chuyểnđổi sang hình thức chịu thuế nào có mức thuế suất thấp hơn để giảm bớt gánh nặngnộp thuế Điều này sẽ gây thất thoát cho nguồn thu của ngân sách quốc gia

Vì vậy, khi xây dựng luật Thuế Thu nhập cá nhân chính phủ nên xem xét mốitương quan giữa thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp để xây dựngbiểu thuế suất phù hợp giữa hai loại thuế này nhằm tránh việc cá nhân chuyển đổihình thức chịu thuế, tránh thất thoát cho nguồn thu từ thuế của Chính phủ

Trang 7

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THUẾ TNCN TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN

XUẤT, KINH DOANH TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

1 Văn bản pháp lý về Thuế TNCN từ hoạt động sản xuất, kinh doanh:

- Trước đây cá nhân, hộ gia đình kinh doanh bị đánh thuế theo luật Thuế Thu

nhập doanh nghiệp có hiệu lực từ 01/01/1999 Kể từ khi luật Thuế thu nhập cá nhânđược thực hiện từ 01/01/2009, cá nhân, hộ gia đình kinh doanh chuyển sang đóngthuế theo luật Thuế thu nhập cá nhân

- Văn bản pháp lý hướng dẫn về thuế Thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất

kinh doanh hiện nay là:

o Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007.

o Nghị định 100/2008/NĐ – CP ngày 08/9/2008,

o Thông tư 84/2008/TT – BTC ngày 30/9/2008 Hướng dẫn thi hành một số

điều của thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn chi tiết nghị định 100/2008/NĐ- CPngày 08/9/2008

o Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế Thu nhập cá nhân, số

26/2012/QH13 ngày 22/11/2012

o Thông tư số 111/2013/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày

15/08/2013 về việc hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập các nhân, Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập các nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CPcủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập các nhân và Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập các nhân

o Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế, số 71/2014/QH13

ngày 26/11/2014

2 Thực trạng thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh:

I.2 Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh:

Trang 8

- Theo luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhânnói chung là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế

- Đối tượng nộp thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanhlà: hộ cá thể

và nhóm kinh doanh; hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp; cá nhân kinh doanh;

cá nhân hành nghề độc lập; cá nhân có tài sản cho thuê; cá nhân nước ngoài kinhdoanh có thu nhập phát sinh tại Việt Nam Trong đó:

 Trường hợp chỉ có một người đứng tên trong đăng ký kinh doanh thì đốitượng nộp thuế là cá nhân đứng tên trong đăng ký kinh doanh

 Trường hợp nhiều người cùng đứng tên trong đăng ký kinh doanh (nhóm cánhân kinh doanh), cùng tham gia kinh doanh thì đối tượng nộp thuế được xácđịnh là từng thành viên có tên ghi trong đăng ký kinh doanh

 Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều người cùng tham gia kinh doanhnhưng chỉ có một người đứng tên trong đăng ký kinh doanh thì đối tượng nộpthuế được xác định là người đứng tên trong đăng ký kinh doanh

 Trường hợp cá nhân, hộ gia đình thực tế có kinh doanh nhưng không có đăng

ký kinh doanh (hoặc giấy phép hành nghề) thì đối tượng nộp thuế là cá nhânđang thực hiện hoạt động kinh doanh

 Đối với hoạt động cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng không có đăng ký kinhdoanh, đối tượng nộp thuế là người đứng tên sở hữu nhà, quyền sử dụng đất.Trường hợp nhiều người cùng đứng tên sở hữu nhà, quyền sử dụng đất thì đốitượng nộp thuế là từng cá nhân ghi trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà,quyền sử dụng đất

2.2 Xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế đối với thu nhập

từ hoạt động sản xuất, kinh doanh:

2.2.1 Đối với cá nhân cư trú:

+ Thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc - các

khoản giảm trừ gia cảnh - các khoản đóng góp từ thiện

Trang 9

+ Thu nhập chịu thuế:

Thu nhập chịu thuế = doanh thu - chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập

chịu thuế từ kinh doanh trong kỳ tính thuế

- Cá nhân vừa có thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, vừa có thu nhập chịu thuế

từ tiền lương, tiền công:

Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế từ kinh doanh + thu nhập chịu thuế từ tiền

lương, tiền công - các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc - cáckhoản giảm trừ gia cảnh - các khoản đóng góp từ thiện

- Cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ đầu tư vốn,chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản (trừ bất động sản là tài sản cố định

sử dụng vào mục đích kinh doanh), thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thươngmại, thu nhập từ thừa kế, quà tặng thì các khoản thu nhập này không tính vào thunhập từ kinh doanh mà áp dụng nộp thuế thu nhập cá nhân theo từng khoản thu nhập

+ Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:

1 Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng

từ nộp thuế theo phương pháp khoán, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức:

Thu nhập chịu thuế

trong kỳ tính thuế =

Doanh thu ấn địnhtrong kỳ tính thuế x

Tỷ lệ thu nhập chịuthuế ấn địnhDoanh thu ấn định được xác định căn cứ vào kê khai của cá nhân kinh doanh,kết quả điều tra của cơ quan thuế và ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã,phường

2 Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, không hạch toán, xác định được chi phí Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức:

Thu nhập chịu thuế

Trang 10

toán hoá đơn, chứng từ phù hợp với doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng.

3 Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ,thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức:

kỳ tính thuế

-Chi phí hợp lý liênquan đến việc tạo rathu nhập trong kỳtính thuế

+

Thu nhậpchịu thuếkhác trong

kỳ tính thuếTrong đó:

- Doanh thu và chi phí được xác định theo sổ sách kế toán hoá đơn chứng từ.Trường hợp, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng thì doanhthu làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với doanh thu tính thuế giá trịgia tăng

- Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinhdoanh như: tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngânhàng trong quá trình thanh toán, tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp, tiền lãi do bántài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm

4 Trường hợp nhiều người cùng tham gia kinh doanh trong một đăng ký kinh doanh thì thu nhập chịu thuế của mỗi người được xác định theo một trong các nguyên tắc sau đây:

a) Tính theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;b) Tính theo thoả thuận giữa các cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;

c) Tính bằng số bình quân thu nhập đầu người trong trường hợp đăng ký kinhdoanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thoả thuận về phân chia thu nhậpgiữa các cá nhân

+Mức giảm trừ gia cảnh cho cá nhân chịu thuế thu nhập từ kinh doanh:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệuđồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng

+ Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo:

Trang 11

- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi tínhthuế đối với thu nhập từ kinh doanh của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú, baogồm:

o Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàncảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;

o Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

Ví dụ 1: Ông A là cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh

doanh trong tháng là 20 triệu đồng Ông A phải nuôi 02 con dưới 18 tuổi; trong thángông phải nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc là: 5% bảo hiểm xã hội, 1% bảo hiểm y tế;trong tháng ông A không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Thuế thu nhập cá nhân ông A tạm nộp trong tháng được xác định như sau:

- Ông A được giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế các khoản sau:

+ Cho bản thân là: 9 triệu đồng;

+ Cho 02 người phụ thuộc (2 con) là: 3,6 triệu đồng x 2 = 7,2 triệu đồng;

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là: 20 triệu đồng x 6% = 1,2 triệu đồng Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 9 + 7,2 + 1,2 = 17,4 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế luỹ tiến từng phần để tính số thuế phải

Trang 12

nộp là: 20 triệu đồng – 17,4 triệu đồng = 2,6 triệu đồng.

- Như vậy sau khi giảm trừ các khoản theo quy định, thu nhập tính thuế của ông A được xác định thuộc bậc 1của biểu lũy tiến từng phần là: 2,6 triệu đồng x 5% = 0,13 triệu đồng

Tổng số thuế phải nộp trong tháng là: 0,13 triệu đồng

Ví dụ 2: Ông B có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong tháng là

150 triệu đồng (đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc), ông B phải nuôi 2 con dưới 18tuổi Trong tháng ông B không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

a) Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của ông B được tính như sau:

- Ông B được giảm trừ các khoản sau:

+ Cho bản thân là 9 triệu đồng

+ Cho 2 người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng x 2 người = 7,2 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế luỹ tiến từng phần để tính số thuế phảinộp là:

150 triệu đồng - 9 triệu đồng – 7,2 triệu đồng = 133,8 triệu đồng

- Số thuế phải nộp được tính là:

+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:

5 triệu đồng x 5% = 0,25 triệu đồng+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:

(10 triệu đồng - 5 triệu đồng) x 10% = 0,5 triệu đồng+ Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:

(18 triệu đồng - 10 triệu đồng) x 15% = 1,2 triệu đồng+ Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:

(32 triệu đồng - 18 triệu đồng) x 20% = 2,8 triệu đồng+ Bậc 5: thu nhập tính thuế trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng, thuế suất 25%:

(52 triệu đồng - 32 triệu đồng) x 25% = 5 triệu đồng+ Bậc 6: thu nhập tính thuế trên 52 triệu đồng đến 80 triệu đồng, thuế suất 30%:

(80 triệu đồng - 52 triệu đồng) x 30% = 8,4 triệu đồng+ Bậc 7: thu nhập tính thuế trên 80 triệu đồng đến 133,8 triệu đồng, thuế suất

Ngày đăng: 09/04/2016, 23:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w