Tiểu luận phân tích chính sách thuế PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ THU NHẬP CÔNG TY Thuế thu nhập công ty là lo i thuế trự thu đánh v o l i nhuận của công ty. Thuế thu nhập công ty ở Việt Nam chính là thuế thu nhập doanh nghiệp. Vai trò của Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để h nước thực hiện chứ năng tái phân ph i thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội Thuế thu nhập doanh nghiệp là ngu n thu quan trọng của ngân sách Nhà nước
Trang 1Trường Đại học Kinh tế TPHCM
Khoa Tài chính doanh nghiệp
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ THU NHẬP CÔNG TY
5 Mai Thị Huỳnh Mai
6 guyễn Thị Thu Hương
7 g Thị Th nh g
8 h Thị H ng g
9 guyễn Thị i Tuyến
10 h Tr n nh V
Trang 2 Nhận xét của GVHD:
Trang 3
MỤC LỤC
I.TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÔNG TY: 4
1 Thuế thu nhập công ty là gì? 4
2 Đánh thuế vào công ty 4
3 Cách tính thuế thu nhập công ty 5
4 Ph m vi ảnh hưởng của thuế công ty 7
TÁC ĐỘN CỦ TH Ế TH NHẬP C N T ĐẾN Q ẾT Đ NH ĐẦ T 9
1 Phân tích lý thuyết - trư ng h p h ng thuế thu nhập ng ty 9
2. Tá động của thuế thu nhập ng ty đến quyết định đ u tư - trư ng h p không giảm trừ thuế 11
3 Tá động của thuế thu nhập ng ty đến quyết địnhđ u tư - trư ng h p h u h o đư t nh v o hi ph v giả trừ thuế đ i với đ u tư 13
4 Thuế su t thuế thu nhập công ty thực tế 15
IV.THUẾ ĐỐI VỚ C N T Đ Q ỐC GIA- TỐI THIỂU HÓA THUẾ TRÊN BÌNH DIỆN TẬP ĐOÀN VÀ VẤN ĐỀ CHUYỂN GIÁ 19
V CẢI CÁCH THUẾ CÔNG TY: 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 25
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÔNG TY:
1 Thuế thu nhập công ty là gì?
Thuế thu nhập công ty là lo i thuế trự thu đánh v o l i nhuận của công ty Thuế thu nhập công ty ở Việt Nam chính là thuế thu nhập doanh nghiệp
Vai trò của Thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để h nước thực hiện chứ năng tái phân ph i thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là ngu n thu quan trọng của ngân sách Nhà nước
- Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của
h nước trong việc thực hiện chứ năng điều tiết các ho t động kinh tế – xã hội trong từng th i kỳ phát triển kinh tế nh t định
2 Đánh thuế vào công ty
T i sao chính phủ phải đánh thuế vào công ty? Công ty không phải là một thực thể, mà là sự kết h p nhiều yếu t sản xu t Đánh thuế v o ng ty nghĩ l đánh v o các yếu t h p thành công ty Có các lý do phải đánh thuế vào công ty:
- C ng ty đư c xã hội dành cho một s ưu đãi, qu n trong nh t là trách nhiệm
n hữu h n của các cổ đ ng Thuế công ty có thể đư xe như l ột lo i ph để điều tiết mứ hưởng quyền l i này Tuy nhiên, thực tế thuế l i đư ơ u theo cách mà
h ng ơ sở để cho rằng công ty phải nộp thuế tương ứng với quyền l i đ
-Đánh thuế vào l i nhuận thu n: Các công ty có quyền lực thị trư ng, họ sẽ kiế đư c l i nhuận thu n (chênh lệ h dương giữa thu nhập và chi phí kinh doanh) DIAMOND và MIRLEES (1971) cho rằng đánh thuế vào l i nhuận thu n là cách thức
gi tăng ngu n thu t t hơn so với đánh thuế vào các yếu t sản xu t Bởi vì đánh thuế vào l i nhuận thu n không làm bóp méo quyết định củ ngư i sản xu t, trong hi đánh thuế v o l o động hoặc v n có thể gây ra hiệu ứng b p éo (như thu hẹp cung lao động, giảm tiết kiệ …)
Một công ty lựa chọn giá cả và mứ độ sản xu t để t i đ l i nhuận Giả sử chính phủ thực hiện đánh thuế vào l i nhuận, trong ngắn h n sự lựa chọn t i ưu giá ả
và s lư ng của công ty sẽ h ng th y đổi; quyết định t i đ h l i nhuận trước thuế
ng sẽ t i đ h l i nhuận sau thuế: (1-Thuế) x L i nhuân Vì vậy, đánh thuế vào l i nhuận thu n sẽ không gây ra hiệu ứng hành vi (bóp méo)
Tuy nhiên, ở một chừng mực nh t định thuế đánh v o ng ty ng h ng ho n
to n đánh v o l i nhuận thu n Các công ty có chiến lư c t i thiểu hóa gánh nặng thuế bằng việ th y đổi các thức sử dụng các yếu t đ u v o Đánh thuế vào công ty sẽ làm cho các công ty thay thế, không phù h p với mô hình sản xu t t i ưu ghĩ l thuế công ty gây ra kém hiệu quả Thứ nữa, thuế đánh v o l i nhuận thu n nên tập trong
v o điều tiết l i nhuận kinh tế - chênh lệnh giữa thu nhập v hi ph ơ hội sản xu t Thực tế các công ty nộp thuế dựa vào l i nhuận kế toán – chênh lệch giữa thu nhập và chi phí báo cáo Chí phí báo cáo khác chi phí kinh tế bởi vì nó sử dụng giá cả chứ không phải l hi ph ơ hội và các công ty có thể thổi ph ng thực kế toán của nó Đánh thuế v o ng ty l để kiểm soát hành vi của nó
Trang 5-Thu nhập giữ l i: Cơ sở h p lý há để đánh thuế ng ty l tương tự đ i với tranh luận mà chúng ta bàn luận về thu nhập chuyển như ng v n: nếu như ng ty không bị đánh thuế trên thu nhập kiế đư c nhu các cá nhân bị đánh thuế trên s tiền thanh toán của công ty, thì công ty có thể trách thuế bằng việc không bao gi chi trả thu nhập của nó Thu nhập kiế đư c sẽ tích l y, h ng hịu thuế dẫn đến một sự tr
c p thuế r t lớn đ i với thu nhập công ty so với các hình thức tiết kiệ há ghĩ l đánh thuế vào thu nhập công ty bảo đảm tính th ng nh t với thu nhập cá nhân Giả sử thu nhập củ Anna trong một công ty là 10.000$/nă Theo quy ước chuẩn về việc xác
định thu nhập thì 10.000$ này là thu nhập ho dù đư c giữ l i ở ng ty h y đư c
chi trả cho Anna Nếu công ty này trả 10.000$ cho Anna, khoảng thu nhập này bị đánh thuế bởi mức thuế thu nhập cá nhân của anh ta Nếu 10.000$ đư c giữ l i và nếu không có thuế ng ty thì nn h ng nghĩ vụ thuế gì cả Vì vậy, nếu không có thuế thu nhập của công ty, Anna có thể giả nghĩ vụ thuế của mình bằng cách tích
l y thu nhập t i công ty
3 Cách tính thuế thu nhập công ty
Tính toán thuế thu nhập ng ty đư c thực hiện qu h i bước: tính thu nhập chịu thuế và thuế công ty phải nộp
- Thu nhập chịu thuế = (thu nhập - chi phí)
- Thuế công ty phải nộp = Thuế nhập chịu thuế x thuế su t
Mỗi qu c gia có c u trúc thuế công ty khác nhau Ở Việt Nam, thuế thu nhập công ty là lo i thuế toàn ph n, với mức thuế su t 25% đánh v o thu nhập chịu thuế Ở
Mỹ c u trúc thuế công ty là một lo i thuế l y tiến từng ph n, g m nhiều nhóm Nhóm thuế su t th p nh t là 15%, cao nh t là 35% (với thu nhập chịu thuế từ 10 triệu đ l trở lên) H u hết các công ty chịu thuế su t 35% vì vậy với mụ đ h ủa chúng ta, hệ
th ng đư c trình bày ở mức thuế su t tr n 35%
Thu nhập của công ty bao g m doanh thu và các khoản thu nhập khác
Chi phí của công ty bao g m 3 c u ph n ơ bản:
xã hội và các chi phí trung gian: nguyên vật liệu, điện nước, tiền thuê văn phòng…
(2) Trả lãi tiền vay từ á định chế tài chính và các tổ chức trên thị trư ng Nhìn chung, các khoản hi ph n y đư c kh u trừ vào thu nhập chịu thuế để giảm trừ gánh nặng thuế của công ty
Luật thuế có những quy định, trong đ hỉ ra tỷ lệ kh u h o h ng nă v th i gian kh u h o (b o nhiêu nă ) đ i với mỗi lo i tài sản - đ l th i gian chịu thuế (tax life) của tài sản
Tính toán các khoản khấu hao
Giả sử rằng một thiết bị máy móc củ ng ty XYZ l 1000 đ l , h u hao
đư ng thẳng trong 10 nă Vậy hiện giá t m chắn thuế từ kh u hao của thiết bị này là bao nhiêu? Với mức thuế su t là 35% Tỷ su t chiết kh u là 10%
Vào cu i nă thứ nh t, XYZ đư c phép trừ 1/10 giá trị áy (tương đương 100
đ l ) hỏi thu nhập chịu thuế Với thuế su t thuế thu nhập công ty 35%, chiết trừ 100
Trang 6đ l tiền kh u hao sẽ tiết kiệm cho ng ty 35 đ l Tuy nhiên, lưu ý ng ty XYZ hỉ
đư c l i ích này sau một nă đ u tư thiết bị Giá trị hiện t i củ 35 đ l n y đư c tính bằng á h hi 35 đ l ho (1+r), với r l hi ph ơ hội của các khoản v n đ i với doanh nghiệp
Vào cu i nă thứ hai, XYZ l i đư c phép từ 100 đ l r hỏi thu nhập chịu thuế và có khoản tiết kiệ 35 đ l trong nă đ Bởi vì khoản tiết kiệm này xảy ra sau
2 nă trong tương l i nên hiện giá củ n l 35 đol / (1+r)2 Tương tự, hiện giá của khoản kh u h o nă thứ 3 l 35 đ l / (1+r)3, ủ nă thứ 4 l 35 đ l / (1+r)4… Hiện giá của toàn bộ dãy tiền kh u hao là:
Với r =10%, giá trị biểu thức trên bằng 215,10 đ l ghĩ l , h u hao làm giảm giá của thiết bị từ 1.000 đ l xu ng òn 784,90 đ l (1.000 đ l – 215,10 đ l ) Nói cách khác, mức giá thực th p hơn giá u bởi vì việc mua sắm này dẫn tới dòng tiền tiết kiệm thuế trong tương l i
Tổng quát hơn, giả sử luật thuế cho công ty kh u hao một tài sản n o đ trong
th i gi n T nă , tỉ lệ giá trị tài sản đư c kh u trừ khỏi thu nhập chịu thuế củ nă thứ
n là D(n) Tổng á D(n) l 1, nghĩ l luật thuế cho phép toàn bộ giá mua tài sản cu i ùng đư c kh u trừ hết (Trong ví dụ trước, T là 10 và D(n) là 1/10 mỗi nă Tuy nhiên, có nhiều cách phân bổ kh u h o, theo đ D(n) th y đổi qu á nă ) Hãy xe xét việc mua một tài sản trị giá 1 đ l S tiền đư c kh u hao ở cu i nă thứ 1 là D(1)
đ l , giá trị của khoản kh u h o n y đ i với công ty sẽ là x D(1) đ l , với là thuế
su t ng ty Tương tự, giá trị khoản kh u h o đ i với ng ty trong nă thứ 2 là x D(2) Giá trị hiện t i của t t cả các khoản tiết kiệm thuế nh kh u hao tài sản 1 đ l này là:
25 cent tiết kiệm thuế hư vậy, nếu máy trị giá 1.000 đ l (q = 1.000 đ l ) thì giá thực chỉ 75% giá u h y 750 đ l
hương trình trên ho th y rằng s tiền tiết kiệm thuế do kh u hao phụ thuộc chặt chẽ vào giá trị T và hàm D(n) Cụ thể là sẽ có l i về thuế hơn nếu: một là th i gian kh u hao máy móc càng ngắn – tức là T càng nhỏ; hai là, tỉ lệ kh u hao trong th i
gi n đ u sử dụng máy càng lớn – giá trị của D(n) càng lớn khi n nhỏ
Cá phương pháp ho phép ng ty h u hao tài sản nh nh hơn h o òn inh tế
thực sự đư c gọi là khấu hao nhanh Khả năng t i đ ho phép l ng ty đư c trừ
khỏi thu nhập chịu thuế toàn bộ giá trị tài sản t i th i điểm mua sắm tài sản, đư c xem như l h u hao ngay toàn bộ
Trang 7Ở Mỹ, theo luật hiện hành, mỗi tài sản đư c kh u h o đều, và n định 1 trong 8 mức thuế (tương ứng với th i gian chịu thuế, hay th i gian kh u hao – những giá trị của T) Các mức th i gian kh u hao biến đổi từ 3 ho đến 31,5 nă H u hết tài sản thuộc nhóm thiết bị kh u h o trong 5 nă Th ng thư ng th i gian kh u hao ngắn hơn
th i gian hữu dụng thực sự của tài sản Điều này chứ đựng những kết quả tiềm tàng
đ i với h nh vi đ u tư ủa công ty mà chúng ta sẽ thảo luận s u Đ i với tỷ lệ kh u hao, về ơ bản hiện 3 phương pháp xá định như s u:
Phương pháp đường thẳng: Nếu th i gian chịu thuế của tài sản l T nă , ỗi
nă ng ty thể kh u trừ bằng 1/T nhân cho giá trị tài sản Vì vậy, tài sản c định với 1.000 đ l v th i gian kh u h o trong 5 nă thì ỗi nă đư c kh u trừ 200 đ l
Phương pháp một rưỡi hay 150%: 1,5 l n tỷ lệ kh u h o theo phương pháp
đư ng thẳng đư c kh u trừ trong nă thứ 1, trong mỗi nă tiếp theo ng sẽ áp dụng
tỷ lệ này cho ph n giá trị còn l i hư h u hao củ nă đ Qu y trở l i trư ng h p tài sản có trị giá 1.000 đ l với th i gian kh u hao 5 nă thì 1,5 l n tỷ lệ kh u hao theo phương pháp đư ng thẳng l 30% hư vậy công ty có thể kh u trừ 300 đ l ho
nă thứ 1 (30% x 1.000) Trong nă thứ 2, s còn l i hư đư c kh u h o l 700 đ l , vậy khoản kh u h o n y l 30% x 700 đ l = 210 đ l v ứ tiếp tụ như vậy… Do nh nghiệp có thể chuyển s ng phương pháp đư ng thẳng nếu s tiền đư c kh u trừ theo phương pháp n y vư t quá s tiền đư theo phương pháp 150% So với phương pháp
đư ng thẳng thì phương pháp n y t o nên s tiền tiết kiệm thuế có giá trị hiện t i cao hơn
Phương pháp số dư giảm dần kép: hai l n tỷ lệ kh u h o theo phương pháp
đư ng thẳng đư c kh u trừ trong nă thứ nh t; trong mỗi nă tiếp theo tỷ lệ n y đư c
sử dụng để tính kh u hao trên giá trị tài sản còn l i của tài sản trong nă đ
Ví dụ, tài sản 1.000 đ l , th i gian kh u h o 5 nă , h i l n tỷ lệ kh u hao theo phương pháp đư ng thẳng là 40% Doanh nghiệp kh u trừ 40% x 1000 đ l = 400
đ l trong nă thứ nh t; 40% x 600 đ l = 240 đ l trong nă thứ 2… C ng như trư ng h p phương pháp 150% doanh nghiệp có thể chuyển trở l i phương pháp
đư ng thẳng khi mà doanh nghiệp có l i hơn hi l như thế
4 Phạm vi ảnh hưởng của thuế công ty
V n đề xá định i l ngư i cu i cùng phải chịu gánh năng thuế và phải đo
lư ng đư c chi phí do thuế không hiệu quả gây ra, các kết quả kinh tế của thuế công ty luôn là một trong những v n đề gây tranh cãi nh t về t i h nh ng Đã r t nhiều
qu n điểm khác nhau về v n đề n y, s u đây húng t sẽ xem xét một v i qu n điểm:
a) Thuế công ty đánh vào yếu tố sản xuất của công ty
Trong mô hình cân bằng tổng thể, thuế công ty là thuế trên một ph n yếu t sản
xu t Thuế đánh v o v n công ty sẽ làm cho v n dịch chuyển ra khỏi khu vực công ty
ho đến khi tỷ su t l i nhuận sau thuế của công ty bằng tỷ su t l i nhuận sau thuế của toàn bộ nền kinh tế Sự dịch chuyển n y tá động đến t t cả các chủ sở hữu v n chứ không chỉ riêng chủ công ty, bên c nh đ n ng tá động đến mức thu nhập đ i với yếu t l o động Ph vi tá động ng như gánh nặng thuế mà yếu t v n v l o động phải gánh chịu phụ thuộc vào kỹ thuật đư c sử dụng trong sản xu t ở mỗi khu vực
Trang 8(khu vực công ty và khu vự ngo i ng ty) ng như nhu u củ ngư i tiêu dùng đ i với hàng hóa thuộc hai khu vực này cung c p
Chuyển sang những khía c nh về tính hiệu quả, vì làm cho v n t h l y ủa doanh nghiệp t đi, nên thuế ng ty đã l ho v n dịch chuyển ra khỏi nơi sử dụng hữu ích nh t và t o nên gánh nặng thuế phụ trội
Mô hình Harberger giả định có c nh tranh hoàn hảo và hành vi nhằm t i đ h
l i nhuận Giả sử theo th i gian thuế đánh v o v n ng ty l th y đổi tổng lư ng
v n sẵn có trong nền kinh tế:
- Thuế làm giảm tổng lư ng v n: giả lư ng sản phẩ biên do l o động giảm -> tỷ lệ tiền lương giảm -> ngư i l o động chịu ph n gánh năng thuế lớn hơn
- Thuế l tăng lư ng v n: tăng lư ng sản phẩm biên -> tăng tỷ lệ tiền lương
Kết luận: hi xe xét qu n điểm thuế công ty là thuế đánh trên từng ph n yếu
t sản xu t thì ta nhận th y tính hiệu quả và mứ độ tá động củ n ng h ng rõ ràng
b) Thuế đánh vào lợi nhuận:
Qu n điểm này dự trên ơ sở thuế đư xá định bằng cách trừ các chi phí sản
xu t ra khỏi tổng thu nhập của công ty, chỉ còn l i “l i nhuận” Xây dựng mô hình thuế ng ty như l ột lo i thuế đơn giản đánh trên l i nhuận là hoàn toàn không h p
lý vì ơ sở của thuế đánh trên l i nhuận đư c tính toán bằng cách trừ ra khỏi thu nhập
t t cà giá trị đ u vào phục vụ cho sản xu t , bao g m cả hi ph ơ hội củ á đ u vào
do các chủ sở hữu cung c p, nhưng như đã đề cập ở trên l h ng đư c kh u trừ chi
ph ơ hội ra khỏi thu nhập đư c tính thuế, vì vậy ơ sở tính thuế công ty còn nhiều yếu t khác không chỉ có l i nhuận
Tuy nhiên, trong nghiên cứu của Stiglitz (1993) chỉ ra rằng trong điều kiện công
ty đư c phép kh u trừ tiền lãi trả cho chủ n thì thuế công ty là thuế đánh trên l i nhuận
Xem xét một ví dụ cụ thể:
Giả sử một doanh nghiệp dự định mua máy trị giá 1$, máy này t o ra sản lư ng
có giá trị trước thuế l G$ Để tài tr cho việc mua sắm này, doanh nghiệp vay 1$ và phải trả lãi vay là r$
- TH1: không có b t kỳ lo i thuế nào, doanh nghiệp sẽ mua máy nếu:
G – r > 0 (1)
- TH2: doanh nghiệp bị đánh thuế với mức thuế su t t, thu nhập chịu thuế bằng
tổng doanh thu trừ các khoản lãi vay (G – r), doanh nghiệp sẽ mua máy khi:
(1 – t)(G – r) > 0 (2)
Nhận xét: b t cứ dự án n o vư t qu đư c tiêu chuẩn sau thuế (2) thì ng phải
thỏa mãn tiêu chuẩn trước thuế (1) (l y (2) chia cho (1 – t) t đư c (1))
Kết luận: Việ đánh thuế n y h ng l th y đổi quyết định đ u tư ủa doanh
nghiệp, các chủ doanh nghiệp sẽ tiếp tục công việc của họ như đã l trước khi có thuế, đơn giản họ chỉ m t đi ột ph n l i nhuận đ u tư do nộp thuế cho chính phủ
hư vậy, tá động của thuế công ty nhằm vào các chủ doanh nghiệp và không t o nên gánh nặng phụ trội
Trang 9Kết luận này phụ thuộc vào các giả định làm nền tảng, và có nhiều tranh cãi về các giả định này, cụ thể giả định doanh nghiệp cung ứng v n cho dự án mới bằng cách
v y ư n Doanh nghiệp có nhiều hình thức bổ sung v n há ngo i v y ư n như phát hành cổ ph n hay sử dụng các khoản l i nhuận giữ l i Hoặc nếu doanh nghiệp không biết chắc chắn thu nhập do dự án mang l i thì việ v y ư n nhiều đ i hi sẽ
t o ra những nguy ơ x u cho doanh nghiệp
hư vậy, đ ng g p h nh ủa phân tích Stiglitz không phải là ở kết luận thuế công ty không t o ra gánh năng phụ trội, điều ẩn gi u quan trọng bên trong chính là cách thứ á ng ty huy động v n cho các dự án đ u tư ủa họ có ảnh hưởng lớn đến việc thuế ng ty tá động như thế n o đến nền kinh tế
Trong ph n này, chúng ta sẽ phân t h tá động của thuế thu nhập công ty lên các quyết định đ u tư ủ ng ty, để th y rõ đư tá động này, chúng ta ng m giả định hai quyết định về c u trúc v n và chính sách phân ph i đã đư c công ty xác định trước và c định, h ng th y đổi, các yếu t há liên qu n ng đư c c định
1 Phân tích lý thuyết - trường h p h ng thuế thu nhập ng t
hư ph n trướ đã phân t h, h nh sá h thuế ở nhiều qu c gia trên thế giới cho phép công ty đư c trừ chi phí lãi vay khi tính thu nhập chịu thuế đã đe l i cho công
ty l i ích t m chắn thuế khi sử dụng n vay, ho nên để th y rõ tá động của chính sách thuế lên quyết định đ u tư ng như l i ích t m chắn thuế từ việc kh u hao tài sản
c định đe đi đ u tư, trong ph n này, chúng ta giả định một hìnhđơn giản mà công ty chỉ sử dụng ngu n v n cổ ph n để tài tr cho ho t động đ u tư và chính sách chi trả cổ tức củ ng ty ng ổn định
Để th y đư tá động của thuế thu nhập ng ty đ i với quyết định đ u tư, chúng ta bắt đ u từ hình đ u tư trong i trư ng không có thuế thu nhập công ty Quyết định đ u tư đư đư r bằng việc công ty thiết lập quy đ u tư t i mức mà
l i h biên v hi ph đ u tư biên bằng nh u C ng ty ướ t nh đư c thu nhập sẽ nhận
Trang 10đư c từ đ u tư trong kỳ và chỉ thực hiện đ u tư hi l i h thu đư c lớn hơn hi ph
bỏ ra
Giả sử rằng cứ mỗi đ ng v n đ u tư thêm vào thiết bị sản xu t thì công ty sẽ thu đư c thêm trong mỗi kỳ là FK đ ng, FKchính là l i ích biên của ho t động đ u tư này
Trong mỗi kỳ, thiết bị sản xu t h o òn v đư c tính kh u h o theo phương pháp đư ng thẳng, giá trị kh u h o tương ứng với mỗi đ ng v n đ u tư thêm trong mỗi kỳ l đ ng
Bên c nh đ , giả định công ty phát hành cổ ph n để tài tr cho việc đ u tư mua thiết bị này và cứ mỗi đ ng v n huy động đư c trong mỗi kỳ công ty phải chi trả cổ tức là đ ng
Theo đ , tổng chi phí biên của ho t động đ u tư n y trong mỗi kỳ là một hằng
s và bằng ( + ) đ ng.C ng ty sẽ r quyết định đ u tư thê 1 đ ng nếu thu nhập ỗi
ỳ t nh t l ( + ) đ ng Vì vậy, có thể xe ( + ) l thu nhập kỳ vọng của công ty
hi đ u tư thê 1 đ ng
Chúng ta có thể phân tích quyết định đ u tư củ ng tyth ng qu đ thị sau:
trong mỗi kỳ Theo giả thuyết sản phẩm biên giảm d n, l i ích biên giảm xu ng khi
đ u tư ng gi tăng, vì vậy, đư ng l i ích biên sẽ có d ng d c xu ng từ trái sang phải
Đư ng hi ph biên đo lư ng thu nhập kỳ vọng từ mỗi đ ng v n đ u tư tăng thêm trong mỗi kỳ để ít nh t có thể bù đắp đư hi ph đã bỏ ra Vì l chi phí biên trong trư ng h p này là hằng s v bằng ( + ) nên đư ng chi phí biên có d ng nằm ngang, song song với trục hoành
C ng ty sẽ đ u tư thê ho đến hi hi ph biên bằng l i h biên (t i điể ), tương ứng ứ đ u tư l 1
Ở mứ đ u tư th p hơn K1 (những điểm nằm bên trái K1), việ đ u tư thê sẽ
t o r l i h lớn hơn hi ph , do đ ng ty sẽ tiếp tụ đ u tư
T i mứ đ u tư lớn hơn 1 (những điểm nằm bên phải K1), việ đ u tư thê sẽ
h ng ng l i hiệu quả do l i h t o r từ việ đ u tư thê sẽ nhỏ hơn hi ph
Hình 1 Quyết định đầu tư trong điều kiện không có thuế
Trang 11hư vậy, ng ty đ u tư ho đến khi một đ ng v n đ u tư tiếp theo sẽ đe l i
s tiền vừ đủ để trang trải chi phí bỏ ra thêm trong mỗi kỳ khi mở rộng đ u tư
Ví dụ, tỷ lệ kh u hao là 10%, tỷ lệ chi trả cổ tứ l 10% tương ứng với mỗi
đ ng v n đ u tư tăng thê , chi phí biên sẽ bằng 0,2 đ ng, công ty sẽ đ u tư với quy
mô có l i h biên đúng bằng 0,2 đ ng, đủ để có thể bù đắp chi phí kh u hao và trả cổ tức cho cổ đ ng
2 Tá động của thuế thu nhập ng t đến quyết định đầu tư - trường h p
không giảm trừ thuế
Từ hình trên, húng t đư v o i trư ng có thuế thu nhập công ty Trong
ph n này chúng ta sẽ phân t h tá động của thuế với giả định không có b t kỳ giảm trừ thuế nào cho các khoản hi tiêu đ u tư, thuế su t thuế thu nhập ng ty l t đư đánh v o “thu nhập bằng tiền trừ hi ph l o động”, tứ là h ng t nh hi ph h u h o trong tổng hi ph đư c trừ ủ ng ty
ú n y, l i h biên ủa việ đ u tư l thu nhập sau thuế củ ng ty tương ứng với mỗi đ ng v n đ u tư tăng thê : FK(1 - t) Đư ng l i h biên trong trư ng h p này
sẽ dịch chuyển lệ h s ng trái đến MB2 như Hình 2 Chi ph biên h ng th y đổi so với trư ng h p h ng thuế
Theo đ , lự họn đ u tư t i ưu ng dị h s ng trái đến điể B, giá trị đ u tư giả từ 1 xu ng 2 C ng ty sẽ đ u tư t hơn nếu thuế thu nhập công ty Vì công
ty chỉ đ u tư hi thu nhập nhận đư c từ mỗi đ ng v n đ u tư thê phải đủ lớn để bù đắp chi phí phải bỏ r tương ứng với mỗi đ ng v n đ u tư thê đ , thu nhập trước thuế luôn lớn hơn thu nhập sau thuế nên ng ty ng sẽ đ u tư t hơn hi h ng thuế để đ t quy mô t i ưu Trong trư ng h p này, thuế đánh trên thu nhập nhận đư c
từ việ đ u tư tá động h n chế quy đ u tư ủa công ty Giả sử trong ví dụ trên, với hi ph biên l 0,2 đ ng, khi không có thuế công ty sẽ đ u tư ở mức có thu nhập/1đ ng v n đ u tư l 0,2 đ ng; nếu bây gi , thuế su t là 35%, công ty c n đ u tư
t i mức thu nhập trước thuế/1 đ ng v n đ u tư là 0,2/(1-35%) = 0,308 đ ng, điều này nghĩ l quy đ u tư sẽ nhỏ hơn
Hình 2 Quyết định đầu tư trong điều kiện có thuế thu nhập công ty
Trang 12hư vậy, ngo i việ t o ngu n thu ho ngân sá h nh nướ , chính sách thuế
thu nhập doanh nghiệp còn là một công cụ điều tiết kinh tế, tác động đến quyết định đầu tư của các công ty từ việc chọn lĩnh vực đầu tư đến quy mô phát triển
Chẳng h n, t i Việt , trong b i ảnh nền inh tế hư phụ h i, á do nh nghiệp gặp nhiều h hăn trong việ ở rộng sản xu t do sứ u ủ nền inh tế giả , Qu hội đã b n h nh uật sử đổi uật thuế thu nhập do nh nghiệp với nhiều
ưu đãi về thuế su t nhằ huyến h h á do nh nghiệp đ u tư Cụ thể, từ ứ thuế
su t 25% hiện n y giả xu ng òn 22% từ 1/1/2014 v 20% từ 1/1/2016, đặ biệt á
do nh nghiệp vừ v nhỏ ( á do nh nghiệp tổng do nh thu nă trướ liền ề
h ng quá 20 tỷ) sẽ đư áp dụng ứ thuế su t 20% từ ng y 1/7/2013; á do nh nghiệp thự hiện dự án đ u tư, inh do nh nh ở xã hội để bán, ho thuê sẽ đư ứ
ưu đãi thuế l 10% ng áp dụng từ ng y 1/7/2013 Theo như phân t h ở Hình 2, thuế
su t thuế thu nhập do nh nghiệp ng giả thì đư ng MB sẽ ng tiến g n về đư ng
MB1, vì vậy hi đư ng MB n y ắt đư ng hi ph biên MC thì s v n đ u tư ng tăng lên H ý h nh sá h thứ nh t, h nướ giúp do nh nghiệp tiết iệ đư ột
s v n nh t định từ việ giả thuế su t, t o điều iện ho do nh nghiệp sử dụng s
v n n y đ u tư ở rộng sản xu t inh do nh; thứ h i, h nướ u n thú đẩy đ u tư
ho ột s do nh nghiệp quy vừ v nhỏ - á do nh nghiệp hiế s lư ng
há lớn trong nền inh tế nhưng l i dễ bị ảnh hưởng từ hủng hoảng inh tế; thứ b , lĩnh vự b t động sản đ ng gặp nhiều h hăn nh t gi i đo n hiện n y, việ ưu đãi với thuế su t há th p 10% ho ảng nh ở xã hội h ng hỉ h u những ngư i thu nhập th p òn t o điều iện ho á do nh nghiệp đ u tư v o lĩnh vự n y, hơi th ng thị trư ng b t động sản
Chính sá h thuế ủ ột s nướ còn thự hiện phân biệt thuế su t giữ những ng nh nghề lĩnh vự đ u tư há nh u, như ở Việt thuế su t thuế thu nhập doanh nghiệp
đ i với ho t động tìm kiế , thă dò, h i thá d u khí t i Việt Nam từ 32% đến 50%
và thuế su t thuế thu nhập doanh nghiệp đ i với ho t động tìm kiế , thă dò, h i thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (trừ d u khí) là 50%, o hơn ức thuế su t thông thư ng là 25%, việ đánh thuế su t cao lên các ho t động n y tá động giảm thu nhập nhận đư c từ ho t động đ u tư v l giảm tính h p dẫn của ho t động đ u tư khai thác này
Trong hi đ , ột s ngành nghề inh do nh như nghiên ứu khoa học
và phát triển công nghệ; ứng dụng côngnghệ cao;phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trư ng; tr ng, hă s , bảo vệ rừng;…(Điều 13 Luật sử đổi, bổ sung Luật thuế thu nhập doanh nghiệp) và các Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đ u tư t i địa bàn điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt h hăn theo quy định của Chính phủ đư c hưởng các mức thuế su t ưu đãi th p hơn ức thuế su t phổ thông
Bên c nh đ , nhiều qu c gia ng những quy định thuế su t thuế thu nhập
há nh u giữ á nh đ u tư trong nướ v á nh đ u tư nướ ngo i nhằ hỗ tr
ho nh đ u tư trong nướ trướ sự nh tr nh từ bên ngo i bằng việ quy định thuế
su t o hơn ho á nh đ u tư nướ ngo i Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập t i chính, xu hướng hung hiện n y ở nhiều nướ l ắt giả thuế su t thuế thu nhập