b.Đặc tả Use Case:Tên Use Case Thêm khách hàng mới Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin khách hàng Mục đích Tạo một khách hàng mới trong cơ sở dữ liệu Mô tả tổng quát Khi có khách hàng đ
Trang 1Báo cáo bài tập lớn
môn
Visual Basic.Net
Trang 3Các thành viên
1/ Vũ Hoàng Anh
2/ Nguyễn Thị Huyền Chang
3/Lương Văn Đôn
4/ Huỳnh Bá Hòa
5/ Nguyễn Tùng Lâm
6/ Bùi Thị Liên
Trang 4 Phân công việc
Thành viên Trình bày code
Vũ Hoàng Anh Chi tiết nhập Chi tiết nhập
Nguyễn Thị Huyền Chang Sản phẩm Sản phẩm
Lương Văn Đôn Khách hàng Khách hàng
Huỳnh Bá Hòa Chi tiết xuất Chi tiết xuất
Nguyễn Tùng Lâm Nhân viên Nhân viên
Bùi Thị Liên Đơn đạt hàng Đơn đạt hàng
Nguyễn Thị Ngân Nhà cung cấp Nhà cung cấp
Trang 6b Chức năng tác nhân hệ thống
tại doanh nghiệp.
chương trình khuyến mãi của cửa hàng, tìm kiếm thông tin sản phẩm.
Trang 7• Nhân viên quản lý thông tin khách hàng
quản lý thông tin khách hàng của cửa hàng.
trị viên.
thống và các quyền hạn liên quan đến thông tin
người dùng
Trang 8• Nhân viên nhập hàng
người thực hiện nghiệp vụ nhập hàng trong hệ thống.
cửa hàng, có bằng kế toán doanh nghiệp.
trì hoạt động nhập hàng tại cửa hàng.
tin sản phẩm khi cần.
Trang 10• Nhân viên quản trị chung:
+ Miêu tả: là người thực hiện các thao tác trong việc
quản lý thông tin sản phẩm của doanh nghiệp
+Yêu cầu: là người có trình độ tin học nhất định.
+ Quyền hạn: được quyền đăng nhập vào hệ thống và thực hiện các quyền hạn liên quan đến thông tin sản phẩm, theo dõi tình hình của hệ thống qua các báo
cáo thống kê, phân quyền hệ thống người sử dụng.
+ Chức năng: quản trị hệ thống hoặc quyền quản trị hệ thống
Trang 112 Các gói Use Case của hệ thống:
Hệ thống được chia thành các gói sau :
Gói quản lý nhân viên
Trang 12 Nếu coi mỗi gói là một Use Case mức hệ
thống, ta có biểu đồ Use Case mức hệ thống
như sau:
Trang 132.1.Gói đăng nhập
a.Biểu đồ Use Case
Trang 14b.Đặc tả Use Case:
Tên Use Case Đăng nhập
Tác nhân -Nhân viên nhập hàng
-Nhân viên bán hàng-Nhân viên quản trị thông tin khách hàng-Nhân viên quản trị thông tin hàng hoáMục đích Đăng nhập vào hệ thống để thực hiện chức năng
4 Hiển thị form menu
Ngoại lệ -Tên đăng nhập hoặc mật khẩu không hợp lệ: chứa ký
tự đặc biệt hoặc dài quá số ký tự quy định, màn hình hiển thị thông báo và quay về đăng nhập lại-Trong cơ sở dữ liệu không tồn tại bản ghi nào trùng với tên đăng nhập và mật khẩu, hệ thống thông báo không đăng nhập được và quay về đăng nhập lại
Trang 152.2.Gói quản lý khách hàng
a .Biểu đồ Use Case
Trang 16b.Đặc tả Use Case:
Tên Use Case Thêm khách hàng mới
Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin khách hàng
Mục đích Tạo một khách hàng mới trong cơ sở dữ liệu
Mô tả tổng quát Khi có khách hàng đến mua hàng, người quản lý
thông tin khách hàng sẽ tạo một cơ sở dữ liệu để lưu thông tin cho khách hàng đó
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1 Truy cập vào danh mục khách hàng
3 Điền đầy đủ thông tin của một khách hàng gồm:
makh, tenkh, diachi, sdt, socmt,giới tính
Chọn chức năng thêm khách hàng
Phản hồi hệ thống
2 Hiển thị form khách hàng
4 Màn hình hiển thị lưu thông tin khách hàng vào cơ
sở dữ liệu và hiển thị danh sách người dùng mới
Ngoại lệ -Tại bước 3, nếu thông tin nhập vào không hợp lệ như
chứa ký tự đặc biệt, kiểu dữ liệu không đúng với kiểu dữ liệu khai báo, vượt qua chiều dài cho phép thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3
-Tại bước 4, nếu thông tin nhập vào đã có trong cơ sở
dữ liệu thì màn hình sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3 để nhập lại
Trang 17 Use Case 3: Sửa thông tin khách hàng
Tên Use Case Sửa thông tin khách hàng
Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin khách hàng
Mục đích Sửa đổi một số thông tin của khách hàng đã lưu trong
3 Kích chuột vào dòng khách hàng cần sửa trên
datagridview, thông tin khách hàng đó sẽ hiện lên các
textbox tương ứng Sửa các thông tin cần sửa
Chọn chức năng sửa thông tin khách hàng
Phản hồi hệ thống
2 Hiển thị form khách hàng
4 Màn hình hiển thị lưu lại thông tin cho khách hàng
đó vào cơ sở dữ liệu và hiển thị danh sách thông tin mới
Ngoại lệ -Tại bước 3, nếu thông tin nhập vào không hợp lệ như
Trang 18 Use Case 4: Xoá thông tin khách hàng
Tên Use Case Xoá thông tin khách hàng
Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin khách hàng
Mục đích Xoá thông tin khách hàng muốn xoá khỏi hệ thống
Mô tả khái quát Nhân viên quản lý khách hàng sẽ xoá thông tin khách
hàng
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1 Chọn danh mục khách hàng
3 Kích chuột vào dòng khách hàng cần xoá trên
datagridview, thông tin khách hàng đó sẽ hiện lên
6.Màn hình hiển thị xoá thông tin khách hàngđó khỏi
cơ sở dữ liệu và khỏi danh sách khách hàng
Ngoại lệ -Khi mã khách hàng đó có trong bảng hoá đơn thì tại
bước 3 ta phải dùng chức năng xoá hoá đơn có chưa mã khách hàng muốn xoá sau đó quay lại bước 1
Trang 192.3 Gói quản lý sản phẩm
Trang 20b Đặc tả Use Case:
Tên Use Case Thêm sản phẩm
Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin hàng hoá
Mục đích Thêm hàng hoá mới
Mô tả khái quát Khi cửa hàng nhập hàng mới về thì nhân viên quản lý
hàng hoá sẽ thêm các thông tin về hàng hoá vào
2 Hiển thị form hàng hoá
4 Màn hình hiển thị lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu và hiển thị danh sách thông tin hàng hoá
Ngoại lệ -Tại bước 3, nếu thông tin nhập vào không hợp lệ như
chứa ký tự đặc biệt, kiểu dữ liệu không đúng với kiểu dữ liệu khai báo, vượt qua chiều dài cho phép thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3
-Tại bước 4, nếu thông tin nhập vào đã có trong cơ sở
dữ liệu thì màn hình sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3 để nhập lại
Trang 21 Use Case 6: Sửa thông tin sản phẩm
Tên Use Case Sửa sản phẩm
Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin hàng hoá
Mục đích Sửa lại một số thông tin của hàng hoá
Mô tả khái quát Nhân viên quản lý hàng hoá do một vài lý do muốn
thay đổi thông tin của hàng hoá trong hệ thống cơ
sở dữ liệu
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1.Chọn danh mục hàng hoá
3.Kích chuột vào dòng hàng hoá cần xoá trên
datagridview, thông tin của mặt hàng cần xoá sẽ
hiển thị lên các textbox tương ứng Sửa các thông
tin cần sửa
Chọn chức năng sửa hàng hoá
Phản hồi hệ thống2.Hiển thị form hàng hoá4.Hiển thị lưu lại thông tin của hàng hoá vào cơ sở dữ liệu và hiển thị danh sách thông tin hàng hoá
Trang 22 Use Case 7: Xoá thông tin sản phẩm
Tên Use Case Xoá sản phẩm
Tác nhân Nhân viên quản lý hàng hoá
Mục đích Xoá một hàng hoá ra khỏi hệ thống cơ sở dữ liệu
Mô tả khái quát Vì một lý do nào đó nhân viên quản lý hàng hoá muốn
xoá thông tin của một hàng hoá ra khỏi hệ thống
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1.Chọn danh mục hàng hoá trên form menu
3 Kích chuột vào dòng hàng hoá muốn xoá trên
datagridview, thông tin của hàng hoá sẽ hiên lên
cac txt tương ứng
Chọn chức năng xoá hàng hoá
Phản hồi hệ thống2.Hiển thị form hàng hoá
4.Màn hình hiển thị xoá thông tin hàng hoá khỏi cơ
sở dữ liệu và khỏi danh sách hàng hoá
Ngoại lệ - Khi mã hàng hoá muốn xoá khỏi hệ thống có trong
bảng hàng hoá nhập (hoặc bảng hàng hoá xuất) thì
ta phải dùng chức năng xoá hàng hoá nhập (hoặc xoá hàng hoá xuất) rồi quay về bước 1 để xoá hàng hoá trong bảng hàng hoá
Trang 232.4 Gói quản lý nhập hàng
Trang 24b .Đặc tả các Use Case:
Tên Use Case Thêm phiếu nhập
Tác nhân Nhân viên nhập hàng
Mục đích Tạo một phiếu nhập mới
Mô tả khái quát Khi cửa hàng có nhu cầu nhập hàng từ nhà cung cấp
thì nhân viên mua hàng sẽ phải tạo một phiếu nhập mới để lưu trữ thông tin cho lần nhập hàng
đó vào hệ thống cơ sở dữ liệu
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Ngoại lệ -Tại bước 4 nếu thông tin nhập vào đã có trong cơ sở
dữ liệu thì hệ thống sẽ thông báo và quay lại bước 3
Trang 25 Use Case 9: Xoá phiếu nhập
Tên Use Case Xoá phiếu nhập
Tác nhân Nhân viên nhập hàng
Mục đích Xoá một phiếu nhập đã có trong cơ sở dữ liệu
Mô tả khái quát Vì tính dư thừa của một phiếu nhập nào đó trong hệ
thống thì nhân viên nhập hàng sẽ tiến hành xoá
bỏ thông tin phiếu nhập đó
Mô tả tương tác tác nhân – hê thống
Hành vi tác nhân
1.Chọn mục danh sách phiêu nhập trong nghiệp vụ
nhập hàng trên form menu
3.Chọn mã phiếu nhập cần xoá trong combobox mã
phiếu nhập
Phản hồi hệ thống2.Hiển thị form danh sách phiếu nhập
4.Màn hình sẽ hiển thị thông báo xoá thành công và xoá thông tin phiếu nhập đó khỏi cơ sở dữ liệu
và khỏi danh sách phiếu nhập
Ngoại lệ -Nếu mã phiếu nhập muốn xoá có trong bảng hàng
Trang 26 Use Case 10: Sửa phiếu nhập
Tên Use Case Sửa phiếu nhập
Tác nhân Nhân viên nhập hàng
Mục đích Sửa thông tin của 1 phiếu nhập đã lưu trong cơ sở dữ
liệu
Mô tả khái quát Khi xuất hiện các sai lệch trên phiếu nhập thì nhân viên
nhập hàng sẽ phải tiến hành sửa phiếu nhập đó
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân Phản hồi hệ thống
1.Chọn mục danh sách phiếu nhập trong nghiệp vụ
nhập hàng trên form menu
3.Chọn mã phiếu nhập muốn xoá trên datagridview và
sửa các thông tin của phiếu nhập đó như ngày nhập
hoặc tên nhà cung cập, nếu không muốn sửa thông tin
nào thì nhập lại thông tin đó
2.Màn hình hiển thị form danh sách phiếu nhập
4.Hiển thị lưu lại thông tin phiếu nhập vào cơ sở dữ liệu và vào danh sách phiếu nhập
Trang 272.5 Gói quản lý bán hàng
a.Biểu đồ Use Case
Trang 28b.Đặc tả các Use Case:
Tên Use Case Thêm phiếu xuất
Tác nhân Nhân viên bán hàng
Mục đích Tạo một phiếu xuất mới
Mô tả khái quát Khi có khách hàng đến mua hàng thì nhân viên bán
hàng sẽ phải tạo một phiếu bán hàng mới để lưu trữ thông tin cho lần bán hàng đó vào hệ thống cơ
sở dữ liệu
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1.Chọn mục xuất hàng trong nghiệp vụ xuất hàng
3.Nhập các thông tin cho hoá đơn gồm: maxuat, masp,
manv, giaxuat, soluong, thanhtien, ghichu, ngày
xuất tự động cập nhật là ngày hiện hành trên máy
tính, chọn tên khách hàng
Chọn chức năng tạo phiếu xuất mới
Phản hổi hệ thống2.Hiển thị form xuất hàng4.Hiển thị thông báo đã tạo thành công một phiếu nhập và lưu vào cơ sở dữ liệu
Ngoại lệ -Tại bước 4 nếu thông tin nhập vào đã có trong cơ sở
dữ liệu thì hệ thống sẽ thông báo và quay lại bước 3
Trang 29 Use Case 12: Xoá phiếu xuất
Tên Use Case Xoá phiếu xuất
Tác nhân Nhân viên bán hàng
Mục đích Xoá một phiếu xuất hàng đã có trong cơ sở dữ liệu
Mô tả khái quát Vì tính dư thừa của một phiếu xuất hàng nào đó trong
hệ thống thì nhân viên bán hàng sẽ tiến hành xoá
bỏ thông tin phiếu xuất hàng đó
Mô tả tương tác tác nhân – hê thống
Hành vi tác nhân
1.Chọn mục danh sách phiếu xuất trong nghiệp vụ
xuất hàng trên form menu
3.Chọn mã xuất cần xoá trong datagridview mã xuất
Phản hồi hệ thống2.Hiển thị form danh sách phiếu xuất4.Màn hình sẽ hiển thị xoá thông tin phiếu xuất đó khỏi cơ sở dữ liệu và khỏi danh sách phiếu xuất
Ngoại lệ -Nếu mã xuất muốn xoá có trong bảng xuất hàng thì ta
Trang 30 Use Case 13: Sửa phiếu xuất
Tên Use Case Sửa phiếu xuất
Tác nhân Nhân viên bán hàng
Mục đích Sửa thông tin của 1 phiếu xuất hàng đã lưu trong cơ sở
dữ liệu
Mô tả khái quát Khi xuất hiện các sai lệch trên phiếu xuất hàng thì
nhân viên bán hàng sẽ phải tiến hành sửa phiếu xuất đó
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân Phản hồi hệ thống
1.Chọn mục danh sách phiếu xuất trong nghiệp vụ bán
hàng trên form menu
3.Chọn mã xuất muốn xoá trên datagridview và sửa
các thông tin của phiếu đó như ngày xuất hoặc tên
tên khách hàng, nếu không muốn sửa thông tin
nào thì nhập lại thông tin đó
2.Màn hình hiển thị form danh sách hoá đơn
4.Hiển thị lưu lại thông tin hoá đơn vào cơ sở dữ liệu
và vào danh sách hoá đơn
Trang 312.6 Gói tìm kiếm thông tin sản phẩm
Trang 32b Đặc tả biểu đồ Use Case :
Tên Use Case Tìm kiếm theo yêu cầu
Tác nhân Tất cả các tác nhân
Mục đích Tim kiếm thông tin
Mô tả khái quát Khi một tác nhân muốn tìm kiếm thông tin một hoá
đơn, hay một phiếu nhập hay một hàng hoá trong cơ sở
dữ liệu thì họ sẽ vào form tìm kiếm để tìm
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1.Chọn mục tìm kiếm trên form menu
3
-Nếu muốn tìm theo tên sản phẩm thì chọn tên sản
phẩm hoặc mã sản phẩm cần biết thông tin trong
combobox
Nhấn nút tìm trong groupbox tìm kiếm sản phẩm
-Nếu muốn tìm kiếm một phiếu nhập thì chọn mã
phiếu nhập cần biết thông tin trong combobox
Nhấn nút tìm trong groupbox tìm kiếm phiếu nhập
Phản hồi hệ thống2.Hiển thị form tìm kiếm-Hiển thị thông tin hàng hoá cần tìm lên datagridview.-Hiển thị thông tin hoá đơn cần tìm lên datagridview.-Hiển thị thông tin phiếu nhập cần tìm lên
datagridview
Trang 332.7 Gói quản lí nhà cung cấp.
Trang 34b.Đặc tả Use Case:
Tên Use Case Thêm nhà cung cấp mới
Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin nhà cung cấp
Mục đích Tạo một nhà cung cấp mới trong cơ sở dữ liệu
Mô tả tổng quát Khi có nhu cầu thêm nhà cung cấp, người quản lý
thông tin về nhà cung cấp sẽ tạo một cơ sở dữ liệu để lưu thông tin cho nhà cung cấp đó
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1 Truy cập vào danh mục nhà cung cấp
3 Điền đầy đủ thông tin của một nhà cung cấp gồm:
ma ncc, ten ncc, diachi, sdt, ghi chu
Chọn chức năng thêm nhà cung cấp
Phản hồi hệ thống
2 Hiển thị form nhà cung cấp
4 Màn hình hiển thị lưu thông tin nhà cung cấp vào
cơ sở dữ liệu và hiển thị danh sách nhà cung cấp mới
Ngoại lệ -Tại bước 3, nếu thông tin nhập vào không hợp lệ như
chứa ký tự đặc biệt, kiểu dữ liệu không đúng với kiểu dữ liệu khai báo, vượt qua chiều dài cho phép thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3
-Tại bước 4, nếu thông tin nhập vào đã có trong cơ sở
dữ liệu thì màn hình sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3 để nhập lại
Trang 35 Use Case 16: Sửa thông tin nhà cung cấp
Tên Use Case Sửa thông tin nhà cung cấp
Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin nhà cung cấp
Mục đích Sửa đổi một số thông tin về nhà cung cấp đã lưu trong
hệ thống
Mô tả tổng quát Khi có thay đổi về các thông tin của nhà cung
cấp,Nhân viên quản lý sẽ sửa thông tin của nhà cung cấp đó
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1 Chọn danh mục nhà cung cấp
3 Kích chuột vào dòng nhà cung cấp cần sửa trên
datagridview, thông tin nhà cung cấp đó sẽ hiện
lên các textbox tương ứng Sửa các thông tin cần
sửa
Chọn chức năng sửa thông tin nhà cung cấp
Phản hồi hệ thống
2 Hiển thị form nhà cung cấp
4 Màn hình hiển thị lưu lại thông tin cho nhà cung cấp đó vào cơ sở dữ liệu và hiển thị danh sách thông tin mới
Ngoại lệ -Tại bước 3, nếu thông tin nhập vào không hợp lệ như
Trang 36 Use Case 17: Xoá thông tin nhà cung cấp
Tên Use Case Xoá thông tin nhà cung cấp
Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin nhà cung cấp
Mục đích Xoá thông tin về nhà cung cấp muốn xoá khỏi hệ
thống
Mô tả khái quát Nhân viên quản lý sẽ xoá thông tin nhà cung cấp
muốn xóa khỏi hệ thống
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1 Chọn danh mục nhà cung cấp
3 Kích chuột vào dòng nhà cung cấp cần xoá trên
datagridview, thông tin nhà cung cấp đó sẽ hiện
lên các textbox tương ứng
Chọn chức năng xoá nhà cung cấp
Phản hồi hệ thống
2 Hiển thị form nhà cung cấp
4.Màn hình hiển thị xoá thông tin nhà cung cấp đó khỏi cơ sở dữ liệu và khỏi danh sách nhà cung cấp
Ngoại lệ -Khi mã nhà cung cấp đó có trong bảng hoá đơn thì tại
bước 3 ta phải dùng chức năng xoá hoá đơn có chứa mã nhà cung cấp muốn xoá sau đó quay lại bước 1
Trang 372.8 Gói quản lí đơn đặt hàng.
a Biểu đồ Use Case của gói
Trang 38b Đặc tả các Use Case
Tên Use Case Thêm đơn đặt hàng
Tác nhân Nhân viên quản lý
Mục đích Thêm các thông tin về đơn đặt hàng khi có nhu cầu
Mô tả tổng quát Khi có yêu cầu thêm đơn đặt hàng , người quản lí sẽ
tạo chi tiết về thông tin sản phẩm, số lượng…vào
hệ thống
Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống
Hành vi tác nhân
1 Chọn danh mục đơn đặt hàng
3 Kích chuột vào dòng đơn đặt hàng cần thêm trên
datagridview, thông tin về đơn đặt hàng đó sẽ
hiện lên các textbox tương ứng
Chọn chức năng thêm thông tin đơn đặt hàng
Phản hồi hệ thống
2 Hiển thị form đơn đặt hàng
4 Màn hình hiển thị lưu lại thông tin về đơn đặt hàng
đó vào cơ sở dữ liệu và hiển thị danh sách thông tin mới
Ngoại lệ -Tại bước 3, nếu thông tin nhập vào không hợp lệ như
chứa ký tự đặc biệt, kiểu dữ liệu không đúng với kiểu dữ liệu khai báo, vượt qua chiều dài cho phép thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3