1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide đề tài quản lí bán hàng giày dép

40 2,7K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý bán hàng giày dép
Tác giả Vũ Hoàng Anh, Nguyễn Thị Huyền Chang, Lương Văn Đôn, Huỳnh Bá Hòa, Nguyễn Tùng Lâm, Bùi Thị Liên, Nguyễn Thị Ngân
Người hướng dẫn PGS. Nguyễn Ngọc Khương
Trường học Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Quản lý bán hàng giày dép
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Đặc tả Use Case:Tên Use Case Thêm khách hàng mới Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin khách hàng Mục đích Tạo một khách hàng mới trong cơ sở dữ liệu Mô tả tổng quát Khi có khách hàng đ

Trang 1

Báo cáo bài tập lớn

môn

Visual Basic.Net

Trang 3

Các thành viên

1/ Vũ Hoàng Anh

2/ Nguyễn Thị Huyền Chang

3/Lương Văn Đôn

4/ Huỳnh Bá Hòa

5/ Nguyễn Tùng Lâm

6/ Bùi Thị Liên

Trang 4

 Phân công việc

Thành viên Trình bày code

Vũ Hoàng Anh Chi tiết nhập Chi tiết nhập

Nguyễn Thị Huyền Chang Sản phẩm Sản phẩm

Lương Văn Đôn Khách hàng Khách hàng

Huỳnh Bá Hòa Chi tiết xuất Chi tiết xuất

Nguyễn Tùng Lâm Nhân viên Nhân viên

Bùi Thị Liên Đơn đạt hàng Đơn đạt hàng

Nguyễn Thị Ngân Nhà cung cấp Nhà cung cấp

Trang 6

b Chức năng tác nhân hệ thống

tại doanh nghiệp.

chương trình khuyến mãi của cửa hàng, tìm kiếm thông tin sản phẩm.

Trang 7

Nhân viên quản lý thông tin khách hàng

quản lý thông tin khách hàng của cửa hàng.

trị viên.

thống và các quyền hạn liên quan đến thông tin

người dùng

Trang 8

Nhân viên nhập hàng

người thực hiện nghiệp vụ nhập hàng trong hệ thống.

cửa hàng, có bằng kế toán doanh nghiệp.

trì hoạt động nhập hàng tại cửa hàng.

tin sản phẩm khi cần.

Trang 10

Nhân viên quản trị chung:

+ Miêu tả: là người thực hiện các thao tác trong việc

quản lý thông tin sản phẩm của doanh nghiệp

+Yêu cầu: là người có trình độ tin học nhất định.

+ Quyền hạn: được quyền đăng nhập vào hệ thống và thực hiện các quyền hạn liên quan đến thông tin sản phẩm, theo dõi tình hình của hệ thống qua các báo

cáo thống kê, phân quyền hệ thống người sử dụng.

+ Chức năng: quản trị hệ thống hoặc quyền quản trị hệ thống

Trang 11

2 Các gói Use Case của hệ thống:

Hệ thống được chia thành các gói sau :

Gói quản lý nhân viên

Trang 12

 Nếu coi mỗi gói là một Use Case mức hệ

thống, ta có biểu đồ Use Case mức hệ thống

như sau:

Trang 13

2.1.Gói đăng nhập

a.Biểu đồ Use Case

Trang 14

b.Đặc tả Use Case:

Tên Use Case Đăng nhập

Tác nhân -Nhân viên nhập hàng

-Nhân viên bán hàng-Nhân viên quản trị thông tin khách hàng-Nhân viên quản trị thông tin hàng hoáMục đích Đăng nhập vào hệ thống để thực hiện chức năng

4 Hiển thị form menu

Ngoại lệ -Tên đăng nhập hoặc mật khẩu không hợp lệ: chứa ký

tự đặc biệt hoặc dài quá số ký tự quy định, màn hình hiển thị thông báo và quay về đăng nhập lại-Trong cơ sở dữ liệu không tồn tại bản ghi nào trùng với tên đăng nhập và mật khẩu, hệ thống thông báo không đăng nhập được và quay về đăng nhập lại

Trang 15

2.2.Gói quản lý khách hàng

a .Biểu đồ Use Case

Trang 16

b.Đặc tả Use Case:

Tên Use Case Thêm khách hàng mới

Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin khách hàng

Mục đích Tạo một khách hàng mới trong cơ sở dữ liệu

Mô tả tổng quát Khi có khách hàng đến mua hàng, người quản lý

thông tin khách hàng sẽ tạo một cơ sở dữ liệu để lưu thông tin cho khách hàng đó

Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống

Hành vi tác nhân

1 Truy cập vào danh mục khách hàng

3 Điền đầy đủ thông tin của một khách hàng gồm:

makh, tenkh, diachi, sdt, socmt,giới tính

Chọn chức năng thêm khách hàng

Phản hồi hệ thống

2 Hiển thị form khách hàng

4 Màn hình hiển thị lưu thông tin khách hàng vào cơ

sở dữ liệu và hiển thị danh sách người dùng mới

Ngoại lệ -Tại bước 3, nếu thông tin nhập vào không hợp lệ như

chứa ký tự đặc biệt, kiểu dữ liệu không đúng với kiểu dữ liệu khai báo, vượt qua chiều dài cho phép thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3

-Tại bước 4, nếu thông tin nhập vào đã có trong cơ sở

dữ liệu thì màn hình sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3 để nhập lại

Trang 17

Use Case 3: Sửa thông tin khách hàng

Tên Use Case Sửa thông tin khách hàng

Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin khách hàng

Mục đích Sửa đổi một số thông tin của khách hàng đã lưu trong

3 Kích chuột vào dòng khách hàng cần sửa trên

datagridview, thông tin khách hàng đó sẽ hiện lên các

textbox tương ứng Sửa các thông tin cần sửa

Chọn chức năng sửa thông tin khách hàng

Phản hồi hệ thống

2 Hiển thị form khách hàng

4 Màn hình hiển thị lưu lại thông tin cho khách hàng

đó vào cơ sở dữ liệu và hiển thị danh sách thông tin mới

Ngoại lệ -Tại bước 3, nếu thông tin nhập vào không hợp lệ như

Trang 18

Use Case 4: Xoá thông tin khách hàng

Tên Use Case Xoá thông tin khách hàng

Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin khách hàng

Mục đích Xoá thông tin khách hàng muốn xoá khỏi hệ thống

Mô tả khái quát Nhân viên quản lý khách hàng sẽ xoá thông tin khách

hàng

Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống

Hành vi tác nhân

1 Chọn danh mục khách hàng

3 Kích chuột vào dòng khách hàng cần xoá trên

datagridview, thông tin khách hàng đó sẽ hiện lên

6.Màn hình hiển thị xoá thông tin khách hàngđó khỏi

cơ sở dữ liệu và khỏi danh sách khách hàng

Ngoại lệ -Khi mã khách hàng đó có trong bảng hoá đơn thì tại

bước 3 ta phải dùng chức năng xoá hoá đơn có chưa mã khách hàng muốn xoá sau đó quay lại bước 1

Trang 19

2.3 Gói quản lý sản phẩm

Trang 20

b Đặc tả Use Case:

Tên Use Case Thêm sản phẩm

Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin hàng hoá

Mục đích Thêm hàng hoá mới

Mô tả khái quát Khi cửa hàng nhập hàng mới về thì nhân viên quản lý

hàng hoá sẽ thêm các thông tin về hàng hoá vào

2 Hiển thị form hàng hoá

4 Màn hình hiển thị lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu và hiển thị danh sách thông tin hàng hoá

Ngoại lệ -Tại bước 3, nếu thông tin nhập vào không hợp lệ như

chứa ký tự đặc biệt, kiểu dữ liệu không đúng với kiểu dữ liệu khai báo, vượt qua chiều dài cho phép thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3

-Tại bước 4, nếu thông tin nhập vào đã có trong cơ sở

dữ liệu thì màn hình sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3 để nhập lại

Trang 21

Use Case 6: Sửa thông tin sản phẩm

Tên Use Case Sửa sản phẩm

Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin hàng hoá

Mục đích Sửa lại một số thông tin của hàng hoá

Mô tả khái quát Nhân viên quản lý hàng hoá do một vài lý do muốn

thay đổi thông tin của hàng hoá trong hệ thống cơ

sở dữ liệu

Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống

Hành vi tác nhân

1.Chọn danh mục hàng hoá

3.Kích chuột vào dòng hàng hoá cần xoá trên

datagridview, thông tin của mặt hàng cần xoá sẽ

hiển thị lên các textbox tương ứng Sửa các thông

tin cần sửa

Chọn chức năng sửa hàng hoá

Phản hồi hệ thống2.Hiển thị form hàng hoá4.Hiển thị lưu lại thông tin của hàng hoá vào cơ sở dữ liệu và hiển thị danh sách thông tin hàng hoá

Trang 22

Use Case 7: Xoá thông tin sản phẩm

Tên Use Case Xoá sản phẩm

Tác nhân Nhân viên quản lý hàng hoá

Mục đích Xoá một hàng hoá ra khỏi hệ thống cơ sở dữ liệu

Mô tả khái quát Vì một lý do nào đó nhân viên quản lý hàng hoá muốn

xoá thông tin của một hàng hoá ra khỏi hệ thống

Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống

Hành vi tác nhân

1.Chọn danh mục hàng hoá trên form menu

3 Kích chuột vào dòng hàng hoá muốn xoá trên

datagridview, thông tin của hàng hoá sẽ hiên lên

cac txt tương ứng

Chọn chức năng xoá hàng hoá

Phản hồi hệ thống2.Hiển thị form hàng hoá

4.Màn hình hiển thị xoá thông tin hàng hoá khỏi cơ

sở dữ liệu và khỏi danh sách hàng hoá

Ngoại lệ - Khi mã hàng hoá muốn xoá khỏi hệ thống có trong

bảng hàng hoá nhập (hoặc bảng hàng hoá xuất) thì

ta phải dùng chức năng xoá hàng hoá nhập (hoặc xoá hàng hoá xuất) rồi quay về bước 1 để xoá hàng hoá trong bảng hàng hoá

Trang 23

2.4 Gói quản lý nhập hàng

Trang 24

b .Đặc tả các Use Case:

Tên Use Case Thêm phiếu nhập

Tác nhân Nhân viên nhập hàng

Mục đích Tạo một phiếu nhập mới

Mô tả khái quát Khi cửa hàng có nhu cầu nhập hàng từ nhà cung cấp

thì nhân viên mua hàng sẽ phải tạo một phiếu nhập mới để lưu trữ thông tin cho lần nhập hàng

đó vào hệ thống cơ sở dữ liệu

Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống

Ngoại lệ -Tại bước 4 nếu thông tin nhập vào đã có trong cơ sở

dữ liệu thì hệ thống sẽ thông báo và quay lại bước 3

Trang 25

Use Case 9: Xoá phiếu nhập

Tên Use Case Xoá phiếu nhập

Tác nhân Nhân viên nhập hàng

Mục đích Xoá một phiếu nhập đã có trong cơ sở dữ liệu

Mô tả khái quát Vì tính dư thừa của một phiếu nhập nào đó trong hệ

thống thì nhân viên nhập hàng sẽ tiến hành xoá

bỏ thông tin phiếu nhập đó

Mô tả tương tác tác nhân – hê thống

Hành vi tác nhân

1.Chọn mục danh sách phiêu nhập trong nghiệp vụ

nhập hàng trên form menu

3.Chọn mã phiếu nhập cần xoá trong combobox mã

phiếu nhập

Phản hồi hệ thống2.Hiển thị form danh sách phiếu nhập

4.Màn hình sẽ hiển thị thông báo xoá thành công và xoá thông tin phiếu nhập đó khỏi cơ sở dữ liệu

và khỏi danh sách phiếu nhập

Ngoại lệ -Nếu mã phiếu nhập muốn xoá có trong bảng hàng

Trang 26

Use Case 10: Sửa phiếu nhập

Tên Use Case Sửa phiếu nhập

Tác nhân Nhân viên nhập hàng

Mục đích Sửa thông tin của 1 phiếu nhập đã lưu trong cơ sở dữ

liệu

Mô tả khái quát Khi xuất hiện các sai lệch trên phiếu nhập thì nhân viên

nhập hàng sẽ phải tiến hành sửa phiếu nhập đó

Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống

Hành vi tác nhân Phản hồi hệ thống

1.Chọn mục danh sách phiếu nhập trong nghiệp vụ

nhập hàng trên form menu

3.Chọn mã phiếu nhập muốn xoá trên datagridview và

sửa các thông tin của phiếu nhập đó như ngày nhập

hoặc tên nhà cung cập, nếu không muốn sửa thông tin

nào thì nhập lại thông tin đó

2.Màn hình hiển thị form danh sách phiếu nhập

4.Hiển thị lưu lại thông tin phiếu nhập vào cơ sở dữ liệu và vào danh sách phiếu nhập

Trang 27

2.5 Gói quản lý bán hàng

a.Biểu đồ Use Case

Trang 28

b.Đặc tả các Use Case:

Tên Use Case Thêm phiếu xuất

Tác nhân Nhân viên bán hàng

Mục đích Tạo một phiếu xuất mới

Mô tả khái quát Khi có khách hàng đến mua hàng thì nhân viên bán

hàng sẽ phải tạo một phiếu bán hàng mới để lưu trữ thông tin cho lần bán hàng đó vào hệ thống cơ

sở dữ liệu

Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống

Hành vi tác nhân

1.Chọn mục xuất hàng trong nghiệp vụ xuất hàng

3.Nhập các thông tin cho hoá đơn gồm: maxuat, masp,

manv, giaxuat, soluong, thanhtien, ghichu, ngày

xuất tự động cập nhật là ngày hiện hành trên máy

tính, chọn tên khách hàng

Chọn chức năng tạo phiếu xuất mới

Phản hổi hệ thống2.Hiển thị form xuất hàng4.Hiển thị thông báo đã tạo thành công một phiếu nhập và lưu vào cơ sở dữ liệu

Ngoại lệ -Tại bước 4 nếu thông tin nhập vào đã có trong cơ sở

dữ liệu thì hệ thống sẽ thông báo và quay lại bước 3

Trang 29

Use Case 12: Xoá phiếu xuất

Tên Use Case Xoá phiếu xuất

Tác nhân Nhân viên bán hàng

Mục đích Xoá một phiếu xuất hàng đã có trong cơ sở dữ liệu

Mô tả khái quát Vì tính dư thừa của một phiếu xuất hàng nào đó trong

hệ thống thì nhân viên bán hàng sẽ tiến hành xoá

bỏ thông tin phiếu xuất hàng đó

Mô tả tương tác tác nhân – hê thống

Hành vi tác nhân

1.Chọn mục danh sách phiếu xuất trong nghiệp vụ

xuất hàng trên form menu

3.Chọn mã xuất cần xoá trong datagridview mã xuất

Phản hồi hệ thống2.Hiển thị form danh sách phiếu xuất4.Màn hình sẽ hiển thị xoá thông tin phiếu xuất đó khỏi cơ sở dữ liệu và khỏi danh sách phiếu xuất

Ngoại lệ -Nếu mã xuất muốn xoá có trong bảng xuất hàng thì ta

Trang 30

Use Case 13: Sửa phiếu xuất

Tên Use Case Sửa phiếu xuất

Tác nhân Nhân viên bán hàng

Mục đích Sửa thông tin của 1 phiếu xuất hàng đã lưu trong cơ sở

dữ liệu

Mô tả khái quát Khi xuất hiện các sai lệch trên phiếu xuất hàng thì

nhân viên bán hàng sẽ phải tiến hành sửa phiếu xuất đó

Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống

Hành vi tác nhân Phản hồi hệ thống

1.Chọn mục danh sách phiếu xuất trong nghiệp vụ bán

hàng trên form menu

3.Chọn mã xuất muốn xoá trên datagridview và sửa

các thông tin của phiếu đó như ngày xuất hoặc tên

tên khách hàng, nếu không muốn sửa thông tin

nào thì nhập lại thông tin đó

2.Màn hình hiển thị form danh sách hoá đơn

4.Hiển thị lưu lại thông tin hoá đơn vào cơ sở dữ liệu

và vào danh sách hoá đơn

Trang 31

2.6 Gói tìm kiếm thông tin sản phẩm

Trang 32

b Đặc tả biểu đồ Use Case :

Tên Use Case Tìm kiếm theo yêu cầu

Tác nhân Tất cả các tác nhân

Mục đích Tim kiếm thông tin

Mô tả khái quát Khi một tác nhân muốn tìm kiếm thông tin một hoá

đơn, hay một phiếu nhập hay một hàng hoá trong cơ sở

dữ liệu thì họ sẽ vào form tìm kiếm để tìm

Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống

Hành vi tác nhân

1.Chọn mục tìm kiếm trên form menu

3

-Nếu muốn tìm theo tên sản phẩm thì chọn tên sản

phẩm hoặc mã sản phẩm cần biết thông tin trong

combobox

Nhấn nút tìm trong groupbox tìm kiếm sản phẩm

-Nếu muốn tìm kiếm một phiếu nhập thì chọn mã

phiếu nhập cần biết thông tin trong combobox

Nhấn nút tìm trong groupbox tìm kiếm phiếu nhập

Phản hồi hệ thống2.Hiển thị form tìm kiếm-Hiển thị thông tin hàng hoá cần tìm lên datagridview.-Hiển thị thông tin hoá đơn cần tìm lên datagridview.-Hiển thị thông tin phiếu nhập cần tìm lên

datagridview

Trang 33

2.7 Gói quản lí nhà cung cấp.

Trang 34

b.Đặc tả Use Case:

Tên Use Case Thêm nhà cung cấp mới

Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin nhà cung cấp

Mục đích Tạo một nhà cung cấp mới trong cơ sở dữ liệu

Mô tả tổng quát Khi có nhu cầu thêm nhà cung cấp, người quản lý

thông tin về nhà cung cấp sẽ tạo một cơ sở dữ liệu để lưu thông tin cho nhà cung cấp đó

Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống

Hành vi tác nhân

1 Truy cập vào danh mục nhà cung cấp

3 Điền đầy đủ thông tin của một nhà cung cấp gồm:

ma ncc, ten ncc, diachi, sdt, ghi chu

Chọn chức năng thêm nhà cung cấp

Phản hồi hệ thống

2 Hiển thị form nhà cung cấp

4 Màn hình hiển thị lưu thông tin nhà cung cấp vào

cơ sở dữ liệu và hiển thị danh sách nhà cung cấp mới

Ngoại lệ -Tại bước 3, nếu thông tin nhập vào không hợp lệ như

chứa ký tự đặc biệt, kiểu dữ liệu không đúng với kiểu dữ liệu khai báo, vượt qua chiều dài cho phép thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3

-Tại bước 4, nếu thông tin nhập vào đã có trong cơ sở

dữ liệu thì màn hình sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3 để nhập lại

Trang 35

Use Case 16: Sửa thông tin nhà cung cấp

Tên Use Case Sửa thông tin nhà cung cấp

Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin nhà cung cấp

Mục đích Sửa đổi một số thông tin về nhà cung cấp đã lưu trong

hệ thống

Mô tả tổng quát Khi có thay đổi về các thông tin của nhà cung

cấp,Nhân viên quản lý sẽ sửa thông tin của nhà cung cấp đó

Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống

Hành vi tác nhân

1 Chọn danh mục nhà cung cấp

3 Kích chuột vào dòng nhà cung cấp cần sửa trên

datagridview, thông tin nhà cung cấp đó sẽ hiện

lên các textbox tương ứng Sửa các thông tin cần

sửa

Chọn chức năng sửa thông tin nhà cung cấp

Phản hồi hệ thống

2 Hiển thị form nhà cung cấp

4 Màn hình hiển thị lưu lại thông tin cho nhà cung cấp đó vào cơ sở dữ liệu và hiển thị danh sách thông tin mới

Ngoại lệ -Tại bước 3, nếu thông tin nhập vào không hợp lệ như

Trang 36

Use Case 17: Xoá thông tin nhà cung cấp

Tên Use Case Xoá thông tin nhà cung cấp

Tác nhân Nhân viên quản lý thông tin nhà cung cấp

Mục đích Xoá thông tin về nhà cung cấp muốn xoá khỏi hệ

thống

Mô tả khái quát Nhân viên quản lý sẽ xoá thông tin nhà cung cấp

muốn xóa khỏi hệ thống

Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống

Hành vi tác nhân

1 Chọn danh mục nhà cung cấp

3 Kích chuột vào dòng nhà cung cấp cần xoá trên

datagridview, thông tin nhà cung cấp đó sẽ hiện

lên các textbox tương ứng

Chọn chức năng xoá nhà cung cấp

Phản hồi hệ thống

2 Hiển thị form nhà cung cấp

4.Màn hình hiển thị xoá thông tin nhà cung cấp đó khỏi cơ sở dữ liệu và khỏi danh sách nhà cung cấp

Ngoại lệ -Khi mã nhà cung cấp đó có trong bảng hoá đơn thì tại

bước 3 ta phải dùng chức năng xoá hoá đơn có chứa mã nhà cung cấp muốn xoá sau đó quay lại bước 1

Trang 37

2.8 Gói quản lí đơn đặt hàng.

a Biểu đồ Use Case của gói

Trang 38

b Đặc tả các Use Case

Tên Use Case Thêm đơn đặt hàng

Tác nhân Nhân viên quản lý

Mục đích Thêm các thông tin về đơn đặt hàng khi có nhu cầu

Mô tả tổng quát Khi có yêu cầu thêm đơn đặt hàng , người quản lí sẽ

tạo chi tiết về thông tin sản phẩm, số lượng…vào

hệ thống

Mô tả tương tác tác nhân - hệ thống

Hành vi tác nhân

1 Chọn danh mục đơn đặt hàng

3 Kích chuột vào dòng đơn đặt hàng cần thêm trên

datagridview, thông tin về đơn đặt hàng đó sẽ

hiện lên các textbox tương ứng

Chọn chức năng thêm thông tin đơn đặt hàng

Phản hồi hệ thống

2 Hiển thị form đơn đặt hàng

4 Màn hình hiển thị lưu lại thông tin về đơn đặt hàng

đó vào cơ sở dữ liệu và hiển thị danh sách thông tin mới

Ngoại lệ -Tại bước 3, nếu thông tin nhập vào không hợp lệ như

chứa ký tự đặc biệt, kiểu dữ liệu không đúng với kiểu dữ liệu khai báo, vượt qua chiều dài cho phép thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo và quay lại bước 3

Ngày đăng: 29/12/2013, 11:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hàng hoá nhập (hoặc bảng hàng hoá xuất) thì - Slide đề tài quản lí bán hàng giày dép
Bảng h àng hoá nhập (hoặc bảng hàng hoá xuất) thì (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w