* Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam - Trước yêu cầu cấp bách của cách mạng Việt Nam phải thống nhất các tổ chức cộng sản, Nguyễn Ái Quốc rời Xiêm về Trung Quốc chủ trì hội nghị t
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Giảng Viên: ThS Hồ Yến Linh
Email: yenlinh0609@gmail.com
1 Trình bày Hội nghị thành lập Đảng, nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) Ý nghĩ của sự kiện Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
* Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam
- Trước yêu cầu cấp bách của cách mạng Việt Nam phải thống nhất các tổ chức cộng sản, Nguyễn Ái Quốc rời Xiêm về Trung Quốc chủ trì hội nghị thành lập Đảng từ ngày 6/1 đến ngày 7/2/1930 tại Hương Cảng
Trang 2- Hội nghị tán thành việc hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành một Đảng duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng
* Nội dung của cương lĩnh chính trị đầu tiên
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo bao gồm: Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt được Hội nghị thành lập Đảng thông qua nội dung cơ bản
+ Phương châm chiến lược của cách mạng Việt Nam làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách
mạng để đi tới xã hội cộng sản
- Nhiệm vụ cách mạng:
+ Về chính trị: đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiến làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập
Trang 3+ Về kinh tế: tịch thu các sản nghiệp lớn và ruộng đất của bọn đế quốc, bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo, thi hành luật ngày làm 8 giờ
+ Về văn hóa – xã hội: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa
- Lực lượng cách mạng: công, nông là lực lượng cơ bản ngoài ra đoàn kết với các giai cấp tầng lớp yêu nước tiến bộ Đối với bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ
- Phương pháp tiến hành: phải bằng con đường bạo lực cách mạng của quần chúng
- Lãnh đạo cách mạng: giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam
- Tinh thần đoàn kết quốc tế: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới
Trang 4⇒ Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã phản
ánh một cách xúc tích những vấn đề cơ bản của cách
mạng Việt Nam thể hiện tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo trong việc đánh giá đặc điểm tính chất xã hội Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX, đặc biệt là thái độ
của các giai tầng xã hội đối với nhiệm vụ giải phóng dân tộc Từ đó xác định mục tiêu nhiệm vụ phương pháp và lực lượng cách mạng để thực hiện đường lối chiến lược
và sách lược đã đề ra
* Ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập Đảng Cộng
sản Việt Nam
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt sự
khủng hoảng về đường lối cứu nước đưa cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng Thế giới
Trang 5- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác Lê-nin, tư tưởng Hồ Chính Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
- Ngay từ khi ra đời Đảng đã có cương lĩnh chính trị đầu tiên khẳng định sự lựa chọn con đường cách mạng vô sản
- Sự ra đời của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này tới thắng lợi khác
2 Trình bày hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của
Đảng và nội dung cuộc vận động dân chủ giai đoạn
1936 – 1939 Ý nghĩa thực tiễn của chủ trương đó
* Bối cảnh lịch sử
- Hậu quả kéo dài của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đã làm cho mâu thuẫn trong lòng các nước tư bản
Trang 6phát triển gây gắt, phong trào đấu tranh của quần chúng lên cao Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và thắng thế ở một số nơi, đe dọa hòa bình và an ninh Thế giới
- Đại hội Ⅶ của Quốc tế cộng sản (7/1935) xác định: + Kẻ thù chính lúc này của nhân dân thế giới là chủ nghĩa phát xít
+ Nhiệm vụ trước mắt là chống phát xít chống chiến tranh đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình
+ Để thực hiện nhiệm vụ đó phải thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi
+ Năm 1936 mặt trận nhân dân Pháp do Đảng Cộng sản Pháp làm nòng cốt dành được thắng lợi trong
cuộc tổng tuyển cử đưa đến sự ra đời của chính phủ mặt trận nhân dân Pháp Chính phủ này đã bạo hành nhiều
chính sách tiến bộ cho cuộc đấu tranh đòi tự do dân chủ ở các nước thuộc địa Pháp
Trang 7- Ở Việt Nam hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đã tác động sâu sắc đến mọi tầng lớp nhân dân
Những người cầm quyền phản động Pháp ở Đông Dương
ra sức khủng bố quần chúng mọi tầng lớp xã hội đều mang mong muốn có những cải cách dân chủ
* Chủ trương và nhận thức mới của Đảng
- Tháng 7/1936 ban chấp hành trung ương Đảng họp hội nghị lần thứ 2 tại Thượng Hải, Trung Quốc xác định:
+ Về kẻ thù của cách mạng, kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân Đông Dương cần tập trung đánh đổ
là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai
+ Về nhiệm vụ cách mạng chống phát xít chống chiến tranh đời tự do dân chủ, cơm áo hòa bình
+ Về đoàn kết quốc tế đề ra khẩu hiệu ủng hộ mặt trận nhân dân Pháp
Trang 8- Tháng 10/1936 văn kiện “Chung quanh vấn đề chiến sách mới’ của Đảng nêu nhận thức mới về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ
- Tháng 3/1939 tuyên ngôn của Đảng Cộng sản Đông Dương đối với thời cuộc chỉ rõ: “toàn dân phải thống nhất hành động chống nguy cơ chiến tranh đế quốc, đòi dân
sinh, dân chủ, hòa bình”
- Tháng 7/1939 tác phẩm Tự chỉ trích của Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ đã tổng kết công tác xây dựng Đảng góp phần chỉnh đốn Đảng, tăng cường vai trò lãnh đạo của
Đảng
* Nội dung và ý nghĩa của cuộc vận động dân chủ
- Phong trào dân chủ 1936 – 1939 diễn ra sôi nổi và
đa dạng dưới sự lãnh đạo của Đảng
+ Phong tròa đấu tranh đòi triệu tập Đông Dương Đại hội nhân dân từ khắp các vùng đô thị lẫn nông thôn từ
Trang 9nhà máy đến hầm mỏ đồn điền lập ra các “ủy ban hành
động” tập hợp lực lượng của quần chúng lấy thỉnh nguyện thư đòi quyền dân sinh, dân chủ
+ Phong trào đón rước phái viên Godard và toàn quyền Brévié đưa yêu sách biểu dương lực lượng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng
+ Phong trào đấu tranh trên lĩnh vực báo chí với sự xuất hiện của báo chí cách mạng suốt ba miền như tờ Lao động, Tập hợp, Tiến lên, Dân chúng, Nhành lúa, Tiền
phong
+ Phong trào truyền bá chữ quốc ngữ lôi cuốn đông đảo người dân tham gia giúp cho nhiều người dân thoát nạn mù chữ Lực lượng cách mạng phát triển cả
chiều rộng lẫn chiều sâu
+ Phong trào đấu tranh nghị tường Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận dân chủ đã dành được thắng lợi
Trang 10trong các cuộc tranh cử vào Viện dân biểu Bắc Kỳ, Hội đồng kinh tế lý tài Đông Dương
- Ý nghĩa:
+ Phong trào dân chủ 1936 – 1939 đã giúp Đảng
mở rộng khả năng hoạt động hợp pháp và nửa hợp pháp để đấu tranh với kẻ thù tạo điều kiện cho chủ nghĩa Mác –
Lênin tư tưởng Hồ Chí Minh cũng như đường lối chính
sách của Đảng được tuyên truyền và giáo dục sâu rộng
trong quần chúng
+ Qua thực tế đấu tranh, lực lượng cách mạng đã được mở rộng hơn Đó là đội quân chính trị hùng hậu của quần chúng do Đảng lãnh đạo để chuẩn bị cho cuộc đấu tranh giành chính quyền trong cách mạng tháng 8 – 1945
3 Trình bày những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 Những
Trang 11chủ trương của Đảng nhằm xây dựng chế độ mới
và kháng chiến chống thực dân Pháp ở Nam Bộ
* Tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám:
+ Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập,
có hệ thống từ Trung ương đến cơ sở
+ Lực lượng vũ trang nhân dân được tăng cường
Trang 12Khó khăn:
- Trên thế giới:
+ Các nước đế quốc nuôi dưỡng âm mưu “chia lại
hệ thống thuộc địa”, ra sức đàn áp phong trào cách mạng thế giới, trong đó có cách mạng Việt Nam
+ Nền độc lập của nước ta chưa được quốc gia nào công nhận Việt Nam nằm trong vòng vây của chủ nghĩa
đế quốc, bị bao quây cách biệt hoàn toàn với thế giới bên ngoài
Trang 13+ Giặc ngoại xâm: Ở miền Nam, thực dân Pháp dưới sự bảo trợ của 2 vạn quân Anh - Ấn trở lại xâm lược nước ta Ở miền Bắc, 20 vạn quân của Tưởng Giới Thạch cùng tay sai Việt quốc, Việt cách chống phá chính quyền cách mạng
cân treo sợi tóc”
* Những chủ trương của Đảng nhằm xây dựng chế độ mới và kháng chiến chống thực dân Pháp ở Nam Bộ:
- Chủ trương kháng chiến kiến quốc:
Ngày 3/9/1945, Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên dưới sự chủ trì của Hồ Chủ tịch đã xác định ngay
nhiệm vụ lớn trước mắt là diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm Ngày 25/11/1945, Ban Chấp hành Trung
ương Đảng ra Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” định
Trang 14hướng con đường đi lên của Cách mạng Việt Nam sau khi giành được chính quyền
+ Mục tiêu cách mạng vẫn là “dân tộc giải phóng”
và đề ra khẩu hiệu “Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”
+ Xác định kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào
chúng
+ Nhiệm vụ chủ yếu, cấp bách là “củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân”
+ Biện pháp cụ thể: về chính trị, cần nhanh chóng tiến hành bầu cử Quốc hội để thành lập Chính phủ chính thức, lập ra Hiến pháp; về ngoại giao, Đảng chủ trương
kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu
“Hoa – Việt thân thiện”
Trang 15⇒ Những chủ trương của Đảng nêu ra trong Chỉ thị
“Kháng chiến kến quốc” đã đáp ứng yêu cầu của cách
mạng Việt Nam, nêu bật hai nhiệm vụ chiến lược mới là xây dựng đi đôi với bảo vệ đất nước
- Tổ chứ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
ở Nam Bộ:
+ Ngày 23/9/1945, nhân dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp, nêu cao tinh thần “thà chết tự do còn hơn sống nô lệ”, kiên quyết bảo vệ nền độc lập, tự do và chính quyền cách mạng
+ Nhân dân miền Bắc ra sức ủng hộ, kịp thời chi viện và chia lửa với đồng bào Nam Bộ kháng chiến
- Đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ: + Để làm thất bại âm mưu “diệt Cộng, cầm Hồ” của quân Tưởng và tay sai, Đảng chủ trương “Hoa – Việt
Trang 16qua một loạt sách lượt hòa hoãn về kinh tế, chính trị, quân sự,
+ Ngày 28/12/1946, Hiệp ước Hoa – Pháp được ký kết, trong đó có nội dung thỏa thuận để Pháp đưa quân đội
ra Bắc vĩ tuyến 16 làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay thế cho 20 vạn quân Tưởng rút về nước
+ Trước sự thay đổi nhanh chóng của tình hình, ngày 3/3/1946 Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị
“Tình hình và chủ trương” nêu rõ chủ trương ta tạm thời
“dãn hòa với Pháp” để thúc đẩy nhanh quân Tưởng về
nước, bớt đi một kẻ thù nguy hiểm
+ Ngày 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chính Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với đại
diện Chính phủ Cộng hòa Pháp tại Hà Nội là J.Xanhtơny bản Hiệp định sơ bộ
Trang 17+ Ngày 9/3/1946, Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Hòa để tiến” phân tích, đánh giá chủ trương hòa hoãn và khả năng phát triển của tình hình
+ Ngày 14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với Mutê đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước 14/9 tại Mácxây, nhân nhượng thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hóa ở Việt Nam, đồng thời hai bên cam kết đình chỉ chiến sự ở Nam Bộ và tiếp tục đàm phán
đắn của Đảng đã ngăn chặn bước tiến của đội quân xâm lược Pháp ở Nam Bộ, vạch trần và làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của kẻ thù, củng cố, giữ vững
và bảo vệ chính quyền cách mạng từ Trung ương đến cơ
sở và những thành quả của Cách mạng tháng Tám, tạo
thêm thời gian hòa bình, hòa hoãn, tranh thủ xây dựng
Trang 184 Trình bày hoàn cảnh lịch sử, những nội dung cơ bản và ý nghĩa của Đại hội Ⅱ (2/1951) của Đảng
* Bối cảnh lịch sử
- Trên thế giới: Liên Xô lớn mạnh về mọi mặt, các
nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu bước vào công cuộc
kiến thiết đất nước, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
ra đời Đế quốc Mỹ tăng cường giúp đỡ Pháp can thiệp
trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương
- Ở trong nước: Cuộc kháng chiến của nhân dân ta đã giành được nhiều thắng lợi quan trọng, Cách mạng Lào và Campuchia có nhiều chuyển biến tích cực Yêu cầu lịch sử đặt ra cho Đảng cần phải bổ sung và hoàn chỉnh đường lối cách mạng phù hợp với mỗi nước Đông Dương, để đưa kháng chiến đến thắng lợi
Trang 19* Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ Ⅱ và Chính cương của Đảng (2/1951):
- Tháng 2/1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ Ⅱ của Đảng họp tại Tuyên Quang, Đại hội đã thông qua Báo cáo chính trị do chủ tịch Hồ Chính Minh trình bày, quyết định Đảng ra hoạt động công khai lấy tên Đảng Lao động Việt Nam; thông qua Chính cương của Đảng Lao động
Việt Nam
- Nội dung cơ bản của Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (2/1951):
+ Tính chất xã hội: Xã hội Việt Nam hiện nay gồm
có ba tính chất: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến
+ Đối tượng cách mạng: Đối tượng chính hiện nay
là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ; đối tượng phụ là
bọn phong kiến phản động
Trang 20+ Nhiệm vụ cách mạng: Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược giành độc lập và thống nhất cho dân tộc, xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho
người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân
+ Động lực của cách mạng được xác định gồm có bốn giai cấp là công nhân, nông dân, tiểu tư sản và tư sản dân tộc ngoài ra còn có những thân sĩ (thân hào, địa chủ) yêu nước và tiến bộ Trong đó, nền tảng là liên minh công – nông và lao động tri thức, giai cấp công nhân đóng vai trò là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam
+ Đặc điểm của cách mạng Việt Nam hiện nay là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
+ Triển vọng của cách mạng: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân nhất định sẽ tiến lên Chủ nghĩa xã hội
trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng,
Trang 21Đường lối do Đại hội vạch ra đã đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài của cách mạng, góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp đến thắng lợi hoàn toàn
5 Trình bày những thành tựu đạt được và những kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo của Đảng thời
kỳ đổi mới (1986 – 2019)
* Những thành tựu đạt được:
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng qua hơn 30 năm đổi
mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử:
+ Đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội và kém phát triển, trở thành nước đang
phát triển có thu nhập trung bình, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
+ Kinh tế tăng trưởng khá, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước hình thành, phát
Trang 22triển, chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng – an ninh
được tăng cường, văn hóa – xã hội có bước phát triển
+ Dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và mở rộng Đại đoàn kết dân tộc được củng cố và tăng cường
+ Công tác xây dựng Đảng, xây dựng nhà nước pháp quyền và cả hệ thống chính trị được đẩy mạnh
+ Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ xã hội chủ nghĩa
+ Quan hệ đối ngoại ngày càng mở rộng và đi vào chiều sâu, vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc
tế được nâng cao
* Những kinh nghiệm của Đảng:
+ Một là, trong quá trình đổi mới phải chủ động, không ngừng sáng tạo trên cơ sở kiên định mục tiêu độc
Trang 23lập và chủ nghĩa xã hội, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh,…
+ Hai là, quán triệt quan điểm “dân là gốc”, vì lợi ích nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc
+ Ba là, đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, có bước
đi phù hợp, tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ
thực tiễn, coi trọng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, giải quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra
+ Bốn là, phải đặt lợi ích quốc gia – dân tộc lên trên hết, kiên định độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động và tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
+ Năm là, thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến