Câu 6: Bản chất của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, của dân, do dân và vì dân: + Tính giai cấp: Công nhân – Tri thức - Nông dân.. Câu
Trang 1Lý luận nhà nước & pháp
luật
Câu 1: Có 5 hình thái kinh tế - xã hội tồn tại trong lịch sử:
+ Cộng sản nguyên thủy + Chiếm hữu nô lệ
+ Phong kiến + Tư bản chủ nghĩa + Xã hội chủ nghĩa
Câu 2: Hình thái kinh tế - xã hội chưa có nhà nước: Cộng sản nguyên thủy Câu 3: Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là kiểu: Nhà nước chủ nô.
Câu 4: Có tất cả 4 kiểu nhà nước tồn tại trong lịch sử.
Câu 5: - Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức nhà nước và phương pháp
hoạt động của nhà nước trong quản lý xã hội
- Hình thức nhà nước được cấu thành từ ba yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị
- Hình thức nhà nước Việt Nam là:
+ Hình thức chính thể: Cộng hòa
+ Hình thức cấu trúc: Đơn nhất
+ Chế độ chính trị: Dân chủ
Câu 6: Bản chất của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, của dân, do dân và vì dân:
+ Tính giai cấp: Công nhân – Tri thức - Nông dân
+ Tính xã hội: vai trò xã hội của nhà nước
=> Ở Việt Nam theo tư tưởng chủ nghĩa Mác: Đãng lãnh đạo Mà Đảng mang bản chất giai cấp Công nhân, công nhân là xứ mệnh xây dựng chủ nghĩa
xã hội công nhân là giai cấp đại diện lãnh đạo, đại diện quan hệ sản xuất công hữu về tư liệu sản xuất Nên lợi ích của giai cấp công nhân thống nhất với lợi ích nhân dân và dân tộc
Câu 7: Khái niệm hệ thống chính trị: Là hệ thống các cơ quan tổ chức, cá
nhân thực hiện các hoạt động mang tính chính trị trong xã hội gồm tổ chức chính trị, các cơ quan nhà nước,tổ chức chính trị xã hội
Trang 2Câu 8: Hệ thống chính trị Việt Nam gồm ba bộ phận:
+ Đảng
+ Nhà nước
+ Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội Trong đó
có 5 tổ chức chính chính chị xã hội nồng cốt:
- Công đoàn Việt Nam
- Hội Nông dân Việt Nam
- Đoàn Thanh niên cộng sản Việt Nam
- Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
- Hội cựu chiến binh Việt Nam
Câu 9: - Quốc Hội một năm họp 2 kì
- Chính Phủ họp thường kỳ mỗi tháng một lần (08/2012/NĐ-CP)
Câu 10: - Quốc hội có nhiệm kì: thường là 5 năm.
- Quốc hội hiện tại khóa 13
Câu 11: Số đại biểu tối đa: không quá 500.
Câu 12: - Vị trí pháp lý của Quốc hội:
+ Là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân cả nước + Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
+ Là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
- Vị trí pháp lý của Chính phủ:
+ Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của đất nước + Là cơ quan chấp hành của Quốc Hội
- Vị trí pháp lý của Chủ tịch nước:
+ Là nguyên thủ quốc gia + Là người đứng đầu nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Là người thay mặt nhà nước trong các quan hệ đối ngoại, đối nội
Câu 13: Chức năng của Quốc hội:
+ Lập hiến – lập pháp
Trang 3+ Quyết định những chính sách cơ bản về đối nội, quốc phòng, an ninh, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội, hoạt động của công dân và những quyết định hệ trọng, quan trọng nhất đối với nhà nước và quốc gia
+ Quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước
Câu 14: Chức năng của chủ tịch nước: Thay mặt nước CHXHCN VN đối nội, đối
ngoại (nguyên thủ quốc gia)
Câu 15: Chính phủ có 18 bộ và 4 cơ quan ngang bộ
*Bốn cơ quan gồm:
+ Uỷ ban dân tộc + Ngân hang NN + Văn phòng chính phủ + Thanh tra chính phủ
Câu 16: Nước ta có 3 câp đơn vị hành chính: tỉnh huyện, xã.
Câu 17: Tòa án nước ta có 2 cấp xét xử: sơ thẩm và phúc thẩm.
Câu 18: Các đặc trưng của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:
+ Biểu hiện của chế độ tập trung dân chủ đại diện và trực tiếp
+ Nhà nước phải hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và Pháp luật + Tôn trọng và đề cao Quyền con người, nhà nước chỉ được làm những
gì nhà nước cho phép, công dân được làm tất cả trừ những điều pháp luật cấm
+ Có sự phân công, phân nhiệm, kiểm soát quyền lực theo cơ chế phân quyền và tập quyền
+ Có cơ chế bảo về hiến pháp và pháp luật phù hợp
+ Quyền lực nhà nước luôn được giới hạn trong các mối quan hệ: Nhà nước và kinh tế; nhà nước và xã hội
Câu 19: Hiệu lực của bản án sơ thẩm và bản án phúc thẩm được quy định:
- Bản án sơ thẩm: Sau 15 ngày kể từ ngày tòa tuyên án
- Bản án phúc thẩm: Có hiệu lực ngay sau khi tòa tuyên án
Câu 20: Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước ta:
+ Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
+ Nguyên tắc quyền lực nhà nước thông nhất có sự phân công, phối hợp và kiểm soát các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Trang 4+ Nguyên tắc bình đẳng giữa nhà nước và công dân trên cơ sở của pháp luật
+ Quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của nhà nước
+ Xây dựng nhà nước pháp quyền, quản lý xã hội bằng pháp luật, tăng cương pháp chế xã hội chủ nghĩa, đồng thời coi trọng giáo dục, nâng cao đạo đức
+ Nguyên tắc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước
Câu 21: Bộ máy nhà nước ta bao gồm 5 bộ phận và 1 chế định cấu thành:
- 5 bộ phận:
+ Quốc hội + Toàn án nhan dân tối cao + Hội động nhan dân các cấp + Chính phủ
+ Viện kiểm soát nhân dân tối cao
- 1 Chế định: Chủ tịch nước
Câu 22: Pháp luật gồm những vai trò:
+ Là phương tiện chủ yếu để Nhà nước quản lý đời sống xã hội
+ Bảo về các quyền và lợi ích hợp pháp của công dâ
+ Là cơ sở hoàn thiện bộ máy Nhà nước
+ Là cơ sở tạo lập môi quan hệ đối ngoại
Câu 23: Các chức năng của pháp luật:
+ Điều chỉnh các Quan hệ xã hội quan trọng
+ Bảo về các Quan hệ xã hội mà pháp luật điều chỉnh
+ Giáo dục
Câu 24: Mối quan hệ giữa pháp luật với cá hiện tượng xã hội khác:
*1 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế:
+ Kinh tế quyết định pháp luật: pháp luật ra đời trên cơ sở
kinh tế, được quy định bởi cơ sở kinh tế
+ Pháp luật có tính độc lập tương đôi và tác động trở lại
đối với kinh tế theo hai chiều hướng Sự tác động của pháp luật lên
kinh tế phụ thuộc không nhỏ và nhân tố chủ quan, vào hoạt động nhận thức của chủ thể xây dựng pháp luật Dó đó, nếu chủ quan, duy ý chí
Trang 5trong công tác lập pháp sẽ không tránh khỏi dẫn đến một chế độ pháp luật lạc hậu, kìm hãm những nhân tố tích cực của đời sống xã hội và sự phát triển xã hội
2 Mối quan hệ giữa pháp luật với chính trị
*3 Môi quan hệ giữa pháp luật và nhà nước: Pháp luật và nhà nước
là hai yếu tó của kiến trúc thượng thầng có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau Vì chúng đều có chung nguồn gốc pháp sinh, chung điều kiện tồn
tại và pháp triển, chung cả điều kiện tiêu vong Pháp luật và nhà nước
hình thành và tồn tại song song.
+ Nhà nước an hành ra pháp luật và đảm bảo cho pháp luật được thực hiện bằng những biện pháp Nhà nước Nếu không có Nhà nước thì không có pháp luật
+ Pháp luật là phương tiện để thực hiện quyền lực Nhà nước, đảo bảo cho quyền lực Nhà nước Là phương tiện để Nhà nước thực hiện các chức năng của mình, quản lý mọi mặt đời sống xã hội theo ý chí của giai cấp thống trị, nhằm bảo vệ lợi tích của giai cấp thống trị
=> Pháp luật và nhà nước là mối quan hệ qua lại
4 Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
+ Mối quan hệ hỗ trợ, bổ sung cho nhau trong quá trình cùng điều chỉnh hành vi xử sự của con người
+ Môi quan hệ lệ thuộc vào nhau: Những quy định của pháp luật luôn phải dựa trên nền tảng đạo đức; đồng thời, những quy định của pháp luật sẽ làm cơ sở cho việc hình thành những giá trị chuẩn mực về mặt đạo đức
(*: nhấn mạnh)
Câu 25: Có 3 hình thức pháp luật: Tập quán pháp (luật bất hành văn); Tiền lệ
pháp (án lệ); Ban hành văn bản pháp luật
Câu 26: Hình thức tập quán pháp và tiền lệ pháp xuất hiện từ:
+ Tập quán pháp xuất hiện từ thời kỳ cộng sản nguyên thủy
+ Tiền lệ pháp
Câu 27: Tập quán pháp và tiền lệ pháp không được sử dụng ở Việt Nam vì: Câu 28: Hệ thống pháp luật gồm: Hệ thống ngành luật và Hệ thống văn bản
pháp luật
Câu 29: Cấu trúc bên trong (hệ thống ngành luật) gồm: Các quy phạm pháp
luật, các chế định pháp luật, ngành luật
Trang 6Câu 30: Ở nước ta có 12 ngành luật, gồm: Luật Hiến pháp; Luật hành chính;
Luật Dân sự; Luật Hình sự; Luật Đất đai; Luật Tài chính; Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Tố tụng hình sự; Luật Lao động; Luật Kinh tế; Luật Quốc tế
Câu 31: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Văn bản luật (Lập
pháp) và văn bản dưới luật (Lập quy)
Trang 7Câu 32: Các loại văn bản quy phạm pháp luật và tên cá nhân, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành:
Loại Văn bản quy phạm
Pháp lệnh, Nghị quyết - Quốc Hội- Ủy ban Thường vụ Quốc Hội
Lệnh, quyết định - Chủ tịch nước
Thông tư
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tói cao
Nghị quyết - Hội đồng thẩm phán Tòa án nhândân tối cao
Câu 34: - Quy phạm pháp luật là quy tắc sử xự mang tính bắt buộc chung do
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
- Các bộ phận cấu thành quy phạm pháp luật: giả định; quy định; chế tài
Câu 35: Các câu hỏi để xác định:
- Giả định: Là ai? Tình huống mà khi chủ thể ở vào tình huống đó thì chịu sự tác động của quy phạm pháp luật nào?
- Quy định: Cách cư xử và chủ thể phải tuân theo khi ở vào tình huống
dã nếu ở giả định:
+ Quyền: Được làm gì?
+ Nghĩa vụ: Phải làm gì? – Không được làm gì?
- Chế tài: Biện pháp tác động Nhà nước áp dụng đến chủ thể nào không thưc hiện đúng ở phần quy định là gì?
Câu 36: Các cơ sở để làm nảy sinh quan hệ pháp luật: chủ thể, khách thể, nội
dung
Cây 37: Tổ chức có tư cách pháp nhân là tổ chức đáp ứng đủ 4 điều kiện sau:
+ Được thành lập hợp pháp
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Trang 8+ Có tài sản độc lập với cá nhân và tổ chức khác.
+ Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Câu 38: Năng lực chủ thể bao gồm: Năng lực pháp luật và năng lực hành vi Câu 39: Năng lực pháp luật là năng lực nhà nước trao cho chủ thể khi ra đời
(được thành lập)
- Năng lực hành vi là năng lực chủ thể tạo ra khi đạt đến độ tuổi nhất định và có khả năng nhận thức
Câu 40: Có 5 trường hợp về Năng lực hành vi dân sự của cá nhân theo BLDS
2005:
1 Không có năng lực hành vi dân sự: Có độ tuổi < 6t
2 Mất năng lực hành vi dân sự: người bị bệnh tâm thần + mất khả năng nhận thức
3 Hạn chế năng lực hành vi dân sự: Người nghiện chất kích thích + phá tài sản gia đình
4 Năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ: Có độ tuổi >= 6t đến < 18t
5 Năng lực hành vi dân sự đầy đủ: từ đủ 18t + có khả năng nhận thức + không thuộc vào trường hợp bị hạn chế NLHVDS
Câu 41: Các hình thức thực hiện pháp luật:
- Tuân thủ pháp luật: Chủ thể kìm chế, không thực hiện những hành vi pháp luật cấm
- Chấp hành pháp luật: Chủ thể thi hành các điều pháp luật yêu cầu
- Sử dụng pháp luật: Dựa vào quy định pháp luật, sử dụng quyền của mình
- Áp dụng pháp luật: Là việc cá nhân hay cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thực hiện những quy định của pháp luật
Câu 42: Chủ thể của hình thức áp dụng pháp luật là cá nhân hay cơ quan nhà
nước có thẩm quyền Các trường hợp áp dụng pháp luật:
+ Khi nhà nước áp dụng pháp luật + Khi Quyền và Nghĩa vụ của các bên không thể phát sinh nếu không
có nhà nước tác động
+ Khi xảy ra tranh chấp mà các bên không thể tự giải quyết
+ Khi nhà nước cần kierm tra một số hoạt động cần thiết
Trang 9Câu 43: - Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có
năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội do pháp luật bảo vệ
- Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật:
+ Hành vi: Thể hiện ra bên ngoài; Chủ thể khác nhận biết; Chủ thể
đó kiểm soát
+ Tính trái pháp luật: xâm hại đến các quan hệ xã hộ được pháp luật bảo vệ
+ Chủ thể thực hiện hành vi có lỗi (trong trường hợp chủ thể đó có nhận thức và có tự chủ.)
+ Chủ thể thực hiện hành vi VPPL có năng lực trách nhiệm pháp lý: Đủ tuổi + có khả năng nhận thức
Câu 44: Các bộ phận cấu thành của VPPL: Chủ thể; Khách thể; Mặt chủ quan;
Mặt khách quan
Câu 45: Các loại vi phạm pháp luật:
+ VPPL hình sự + VPPL dân sự + VPPL hành chính + Vi phạm kỷ luật nhà nước