- Tiêu chuẩn qui định 3 cách ghi sai lệch giới hạn của kích thước dài trên bản vẽ + Ghi các ký hiệu của miền dung sai + Ghi trị số của các sai lệch giới hạn + Ghi phối hợp - Nội dung cụ
Trang 1Tài Liệu Ôn Thi Cuối Kỳ Môn
Dung Sai Và Kỹ Thuật Đo
Lường
1 Bài tập SGK/20
2 Trong tiêu chuẩn TCVN qui định có bao nhiêu cấp chính xác, ký hiệu cụ thể từng cấp
- TCVN 2244-1999 có qui định 20 cấp chính xác theo thứ tự độ chính xác giảm dần
- Ký hiệu: IT01; IT0; IT1; IT2; IT3; ….; IT18
3 Có mấy cách ghi kích thước có sai lệch trên bản
vẽ, nêu nội dung cụ thể từng cách ghi đó
- Tiêu chuẩn qui định 3 cách ghi sai lệch giới hạn của kích thước dài trên bản vẽ
+ Ghi các ký hiệu của miền dung sai
+ Ghi trị số của các sai lệch giới hạn
+ Ghi phối hợp
- Nội dung cụ thể từng cách ghi
+ Chữ H- ký hiệu cho lắp ghép theo hệ thống lỗ cơ
bản
+ Chữ h- ký hiệu cho hệ thống trục cơ bản
Trang 2+ Sự phối hợp giữa chữ ký hiệu sai
lệch cơ bản với số hiệu cấp chính
xác tạo thành miền dung sai: H6;
h7;…
+ Miền dung sai được ghi sau kích
thước danh nghĩa: ∅50m6;…
+ Trên các bản vẽ lắp ghép, ký hiệu được ghi ở dạng phân số trong đó miền dung sai của chi tiết lỗ ghi ở tử
6
H m
+ Sai lệch trên ghi ở trên, sai lệch dưới ghi ở dưới, con
số chỉ sai lệch giới hạn viết theo cỡ chữ nhỏ hơn
+ Sai lệch bằng không thì không ghi
+ Sai lệch phân bố đối xứng thì bên cạnh con số ghi kích thước danh nghĩa ghi dấu ± kèm theo số chỉ sai lệch giới hạn viết cùng cỡ và ngang hàng với số ghi kích thước danh nghĩa
+ Trên bản vẽ lắp ghép các sai lệch giới hạn cũng ghi
ở dạng phân số: tử số ghi trị số sai lệch của lỗ, mẫu số ghi trị số sai lệch của trục
Trang 3+ Ghi ký hiệu quy ước của miền
dung sai và trị số sai lệch giới hạn
được ghi trong ngoặc đơn và ở bên
phải ký hiệu
4 Sai số hệ thống là gì? Cho thí
dụ Phân biệt sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên Cho biết nguyên nhân sinh ra các loại sai số đó
- Sai số hệ thống là những sai số mà trị số của nó
không biến đổi hoặc biến đổi theo một qui luật xác
định trong suốt thời gian gia công
- Thí dụ: Nếu đường kính mũi dao bị sai, bé đi 0,02
mm chẳng hạn thì tất cả các lỗ gia công bằng mũi dao
ấy đều bé đi một lượng không đổi là 0,02 mm so với yêu cầu (không kể những ảnh hưởng khác) Trường
hợp này gọi là sai số hệ thống cố định
- Sai số hệ thống cố định không làm thay đổi kích
thước các chi tiết trong cùng loại gia công
- Sai số ngẫu nhiên là những sai số có trị số khác nhau
ở các chi tiết gia công
- Nguyên nhân: do độ mòn dụng cụ cắt, do chiều sâu cắt không đều, kết cấu kim loại không đồng nhất,…
Trang 45 Nêu các dạng sai số về hình
dạng và vị trí các bề mặt của chi
tiết gia công Nêu những thí dụ cụ
thể
- Các ký hiệu dung sai hình dạng và
vị trí: Bảng IV-1 SGK/40
- Thí dụ cụ thể: Bảng IV-2 SGK/41,42
6 Thế nào là độ nhám bề mặt? Ảnh hưởng của độ nhám bề mặt đến chất lượng sản phẩm
- Nhấp nhô có độ cao h1 thuộc về độ không phẳng của bề mặt
- Nhấp nhô có độ cao h2 thuộc về độ sóng bề mặt
- Nhấp nhô có độ cao h3 thuộc về độ nhám bề mặt Người ta coi những nhấp nhô nào mà tổng tỉ số giữa
thuộc về độ nhám bề mặt Vậy nhám là mức độ cao thấp của các nhấp nhô xét trong một phạm vi hẹp của
bề mặt gia công
- Ảnh hưởng của độ nhán bề mặt đến chất lượng sản phẩm:
Trang 5+ Chi tiết có độ nhám càng cao thì
khả năng chống ăn mòn, mài mòn
càng tốt, đồng thời hạn chế được các
vết nức phát sinh trong quá trình làm
việc
+ Các mối ghép có độ hở, độ nhám thấp sẽ làm cho các chi tiết nhanh mòn
7 Trình bày sơ đồ nguyên lí hoạt động của đồng hồ
so
- Sơ đồ: vẽ hình IX-18 b) SGK/89
- Nguyên lí hoạt động: Thanh do 9 chuyển động lên xuống thông qua đoạn thanh răng (trên thanh 9) làm
nhỏ 6 Lò xo 12 có tác dụng giữ cho kim đồng hồ luôn
ở vị trí cân bằng; lò xo 11 giữ cho thanh do luôn đi
xuống tạo áp lực đo Áp lực đo trong đồng hồ so
khoảng 80 ~ 200 gam