1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Câu hỏi ôn tập triết học mác lênin

11 65 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 484,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỪ ĐÓ LIÊN HỆ VỚI NHẬN THỨC VÀ THỰC TIỄN CỦA BẢN THÂN theo trường phái nào, môn phái nào - Triết học là hệ thống tri thức lí luận chung nhất của con người về thế giới về vị trí và vai

Trang 1

TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN

1 TRIẾT HỌC LÀ GÌ ? PHÂN TÍCH NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA VẤN ĐỀ TRIẾT HỌC ? TỪ

ĐÓ LIÊN HỆ VỚI NHẬN THỨC VÀ THỰC TIỄN CỦA BẢN THÂN (theo trường phái nào, môn phái nào)

- Triết học là hệ thống tri thức lí luận chung nhất của con người về thế giới về vị trí và vai trò của con người trong thế giới đó

- Vấn đề cơ bản của triết học mối quan hệ giữa tư duy-tồn tại, ý thức và vật chất, con người và

TG

+ Ngôi thứ

VC1,YT2; YT1,VC2  TH nhất nguyên CNDV Ngây thơ, chất phát thời cổ đại Đặc điểm:VChất=VThể

Siêu hình thời phục hưng và cận đại Đđiểm: TGQ:duy vật

PPL: siêu hình Biện chứng của Maclenin Đđiểm: TGQ: duy vật

PPL: biện chứng

CNDT Chủ quan

Khách quan

+ Khả năng nhận thức Thuyết khả tri

Thuyết bất khả tri

Thuyết hoài nghi

- Bản thân em theo trường phái chủ nghĩa duy tâm, khách quan

Trang 2

2 NÊU PHÂN TÍCH NỘI DUNG ĐỊNH NGHĨA VẬT CHẤT CỦA LÊ NIN TỪ ĐÓ RÚT RA Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NÓ ?

Phạm trù vật chất của Lênin

- Định nghĩa “ vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con

người trong cảm giác ( thuyết khả tri ),được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại và phản

ánh(VC1,YT2)và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác

- Những nội dung chủ yếu của định nghĩa trên :

+ Vật chất là một phạm trù triết học với tư cách là phạm trù triết học dùng để chỉ vật chất nói chung vô hạn( không có giới hạn), vô cùng(không có tột cùng), không được sinh ra và không bị mất đi

+ Thuộc tính đặc trưng quan trọng nhất để nhận biết vật chất chính là thuộc tính khách quan, khách quan là cái tồn tại bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức, vật chất tồn tại khách quan nhưng không phải tồn tại trừu tượng mà nó chung chung tồn tại hiện thực qua các sự vật hiện tượng cụ thể khi hoạt động vào các giác quan gây nên cảm giác như vậy cảm giác tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất

Ý nghĩa PPL:

+ Định nghĩa vật chất của ông đã bác bỏ chủ nghĩa duy tâm đã khắc phục được những mặt hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác, đã bác bỏ thuyết bất khả tri cũng như thuyết hoài nghi

+ Định nghĩa này còn đem lại niềm tin cho con người trong việc nhận thức rồi cải tạo TG

3 HÃY PHÂN TÍCH NÔI DUNG CƠ BẢN CỦA NGUYÊN LÍ VỀ MỐI LIÊN HỆ VÀ

NGUYÊN LÍ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN TỪ ĐÓ RÚT RA Ý NGHĨA PPL CỦA NÓ VÀ LIÊN HỆ VỚI THỰC TIỄN CỦA BẢN THÂN

Trang 3

 Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến

- Khái niệm: Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định sự quy định sự tác động qua lại sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật là mối liên hệ bên ngoài sự vật hoặc giữa các mặt của một sự vậ trong

TG

- Các tính chất của mối liên hệ

+ Tính khách quan các mối liên hệ là cái vồn có của sự vật nó không phụ thuộc vào ý thức của con người + Tính phổ biến bất kì sự vật nào cũng có mối liên hệ bên ngoài và bên trong

+ Tính đa dạng phong phú là sự vật khác nhau có mối liên hệ cũng khác nhau

- Ý nghĩa phương pháp luận

+ Cần phải có quan điểm toàn diện quan điểm này đòi hỏi khi xem xét sự vật nào đó thì ta phải tìm hiểu tất

cả các mối liên hệ của nó rồi sau đó mới suy ra bản chất của nó

+ Cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể quan điểm này đòi hỏi khi xem xét sự vật nào đó thì ta phải tìm hiểu không gian và thời gian của nó

+ Nguyên lí này còn chống lại quan điểm phiến diện chống lại quan điểm chiết trung là san bằng vai trò của các mối liên hệ chống lại quan điểm ngụy biện bám vào mối liên hệ không cơ bản để biện minh cho một tư tưởng nào đó

 Nguyên lí về sự phát triển

- Sự phát triển là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật

- Các tính chất của sự phát triển

+ Tính khách quan vì nguồn gốc của sự phát triển là do mâu thuẫn bên trong sự vật quy định

Trang 4

+ Tính phổ biến vì sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực từ tự nhiên đến xã hội và từ tư duy diễn ra ở phần lớn sự vật

+ Tính đa dạng phong phú sự vật khác nhau

- Ý nghĩa phương pháp luận

+ Cần phải có quan điểm phát triển quan điểm này đòi hỏi khi xem xét sự vật nào đó thì ta đặt nó ở trạng thái động nằm trong xu hướng chung là phát triển

+ Nguyên lí này còn chống lại quan điểm bảo thủ và định kiến

 Trong học tập và cuộc sống bản thân em đã có quan điểm toàn diện, chưa có quan điểm lịch sử cụ thể, có quan điểm chiết trung phiến diện

4 PHÂN TÍCH NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUY LUẬT TỪ NHỮNG SỰ THAY ĐỔI VỀ

LƯỢNG DẪN TỚI SỰ THAY ĐỔI VỀ CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI TỪ ĐÓ RÚT RA Ý NGHĨA PPL CỦA NÓ VÀ LIÊN HỆ VỚI THỰC TIỄN CỦA BẢN THÂN

- Các khái niệm

+ Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật là sự thống nhất chủ trương của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là khác (những thuộc tính đặc trưng) thuộc tính của sự vật là những tính chất, những trạng thái , những yếu tố cấu thành sự vật kết cấu của sự vật là hình thức trong sự vật

+Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy

mô, trình độ nhịp điệu vận động phát triển của sự vật

- Nội dung

+Từ những sự thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất

Trang 5

Sự vật nào cũng có hai mặt chất và lượng chúng tác động lẫn nhau trong một giới hạn nhất định lượng đổi nhưng chưa làm chất đổi khoảng giới hạn đó được gọi là độ

Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn mà trong đó lượng đổi nhưng chưa làm chất đổi Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó lượng đổi đã đủ làm cho chất đổi +Bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự biến đổi về chất của sự vật do sự tích lũy về lượng trước

đó gây ra

Từ những sự thay đổi về chất dẫn đến những sự thay đổi về lượng thể hiện chất mới có thể làm thay đổi quy mô trình độ nhịp điệu vận động phát triển của sự vật

- Ý nghĩa phương pháp luận

+Trong nhận thức và thực tiễn con người biết từng bước tích lũy về lượng để làm thay đổi về chất thực hiện theo nguyên tắc này giúp ta tránh được bệnh chủ quan nôn nóng (tả khuynh)

+Khi đã tích lũy đủ về lượng thì phải có quyết tâm để tiến hành bước nhảy thực hiện theo nguyên tắc này giúp ta tránh được tư tưởng bảo thủ( hữu huynh)

- Liên hệ bản thân:

………

………

………

………

………

5 THỰC TIỄN LÀ GÌ ? PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

TỪ ĐÓ RÚT RA Ý NGHĨA PPL CỦA NÓ VÀ PHÊ PHÁN QUAN ĐIỂM SAI LẦM VỀ VẤN

ĐỀ NÀY

Trang 6

- Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

- Thực tiễn gồm có các dạng sau:

+Dạng 1:Hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động có mục đích có ý thức của con người nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người

+Dạng 2:Hoạt động chình trị xã hội là hoạt động của cộng đồng người khác nhau trong xã hội nhằm cải biến những quan hệ xã hội

+Dạng 3:Hoạt động thực nghiệm khoa học hoạt động này được tiến hành trong những điều kiện do con người tạo ra gần giống hoặc giống những trạng thái của tự nhiên và xã hội nhằm nắm được quy luật vận động phát triển của giá trị nghiên cứu

Trong các dạng trên thì hoạt động sản xuất vật chất là đầu tiên và cơ bản của thực tiễn

- Vai trò: Thực tiễn là:

+Cơ sở của nhận thức

+Mục đích của nhận thức

+Động lực của nhận thức

+Tiêu chuẩn của chân lí

- Ý nghĩa PPL

+Cần phải kết hợp giữa tri thức lí luận và tri thức kinh nghiệm trong đó lí luận chỉ đạo kinh nghiệm còn tri thức kinh nghiệm khắc phục những sai lầm của tri thức lí luận

+Phê phán quan điểm sai lầm nếu triệt đối hóa tri thức lí luận thì sẽ rơi vào chủ nghĩa giáo điều còn nếu triệt đối hóa tri thức kinh nghiệm thì sẽ rơi vào chủ nghĩa kinh nghiệm

Trang 7

6 HÃY PHÂN TÍCH NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ

HỢP VỚI TÍNH CHẤT VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA QUAN HỆ SẢN XUẤT VẬN DỤNG QUY LUẬT NÀY VÀO THỰC TIỄN CÁCH MẠNG NƯỚC TA HIỆN NAY

- Lực lượng sản xuất bao gồm sức lao động với tư liệu sản xuất (con người – tự nghiên) Trong lực lượng sản xuất người lao động là quan trọng nhất còn công cụ lao động thì có tính chất động nhất

- Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất Xét một cách giản đơn quan hệ sản xuất được thể hiện trên 3 mặt chủ yếu sau:

+Quan hệ sở hữu về các tư liệu sản xuất

+Quan hệ quản lí và phân cồng lao động

+Quan hệ phân phối sản phẩm làm ra

Trong 3 mặt trên thì quan hệ sở hữu giữ vai trò quyết định

- Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất trong từng giai đoạn lịch sử nhất định

Quy luật QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX

- Trình độ LLSX trong từng giai đoạn lịch sử loài người thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người trong giai đoạn lịch sử đó

Trình độ LLSX thể hiện ở:

+Trình độ kinh nghiệm và kĩ năng lao động của con người

+Trình độ công cụ lao động

+Trình độ tổ chức và phân công lao động( chuyên môn hóa thao tác)

+Trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ công nghệ vào sản xuất

Trang 8

- Tính chất LLSX trong lịch sử lực lượng sản xuất đã phát triển từ chỗ có tính chất cá nhân lên tính xã hội hóa khi sản xuất dựa trên công cụ thủ công phân công lao động kém phát triển thì LLLĐ có tính cá nhân Khi sản xuất đạt tới trình độ công nghệ hiện đại phân công lao động phát triển thì LLLĐ có tính xã hội hóa

- LLSX quyết định quan hệ sản xuất thể hiện ở 2 điểm:

+LLSX như thế nào về tính chất và trình độ đòi hỏi quan hệ sản xuất như thế ấy để đảm bảo sự phù hợp +LLSX thay đổi về tính chất và trình độ đòi hỏi QHSX cũng phải thay đổi để đảm bảo sự phù hợp

- QHSX tác động trở lại LLSX thể hiện ở:

+Nếu QHSX phù hợp với LLSX thì nó sẽ thúc đẩy LLSX thay đổi

+Nếu QHSX không phù hợp với LLSX thì kiềm hãm LLSX phát triển

Tuy nhiên để LLSX phát triển đòi hỏi QHSX thay đổi

- Vận dụng quy luật: quy luật này là cơ sở lí luận để Đảng ta đề ra chính sách kinh tế nhiều thành phần như kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

7 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI TỪ ĐÓ RÚT RA Ý NGHĨA PPL CỦA NÓ VÀ PHÊ PHÁN NHỮNG QUAN ĐIỂM SAI LẦM VỀ VẤN ĐỀ NÀY

- Tồn tại xã hội( đời sống vật chất xã hội) là toàn bộ những sinh hoạt vật chất( PTSX) và điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội Tồn tại xã hội gồm có các bộ phận sau:

+PTSX: QHSX, LLSX

+Điều kiện tự nhiên

+Dân số

Trang 9

+Mật độ dân số = DS/DT

 Trong đó PTSX là quan trọng nhất( PTSX là lĩnh vực kinh tế)

- Ý thức xã hội( đời sống tinh thần xã hội): là mặt tinh thần của đời sống xã hội bao gồm toàn bộ những

quan điểm tư tưởng cùng với những tình cảm tâm trạng của các cộng đồng xã hội( các giai cấp, tầng lớp) nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội Ý thức xã hội bao gồm các bộ phận sau:

+Ý thức của giai cấp thống trị

+Ý thức của giai cấp bị trị

 Chúng có sự tác động qua lại lẫn nhau

+Những quan niệm truyền thống, phong tục tập quán

Biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

a) Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội( ý thức xã hội phụ thuộc vào tồn tại xã hội)

Ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội Mỗi khi tồn tại xã hội nhất là PTSX thay đổi làm cho ý thức xã hội cũng thay đổi theo

b) Ý thức xã hội độc lập tương đối so với tồn tại xã hội ( ý thức xã hội không phụ thuộc vào tồn tại xã hội) vì:

- Ý thức xã hội có thể lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội Lịch sử cho thấy nhiều khi xã hội cũ đã mất đi nhưng

ý thức xã hội do xã hội đó sinh ra vẫn còn tồn tại dai dẳng tính lạc hậu này thể hiện rõ ở những quan niệm truyền thống, phong tục tập quán

- Ý thức xã hội có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội Trong những điều kiện nhất định tư tưởng của con người đặc biệt là những khoa học tiên tiến có thể dự báo vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội,

dự báo tương lai

Trang 10

- Ý thức xã hội có tính kế thừa trong quá trình phát triển của mình Lịch sử phát triển đời sống tinh thần của

xã hội cho thấy rằng những tư tưởng lí luận của thời đại được tạo ra trên cở sở kế thừa những tài liệu lí luận của các thời đại trước

- Các hình thái ý thức xã hội( ý thức chính trị, ý thức pháp luật, ý thức đạo đức, ý tức khoa học, nghệ thuật, tôn giáo) có sự tác động qua lại lẫn nhau

- Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội

Ý nghĩa:

- Để nhận thức được ý thức xã hội thì ta phải tìm hiểu tồn tại xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội

- Để cải tạo ý thức xã hội ta phải cải tạo tồn tại xã hội và cải tạo bản thân ý thức xã hội

Phê phán quan điểm sai lầm

- Nếu tuyệt đối hóa tồn tại xã hội thì sẽ rơi vào chủ nghĩa duy vật tầm thường

- Còn nếu tuyệt đối hóa ý thức xã hội thì sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm đối với xã hội

8 PHÂN TÍCH QUAN ĐIỂM TRẾT HỌC MÁC LÊNIN VỀ CON NGƯỜI VÀ BẢN CHẤT CON NGƯỜI CHÚNG TA CẦN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ CON NGƯỜI PHÁT TRIỂN TOÀN

DIỆN

Quan niệm của triết học Mác Lênin về con người

- Con người là một thực thể( cơ thể thực tế ) thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xã hội trong đó mặt xã hội

là đặc trưng

Trang 11

- Bản chất của con người: theo Ăngghen thì “ trong tính hiện thực của nó bản chất của con người là tổng hòa những quan hệ xã hội”

- Con người vừa là sản phẩm của lịch sử vừa là chủ thể của lịch sử

9 HÃY PHÂN TÍCH VAI TRÒ CƠ SỞ LÍ LUẬN KHOA HỌC CỦA TRIẾT HỌC MÁC

LÊNIN ĐỐI VỚI LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN SỰ ĐỔI MỚI CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY

a) Vai trò thế giới quan và phương pháp luận biện chứng của triết học Mác Lênin đối với lý luận và thực tiễn tron g

sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay bao gồm:

- Vai trò 1: Triết học Mác Lênin là nền tảng cơ sở cho quá trình đổi mới tư duy ở VN ( trước 1986) đó là điểm xuất phát của sự nghiệp đổi mới ở VN

- Vai trò 2: Giúp Đảng ta xác định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội một cách đúng đắn

- Vai trò 3: Giúp ta giải quyết những vấn đề đặt ra hiện nay

b) Những vấn đề đặt ra hiện nay

- Vấn đề về các mối quan hệ lớn của sự nghiệp đổi mới như mối quan hệ giữa đổi mới với ổn định và phát triển mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị

- Về mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội quốc tế tiếp thu tinh hoa văn hóa dân tộc

- Về tư tưởng lấy dân làm gốc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Về hội nhập

!!  !!

Ngày đăng: 09/10/2021, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w