1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi ôn tập mac lênin

5 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 14,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

9.Chủ nghĩa duy vật có 3 hình thức : - CNDV chấc phát - CNDV siêu hình - CNDV biến chứng 10.Chủ nghĩa duy tâm có 2 hình thức : - CNDT chủ quan - CNDT khách quan 11.Định nghĩa vật chất củ

Trang 1

1.Các bộ phận lý luận cơ bản cấu thành Chủ nghĩa Mac-Lenin: (3 bộ phận)

- Triết học Mac Lênin

- Kinh tế chính trị Mac Lênin

- Chủ nghĩa xã hội khoa học

2.Các tiền đề lý luận hình thành Chủ nghĩa Mac lênin:(3 tiền đề)

- Triết học cổ điển Đức

- Kinh tế chính trị Anh

- Chủ nghĩa xã hội lý tưởng Pháp

3.Triết học là hệ thống trí thức lý luận chung nhất về thế giới và con người trong thế giới đó.

4.Vấn đề cơ bản của triết học :

- Là mối liên :Vật chất – Ý thức hoặc Tư duy – Tồn tại hoặc Thế giới khách quan – Con người

5.Vấn đề cơ bản Triết học gồm có 2 mặt:

- Bản thể luận: Nhị nguyên và Nhất nguyên.

- Nhận thức luận: Khả tri luận, Bất khả luận, Hoài nghi luận.

6

7.Chủ nghĩa duy vật là vật chất quyết định mới đến ý thức

8.Chủ nghĩa duy tâm là ý thức quyết định mới đến vật chất

9.Chủ nghĩa duy vật có 3 hình thức :

- CNDV chấc phát

- CNDV siêu hình

- CNDV biến chứng

10.Chủ nghĩa duy tâm có 2 hình thức :

- CNDT chủ quan

- CNDT khách quan

11.Định nghĩa vật chất của Lênin:

- Là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lai, phản ánh và tồn lại không lệ thuộc vào cảm giác

- Ý nghĩa: Bác bỏ quan điểm của chủ nghĩa duy tâm vật chất, khắc phục được hạn chế của chủ

nghĩa duy vật trước Mac về vật chất Thấy được yếu tố vật chất trong cả tự nhiên và xã hội, góp phần mở đường cho khoa học phát triển, do sự thừa nhận khả năng nhận thức của con người

12.Phương thức tồn tại của vật chất là vận động

13.Hình thức tồn tại của vật chất là không gian và thời gian

14.Vận động có 5 hình thức : Cơ học, Sinh học, Lý học, Hóa học, Xã hội

15.Bản chất thế giới là vật chất

16.Nguồn gốc ý thức có 2 nguồn gốc: Tự nhiên và Xã hội

17.Nguồn gốc tự nhiên gồm có : Bộ não con người hoạt dộng bình thường, Thế giới khách quan

18.Nguồn gốc xã hội gồm : Lao động và Ngôn ngữ.

19.Bản chất ý thức là là sự phản ánh thế giới khách quan bởi óc con người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

20.Kết cấu của ý thức : Trí thức , Tình cảm, Ý chí

21.Vai trò của vật chất đối với ý thức là vật chất có trước, ý thức có sau; vật chất là nguồn gốc của

ý thức, còn ý thức là sự phản ánh đối với vật chất Không có bộ não con người và thế giới khách quan thì không có ý thức Đặc điểm, trình độ phát triển của ý thức (cá nhân và xã hội) là tùy thuộc vào trình đọ phát triển, hoàn thiện của bộ não con người và của thế giới khách quan (hoàn cảnh kinh

tế, xã hội)

22.Vai trò của ý thức đối với vật chất là ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hành đọng thực tiễ con người Ý thức (trí thức, tình cảm, ý chí) của mỗi người, của cộng đồng xã hội, giai cấp, cũng như đường lối, chủ trương, chính sách về tổ chức, quả lý kinh tế – xã hội sẽ hướng dẫn hành động thực tiễn, cải tạo tự nhiên và xã hội, đạt các thành quả, mục tiêu phát triển

23.Biện chứng là dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác chuyển hóa và vận động phát triển theo luật của sự vật hiện tượng quá trình trong giới tự nhiên, xã hội, tư duy

Trang 2

24.Có 2 hình thức Biện Chứng :

- Biện chứng chủ quan (biện chứng trong thế giới khách quan,thế giới vật chất).

- Biện chứng khách quan (sự phản ánh của thế giới khách quan, thế giới vật chất).

25.Phép biện chứng là học thuyết về con người mối liên hệ, về sự vận động phát triển và các quy luật chi phối sự vận động phát triển của tự nhiên – xã hội và tư duy

27.Có 3 hình thức cơ bản của phép biện chứng:

- PBC chất phát thời cổ đại

- PBC duy tâm cổ điển đức

- PBC duy vật

28.Phép biện chứng duy vật là phép biện chứng được xác lập trên nên tảng của thế giới quan duy vật khoa học

29.Có 2 đặc trưng cơ bản của phép biện chứng duy vật :

- Thế giới quan duy vật khoa học

- Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

30.Mối liên hệ là chỉ sựu quy định sự tác động qua lại sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt của 1 sự vật, của 1 hiện tượng của thế giới.=> không có sự vật hiện tượng nào tồn tại biệt lập, tách rời với sự vật hiện tượng khác nhau

31.Mối liên hệ phổ biến là dùng để chỉ các mối liên hệ phổ biến tồn tại nhiều sự vật hiện tượng của thế giới: Các mặt đối lập, Lương chất, Phủ định của phụ định, Cái chung – Cái riêng, Bản chất – Hiện tượng

32.Tính chất của mối liên hệ:

- Khách quan

- Phổ biến

- Đa dạng phong phú

33.Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu “nguyên lý về mối liên hệ phổ biến”:

- Với mọi sự vật hiện tượng đều nằm trong mối liên hệ vs nhau vì vậy trong quá trình nhận thức bắt buộc ta phải tôn trọng quyết điểm toàn diện

- Luôn đặt sự vật trong mối liên hệ đồng thời định rõ vị trí vai trò từng mối liên hệ

Vì mối liên hệ đa dạng phong phú nên hoạt động người thức ta phải tôn trọng trong quan điểm lịch sử–cụ thể.=>Trong hoạt động hình thức và thực tiễn phải xem xét sự vật hiện tượng ở không gian thời gian cụ thể, phải xác định đúng vị trí vai trò của từng mối liên hệ cụ thể trong từ của tình huống

34.Khái niệm “phát triển” trong phép biện chứng duy vật:

- Phát triển là dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp → cao, đơn giản → phức tạp, từ kém

hoàn thiện → hoàn thiện

→ vận động không đồng nhất với phát triển

- Phát triển là khuyên hướng chung của thế giới lầ 1 dòng đặc biệt của sự vật vận động

- Trong sự vật vận đồng và phát triển có cả sự đứng im và thụt lùi

- Phát triển trên cơ sở kế thừa có chọn lọc cái củ

35.Tính chất phát triển là

36.Phạm trù là những khái niện cơ bản phản ánh những thuộc tính, những mối liên hệ chung nhất, những đặc trưng cơ bản nhất của lĩnh vực nhất định

37.Phạm trù cái riêng là dùng để 1 sự vật, 1 hiện tượng, 1 quá trình riêng lẻ nhất định

38.Phạm trù cái chung là để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những quan hệ tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng

39.Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung:

- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng và thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình

- Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung

40.Phạm trù nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác đọng lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra 1 sự biến đổi nhất định

41.Phạm trù kết quả là dùng để chỉ sự biến đổi xuất hiện do sự tác độgn lẫn nhau của các mặt trong

1 sự vật hoặc giữa các sự vật vs nhau

Trang 3

42.Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả :

- Nguyên nhân sinh ra không xuất hiện trường hợp : tính phức tạp của mối liên hệ kết quả: cùng 1 nguyên nhân có thể sinh ra nhiều hệ quả và nguyên nhân cùng 1 hệ quả nhưng do nhiều nguyên nhân gây ra

43.Quy luật là mối liên hệ bẩn chất, tất nhiên phổ biến tương đối ổn định và lặp đi lặp lại giữ các mặt các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi sự vật, hay giữa các sựu vật hiện tượng vs nhau 44.Phân loại quy luật theo mức độ phổ biến:

- QL chung

- QL riêng

- QL phổ biến

45.Phân loại quy luật theo lĩnh vực tác động:

- QL tự nhiên

- QL xã hội

- QL tư duy

46.Quy luật lượng – chất là : Cách thức

47.Quy luật mâu thuẫn : (Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt độc lập)=> Nguồn gốc 48.Quy luật phủ định của phủ định: Khuynh hướng

49.Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật là sự thống nhất hữu cơ nhiều thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không cái khác.=> Chất tạo nên sự vật, hiện tượng hoàn toàn khác nhau

50.Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy

mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển dùng như các thuộc tính của sực vật

- Lượng cũng là cái vốn có sự vật, xong lượng chưa làm nó khác với cái khác

- Quan hệ biến chứng giữa chất, lượng

51.Độ là giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất

52.Điểm nút là xuất hiện nơi sự vật thực hiện bước nhảy để chuyển hóa thánh sự vật mới, với lượng mới tương ứng

53.Bước nhảy là phạm trù triết học chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng trước đó gây nên

- BN là sự kết thúc giai đoạn phát triển của sự vật và là đặc điểm khởi đầu của 1 giai đoạn phát triển mới Nó là sự giai đoạn trong quá trình vấn động và phát triển liên tục của sự vật

54.Tính chất của quy luật lượng – chất là khách quan

55.Phủ định là sự vận động, phát triển của sự vật được thay thế bằng sự vật khác

56.Phủ định biến chứng là sự phụ định có kế thừa và tạo điều kiện, tiền đề cho sự vật phát triển và

sự phủ định tiếp sau (khác với phụ định sạch trơn)

57.Tính chất của phủ định biện chứng là khách quan, kế thừa

58.Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lực sủ – xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

59.Các hình thức cơ bản của thực tiễn:

- Hoạt động sản xuất vật chất, (tạo ra của cải vật chất cho xã hội tồn tại, phát triển)

- Hoạt động chính trị – xã hội, (tạo ra đời sống tinh thần của một chế độ xã hội)

- Hoạt động thực nghiệm khoa học, (tiền đê cả hai dạng hoạt động trên)

60.Nhận thức là quá trình phán ảnh tích cực , tự giác, sáng tạo thế giới khách quan của bộ óc người trên cơ sở thực tiễn nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan

61.Các trình độ nhận thức:

- Nhận thức thông thường – Nhận thức kinh nghiệm

- Nhận thức lý luận - Nhận thức khoa học

62.Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:

- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

- Thực tiễn là động lực của nhận thức

- Thực tiễn mục đích của nhận thức

- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

Trang 4

63.Hai giai đoạn nhận thức

- Nhận thức cảm tính (về bề ngoài) cảm giác, tri giác, biểu tượng.

- Nhận thức lý tính (bản chất) khái niệm, phán đoán, suy lí.

64.Hình thức nhận thức tình cảm là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức, nói chuyện phản ánh nhiều vẻ bề ngoài của sự vật hiện tượng chứ chưa đi vào bản chất

65.Nhận thức lý tính là giai đoạn đầu tiên cao trào của quá trình nhận thức, dựa trên cơ sở dữ liệu của giao động trước

66.Chân lý là những trí thức có nội dung phù hợp với thực tế khách quan, được kiểm tra và chứng minh bởi thực tiên

67.Tính chất của chân lý:

- Tính khách quan

- Tính tương đối và tính tuyệt đối

- Tính củ thể

68.Sản xuất là 1 loại hình thức hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người

69.Các hình thức cơ bản của sản xuất :

- SX vật chất

- SX tinh thần

- SX con người

70.Có 2 yếu tố : Tư liệu sx và Người lao động

71.Các nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất là khach quan, tự giác, xã hội, lịch sử, sáng tạo 72.Lực lượng sx là năng lực cải tạo tự nhiên tạo ra sản phẩm của con người

73.Yếu tố biến đổi của quan hệ sx chủ yếu là

74.Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sx vật chất

75.Quan hệ sx :

- Mặt xã hội

- Qua hệ người – người : Quan hệ sở hữu TLSX, Quan hệ tổ chức quản lý quá trình sx, Quan

hệ phân phối sản phẩm.

76.Cơ sở hạ tầng là tất cả những quan hệ sx hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 xã hội nhất định 77.Kết cấu CSHT của xã hội bao gồm 3 q.hệ:

- QHSX thống trị

- QHSX tàn dư

- QHSX mầm móng

78.Con người là một thực thể tự nhiên mang tính đặc tính xã hội

79.Bản chất con người chính là ở đặc tính xã hội, ý thức, trí tuệ, tình cảm, năng động, sáng tạo, được hình thành trong môi trường, quan hệ xã hội, “là tổng hòa của các quan hệ xã hội”

80.Vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử là lực lượng sx ra của cải vật chất cho xã hội tồn tại phát triển, là lực lượng sáng tạo ra các giá trị tinh thần của xã hội, là lực lượng cơ bản của mọi cuộc cách mạng

81.Vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân biểu hiện:

82.Có 2 điều kiện ra đời của sx hàng hóa:

- Có phân công lao đọng xã hội mở rộng

- Có sự tách biệt về quyền chi phối sản phẩm

83.Phân công lao động xã hội là chuyên môn hóa sx, hình thành các ngành nghề khác nhau, từ đó, tất yếu có trao đổi sản phẩm (đk tiền đề, đk cần)

84.Hai yếu tố cơ bản của qtrinh sx hàng hóa :

85.Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thõa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán

86.Hàng hóa có 2 thuộc tính:

- Gía trị sử dụng:là công cụ, tính có ích, khả năng thõa mãn nhu cầu con người (vật chất, tinh thần)

- Gía trị của hàng hóa.

87.Gía trị hàng hóa là lao động xã hội của người sx hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

Trang 5

88.Lao động sx hàng hóa có 2 mặt:

- Lao động củ thể

- Lao động trừu tượng

89.Lượng giá trị của hàng hóa được đo lường bằng : Thước đo lượng giá trị của hàng hóa 90.Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị lượng hàng hóa là năng xuất lao đọng xã hội,cườn dộ lao động, lao đọng giản đơn và lao động phức tạp

91.Tăng năng suất lao động là hiểu quả có ích của lao động cụ thể nó phản ánh năng lực sx của người lao động

92.Tăng cường độ lao động là mức khẩu trương căng thẳng trong công việc

93

94

95

96.Tư bản là quá trình mang lại (m) = bóc lột lao động làm thuê

97

98

99

100

Ngày đăng: 18/09/2021, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w