1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Vài câu hỏi ôn thi cuối kì đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam.

13 2,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 225,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Kinh tế tri thức là gì? Vì sao Đảng ta xem kinh tế tri thức là một yếu tố quan trọng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cả nền kinh tế?Câu 2: Trình bày những đặc điểm mới trong chủ trương tiến hành công nghiệp hóa of Đảng từ đại hội III đến đại hội V.Câu 3: Vì sao vấn đề công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Lại là 2 vấn đề quan trọng hàng đầu đối với các quốc gia mới tiến hành công nghiệp hóa. Liên hệ thực tiển nước ta.Câu 4: Phân tích những đặc trưng cơ bản ảnh hưởng đến việc hình thành và điều chỉnh đường lối công nghiệp hóa của Đảng từ 1960 đến 1975. Câu 5: thế nào là cơ chế kế hoạch hóa quan liêu bao cấp? Hậu quả của việc sử dụng cơ chế này ở nước ta trong thời kì trước đổi mới là gì?Câu 6: Thế nào là kinh tế thị trường và kinh tế thị trường định hướng XHCN? Điểm khác và giống giữa kt thị trường TBCN và mô hình kt thị trường ở nước ta hiện nay.Câu 7: Vì sao nói sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế trong thời kì quá độ lên XHCN ở nước ta là một tất yếu khách quan.Câu 8: Dựa trên cơ sở nào Đảng ta đưa ra lời tuyên bố chiến lược: “Việt Nam sẳn sàng làm bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình độc lập và phát triển”.Câu 9: Trình bày động lực chủ yếu để phát triển đất nước trong giai đoạn mới?Câu 10: Văn kiện Đại hội VIII nêu rõ phương hướng của công tác đối ngoại trong thời gian tới là : “ Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, mở rộng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại với tinh thần Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì hoà bình độc lập và phát triển”. Hãy phân tích nội dung trên.

Trang 1

CÂU HỎI

Câu 1: Kinh tế tri thức là gì? Vì sao Đảng ta xem kinh tế tri thức là một yếu tố quan

trọng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cả nền kinh tế?

Câu 2: Trình bày những đặc điểm mới trong chủ trương tiến hành công nghiệp hóa of

Đảng từ đại hội III đến đại hội V

Câu 3: Vì sao vấn đề công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Lại là 2 vấn

đề quan trọng hàng đầu đối với các quốc gia mới tiến hành công nghiệp hóa Liên hệ thực tiển nước ta

Câu 4: Phân tích những đặc trưng cơ bản ảnh hưởng đến việc hình thành và điều chỉnh

đường lối công nghiệp hóa của Đảng từ 1960 đến 1975

Câu 5: thế nào là cơ chế kế hoạch hóa quan liêu bao cấp? Hậu quả của việc sử dụng cơ

chế này ở nước ta trong thời kì trước đổi mới là gì?

Câu 6: Thế nào là kinh tế thị trường và kinh tế thị trường định hướng XHCN? Điểm

khác và giống giữa kt thị trường TBCN và mô hình kt thị trường ở nước ta hiện nay

Câu 7: Vì sao nói sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế trong thời kì quá độ lên XHCN

ở nước ta là một tất yếu khách quan

Câu 8: Dựa trên cơ sở nào Đảng ta đưa ra lời tuyên bố chiến lược: “Việt Nam sẳn sàng

làm bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình độc lập và phát triển”

Câu 9: Trình bày động lực chủ yếu để phát triển đất nước trong giai đoạn mới?

Câu 10: Văn kiện Đại hội VIII nêu rõ phương hướng của công tác đối ngoại trong thời

gian tới là : “ Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, mở rộng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại với tinh thần Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì hoà bình độc lập và phát triển” Hãy phân tích nội dung trên

ĐÁP ÁN

Câu 1: Kinh tế tri thức là gì? Vì sao Đảng ta xem kinh tế tri thức là một yếu tố quan

trọng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cả nền kinh tế?

a Kinh tế tri thức là nền kinh tế sử dụng chất xám trong mọi lĩnh vực, tri thức giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế Trong nền kinh tế tri thức những ngành kinh tế có tác động to lớn tới sự phát triển là những ngành dựa vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới của khoa học, công nghệ Đó là những ngành kinh tế mới dựa trên công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và cả những ngành kinh tế truyền thống như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ được ứng dụng khoa học công nghệ cao

b Nước ta thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa khi trên thế giới kinh tế tri thức

đã phát triển Chúng ta có thể và cần thiết không trải qua các bước phát triển tuần tự từ

Trang 2

kinh tế nông nghiệp lên kinh tế công nghiệp rồi mới phát triển kinh tế tri thức Đó là lợi thế của các nước đi sau Vì vậy đại hội X của Đảng chỉ rõ: đẩy mạnh công nghiệp hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế

và của công nghiệp hóa hiện đại hóa

Câu 2: Trình bày những đặc điểm mới trong chủ trương tiến hành công nghiệp hóa of

Đảng từ đại hội III đến đại hội V

Để thực hiện công nghiệp hóa tại đại hội III của Đảng (9/1960) nêu ra phương hướng chỉ đạo xây dựng và phát triển công nghiệp là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, kết hợp phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp, ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song song với việc ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, công

nghiệp nặng làm nền tảng, ra sức phát triển công nghiệp trung ương, đồng thời đẩy mạnh phát triển công nghiệp địa phương

Đại hội lần thứ V của Đảng (3/1982) có những sự điều chỉnh rất đúng đắng mục tiêu và bước đi của công nghiệp hóa Tại đại hội V đã xác định chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng, việc xây dựng và phát triển công nghiệp nặng trong giai đoạn này cần làm có mức độ, vừa sức, nhằm phục vụ hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

Những đặc điểm mới trong đại hội V là sự nhấn mạnh nông nghiệp là mặt trận chính và công nghiệp nặng phải phục vụ hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ so với đai hội III ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, công nghiệp nặng làm nền tảng, phát triển công nghiệp nặng phải song song với phát triển nông nghiệp,công nghiệp nhẹ phát triển song song với việc ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

Câu 3: Vì sao vấn đề công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Lại là 2 vấn

đề quan trọng hàng đầu đối với các quốc gia mới tiến hành công nghiệp hóa Liên hệ thực tiển nước ta

a Khi tiến hành công nghiệp hóa thì khu vự nông nghiệp, nông thôn và sẽ gia tăng khu vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và đô thị Nông nghiệp là nơi cung cấp lương thực nguyên liệu, lao động cho công nghiệp và thành thị, là thị trường rộng lớn của công nghiệp và dịch vụ Nông thôn chiếm đa số dân cư ở thời điểm bắt đầu công nghiệp hóa

Vì vậy quan tâm đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn là một vấn đề có tầm quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hóa Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là hai vấn đề quan trọng hàng đầu

b Liên hệ thực tiễn

Cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn đã có bước chuyển dịch tích cực theo hướng đẩy mạnh sản xuất các loại nông sản có nhu cầu thị trường và có giá trị kinh tế cao Đối với ngành trồng trọt, năm 2014, sản xuất lúa được mùa cả 3 vụ trên phạm vi cả nước, sản lượng đạt 45 triệu tấn, tăng gần 1 triệu tấn so với năm 2013; sản lượng ngô đạt 5,45 triệu tấn, tăng thêm được 250 nghìn tấn; sản lượng sắn tăng 6,3%

Hầu hết các khâu làm đất, gặt, đập đều được bà con sử dụng các loại máy Trong chăn nuôi, bà con đã tích cực ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và thực hiện tốt công

Trang 3

tác phòng chống dịch bệnh nên số đàn gia súc, gia cầm phát triển khá tốt, tỷ lệ bò lai, lợn ngoại tăng dần hàng năm Hiện tại, toàn tỉnh có 85,5%/tổng số đàn lợn là lợn có máu ngoại, 32%/tổng số đàn bò là bò lai sind, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 58.658 tấn, tăng 4% so với năm 2012, nâng tỷ trọng chăn nuôi lên 43,8% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp

Chăn nuôi khởi sắc, sản lượng các sản phẩm chính đều tăng (thịt hơi các loại tăng 2,7%, sữa tăng 15,6%, trứng tăng 3,8%), trong khi giá cả luôn ở mức khá cao Xuất hiện ngày càng nhiều cơ sở, trang trại chăn nuôi kiểu công nghiệp, áp dụng công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến, hiệu quả cao Ngành thủy sản được đặc biệt quan tâm, giá trị sản xuất năm

2014 tăng 6,8% so với năm 2013

Khai thác thủy sản có chuyển biến mới theo hướng đẩy mạnh khai thác xa bờ, áp dụng kỹ thuật và thiết bị tiên tiến để nâng cao giá trị, chất lượng và hiệu quả khai thác

Bà con đã đầu tư mới nhiều loại tàu có công suất lớn phục vụ cho việc đánh bắt vùng biển xa, bám biển dài ngày.Tổng số tàu khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh hiện có là 5.230 chiếc, trong đó có 989 chiếc có công suất 90CV trở lên Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản đã khắc phục khá thành công những khó khăn về dịch bệnh Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản năm 2014 đạt 3.413 nghìn tấn, tăng 6,1% so với năm trước Sản lượng khai thác hải sản là 50.706 tấn, đạt 115,2% kế hoạch Sản lượng nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh đạt 10.005 tấn (100% kế hoạch)

Trình độ khoa học, công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản từng bước được nâng cao theo hướng sử dụng giống mới, công nghệ sinh học, phương thức canh tác tiên tiến để nâng cao năng suất chất lượng nông sản, thủy sản

Để phát triển nông nghiệp toàn diện, các địa phương đã chú trọng đến việc đầu tư nâng cấp và quản lý các công trình thủy lợi, đồng thời xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp Toàn tỉnh hiện có 159 hồ chứa vừa và nhỏ, 215 đập dâng, 310 trạm bơm với tổng dung tích các hồ chứa 562 triệu m3, bảo đảm tốt công tác tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp

Câu 4: Phân tích những đặc trưng cơ bản ảnh hưởng đến việc hình thành và điều chỉnh

đường lối công nghiệp hóa của Đảng từ 1960 đến 1975

Trên cơ sở phân tích một cách sâu sắc đặc điểm kinh tế miền Bắc, trong đó đặc điểm lớn nhất là một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa, Đại hội III của Đảng đã khẳng định muốn cải biên tình trạng kinh tế lạc hậu của nước ta không có con đường nào khác ngoài con đường công nghiệp hóa XHCN Khẳng định tính tất yếu của công nghiệp hóa đối với công cuộc xây dựng CNXH ở nc ta

Câu 5: thế nào là cơ chế kế hoạch hóa quan liêu bao cấp? Hậu quả của việc sử dụng cơ

chế này ở nước ta trong thời kì trước đổi mới là gì?

a Thế nào là cơ chế kế hoạch hóa quan liêu bao cấp?

Thứ nhất: quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính Các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các

Trang 4

chỉ tiêu pháp lệnh được giao Tất cả phương hướng sản xuất, nguồn vật tư, tiền vốn, định giá sản phẩm, tổ chức bộ máy, nhân sự, tiền lương… đều do các cấp có thẩm quyền quyết định Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch, cấp phát vốn, vật tư cho doanh nghiệp, doanh nghiệp giao nộp sản phẩm cho Nhà nước Lỗ thì Nhà nước bù, lãi thì Nhà nước thu

Thứ 2: can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng lại không chịu trách nhiệm gì về vật chất đối với các quyết định của mình Những thiệt hại vật chất do các quyết định không đúng gây ra thì ngân sách Nhà nước phải gánh chịu

Thứ 3: quan hệ hàng hóa – tiền tệ bị coi nhẹ, quan hệ hiện vật là chủ yếu Nhà nước quản lý kinh tế thông qua chế độ “cấp phát – giao nộp” Hạch toán kinh tế chỉ là hình thức

Thứ 4: bộ máy quản lý cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả Nhiều cấp trung gian vừa kém năng động vừa sinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực, quan liêu

*Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau:

+ Bao cấp qua giá: Nhà nước quyết định giá trị tài sản, thiết bị, vật tư, hàng hóa thấp hơn giá trị thực của chúng nhiều lần so với giá trị thị trường Với giá thấp như vậy, coi như một phần những thứ đó được cho không

+ Bao cấp qua chế độ tem phiếu (tiền lương hiện vật): Nhà nước quy định chế độ phân phối vật phẩm tiêu dùng cho cán bộ, công nhân viên, công nhân theo định mức qua hình thức tem phiếu Chế độ tem phiếu với mức giá khác xa so với giá thị trường đã biến chế độ tiền lương thành lương hiện vật, thủ tiêu động lực kích thích người lao động và phá vỡ nguyên tắc phân phối theo lao động

+ Bao cấp qua chế độ cấp phát vốn của ngân sách, nhưng không có chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp vốn Điều đó vừa làm tăng gánh nặng đối với ngân sách vừa làm cho sử dụng vốn kém hiệu quả, nảy sinh cơ chế “xin cho”

b Hậu quả của việc sử dụng cơ chế này ở nước ta trong thời kì trước đổi mới là gì?

Cơ quan quản lý nhà nước làm thay chức năng quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Còn các doanh nghiệp vừa bị trói buộc, vì không có quyền tự chủ, vừa ỷ lại vào cấp trên, vì không bị ràng buộc trách nhiệm đối với kết quả sản xuất

Thủ tiêu cạnh tranh Kìm hảm sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật

Thủ tiêu động lực kích thích người lao động

Làm cho đội ngũ cán bộ công chức của cơ quan nhà nước trở nên quan liêu hách dịch

Khi nền kinh tế thế giới chuyển sang giai đoạn phát triển dựa trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại đã làm lộ rõ những khuyết điểm của cơ chế kế hoạch hóa quan liêu bao cấp Làm cho các nước xã hội chủ nghĩa lâm vào tình trạng khủng hoảng

Trang 5

Câu 6: Thế nào là kinh tế thị trường và kinh tế thị trường định hướng XHCN? Điểm

khác và giống giữa kt thị trường TBCN và mô hình kt thị trường ở nước ta hiện nay

a Thế nào là kinh tế thị trường và kinh tế thị trường định hướng XHCN?

Kinh tế thị trường là một nền kinh tế trong đó việc phân bổ các nguồn lực kinh tế

và tài nguyên thiên nhiên như vốn, tư liệu sản xuất, sức lao động… phục vụ cho việc sản xuất và lưu thông được thực hiện theo nguyên tắc thị trường (điều tiết bằng các quy luật kinh tế: Cung – cầu, giá cả, cạnh tranh… )

KTTT định hướng XHCN là một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy định của KTTT vừa được sự dẫn dắt bởi các định hướng XHCN với 4 tiêu chí sau đây:

 Một là, định hướng về mục đích phát triển: Bảo đảm cho mọi người đều hưởng được thành quả của sự phát triển

 Hai là, định hướng về phương hướng phát triển: Hình thành nhiều hình thức

sở hữu và nhiều thành phần kinh tế (KT Nhà nước, KT tập thể, KT có vốn đầu tư nước ngoài…)

 Ba là, định hướng xã hội và phân phối: Tăng trưởng kinh tế gắn chặt chẽ và đồng bộ với phát triển xã hội, văn hóa, giáo dục và đào tạo, giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người

 Bốn là, định hướng về quản lý: Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, vai trò quản lý của nhà nước pháp quyền XHCN và vai trò lãnh đạo của Đảng

b Điểm khác và giống giữa kt thị trường TBCN và mô hình kt thị trường ở nước ta hiện nay

 Điểm giống nhau:

Những vấn đề cơ bản của nền kinh tế do thị trường quyết định Nói cách khác đó

là nền kinh tế hàng hoá chịu sự điều khiển của cơ chế thị trường Điểm giống: Những vấn

đề cơ bản của nền kinh tế do thị trường quyết định Nói cách khác đó là nền kinh tế hàng hoá chịu sự điều khiển của cơ chế thị trường

 Điểm khác nhau:

1 Chế độ sở hữu:

Kinh tế thị trường định hướng XHCN có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế bao gồm kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể tiểu chủ, kinh tế tư bản

tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể càng ngày vững chắc

Kinh tế thị trường TBCN dựa trên chế đô sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa Xem quyền tư hữu đối với phương tiện sản xuất là thiêng liêng được xã hội và pháp luật bảo

vệ, sự chuyển đổi quyền sở hữu phải thông qua giao dịch dân sự được pháp luật và xã hội quy định Thành phần kinh tế tư nhân đóng vai trò quan trò năng động, thúc đẩy tính hiệu quả của nền kinh tế TB, còn thành phần kinh tế nhà nước chủ yếu để giải quyết các vấn

đề xã hội đảm bảo công ăn việc làm cho lực lượng lao động

2 Chế độ quản lý:

Trang 6

Kinh tế thị trường định hướng XHCN có sự tổ chức, sự lãnh đao của Đảng Cộng sản và sự quản lý của Nhà nước XHCN Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

có vai trò rất quan trọng Định hướng nền kinh tế thị trường bằng những chính sách kinh

tế vĩ mô và luật pháp, thực hiện các chương trình phát triển KT – XH trên cơ sở vận dụng các quy luật giá trị và quy luật phát triển có kế hoạch cân đối nền kinh tế quốc dân, đưa những tiến bộ khoa học – kĩ thuật hiện đại vào sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao động

Kinh tế thị trường TBCN được điều hành bởi cá nhân và các doanh nghiệp tư nhân, định hướng đến quyền lợi cá nhân nên kinh doanh trong kinh tế tư bản chủ nghĩa

về cơ bản là tự định hướng, tự điều hành, tự phát theo quy luật của thị trường tự do và quy luật cạnh tranh

3 Về phân phối thu nhập:

Kinh tế thị trường định hướng XHCN thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội đồng thời phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác Tăng trưởng kinh tế gắn với đảm bảo tiến

bộ và công bằng xã hội, văn hóa, giáo dục và đào tạo Hạn chế tác động tiêu cực của kinh

tế thị trường Chủ động giải quyết các mối quan hệ giữa tăng trưởng với đảm bảo an sinh

và công bằng xã hội

Có thể nói các yếu tố quyền tư hữu, thành phần kinh tế tư nhân, kinh doanh tự do, cạnh tranh, động lực lợi nhuận, tính tự định hướng tổ chức, thị trường lao động, định hướng thị trường, bất bình đẳng trong phân phối của cải là các khái niệm luôn gắn chặt với nền kinh tế tư bản chủ nghĩa Tuy đã có ý thức tự điều chỉnh, dung hòa lợi ích của các giai cấp, tầng lớp để giảm bớt mâu thuẩn, song do nhiều nguyên nhân nhất là do sư chi phối điều tiết của các quy luật kinh tế của CNTB, của lợi ích giai cấp nên sự điều tiết vẫn còn nhiều bất cập

4 Mục đích:

Kinh tế thị trường định hướng XHCN là phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn liền xây dựng quan hệ sản xuất mới tiên tiến, thúc đẩy phát triển sức sản xuất, xã hội hóa lao động, cải tiến kỉ thuật – công nghệ, góp phần làm giàu cho xã hội, nhằm phục vụ tốt nhất lợi ích của đại số nhân dân và sự phát triển bền vững của đất nước, phát triển kinh tế

để phát triển cơ sở vật chất kỉ thuật, nâng cao đời sống nhân dân

Cơ chế thị trường tư bản chủ nghĩa là việc tổ chức guồng máy kinh tế sao cho sự vận hành của nó phù hợp với các quy luật kinh tế của CNTB, trong đó quy luật sản xuất

ra giá trị thặng dư giữ vai trò quyết định nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho các nhà tư bản, các tập đoàn, các công ty xuyên quốc gia

Câu 7: Vì sao nói sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế trong thời kì quá độ lên XHCN

ở nước ta là một tất yếu khách quan

Kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH là tổng thể các thành phần kinh tế cùng tồn tại trong một môi trường hợp tác và cạnh tranh Mỗi thành phần kinh tế tồn tại ở các hình thức tổ chức kinh tế với quy mô và trình độ công nghệ nhất

Trang 7

định Các thành phần kinh tế được thể hiện ở các hình thức tổ chức kinh doanh đa dạng, đan xen hỗn hợp Sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội trước hết chịu sự quy định của quy luật quan hệ sx phù hợp với tính chất và trình

độ của lực lượng sx

Trong nền kinh tế chưa thực sự phát triển cao, lực lượng sx còn tồn tại ở nhiều trình độ khác nhau, tương ứng với mỗi trình độ của llsx sẽ có một kiểu qhsx, do đó sẽ tồn tại nhiều tp kinh tế Đây chính là tính tất yếu khách quan của kinh tế nhiều thành phần

Câu 8: Dựa trên cơ sở nào Đảng ta đưa ra lời tuyên bố chiến lược: “Việt Nam sẳn sàng

làm bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình độc lập và phát triển”

Chính sách đối ngoại của của Việt Nam với mục tiêu chính của chính sách đối ngoại là giữ vững độc lập chủ quyền, an ninh và toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững hòa bình và tạo lập môi trường quốc tế thuận lợi, tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của quốc tế, nâng cao uy tín sức ảnh hưởng của việt nam trên thế giới

Xu thế hòa bình ổn định, hợp tác và phát triển là một xu thế lớn, phản ánh sự đòi hỏi bức xúc của các của các dân tộc trên thế giới Các quốc gia lớn nhỏ đều tham gia ngày cảng nhiều vào quá trình hợp tác, liên kết khu vực quốc tế về kinh tế, chính trị, thương mại, và nhiều lĩnh vực khác.Việt Nam không ngoài các nước đó Việt nam lưu ý đến vấn đề tập hợp lực lượng quốc tế, tạo thế và lực cho đất nước trên trường thế giới, chính sách đối ngoại là thân thiết tất cả các nước, không thù với một nước nào Thúc đẩy thế giới tăng cường hợp tác với Việt Nam, sự giúp đỡ phải đi liền với làm nhiệm vụ quốc

tế Việt nam nâng cao ý thức độc lập tự chủ, chống sự áp đặt và can thiệp của nước ngoài, ủng hộ nền hòa bình độc lập

Câu 9: Trình bày động lực chủ yếu để phát triển đất nước trong giai đoạn mới?

Trong thời kỳ quá độ, có nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất, nhiều thành phần kinh tế, giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau Mối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp

xã hội là quan hệ hợp tác và đấu tranh trong nội bộ nhân dân, đoàn kết và hợp tác lâu dài trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Lợi ích giai cấp công nhân thống nhất với lợi ích toàn dân tộc trong mục tiêu chung là: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay là thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, khắc phục tình trạng nước nghèo, kém phát triển, thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức, bất công Ngăn chặng những hành động tiêu cực đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu chống phá của các thế lực thù địch

Động lực chủ yếu phát triển đất nước là đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức do Đảng lãnh đạo, kết hợp hài hòa các lợi ích cá

Trang 8

nhân, tập thể và xã hội, phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành phần kinh tế,

của toàn xã hội

Câu 10: Văn kiện Đại hội VIII nêu rõ phương hướng của công tác đối ngoại trong thời

gian tới là : “ Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, mở rộng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại với tinh thần Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì hoà bình độc lập và phát triển” Hãy phân tích nội dung trên

Tình hình thế giới trong những năm gần đây vẫn diễn biến rất phức tạp CNXH ở các nước Đông Âu và Liên Xô sụp đổ khiến CNXH tạm lâm vào thoái trào CNXH hiện thực đứng trước nhiều khó khăn thử thách to lớn, song nước ta vẫn kiên trì mục tiêu tiếp tục xây dựng đất nước đi lên CNXH Trước những sai lầm các nước XHCN ở Đông Âu

và Liên Xô, Đảng ta đã đề ra đường lối đổi mới xây dựng đất nước đi lên CNXH, trong

đó có việc đổi mới về đường lối đối ngoại Trên cơ sở xác định, nhận thức đúng đắn vấn

đề của thời đại hiện nay, đánh giá đặc điểm tình hình thế giới và xu hướng chủ yếu trong quan hệ quốc tế để đề ra được đường lối phát triển phù hợp cho đất nước, Văn kiện ĐH VIII của Đảng đã chỉ rõ : “Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, mở rộng đa phương hoá, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại với tinh thần Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì hoà bình độc lập và phát triển” Quan điểm này của Đảng ta có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước trong giai đoạn hiện nay

I Đặc điểm tình hình thế giới và xu thế quan hệ quốc tế tác động đến chính sách, đường lối đối ngoại của các quốc gia trong đó có Việt Nam

1 Đặc điểm tình hình thế giới

Sau những biến cố chính trị ở các nước XHCN ở Đông Âu và Liên Xô, tình hình thế giới diễn biến nhanh chóng, phức tạp chứa đựng những yếu tố khó lường

- Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ khiến cho chủ nghĩa XH thế giới tạm thời lâm vào thoái trào, song điều đó không làm thay đổi tính chất của thời đại, loài người vẫn đang trong thời đại quá độ từ CNTB lên chủ nghĩa XH, những mâu thuẫn

cơ bản trên thế giới vẫn tồn tại, có mặt phát triển sâu sắc hơn, nội dung và hình thức biểu hiện có nhiều nét mới Đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp tiếp tục diễn ra với nhiều hình thức Cục diện quốc tế đang hình thành, các nước có chế độ chính trị khác nhau vừa đấu tranh vừa hợp tác với nhau, mâu thuẩn giữa CNXH và CNTB đã chuyển biến từ đối đầu trực tiếp sang đối thoại Điều đó đã tác động trực tiếp đến đường lối đối ngoại của Đảng ta, buộc Đảng ta phải đưa ra đường lối đối ngoại đổi mới thích hợp nhằm thêm bạn bớt thù để có điều kiện ổn định tình hình chính trị, xây dựng kinh tế xã hội

- Cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiếp tục phát triển với trình độ ngày càng cao, tăng nhanh lực lượng SX, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới, tạo ra xu thế quốc tế hóa nền kinh tế toàn cầu và đời sống xã hội Quá trình toàn cấu hóa đặt ra cho các đang phát triển những thời cơ và thách thức Chính những thời cơ

và thách thức lớn mà cuộc cách mạng KHKT và CN tạo ra buộc chúng ta phải đổi mới đường lối đối ngoại để hợp tác với các nước trên thế giới nhằm tiếp cận nhanh chóng, tranh thủ được những thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại tiên tiến, tạo điều kiện

đi tắt đón đầu để đẩy nhanh công cuộc phát triển đất nước

Trang 9

- Nguy cơ chiến tranh thế giới hủy diệt bị đẩy lùi nhưng xung đột vũ trang, chiến tranh cục bộ, xung đột về dân tộc, sắc tộc và tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp lật đổ, khủng bố vẫn xảy ra ở nhiều nơi Cộng đồng thế giới đang đứng trước những vấn

đề có tính chất toàn cầu (bảo vệ môi trường, hạn chế sự bùng nổ dân số, phòng ngừa và đẩy lùi những bệnh tật hiểm nghèo) Đó là những mâu thuẫn đang đặt ra có liên quan trực tiếp đến toàn bộ nhân loại, mà không một quốc gia riêng lẻ nào có thể giải quyết được nếu không có sự hợp tác đa phương Điều đó đòi hỏi để tồn tại và phát triển phải có sự xích lại gần nhau giữa các quốc gia để cùng nhau giải quyết

- Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đang phát triển năng động với tốc độ cao nhưng cũng tiềm ẩn những nhân tố gây bất ổn định

2 Xu thế chủ yếu trong quan hệ quốc tế hiện nay :

Trước tình hình thế giới như vậy, Đảng ta đã nhận định xu thế chủ yếu trong quan hệ quốc tế chủ yếu hiện nay đó là :

- Hòa bình ổn định và hợp tác để phát triển là xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế hiện nay Đây là đòi hỏi bức xúc của các dân tộc và các quốc gia trên thế giới

- Các quốc gia lớn, nhỏ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình hợp tác liên kết khu vực và quốc tế Hợp tác, liên kết ngày càng tăng nhưng cạnh tranh cũng rất gay gắt

- Các dân tộc nâng cao ý thức độc lập, tự chủ, tự lực tự cường, đấu tranh chống lại sự

áp đặt và can thiệp của nước ngoài, bảo vệ độc lập chủ quyền và nền văn hóa dân tộc

- Các nước xã hội chủ nghĩa, các Đảng cộng sản và công nhân, các lực lượng cách mạng tiến bộ trên thế giới vẫn kiên trì đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và toàn bộ xã hội

- Các nước có chế độ chính trị xã hội khác nhau vừa hợp tác, vừa đấu tranh trong cùng tồn tại hòa bình Đây là xu thế rất mới, thể hiện rõ tính chất gay go, phức tạp của cuộc đấu tranh giai cấp không phân tuyến trong giai đoạn hiện nay

II Quá trình hình thành đường lối chính sách đối ngoại

Từ những đặc điểm và xu hướng trên đã làm nảy sinh xu hướng đa phương, đa dạng trong quan hệ quốc tế cũng như đã tác động đến việc hình thành đường lối chính sách đối nội, đối ngoại của mỗi nước Ở nước ta có thể nói việc hình thành đường lối đổi mới độc lập tự chủ đa dạng hoá, đa phương hoá là một quá trình bắt đầu từ khi đảng ta ra đời nhưng rõ nhất là từ Đại hội Đảng lần lần thứ VI

1 Đại hội VI-1986:

Về hoàn cảnh quốc tế, đến thời điểm của đại hội VI của Đảng có một đặc điểm nổi bật

đó là chủ nghĩa xã hội hiện thực thế giới đã bộc lộ sự trì trệ cả về kinh tế và chính trị xã hội Về tình hình trong nước, ngoài những khó khăn chung của như các nước khác, nước

ta còn ba khó khăn lớn chưa được giải quyết đó là: Vấn đề Campuchia; vấn đề Mỹ cấm vận và vấn đề quan hệ với Trung Quốc.Trong hoàn cảnh như vậy, Đại hội VI của Đảng

đã xác định các chủ trương lớn trong quan hệ quốc tế đó là: chủ trương thêm bạn bớt thù; tiến tới bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và tiến tới bình thường hóa quan hệ với

Mỹ Từ cuối nhiệm kỳ Đại hội VI, Đảng ta đã có những hoạt động đẩy mạnh quá trình hoạt động quan hệ bình thường với Trung quốc, phá thế bao vây cấm vận của Mỹ chống Việt Nam Cuộc gặp gỡ cấp cao giữa Việt Nam và Trung Quốc tại Thành đô (Trung Quốc) tháng 9-1990 đã mở đầu cho quá trình khôi phục quan hệ bình thường với Trung Quốc, thực hiện đường lối đối ngoại trong sự nghiệp đổi mới Có thể nói đại hội VI, ngoài việc khởi xướng công cuộc đổi mới đất nước còn là đại hội chuyển hướng và mở cửa cho quan hệ ngoại giao của Việt Nam

2 Đại hội VII-1991:

Trang 10

Về hoàn cảnh quốc tế, đến thời điểm Đại hội VII của Đảng, chủ nghĩa xã hội ở Đông

Âu đã tan rã, còn chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sau 6 năm cải tổ đã gặp rất nhiều khó khăn

cả về kinh tế và chính trị xã hội Về tình hình trong nước, sau 6 năm đổi mới chúng ta vẫn giữ được sự ổn định chính trị xã hội và đạt được những kết quả bước đầu đáng kể

và rất quan trọng về kinh tế Đại hội VII của Đảng (tháng 6/1991) đã nêu rõ đường lối đối ngoại đổi mới của Việt Nam là độc lập, tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế đối ngoại và tuyên bố: “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu và hòa bình, độc lập và phát triển” Đại hội VII cũng chỉ rõ nhiệm

vụ của công tác đối ngoại là: “Giữ vững hòa bình, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ

và tiến bộ xã hội

3 Hội nghị trung ương lần thứ ba khóa VII-1992:

Hội nghị trung ương lần thứ khóa VII-1992 là Hội nghị tiếp tục và cụ thể hóa hơn nữa đường lối chính sách đối ngoại của đại hội VII Đến cuối năm 1991, chủ nghĩa xã hội đã sụp đổ hoàn toàn cả ở Đông Âu và cả ở Liên xô Phạm vi của chủ nghĩa xã hội thế giới bị thu hẹp lại, chủ nghĩa xã hội tạm thời lâm vào thế thoái trào và ở vào hoàn cảnh khó khăn nhất từ trước đến nay

Hội nghị TW lần thứ ba khóa VII đã xác định tư tưởng chỉ đạo của công tác đối ngoại là: “giữ vững nguyên tắc vì độc lập thống nhất và xã hội chủ nghĩa, đồng thời phải rất sáng tạo, năng động, linh hoạt phù hợp với vị trí, điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của nước

ta cũng như những diễn biến của tình hình thế giới và khu vực, phù hợp với từng đặc điểm, từng đối tượng ta có quan hệ”

Hội nghị trung ương 3 cũng chỉ rõ 4 phương châm của công tác đối ngoại là:

- Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính, kết hợp nhuần nhuyễn chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân

- Giữ vững độc lập tự chủ, tự lực tự cường, đẩy mạnh đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại

- Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế Tránh hợp tác một chiều, tránh đấu tranh một chiều và tránh trực diện đối đầu trong quan hệ quốc tế hiện nay

- Tham gia hợp tác khu vực và mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên thế giới

Có thể nói Hội nghị trung ương lần thứ ba khóa VII, đường lối đối ngoại của Đảng ta

đã ngày càng được bổ sung, phát triển hoàn thiện

III Đường lối chính sách đối ngoại hiện nay của Đảng ta

Nhìn chung, từ khi có những thay đổi trong đường lối chính sách đối ngoại qua 2 kỳ Đại hội, có thể khẳng định rằng đường lối đối ngoại đổi mới của Đảng ta là hoàn toàn đúng đắn Điều đó đã được kiểm nghiệm qua thực tiễn 10 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện và 5 năm thực hiện NQ ĐH 7 Đại hội VIII đã khẳng định : đất nước ta đã vượt qua một giai đoạn thử thách gay go trong hoàn cảnh hết sức phức tạp khó khăn, nhân dân

ta không những đứng vững mà còn vươn lên đạt được những thắng lợi nổi bật : đẩy lùi

âm mưu bao vây cấm vận, bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc và Mỹ, gia nhập khối ASEAN, quan hệ tốt với các nước Đông - Tây âu, thu hút được nhiều vốn đầu tư của nước ngoài và có quan hệ với trên 165 nước trên thế giới

Với những thành tựu đã đạt được trong đường lối đối ngoại, trên cơ sở kế thừa và phát huy những đường lối đúng đắn trong quan hệ đối ngoại, Nghị quyết Đại hội Đảng lần VIII khẳng định phương hướng của công tác đối ngoại trong thời gian tới là : “ Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, mở rộng đa phương hoá, đa dạng hoá quan

Ngày đăng: 28/06/2016, 20:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w