ế BỆNH THẬN MẠN: Cơ chế bệnh sinh 13 BỆNH THẬN MẠN: Cơ chế bệnh sinh Các yếu tố tiến triển trong bệnh thận mạn Phụ lục 1 Tổn thương ban đầu Thay đổi huyết động Thay đổi huyết độngHình t
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ
2 Đánh giá được tiến triển của BTM
3 Phân tích được việc sử dụng thuốc trong điều trị bệnh thận
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Joseph DiPiro, Pharmacotherapy: A Pathophysiologic Approach 9th.
Chapter 29 Chronic Kidney Disease Chapter 33 Drug Therapy Individualization for Patients with Chronic Kidney Disease
Clinical pharmacy and therapeutics 5th
3
Chapter 29 Chronic Kidney Disease and end-stage renal disease
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Các hướng dẫn điều trị theo KDIGO
•KDIGO 2012 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease
•KDIGO Clinical Practice Guideline for the Management of Blood Pressure in Chronic Kidney Disease
•KDIGO 2012 Clinical Practice Guideline for Anemia in Chronic Kidney Disease
4
•KDIGO 2009 Clinical Practice Guideline for the Diagnosis, Evaluation and Treatment of Chronic Kidney Disease-Mineral and Bone Disorder
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
5
TỔ CHỨC BAN HÀNH GUIDELINES
- Hướng dẫn điều trị được phát hành bởi NationalKidney Foundation (NKF), tổ chức hàng đầu vềthậ ở H Kì
-Tổ chức toàn cầu tập trung vào việc phát triển và
Không phân loại (Not Graded) Hướng dẫn dựa trên quan điểm phổ biến
Trang 3Chức năng nội tiết
Bài xuất Renin Bài xuất Erythropoietin Chuyển hóa vitamin D3
Tiêu chuẩn CKD (bất cứ tiêu chuẩn nào tồn tại > 3 tháng)
Dấu hiệu tổn thương thận
- Albumin niệu
- Bất thường về thành phần nước tiểu
- Rối loạn chất điện giải do tổn thương ống thận
GFR<60 ml/phút/1,73 m2(Nhóm G3a-G5)
Trang 4ế BỆNH THẬN MẠN: Cơ chế bệnh sinh
13
BỆNH THẬN MẠN: Cơ chế bệnh sinh
Các yếu tố tiến triển trong bệnh thận mạn (Phụ lục 1)
Tổn thương ban đầu
Thay đổi huyết động
Thay đổi huyết độngHình thành sản
phẩm cuối của quá
Xơ hóa động mạch
14
Pharmacotherapy 9th
Tăng huyết áp
Tăng dòng máu qua
cầu thận
Tăng áp lực mao mạch cầu thận
Phì đại cầu Tổn thương Tổn thương
Tổn thương
TB nâng
Tăng lipid máu
Phì đại cầu thận
Giãn nở TB nâng cuộn mao mạch
Mao mạch có huyết khối vi
15
hyalin ở cầu thận
mao mạchhuyết khối vi
thể
Xơ hóa cầu thận
Tiến triển bệnh thận
Hình thành huyết khối vi phình mạch
BỆNH THẬN MẠN: Cơ chế rối loạn xương và chất khoáng
Mất nephron
Thải trừ phosphat kém
Giảm sản xuất vitamin D-diol
Tăng Ca x P
Vôi hóa mô mềm
Ứ đọng phosphat
Hạ Calci huyết
Giảm hấp thu calci ở ruột
Hạ calci huyết
Giảm quá trình hấp thu vào xương
Tăng vận chuyển Tăng tái hấp
phosphat kém
Tăng PTH Cường cận giáp thứ phát
16
Bệnh nhuyễn xương
Tăng vận chuyển
Ca từ xương
Tăng tái hấp thu calci ở thận
Giảm tái hấp thu phosphat
Loạn dưỡng xơ hóa Loạn dưỡng xương thận
Toan chuyển hóa Quá liều nhôm
Trang 5BỆNH THẬN MẠN: Biểu hiện lâm sàng-Cận lâm sàng
17
BỆNH THẬN MẠN: Biểu hiện lâm sàng-Cận lâm sàng
Giai đoạn sớm (giai đoạn 1, 2)
Khó phát hiện, triệu chứng nghèo nàn:
Giai đoạn muộn (giai đoạn 3,4,5)
- Triệu chứng rầm rộ, đặc biệt là hội chứng ure máu cao
- Bệnh nhân dần tiến đến bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD- End
stage renal disease)
BỆNH THẬN MẠN: Biểu hiện lâm sàng- Cận lâm sàng
Trên máu
Thiếu máu
Thần kinh trung ương
Lú lẫn, động kinhHôn mê
Xơ hóa xươngCường cận giáp
Clinical pharmacy and therapeutics 5th
RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI
Trang 6ế BỆNH THẬN MẠN: Biến chứng
21
BỆNH THẬN MẠN: Biến chứng
THIẾU MÁU (Anemia)
RỐI LOẠN XƯƠNG VÀ KHOÁNG CHẤT
CKD-MBD (Chronic Kidney Disease
22
related Mineral and Bone Disorder)
BỆNH THẬN MẠN: Cơ chế thiếu máu
-Giảm sản xuất erythropoietin Hậu quả là tình trạng thiếu máu đẳng sắc (normochromic- tế bào có màu đỏ bình thường, normocytic-tế bào có kích thước bình thường)
-Thiếu sắt có thể gặp ở CKD stage 5 do giảm hấp thu sắt ở ruột, tình trạng viêm, việc lấy máu thường xuyên để xét nghiệm, mất máu do thẩm tách và tăng nhu cầu sắt khi sử dụng liệu pháp ESA (erythropoietic stimulating agent) Bổ sung sắt là cần thiết để ngăn ngừa và điều chỉnh mức thiếu hụt sắt trong cả bệnh thận giai đoạn cuối ESRD và CKD
23
-Trong CKD có tình trạng giảm vòng đời của hồng cầu, từ 120 ngày xuống khoảng 60 ngày ở CKD stage 5 và thiếu hụt B12, folate
BỆNH THẬN MẠN: Cơ chế rối loạn xương và chất khoáng
QUÁ TRÌNH ĐIỀU HÒA CALCI TRONG CƠ THỂ
24
Trang 7(GFR-Glomerular filtration rate)
Lượng albumin trong nước tiểu
(GFR-Glomerular filtration rate)
Lượng albumin trong
Bệnh cầu thận Đái tháo đường, nhiễm
trùng hệ thống
Tổn thương lỗ lọc cầu thận
Thận đa nang Loạn sản thận
BỆNH THẬN MẠN: 3 CÁCH PHÂN LOẠI Nguyên nhân gây bệnh
ầ Mức lọc cầu thận
(GFR-Glomerular filtration rate)
Lượng albumin trong
ể
28
KDIGO 2012
nước tiểu
Trang 8Phân loại bệnh thận mạn theo mức lọc cầu thận
(GFR-Glomerular filtration rate)
Tính mức lọc cầu thận (eGFR) theo công thức nào?
29
Phân loại bệnh thận mạn theo mức lọc cầu thận
(GFR-Glomerular filtration rate)
Phân loại bệnh thận mạn theo mức lọc cầu thận
(GFR-Glomerular filtration rate)
MDRD
31
EPI-CKD
Phân loại bệnh thận mạn theo mức lọc cầu thận
(GFR-Glomerular filtration rate)
Công thức Đặc điểm Khuyến cáo sử dụng
Cockroft-Gault Đánh giá eGFR cao hơn
thực tế
Sử dụng trong hiệu chỉnh liều thuốc MDRD Đánh giá eGFR cao hơn
thực tế ở nhóm GFR>60ml/phút/1 73m2
KDOQI khuyến cáo sử dụng để phân loại CKD
Drug dosing consideration in patients with acute and chronic kidney disease-a clinical update from KDIGO, Kidney International 2011
Trang 9Phân loại bệnh thận mạn theo mức lọc cầu thận
(GFR-Glomerular filtration rate)CKD-EPI dựa trên nồng độ creatinin trong máu
GFR = 141 * min(Scr/κ,1) α * max(Scr/κ,1) ‐1.209 * 0.993 Tuổi * 1.018 [nữ] * 1.159 [da đen]
Cách tính mức lọc cầu thận: 2009 CKD-EPI dựa trên nồng độ creatinin trong máu
35http://www.globalrph.com/gfr-epi.htm
- KDIGO 2012 chia bệnh thận mạn thành các nhóm 1-5Hầu hết nghiên cứu và hướng dẫn đều vẫn sử dụng giai đoạn bệnh thận theo
Phân loại bệnh thận mạn theo mức lọc cầu thận
(GFR-Glomerular filtration rate)
-Hầu hết nghiên cứu và hướng dẫn đều vẫn sử dụng giai đoạn bệnh thận theo KDOQI 2002
KDIGO
GFR (mL/min/
1.73 m2)
Ý nghĩa Giai đoạn tương ứng theo KDOQI
G1 >90 Bình thường hoặc cao Giai đoạn 1 CKDG2 60–89 Giảm nhẹ Giai đoạn 2 CKDG3 45 59 ả h đế bì h đ 3 CKD
36
KDIGO, KDOQI Pharmacotherapy 9th
G3a 45–59 Giảm nhẹ đến trung bình Giai đoạn 3 CKDG3b 30–44 Giảm trung bình đến nặng Giai đoạn 3 CKDG4 15–29 Giảm nặng Giai đoạn 4 CKDG5 <15 Suy thận Giai đoạn 5 CKD
(Suy thận giai đoạn cuối nếu cần lọc máu)
Trang 10BỆNH THẬN MẠN: 3 CÁCH PHÂN LOẠI
Nguyên nhân gây bệnh
Mức lọc cầu thận
(GFR-Glomerular filtration rate)
Lượng albumin trong
ể
37
KDIGO 2012
nước tiểu
Phân loại BTM theo albumin niệu
Phân loại Tốc độ bài xuất
albumin
(mg/24 giờ)
Tỉ số albumin/creatinin (mg/g)
- A1: normoalbuminuria (albumin niệu bình thường)
- A2: microalbuminuria (albumin niệu vi thể)
- A3: macroalbuminuria (albumin niệu đại thể)
38
KDIGO, KDOQI Pharmacotherapy 9th
Tỉ số protein/creatinin
Âm tính Vết protein
(trace) chưa đến 1+
1+ hoặc lớn hơn
* Mối tương quan giữa các chỉ số trong cùng một phân loại BTM chỉ là tương đối
Liên quan giữa GFR, Albumin niệu và
tiên lượng BTM
40
Trang 11giới, da đen, trẻ tuổi
Khác (nhiễm
trùng, yếu…)
mắc kèm+++: Liên quan mạnh ++: Liên quan trung bình + Có chút liên quan
44
Trang 12Xác định tiến triển BTM dựa vào một trong các yếu tố
sau (Not Graded):
Giảm mức phân loại GFR (>=90 [G1] 60 89 [G2] 45 59
- Giảm mức phân loại GFR (>=90 [G1], 60-89 [G2], 45-59
[G3a], 30-44 [G3b], 15-29 [G4], <15 [G5] ml/min/1.73 m2)
- Giảm rõ: giảm >= 25% so với eGFR nền.
- Tiến triển nhanh: giảm eGFR đều với tốc độ > 5ml/min/1.73
m2/năm.
- Đánh giá tiến triển sẽ chắc chắn hơn nếu đo lường
creatinin huyết thanh nhiều lần và thời gian theo dõi dài.
Trang 14NGĂN NGỪA TIẾN TRIỂN BỆNH
- Xử lí các nguy cơ tim mạch có thể ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến tiến triển của BTM g
- Thay đổi lối sống để cải thiện tình trạng tim mạch,
kiểm soát huyết áp, và ức chế hệ renin – angiotensin –
NGĂN NGỪA TIẾN TRIỂN BỆNH
KiỂM SOÁT HUYẾT ÁP – ỨC CHẾ HỆ RAA
-Bệnh nhân CKD có albumin niệu ở nhóm A1, nếu có huyết áp >140 hoặc
90 H thì hải điề t ị th ố để đ ề ứ 140 à 90 H (1B)
>90 mmHg thì phải điều trị thuốc để đưa về mức ≤ 140 và ≤ 90 mmHg (1B)
-Bệnh nhân CKD có albumin niệu ở nhóm A2, nếu có huyết áp >130 hoặc
>80 thì phải điều trị thuốc để đưa về mức ≤ 130 và ≤ 80 (1B)
-Bệnh nhân đái tháo đường, CKD, albumin niệu nhóm A2 cần dùng 1 thuốc
-BN có nguy cơ hạ đường huyết thì không điều trị để đạt đích dưới 7%
- Trên bệnh nhân có các bệnh lý mắc kèm, thời gian sống ngắn và nguy cơ hạ
55
Trên bệnh nhân có các bệnh lý mắc kèm, thời gian sống ngắn và nguy cơ hạ đường huyết, đặt đích HbA1C lớn hơn 7%
(KDIGO 2012)Tham khảo: Phụ lục 2-3
NGĂN NGỪA TIẾN TRIỂN BỆNH KIỂM SOÁT LIPID MÁU
- Bệnh nhân mới được chẩn đoán CKD thì phải làm ngay xét nghiệm lipid máu (1C)
-Bệnh nhân ≥ 50 tuổi CKD có GFR nhóm G1, G2 , khuyến cáo dùng statin (1B)
-Bệnh nhân ≥ 50 tuổi CKD có GFR nhóm G3a-G5 , khuyến cáo dùng statin hoặc statin kết hợp ezetimibe (1A)
56
KDIGO 2013 for lipid manegement
Trang 15NGĂN NGỪA TIẾN TRIỂN BỆNH
ĐIỀU CHỈNH CHẾ ĐỘ ĂN
Cải thiện hội chứng tăng ure: giảm ăn protein làm giảm ure và chất
-Cải thiện hội chứng tăng ure: giảm ăn protein làm giảm ure và chất
thải chứa nito, cải thiện triệu chứng của hội chứng tăng ure máu
- Cải thiện tình trạng giữ dịch
+ Lượng nước uống vào hàng ngày giới hạn trong khoảng 1-3 lít, dựa
vào thể tích nước tiểu trong ngày
57
vào thể tích nước tiểu trong ngày
+ Lượng nước phải tính cả lượng dịch từ các dạng thức ăn , đồ uống.
NGĂN NGỪA TIẾN TRIỂN BỆNH
+ Tránh các loại thức ăn chứa kali như chocolat, bia, cafe hòa tan, kem
+ Tránh các thuốc chứa kali như hỗn hợp kali citrate, kháng sinh, Sử dụng các thuốc
này ít gặp vấn đề hơn khi BN đã được lọc máu
58
y g p
+ Cấp cứu khi nồng độ kali máu trên 7 mmol/L hoặc có dấu hiệu thay đổi điện tâm đồ
Clinical Pharmacy and Therapeutics
ĐIỀU TRỊ BIẾN CHỨNG
ĐiỀU TRỊ THIẾU MÁU
ĐiỀU TRỊ RỐI LOẠN XƯƠNG VÀ KHOÁNG CHẤT
CKD-MBD
59
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
-Bệnh nhân CKD người lớn và trẻ em > 15 tuổi có nồng độ Hb < 130 g/L ở
nam và < 120 g/L ở nữ (Not Graded)
Tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu trong bệnh thận mạn:
- BN CKD và thiếu máu (bất kể tuổi và giai đoạn CKD) cần đánh giá các test
sau đây trong lần đánh giá đầu tiên (Not Graded)
+ Công thức máu toàn phần (CBC-complete blood count), bao gồm nồng độ
Hb chỉ số hồng cầu số lượng các loại bạch cầu tiểu cầu
Các xét nghiệm cần tiến hành để đánh giá tình trạng thiếu máu:
60
Hb, chỉ số hồng cầu, số lượng các loại bạch cầu, tiểu cầu+ Số lượng hồng cầu lưới tuyệt đối
+ Nồng độ ferritin máu+ Nồng độ transferrin bão hòa (TSAT)+ Nồng độ vitamin B12 và folate
KDIGO 2012 for anemia
Trang 16-Tăng khả năng vận chuyển oxy
Giảm triệu chứng thiếu máu
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁUMục tiêu điều trị
- Giảm triệu chứng thiếu máu
- Cải thiện chất lượng cuộc sống
- Giảm yêu cầu phải truyền máu
Các biện pháp chính điều trị thiếu máu trong CKD
- Bổ sung sắt (đường uống hoặc đường tiêm)
61
Pharmacotherapy 9th
- Sử dụng tác nhân kích thích quá trình tạo hồng cầu
(ESA-Erythropoiesis stimulating agent)
- Truyền khối hồng cầu
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Phác đồ bổ sung sắt
62
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Phác đồ bổ sung sắt
Vị trí của việc bổ sung sắt trong phác đồ điều trị thiếu máu:
Sử d t ớ khi bắt đầ ESA ế kết ả ét hiệ h thấ tì h t
Chỉ số xét nghiệm phản án lượng sắt trong cơ thể
-Sử dụng trước khi bắt đầu ESA, nếu kết quả xét nghiệm cho thấy tình trạng thiếu sắt
- Sử dụng đồng thời với ESA do tăng nhu cầu sắt trong quá trình kích thích tạo hồng cầu
- TSat (serum transferrin saturation): transferrin là protein vận chuyển sắt
63
Pharmacotherapy 9th
- TSat (serum transferrin saturation): transferrin là protein vận chuyển sắt,
phụ thuộc vào chế độ ăn Chỉ số này cho biết lượng sắt sẵn có ngay để chuyển tới tủy xương
- Serum ferritin: cho biết lượng sắt dự trữ Ferritin là chất phản ứng giai đoạn
cấp, có thể tăng trong tình trạng viêm và gây chỉ dấu sai cho tình trạng dự trữ sắt
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Trang 17ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
+ Các chế phẩm sắt đường tiêm được lưu hành:
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Dạng sắt Thời gian bán
thải (giờ) Khoảng liều
Iron dextran (ít an toàn
Bệnh nhân thiếu máu nhưng chưa sử dụng ESA:
Sử dụng liệu trình thử nghiệm sắt IV (riêng bệnh nhân CKD chưa lọc máu có thể thay bằng liệu trình 1-3 tháng sắt đường uống) khi:
Mục tiêu điều trị: tăng nồng độ Hb mà không sử dụng ESA
VÀ TSAT ≤ 30% và ferrintin ≤ 500 ng/mL) (2C)
67
Bệnh nhân đang điều trị bằng ESA:
Sử dụng liệu trình thử nghiệm sắt IV (riêng bệnh nhân CKD chưa lọc máu có thể thay bằng liệu trình 1-3 tháng sắt đường uống) khi:
Mục tiêu điều trị: tăng nồng độ Hb hoặc giảm liều ESA
VÀ TSAT ≤ 30% và ferrintin ≤ 500 ng/mL)KDIGO 2012 for anemia
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Với bệnh nhân chưa lọc máu:
Dùng đường uống: khởi đầu 200mg/ngày
Với bệnh nhân lọc máu
Dùng đường tiêm
Khuyến cáo liều 1g sắt IV cho BN thiếu sắt tuyệt đối:
+ Chế độ liều thường dùng là 100mg dạng sắt sucrose hoặc
Trang 18chứa sắt đường TM
• Với liều đầu của sắt dextran => theo dõi bệnh nhân trong vòng
60 phút sau khi truyền và có dụng cụ, nhân lực để xử trí các
biến cố nghiêm trọng có thể xảy ra (1B)
• Với liều đầu của sắt không dextran => theo dõi bệnh nhân
trong vòng 60 phút sau khi truyền và có dụng cụ, nhân lực để
xử trí các biến cố nghiêm trọng có thể xảy ra (2C)
• Tránh dùng chế phẩm chứa sắt TM trên bệnh nhân đang bị
nhiễm trùng hệ thống (Not Graded)
69
KDIGO 2012 for anemia
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Phác đồ sử dụng chất kích thích tạo hồng cầu
(ESA- Erythropoiesis stimulating agent )
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Trang 19ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Sinh khả dụng đường TDD thấp hơn đường TTM, nhưng pha hấp thu
kéo dài => tác dụng dược lý được duy trì lâu hơn
Thử nghiệm chứng minh: đích Hb có thể đạt được và duy trì với liều
epoetin TDD với liều thấp hơn 15% đến 30% so với liều đường tiêm TM
73
epoetin TDD với liều thấp hơn 15% đến 30% so với liều đường tiêm TM
- Khác biệt giữa các thuốc
Darbepoetin có thời gian bán thải dài hơn => chế độ liều thưa hơn, 1
lần/tuần hoặc 1 lần/cách tuần => lợi thế cho các BN 4 và 5 CKD chưa lọc máu
25 (IV)
48 (dướida)
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
-Bệnh nhân CKD chưa lọc
KHÔNG nên sử dụng ESA khi Hb ≥ 100 g/L (2D)
Khi Hb < 100g/L , cân nhắc bắt đầu ESA trên từng cá thể dựa trên tốc độ giảm nồng độ Hb, đáp ứng với phác đồ sắt trước đó, nguy cơ truyền máu, nguy cơ liên quan đến ESA và các triệu chứng thiếu máu (2C)
75
- Bệnh nhân CKD có lọc , sử dụng ESA để tránh Hb giảm xuống dưới
90 g/L bằng cách bắt đầu dùng khi nồng độ trong khoảng 90-100g/L
(2B)
KDIGO 2012 for anemia
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
T ê tất ả á bệ h hâ khô ử d ESA ới đí h là -Trên tất cả các bệnh nhân, không sử dụng ESA với mục đích làm
tăng Hb lên quá 130 g/L (1A)
- Nhìn chung, không nên dùng ESA để duy trì Hb quá 115 g/L trên bệnh nhân CKD trưởng thành (2C)
Trang 20ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
ơ d dù ESA
Hb<100g/L Bắt đầu ESA, lựa chọn thuốc dựa
trên giai đoạn CKD, nơi điều trị, đặc điểm BN*
cơ do dùng ESA
Đánh giá Hb hàng tuần đến khi ổn định
Sau đó ít nhất 1 lần/tháng với BN CKD D
Ít nhất 1 lần/3 tháng với BN CKD ND Theo dõi chỉ số sắt ít nhất 1 lần/3 tháng
Nếu Hb 100‐110 g/L trên CKD‐D Hoặc duy trì như mong muốn
dưới 100g/L trên CKD‐ND, tiếp tục phác đồ ESA
79
Nếu Hb tăng > 10g/L sau 2 tuần hoặc > 110g/L trên CKD‐D Hoặc > 100g/L trên CKD‐ND Giảm liều 25% hoặc cách quãng
Nếu Hb không tăng > 10g/L sau 4 tuần,
tăng 25% liều
[Nếu kém đáp ứng với ESA (ko tăng Hb sau 4 tuần), tránh tăng liều nhiều lần vượt quá 2 lần liều ban đầu]
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU
Tình trạng kém đáp ứng
Tì h t ké đá ứ ESA ê hát Tình trạng kém đáp ứng ESA nguyên phát:
- Định nghĩa: Khi nồng độ Hb không tăng (tăng <2 %) sau 1 tháng điều trị với liều phù hợp dựa trên cân nặng (Not Graded)
- Tránh tăng liều nhiều lần vượt quá 2 lần liều ban đầu (2D)
cơ, truyền máu (2D)
KDIGO 2012 for anemia