• Với BN mới phát hiện ĐTĐ, tuổi thọ còn dài, không có bệnh lí tim mạch rõ rệt + có thể đạt được mức HbA1C thấp hơn mà không bị tụt ĐH rõ rệt hoặc gặp các TDKMM khác trong điều trị: < 6,
Trang 1Sử dụng thuốc trong điều trị
đái tháo đường
Ths Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Bộ môn Dược lâm sàng- trường ĐH Dược Hà Nội
Hà Nội, 04/2016
1
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Xác định được mục tiêu điều trị cho bệnh
nhân đái tháo đường (ĐTĐ)
2 Lựa chọn được phác đồ phù hợp cho bệnh
nhân ĐTĐ typ 1 và typ 2
3 Lập được kế hoạch giám sát sử dụng thuốc
cho các bệnh nhân ĐTĐ typ 1 và typ 2
1 Xác định được mục tiêu điều trị cho bệnh
nhân đái tháo đường (ĐTĐ)
2 Lựa chọn được phác đồ phù hợp cho bệnh
nhân ĐTĐ typ 1 và typ 2
3 Lập được kế hoạch giám sát sử dụng thuốc
cho các bệnh nhân ĐTĐ typ 1 và typ 2
Trang 3Nội dung
1 Nhắc lại về bệnh đái tháo đường
2 Gánh nặng bệnh tật và mục tiêu điều trị ĐTĐ
3 Lựa chọn thuốc trong điều trị ĐTĐ typ 1
4 Lựa chọn thuốc trong điều trị ĐTĐ typ 2
5 Những lưu ý khi sử dụng một số thuốc điều
trị ĐTĐ
1 Nhắc lại về bệnh đái tháo đường
2 Gánh nặng bệnh tật và mục tiêu điều trị ĐTĐ
3 Lựa chọn thuốc trong điều trị ĐTĐ typ 1
4 Lựa chọn thuốc trong điều trị ĐTĐ typ 2
5 Những lưu ý khi sử dụng một số thuốc điều
trị ĐTĐ
Trang 4Lưu ý
• Bài giảng này chỉ tập trung vào việc quản líĐTĐ typ 1 và 2 mạn tính (chứ không phải cấptính)
• Bài giảng này chỉ tập trung vào việc quản líĐTĐ typ 1 và 2 mạn tính (chứ không phải cấptính)
4
Trang 5Tài liệu học tập
Tài liệu phát tay của bộ môn Dược lâm sàng
Tài liệu tham khảo chính
(xếp theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống)
• ADA, Standards of Medical Care in Diabetes 2016
Trang 6Nhắc lại về bệnh đái tháo đường
Trang 7Sinh lý đường máu
Trang 8Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ
BYT 2014 ADA 2015
ĐH lúc đói (ĐH sau ít nhất 8 h không
tiêu thụ thêm calo)*.
≥ 7,0 mmol/L (126 mg/dL)
≥ 7,0 mmol/L (126 mg/dL)
ĐH 2 h sau nghiệm pháp dung nạp
đường huyết (uống 75 gram glucose
khan hòa tan trong nước) *
≥ 11,1 mmol/L (200 mg/dL)
≥ 11,1 mmol/L (200 mg/dL)
ĐH bất kì (kèm các triệu chứng điển
hình của tăng ĐH hoặc có tăng ĐH
cấp tính)
≥ 11,1 mmol/L (200 mg/dL)
≥ 11,1 mmol/L (200 mg/dL)
HbA1C XN này phải được chuẩn
hóa *
≥ 6,5 % ≥ 6,5 %
*: Nếu không có biểu hiện rõ ràng của tăng ĐH => lặp lại xét nghiệm đó để khẳng định
8
Trang 9Tương quan giữa HbA1C và ĐH trung bình
ĐH trung bình
9
ADA 2014
Trang 10 ĐTĐ thai kì
10
Trang 11Điều hòa đường huyết trong cơ thể (mô hình đơn giản)
Các incretin (ruột)
(+)
Phân hủy bởi DPP4
11
Trang 12Tiến triển ĐTĐ typ1
Xu hướng di truyền Bất thường về miễn dịch
Tiết insulin bình thường
Thiếu hụt trong tiết
insulin Biểu hiện ra ĐTĐ
Trang 13Tiến triển ĐTĐ typ 2
Kháng
insulin
Nhạy cảm về gien, béo phì, lối sống không lành mạnh
IR Suy giảm cn tế bào beta
Kháng
insulin
ĐTĐ typ 2
IR Suy giảm cn tế bào beta
Eur J Clin Invest 2002; 32 (Suppl 3):3–13
13
Trang 14Tăng insulin máu, Suy giảm cn tế bào beta
Tăng insulin máu, Suy giảm cn tế bào beta
ĐH sau ăn
BT: bình thường; IGT: Rối loạn dung nạp glucose
Type 2 Diabetes BASICS IDC, Minneapolis, 2000.
14
Trang 15Tiến triển ĐTĐ typ 2
Diabetes Res Clin Prac 1998; 40 (Suppl.):S21–S25.
Thời gian từ khi chẩn đoán (năm)
15
Trang 16Hậu quả của ĐTĐ
Biến chứng cấp tính
Nhiễm toan ceton,
hôn mê nhiễm toan
máu lớn (bệnhmạch máu ngoại vi,bệnh tim mạch, độtquỵ)
Biến chứng cấp tính
Nhiễm toan ceton,
hôn mê nhiễm toan
máu lớn (bệnhmạch máu ngoại vi,bệnh tim mạch, độtquỵ)
Trang 17Gánh nặng bệnh tật
và mục tiêu điều trị ĐTĐ
Trang 18“Đại dịch” Đái tháo đường
Trang 19Cứ mỗi 7 giây
có một bệnh nhân tử vong do ĐTĐ
Trang 21Kiểm soát đường huyết chặt chẽ có
giảm các biến chứng?
Trang 23Kiểm soát đường huyết chặt chẽ có
giảm các biến chứng?
Điều trị sớm vàđạt được mức
ĐH gần bìnhthường sẽ giảm
nguy cơ gặp biến
chứng mạch máu nhỏ
Điều trị sớm vàđạt được mức
ĐH gần bìnhthường sẽ giảm
nguy cơ gặp biến
chứng mạch máu nhỏ
Điều trị tích cựccác yếu tố nguy
cơ tim mạchtruyền thống đểgiảm nguy cơ gặp
biến chứng mạch máu lớn
Điều trị tích cựccác yếu tố nguy
cơ tim mạchtruyền thống đểgiảm nguy cơ gặp
biến chứng mạch máu lớn
ĐH gần bìnhthường sẽ giảm
nguy cơ gặp biến
chứng mạch máu nhỏ
Điều trị sớm vàđạt được mức
ĐH gần bìnhthường sẽ giảm
nguy cơ gặp biến
chứng mạch máu nhỏ
Điều trị tích cựccác yếu tố nguy
cơ tim mạchtruyền thống đểgiảm nguy cơ gặp
biến chứng mạch máu lớn
Điều trị tích cựccác yếu tố nguy
cơ tim mạchtruyền thống đểgiảm nguy cơ gặp
biến chứng mạch máu lớn
Trang 24Kiểm soát các yếu tố nguy cơ TM
• Lipid máu: liệu pháp statin
• Chống kết tập tiểu cầu
Giảm cân, bỏ hút thuốc, ăn uống luyện tập phù hợp
Kiểm soát mỡ máu: liệu pháp
dùng ngay khi có TS bệnh TM (A) Chống kết tập tiểu cầu
dùng ngay khi có TS bệnh TM (A)
Kiểm soát mỡ máu: liệu pháp
Trang 25Khuyến cáo sử dụng statin
Nguy cơ bệnh TMXV** TB đến cao
Nguy cơ bệnh TMXV TB đến cao
Có hội chứng vành cấp và LDL trên 1.3 mmol/L ở BN ko dung nạp liều cao statin TB phối hợp ezitimibe
• *:Phải phối hợp với thay đổi lối sống
• **:gồm LDL trên 2.6mmol/L, THA, hút thuốc, thừa cân, béo phì, ts gia đình có bệnh TMXV sớm
Trang 26Thuốc nhóm Statin
ADA 2016
Trang 27• Dùng ngay aspirin (75–162 mg/ngày) ở BN ĐTĐ
có tiền sử bệnh TMXV A
• Phối hợp 2 thuốc chống kết tập tiểu cầu cho BN sau hội chứng vành cấp đến khoảng 1 năm B
• Cân nhắc dùng aspirin ở BN ĐTĐ t1,2 có nguy cơ
TM 10 năm trên 10% (BN trên 50 tuổi có 1 trong các YTNC: gia đình có người BTMXV sớm,
THA, hút thuốc, RLLM, albumin niệu) và không
có nguy cơ chảy máu C
Khuyến cáo sử dụng thuốc chống KTTC
• Dùng ngay aspirin (75–162 mg/ngày) ở BN ĐTĐ
có tiền sử bệnh TMXV A
• Phối hợp 2 thuốc chống kết tập tiểu cầu cho BN sau hội chứng vành cấp đến khoảng 1 năm B
• Cân nhắc dùng aspirin ở BN ĐTĐ t1,2 có nguy cơ
TM 10 năm trên 10% (BN trên 50 tuổi có 1 trong các YTNC: gia đình có người BTMXV sớm,
THA, hút thuốc, RLLM, albumin niệu) và không
có nguy cơ chảy máu C
ADA 2016
Trang 28• Dùng ngay aspirin và statin ở BN ĐTĐ
mạch
• BN có nhồi máu cơ tim nên tiếp tục dùng
Khuyến cáo sử dụng thuốc trên BN kèm
• BN có nhồi máu cơ tim nên tiếp tục dùng
ADA 2016
Trang 30Đường huyết mục tiêu chung cho BN ĐTĐ
người lớn, không mang thai
• HbA1C < 7,0% **
• ĐH mao mạch trước ăn: 4,4 – 7,2 mmol/l **
• ĐH mao mạch đỉnh sau ăn *: < 10,0 mmol/l
• HbA1C < 7,0% **
• ĐH mao mạch trước ăn: 4,4 – 7,2 mmol/l **
• ĐH mao mạch đỉnh sau ăn *: < 10,0 mmol/l
*: ĐH mao mạch đỉnh sau ăn phải được đo lường từ 1-2 giờ sau ăn, đây thường là đỉnh đường huyết trên các BN ĐTĐ.
**: ĐH mục tiêu phải được cá thể hóa dựa vào: thời gian của bệnh, tuổi/tuổi thọ, các bệnh lí mắc kèm, đang mắc bệnh tim mạch hoặc đang có các biến chứng mạch máu nhỏ tiến triển, không ý thức được cơn hạ đường huyết, ý kiến riêng của bệnh nhân.
Trang 31Các yếu tố cần cân nhắc khi xác định ĐH mục tiêu
Trang 32Khuyến cáo về đích HbA1C cho người lớn
• Phần lớn BN ĐTĐ người lớn, không mang thai: < 7%.A.
• Với BN mới phát hiện ĐTĐ, tuổi thọ còn dài, không có bệnh lí tim mạch rõ rệt + có thể đạt được mức HbA1C thấp hơn mà không bị tụt ĐH rõ rệt hoặc gặp các TDKMM khác trong điều trị: < 6,5% C.
• Với BN có tiền sử tụt ĐH nặng, tuổi thọ ngắn, có biến chứng mạch máu lớn hoặc nhỏ đang tiến triển, hoặc các bệnh mắc kèm nặng + những BN đã được giáo dục, đã được theo dõi ĐH phù hợp, đã được dùng thuốc điều trị ĐTĐ phù hợp (kể cả insulin) nhưng vẫn không đạt được mục tiêu đề ra: < 8,0% B.
• Phần lớn BN ĐTĐ người lớn, không mang thai: < 7%.A.
• Với BN mới phát hiện ĐTĐ, tuổi thọ còn dài, không có bệnh lí tim mạch rõ rệt + có thể đạt được mức HbA1C thấp hơn mà không bị tụt ĐH rõ rệt hoặc gặp các TDKMM khác trong điều trị: < 6,5% C.
• Với BN có tiền sử tụt ĐH nặng, tuổi thọ ngắn, có biến chứng mạch máu lớn hoặc nhỏ đang tiến triển, hoặc các bệnh mắc kèm nặng + những BN đã được giáo dục, đã được theo dõi ĐH phù hợp, đã được dùng thuốc điều trị ĐTĐ phù hợp (kể cả insulin) nhưng vẫn không đạt được mục tiêu đề ra: < 8,0% B.
Trang 34Nhịp tiết insulin sinh lí bình thường
Bữa sáng Bữa trưa Bữa tối
Insulin nền
Glucose nền
Pharmacotherapy 9th 34
Trang 35Nguyên tắc sử dụng insulin trong ĐTĐ typ 1
Cố gắng bắt chước nhịp tiết insulin sinh lí ởngười bình thường bằng cách kết hợp các loạiinsulin tác dụng trung bình hoặc kéo dài (insulin
(insulin bolus, insulin trước mỗi bữa ăn)
Cố gắng bắt chước nhịp tiết insulin sinh lí ởngười bình thường bằng cách kết hợp các loạiinsulin tác dụng trung bình hoặc kéo dài (insulin
(insulin bolus, insulin trước mỗi bữa ăn)
ADA, Medical Management of Type 1 Diabetes, 2008
35
Trang 36Một số loại insulin TDD
Loại insulin Thời gian bắt
đầu tác dụng Đỉnh (giờ)
Thời gian tác dụng (giờ)
Thời gian tác dụng tối đa (giờ)
Trang 37Khuyến cáo điều trị ĐTĐ typ 1
• Hầu hết các BN ĐTĐ typ 1 cần điều trị với chế độ insulin nhiều mũi / ngày (3-4 mũi insulin nền và insulin trước bữa ăn) hoặc truyền dưới da insulin liên tục (CSII) A.
• Hầu hết các BN ĐTĐ typ 1 nên sử dụng insulin “analog” để giảm nguy cơ hạ ĐH A.
• Hầu hết các BN ĐTĐ typ 1 cần phải được giáo dục để tính liều insulin trước mỗi bữa ăn phù hợp với lượng carbohydrat ăn vào, đường huyết trước ăn và các hoạt động sẽ thực hiện E.
• Hầu hết các BN ĐTĐ typ 1 cần điều trị với chế độ insulin nhiều mũi / ngày (3-4 mũi insulin nền và insulin trước bữa ăn) hoặc truyền dưới da insulin liên tục (CSII) A.
• Hầu hết các BN ĐTĐ typ 1 nên sử dụng insulin “analog” để giảm nguy cơ hạ ĐH A.
• Hầu hết các BN ĐTĐ typ 1 cần phải được giáo dục để tính liều insulin trước mỗi bữa ăn phù hợp với lượng carbohydrat ăn vào, đường huyết trước ăn và các hoạt động sẽ thực hiện E.
ADA 2016 37
Trang 38Một số phác đồ insulin
sáng)
11 h (ăn trưa)
17h (ăn tối) Trước
R,L, A, GLU + N
2 3 lần tiêm, R hoặc
Insulin td rất
nhanh + N
R,L, A, GLU + N
R,L, A, GLU + N
R,L, A, GLU + N
R,L, A, GLU + N
R,L, A, GLU + N
R: Regular; L: Lispro; A: Aspart; GLU: Glulisin;
N: NPH; G: Glargin; D: Detemir Pharmacotherapy 9th
Trang 39Liều lượng insulin cho BN ĐTĐ typ 1:
• Liều insulin có thể thay đổi rất nhiều theo thời gian tùy tình trạng bệnh nhân (thời kỳ phát triển, tăng cân hoặc giảm cân, hoạt động thể chất, căng thẳng…)
• Các mức liều khuyến cáo chỉ là liều khởi đầu, luôn luôn chỉnh liều dựa vào SBGM
• BN có đường huyết cao (ngộ độc đường) có thể có tình trạng kháng insulin, nhưng khi G máu bắt đầu giảm, nhu cầu insulin cũng có thể giảm mạnh
• Liều insulin có thể thay đổi rất nhiều theo thời gian tùy tình trạng bệnh nhân (thời kỳ phát triển, tăng cân hoặc giảm cân, hoạt động thể chất, căng thẳng…)
39
Applied therapeutic 10
Trang 40Tổng liều insulin hàng ngày (TDD)
Khởi đầu 0.3-0.5 UI/kg (15-20 UI/ngày) Pha trăng mật 0.2-0.5UI/kg
Liều lượng insulin cho BN ĐTĐ typ 1:
Liều khởi đầu theo kinh nghiệm
Pha trăng mật 0.2-0.5UI/kg
Có biến chứng (toan
Ceton, khi ốm, ) 1.0-1.5UI/kg
Liều insulin nền: 50% TDD (thường giảm thêm 20%) Liều insulin nhanh: 50% TDD chia đều cho 3 bữa
Trang 42Pramlintid (Tự đọc – Không bắt buộc)
42
Trang 43Sử dụng thuốc trong điều trị ĐTĐ typ 2 Sử dụng thuốc
trong điều trị ĐTĐ typ 2
43
Trang 45Cơ chế một số nhóm thuốc điều trị ĐTĐ typ 2: Nhắc lại
45
Các chất ức chế DPP-4 =>
tăng hiệu quả các incretin
Trang 46Vị trí các nhóm thuốc trong khuyến cáo
của ADA 2016
Trang 48Hiệu quả trên A1C của các nhóm thuốc
(trong khuyến cáo ADA 2016)
• Metformin khi dùng đơn độc có hiệu quả giảmA1C khoảng 1,5%
• Các thuốc trong nhóm phối hợp giảm A1C
Trang 49Khuyến cáo chung phác đồ điều trị ĐTĐ T2
Trang 50Khuyến cáo chung điều trị ĐTĐ typ 2 bằng thuốc
2 Phác đồ insulin ngay từ đầu (mới mắc có triệu
chứng rõ rệt và/hoặc ĐH hoặc HbA1C tăng) E.
3 Đơn trị liệu bằng thuốc không insulin với liều lớn
nhất (mà BN dung nạp được) không đạt HbA1C mục
tiêu trong vòng 3 tháng => thêm thuốc đường uống thứ 2, một chất chủ vận GLP-1 hoặc basal insulin A.
2 Phác đồ insulin ngay từ đầu (mới mắc có triệu
chứng rõ rệt và/hoặc ĐH hoặc HbA1C tăng) E.
3 Đơn trị liệu bằng thuốc không insulin với liều lớn
nhất (mà BN dung nạp được) không đạt HbA1C mục
tiêu trong vòng 3 tháng => thêm thuốc đường uống thứ 2, một chất chủ vận GLP-1 hoặc basal insulin A.
50
ADA 2016
Trang 514 Tiếp cận lấy bệnh nhân làm trung tâm (patient –
centered approach) xem xét khi chọn thuốc: hiệu quả, giá cả, TDKMM có thể có, tác dụng trên cân
nặng, các bệnh mắc kèm, nguy cơ HĐH và mong
5 BN không kiểm soát được đường huyết không nên
trì hoãn dùng insulin. B.
Khuyến cáo chung điều trị ĐTĐ typ 2 bằng thuốc
4 Tiếp cận lấy bệnh nhân làm trung tâm (patient –
centered approach) xem xét khi chọn thuốc: hiệu quả, giá cả, TDKMM có thể có, tác dụng trên cân
nặng, các bệnh mắc kèm, nguy cơ HĐH và mong
5 BN không kiểm soát được đường huyết không nên
trì hoãn dùng insulin. B.
51
ADA 2016
Trang 52Phác đồ insulin trong ĐTĐ typ 2
Trang 53Phác đồ insulin trong ĐTĐ typ 2
- Liều insulin nền khởi đầu có thể là 10 UI hoặc 0,1- 0,2 UI/Kg tùy thuộc vào nguy cơ hạ đường huyết của BN
- Insulin nền ban đầu thường được dùng kèm với metformin hoặc có thể thêm một thuốc ĐTĐ đường uống khác nữa.
- Nếu insulin nền đã được điều chỉnh để đường máu khi đói đạt mục tiêu nhưng A1C vẫn không đạt được mục tiêu, cần phải phối hợp thêm thuốc tiêm để đạt đường huyết sau ăn (có thể lựa chọn GLP-1 RA hoặc insulin rất nhanh vào các bữa ăn hoặc dạng phối hợp)
- Liều insulin nền khởi đầu có thể là 10 UI hoặc 0,1- 0,2 UI/Kg tùy thuộc vào nguy cơ hạ đường huyết của BN
- Insulin nền ban đầu thường được dùng kèm với metformin hoặc có thể thêm một thuốc ĐTĐ đường uống khác nữa.
- Nếu insulin nền đã được điều chỉnh để đường máu khi đói đạt mục tiêu nhưng A1C vẫn không đạt được mục tiêu, cần phải phối hợp thêm thuốc tiêm để đạt đường huyết sau ăn (có thể lựa chọn GLP-1 RA hoặc insulin rất nhanh vào các bữa ăn hoặc dạng phối hợp)
ADA 2016
53
Trang 54Phác đồ insulin trong ĐTĐ typ 2
- Khi phác đồ insulin phức tạp (không chỉ mỗi 1 insulin nền) được bắt đầu, các thuốc không insulin vẫn có thể được sử dụng mặc dù các thuốc kích thích tiết insulin (sulfonylure, meglitinid) hoặc ức chế DDP-4, GLP-1 RA thường không được tiếp tục.
- Với BN chưa đạt mục tiêu đường huyết hoặc cần tăng liều insulin có thể phối hợp với TZD hoặc SGLT2
- Cần giáo dục BN toàn diện để tự theo dõi ĐH, hoạt động thể lực , cân bằng chế độ ăn và quản lí được các đợt tụt đường huyết (đều này cực kì quan trọng cho bất kì BN nào dùng insulin)
- Khi phác đồ insulin phức tạp (không chỉ mỗi 1 insulin nền) được bắt đầu, các thuốc không insulin vẫn có thể được sử dụng mặc dù các thuốc kích thích tiết insulin (sulfonylure, meglitinid) hoặc ức chế DDP-4, GLP-1 RA thường không được tiếp tục.
- Với BN chưa đạt mục tiêu đường huyết hoặc cần tăng liều insulin có thể phối hợp với TZD hoặc SGLT2
- Cần giáo dục BN toàn diện để tự theo dõi ĐH, hoạt động thể lực , cân bằng chế độ ăn và quản lí được các đợt tụt đường huyết (đều này cực kì quan trọng cho bất kì BN nào dùng insulin)
ADA 2016
54
Trang 55Lưu ý khi sử dụng các nhóm thuốc
Trang 56- Là lựa chọn khi BN không đáp ứng với thuốc khác
- Là lựa chọn khi BN không đáp ứng với thuốc khác
Trang 57- Chỉ chỉnh liều insulin khi đã có sự đáp ứng ổn định với insulin trên nền một chế
độ ăn uống và hoạt động thể lực ổn định (thường là trên 3 ngày)
- Mỗi lần thường chỉnh liều của 1 loại
insulin trong phác đồ trừ khi các chỉ số đường máu trên 200mg/dL
- Mỗi lần thường chỉnh liều của 1 loại
insulin trong phác đồ trừ khi các chỉ số đường máu trên 200mg/dL
Applied therapeutic 10
Trang 58Khi nào lựa chọn điều trị insulin tích cực
- BN có khả năng tuân thủ chế độ liều phức tạp,
và sẵn sàng test đường máu và tiêm khoảng4l/ngày
- BN dự định mang thai hoặc ĐTĐ thai kì
- BN ko kiểm soát được ĐH bằng CT
- BN có khả năng tuân thủ chế độ liều phức tạp,
và sẵn sàng test đường máu và tiêm khoảng4l/ngày
- BN dự định mang thai hoặc ĐTĐ thai kì
- BN ko kiểm soát được ĐH bằng CT
Applied therapeutic 10