Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quýhiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thôngdụng của con người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong g
Trang 1===== =====
Nguyễn XUÂN Hòa
LÊ VĂN HàO
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG QUA MẠNG
Đồ án tốt nghiệp đại học
Kỹ s công nghệ thông tin
Vinh, 2010
Vinh - 2010
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2
1.1 Lý do chọn đề tài 2
1.2 Phạm vi đề tài 3
1.3 Yêu cầu của người sử dụng dịch vụ bán hàng trực tuyến 3
1.4 Yêu cầu của người quản trị 3
1.5 Mô tả bài toán 3
1.5.1 Mô tả 3
1.5.2 Yêu cầu hệ thống 4
1.6 Mục tiêu đề ra 4
1.7 Giới thiệu về thương mại điện tử 5
1.7.1 Khái niệm về thương mại điện tử 5
1.7.2 Mô hình thương mại điện tử 5
1.7.3 Lợi ích của thương mại điện tử 6
1.7.4 Hạn chế của thương mại điện tử 9
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH 10
2.1 Giới thiệu về ASP.NET 10
2.1.1 NET và NET FRAMEWORK 13
2.1.2 Hiểu về Framework Class Library 13
2.1.3 Hiểu về Namespaces 13
2.1.4 Hiểu về Assembly 15
Trang 32.1.7 Giới thiệu về C# 16
2.1.7.1 Đặc điểm của ngôn ngữ C# 17
2.2.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 18
2.2.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu 18
2.2.2 Khởi tạo bảng cơ sở dữ liệu 19
2.2.2.1 Khởi tạo cấu trúc bảng dữ liệu 19
2.2.3 Cập nhật dữ liệu 21
2.2.3.1 Thêm bản ghi mới 21
2.2.3.2 Sửa dữ liệu cũ 21
2.2.3.3 Xoá bỏ dữ liệu 22
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 23
3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 23
3.1.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 23
3.1.2 Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh 24
3.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 25
3.1.3.1 Phân rã chức năng quản lý Website 25
3.1.3.2 Phân rã chức năng tìm kiếm 26
3.1.3.3 Phân rã chức năng quản lý bán hàng 27
3.2 Mô hình thực thể liên kết 28
3.2.1 Bảng CTSP 29
3.2.2 Bảng DMSP 29
Trang 43.2.5 Bảng NV 30
3.2.6 Bảng Quyen 30
3.2.7 Bảng TKE 31
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 32
4.1 Giao diện quản trị 32
4.1.1 Giao diện đăng nhập 32
4.1.2 Đổi mật khẩu 32
4.1.3 Giao diện quản lý tài khoản 33
4.1.4 Thêm tài khoản mới 33
4.1.5 Giao diện tìm kiếm đơn đặt hàng 33
4.1.6 Giao diện quản lý sản phẩm 34
4.1.7 Giao diện nhập sản phẩm mới 34
4.2 Giao diện người dùng 35
4.2.1 Giao diện trang chủ 35
4.2.2 Giao diện chi tiết sản phẩm 35
4.2.3 Giao diện hỗ trợ khách hàng 36
4.2.4 Tìm kiếm sản phẩm 36
4.2.5 Giao diện đặt hàng 37
KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Ở nước ta việc áp dụng công nghệ thông tin đã trở thành yêu cầu bức thiếtcho quá trình phát triển Những thành tựu của tin học đã góp phần giảm nhẹsức lao động của con người, tạo điều kiện thuận lợi trong việc khai thác vàquản lý một xã hội công nghiệp Một vấn đề được đặt ra là làm thế nào đểkhai thác tối đa tính năng tác dụng của máy tính Để đáp ứng được yêu cầutrên thì mỗi người phải tự trang bị cho mình những kiến thức cơ bản nhất vềtin học trong các lĩnh vực khác nhau Đặc biệt là những người làm việc tronglĩnh vực CNTT thì càng phải thành thạo những kỹ năng cơ bản đó, cho dù làlàm việc theo những chuyên ngành khác nhau
Giờ đây khi mà Internet được sử dụng rộng rãi thì những yêu cầu đó có thểđược giải quyết một cách đơn giản hơn Chính vì nhu cầu thiết yếu đó mà em
đã quyết định “Xây dựng Website giới thiệu và bán hàng qua mạng“ nhằmgóp phần giảm bớt thời gian và kinh phí cho người dùng Vì khả năng và thờigian có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sựđóng góp ý kiến và bổ sung của thầy, cô giáo để đề tài của em được hoànthiện hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo ThS.Đặng Hồng Lĩnh đã
trực tiếp, tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn giúp em hoàn thành tốt đề tài này.Xin gửi tới thầy lời biết ơn sâu sắc của chúng em
Vinh tháng 5 năm 2010
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo
cả chiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quýhiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thôngdụng của con người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình.Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức
và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thốngthông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị.Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cảithiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hàng thươngmại hóa trên Internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễdàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Vớinhững thao tác đơn giản trên máy tính có nối mạng Internet bạn sẽ có tận taynhững gì mình cần mà không cần phải mất nhiều thời gian
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mạihóa trên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thôngchưa phát triển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổbiến nên chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàngthông qua website
Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ởViệt Nam, em đã tìm hiểu và xây dựng “Website giới thiệu và bán hàng quamạng”
Trang 71.2 Phạm vi đề tài
Vì thời gian và kinh nghiệm thực tiễn còn ít nên đề tài còn có nhiều thiếusót và hạn chế Đề tài chưa được khai thác hết các chức năng quản lý cũngnhư các chức năng dành cho người sử dụng được thuận lợi
1.3 Yêu cầu của người sử dụng dịch vụ bán hàng trực tuyến
Đối với người sử dụng dịch vụ bán hàng qua mạng thì điều đầu tiên người
sử dụng sẽ quan tâm là Website phải có giao diện thân thiện và dễ sử dụngphục vụ cho việc xem sản phẩm một cách rõ ràng nhất Phải có được sự phânloại hợp lý theo nhiều tiêu chí khác nhau và đặc biệt là việc giao dịch phảidiễn ra nhanh gọn, chính xác, đảm bảo bảo mật các thông tin cho khách hàng
1.4 Yêu cầu của người quản trị
Website phải có giao diện thân thiện, nội dung thể hiện có bố cục rõ ràng,
dễ hiểu, sản phẩm phải được trình bày một cách mạch lạc rõ ràng với đầy đủthông tin đáp ứng được nhu cầu tìm kiếm sản phẩm của khách hàng Sảnphẩm phải được cập nhập thông tin liên tục theo giá của thị trường Khi cóđơn đặt hàng từ phía khách hàng, người có thẩm quyền phải liên hệ và giảiquyết nhanh cho khách hàng
1.5 Mô tả bài toán
1.5.1 Mô tả
Các chức năng của một hệ thống bán hàng trực tuyến:
- Quản lý các danh mục sản phẩm
- Cập nhập sản phẩm lên Website để giới thiệu với khách hàng
- Khi khách hàng đặt hàng hệ thống sẽ cấp cho mỗi khách hàng một giỏhàng để chứa các mặt hàng cần mua Khách hàng có thể bỏ lại mặt hàng đã
Trang 8chọn hay thêm hàng mới vào giỏ hàng Khi khách hàng hoàn thành công việcchọn lựa hàng hóa, khách hàng sẽ phải điền các thông tin người mua, ngườinhận, số điện thoại, địa chỉ, thời gian giao hàng, sau đó lựa chọn hình thứcthanh toán và cuối cùng khách hàng có thể lựa chọn chức năng đặt hàng đểđặt hàng các sản phẩm trong giỏ hàng đã chọn.
- Quản lý tài khoản
- Hệ thống cho phép người quản lý tìm kiếm các thông tin về đơn đặt hàngcủa khách hàng, quản lý và tìm kiếm các sản phẩm đã bán
1.5.2 Yêu cầu hệ thống
Đối với người quản trị:
- Cập nhập danh mục sản phẩm
- Cập nhập sản phẩm
- Quản lý hóa đơn
- Quản lý tài khoản
Trang 9- Hiểu rõ quy trình thiết kế một Website thương mại điện tử.
Yêu cầu ứng dụng:
- Xây dựng Website thương mại điện tử quy mô nhỏ đáp ứng đủ nhu cầuxem và nua bán sản phẩm
- Hoàn thiện Website và đưa vào sử dụng
1.7 Giới thiệu về thương mại điện tử
1.7.1 Khái niệm về thương mại điện tử
Thương mại điện tử (EC) là một từ dùng để mô tả quá trình mua, bán vàtrao đổi mặt hàng, dịch vụ và thông tin qua mạng máy tính bao gồm cả mạngInternet
Thương mại được gọi là thương mại điện tử hay không là tùy thuộc vàomức độ số hóa của mặt hàng được bán, của tiến trình và các đại lý phân phối.Nếu có tối thiểu một yếu tố được số hóa thì chúng ta xem nó là một EC,nhưng không phải là thuần EC
1.7.2 Mô hình thương mại điện tử
Mô hình thương mại là một phương thức kinh doanh của công ty phát sinh
ra lợi nhuận để duy trì công ty Mô hình thương mại điện tử giải thích mộtcông ty đóng vai trò như thế nào trong một dây truyền Một đặc điểm lớn của
EC là nó có thể tạo ra các mô hình thương mại mới
Trang 101.7.3 Lợi ích của thương mại điện tử
EC đã đen lại nguồn tiềm năng về lợi nhuận to lớn cho con người EC tạo
cơ hội để tập hợp trăm ngàn người trên thế giới bất kể quốc gia hay dân tộcnào Những lợi nhuận này đang bắt đầu trở thành hiện thực, và sẽ gia tăng khi
EC lan rộng
Đối với khách hàng: Người tiêu dùng có thể mua hàng vào bất cứ lúc nào
mình thích từ chính bàn làm việc của mình Đơn đặt hàng nhanh chóng đượcthực hiện chỉ thông qua vài thao tác đơn giản và họ được nhận hàng tại nhà.Người tiêu dùng có cơ hội chọn lựa những mặt hàng tốt nhất với giá rẻ nhất,
có thể nhanh chóng tìm được những loại hàng hóa dịch vụ cần thiết với mộtdanh sách tìm kiếm về giá cả, phương thức giao nhận cũng như chế độ hậumãi Nếu ta ưa thích và đã mua một mặt hàng thuộc chủng loại nào đó, ngườitiêu dùng có thể dễ dàng tìm ra những mặt hàng tương tự hoặc những mặthàng mới nhất Người tiêu dùng được hưởng chế độ hậu mãi tốt nhất Thay vìphải gọi điện liên tục đến bộ phận hỗ trợ kỹ thuật hay phải chờ đợi, người tiêudùng có thể chủ động và nhanh chóng tìm kiếm các thông tin cần thiết quawebsite của nhà cung cấp Chắc chắn sự hỗ trợ sẽ nhanh hơn vì thương mạiđiện tử giúp cho các nhà cung cấp hỗ trợ khách hàng với hiệu suất cao hơn
Họ cũng có thể phản ánh trực tiếp những yêu cầu, những ý kiến của mình tớicác nhà lãnh đạo, tới các bộ phận chuyên trách
Đối với nhà sản xuất và nhà cung cấp: Tham gia thương mại điện tử là mộtphương thức tốt để tiếp cận thị trường toàn cầu Với thương mại điện tử nhàcung cấp có thể phục vụ khách hàng thuộc mọi múi giờ khác nhau từ mọi nơitrên thế giới, việc kinh doanh không bị ngưng trệ vì những ngày lễ tết hayngày nghỉ… khách hàng có thể chủ động tìm đến mà không làm phiền tớibạn, không ảnh hưởng tới thời gian biểu của nhà cung cấp Trong môi trường
Trang 11kinh tế cạnh tranh thì chất lượng dịch vụ và khả năng đáp ứng nhanh chóngvới những yêu cầu riêng biệt của thị trường là bắt buộc đối với doanh nghiệp.Mức sống ngày càng cao thì người ta coi trọng sự tiện lợi hơn giá cả vàthương mại điện tử cú lợi thế vượt trội về điều này Khi tham gia thương mạiđiện tử, công ty có thể chào bán mặt hàng dịch vụ của mình mà không cầnthuê thêm nhân công Các văn phòng có chi phí thấp hơn nhiều so với vănphòng truyền thống, phục vụ được đồng thời một lượng khách lớn hơn hàngngàn lần, hoạt động 24/7, không gian không giới hạn Thông tin về mặt hàngluôn đảm bảo được cập nhật mới nhất khi khách hàng có nhu cầu tìm hiểu.Lúc đó, các chi phí in ấn tờ rơi quảng cáo không còn cần thiết nữa Công ty cóthể liên hệ với nhân viên, khách hàng, đối tác thông qua website Mọi thay đổiđều có hiệu lực ngay khi bạn gửi cho họ trên website, và bất kì ai cũng xemđược những thông tin cập nhật mà không phải liên hệ trực tiếp với công ty.Người tham gia thương mại điện tử có thể liên hệ trực tiếp và liên tục vớinhau, không giới hạn thời gian và khoảng cách địa lý với chi phí thấp nhất,nhờ vậy cả sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành nhanh chóng và liên tục.Các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóngtrên bình diện toàn quốc, quốc tế và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn Việctìm kiếm đối tác trở nên thuận tiện hơn, thông qua việc nắm vững nhữngthông tin về nhau, việc tiến hành đàm phán trở nên nhanh gọi và tin cậy Tạomột hình ảnh mới về một công ty được tổ chức tốt Internet là phương tiện hữuhiệu nhất để các công ty có thể tạo lập bất kỳ hình ảnh nào về mình Điều cầnthiết là thiết kế một website chuyên nghiệp, thêm nội dung giúp đỡ kháchhàng và ngay lập tức công ty có hình ảnh của mình Công ty cho dù nhỏ haylớn như thế nào cũng không thành vấn đề, chỉ cần có khát vọng lớn, bạn cóthể xây dựng hình ảnh công ty bạn như một tập đoàn lớn trên Internet Vớithương mại điện tử, các công ty có thể cung cấp dịch vụ sau bán hàng tốt hơn
Trang 12mà không còn bị làm phiền nhiều Thay vì thuê thêm nhân viên hỗ trợ kỹthuật, thay vì nhân viên phải trả lời lặp đi lặp lại những vấn đề nảy sinh liêntục giống nhau như cách sử dụng mặt hàng, xử lý sự cố… khách hàng của bạn
có thể chủ động tìm những câu trả lời qua hệ thống FAQ hay Support củacông ty Bạn chỉ việc đưa ra những tình huống có thể, tạo câu hỏi và câu trảlời, và tất nhiên dễ dàng cập nhật thường xuyên Nhờ thương mại điện tử màcác nhà cung cấp đã tiếp cận gần hơn với khách hàng, điều đó cũng đồngnghĩa với việc tăng chất lượng dịch vụ cho người tiêu dùng Nhà cung cấpcũng có thể dễ dàng thu thập ý kiến khách hàng để nâng cao chất lượng phục
vụ của mình Nhiều người không muốn đi mua sắm tại các của hàng, nhữngnơi ồn ào Họ sợ nhân viên bán hàng phát hiện điều bí mật của họ, có ngườithì xấu hổ không dám hỏi mua hàng, đặc biệt là mặt hàng liên quan tới cácvấn đề tế nhị Với một website, bạn có thể chinh phục được những đối tượngkhách hàng này Nhờ Internet các doanh nghiệp có thể dễ dàng nắm đượcthông tin thị trường phong phú và đa chiều, nhờ đó có thể xây dựng đượcchiến lược sản xuất kinh doanh thích hợp với thị hiếu, xu thế phát triển mớinhất của thị trường trong nước cũng như quốc tế Thương mại điện tử đượctiến hành trên mạng Inernet nên không bị ảnh hưởng bởi khoảng cách địa lý,
do đó công ty dù là nhỏ hay lớn thì điều đó cũng không ảnh hưởng gì, cáccông ty vẫn được nhiều người biết đến nhờ tính toàn cầu của mạng Kháchhàng cũng có nhiều sự lựa chọn nhờ mạng máy tính cung cấp cho họ Thươngmại điện tử mang lại sự hiện diện trên toàn cầu cho nhà cung cấp và sự lựachọn toàn cầu cho khách hàng Giá trị của thương mại điện tử không đơnthuần là gia tăng doanh số, nó được sử dụng như một ưu thế cạnh tranh, đảmbảo thông tin cho khách hàng được đầy đủ, mở rộng khả năng lựa chọn và đốisách cho khách hàng, thiết kế dịch vụ mới, đẩy nhanh quá trình giao hàng vàgiảm giá thành mặt hàng Thương mại điện tử làm giảm chi phí trung gian,
Trang 13hàng hóa dịch vụ có thể đi thẳng từ nhà cung cấp tới khách hàng, đặc biệt nếubạn là nhà sản xuất và mặt hàng của bạn phải qua quá nhiều nhà phân phốitrung gian mới đến tay người dùng thì thương mại điện tử là một giải pháphữu hiệu để giảm bớt phần chia sẻ lợi nhuận Việc tham gia vào thương mạiđiện tử còn là một phương thức khẳng định uy tín, chất lượng dịch vụ củadoanh nghiệp với khách hàng.
1.7.4 Hạn chế của thương mại điện tử
Bảo mật hệ thống, tính đáng tin cậy, tiêu chuẩn và các phương tiện giaotiếp vẫn đang phát triển Ở một số nơi, độ rộng dải tần của thông tin liên lạcbằng cáp không đủ Công cụ phát triển phần mềm vẫn còn đang tiến triển vàthay đổi nhanh chóng Hợp nhất giữa Internet và phần mềm EC với các ứngdụng và dữ liệu đã có sẵn là một điều khó khăn
Trang 14CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH
2.1 Giới thiệu về ASP.NET
Trong nhiều năm qua, ASP đã được cho rằng đó thực sự là một lựa chọnhàng đầu cho web developers trong việc xây dựng những web sites trên nềnmáy chủ web Windows bởi nó vừa linh hoạt mà lại đầy sức mạnh Đầu năm
2002, Microsoft đã cho ra đời một công nghệ mới đó chính là ASP.NET Đâythực sự là một bước nhảy vượt bậc của ASP cả về phương diện tinh tế lẫnhiệu quả cho các developers Nó tiếp tục cung cấp khả năng linh động về mặt
hỗ trợ ngôn ngữ, nhưng hơn hẳn về mặt lĩnh vực ngôn ngữ script vốn đã trởnên hoàn thiện và trở thành ngôn ngữ cơ bản của các developers Việc pháttriển trong ASP.NET không chỉ yêu cầu hiểu biết về HTML và thiết kế web
mà còn khả năng nắm bắt những khái niệm của lập trình và phát triển hướngđối tượng
Lần lượt, chúng ta sẽ tìm hiểu về ASP.NET, về cách cài đặt các phần mềm,tạo web server… cũng như cách thức thiết kế một trang ASP.NET Tuy nhiên,trước tiên chúng ta sẽ định nghĩa xem ASP.NET thật sự là gì
ASP.NET là một kỹ thuật server-side Hầu hết những web designers bắtđầu sự nghiệp của họ bằng việc học các kỹ thuật client-side như HTML,JavaScript và Cascading Style Sheets (CSS) Khi một trình duyệt web yêu cầumột trang web được tạo ra bởi các kỹ thuật client-side, web server đơn giảnlấy các files mà được yêu cầu và gửi chúng xuống Phía client chịu tráchnhiệm hoàn toàn trong việc đọc các định dạng trong các files này, biên dịchchúng và xuất ra màn hình
Với kỹ thuật server-side như ASP.NET thì hoàn toàn khác, thay vì việcbiên dịch từ phía client, các đoạn mã server-side sẽ được biên dịch bởi webserver Trong trường hợp này, các đoạn mã sẽ được đọc bởi server và dùng để
Trang 15phát sinh ra HTML, JavaScript và CSS để gửi cho trình duyệt Chính vì việc
xử lý mã xảy ra trên server nên nó được gọi là kỹ thuật server-side
ASP.NET là một kỹ thuật dành cho việc phát triển các ứng dụng web Mộtứng dụng web đơn giản chỉ các trang web động Các ứng dụng thường đượclưu trữ thông tin trong database và cho phép khách truy cập có thể truy xuất
và thay đổi thông tin Nhiều kỹ thuật và ngôn ngữ lập trình khác cũng đã đượcphát triển để tạo ra các ứng dụng web như PHP, JSP, Ruby on Rails, CGI vàColdFusion Tuy nhiên thay vì trói buộc bạn vào một ngôn ngữ và một côngnghệ nhất định, ASP.NET cho phép bạn viết ứng dụng web bằng các loạingôn ngữ lập trình quen thuộc khác nhau
ASP.NET sử dụng NET Framework, NET Framework là sự tổng hợp tấtcác các kỷ thuật cần thiết cho việc xây dựng một ứng dụng nền desktop, ứng
Trang 16dụng web, web services… thành một gói duy nhất nhằm tạo ra cho chúngkhả năng giao tiếp với hơn 40 ngôn ngữ lập trình Thậm chí với những sự lýgiải kỹ càng như vậy, bạn vẫn ngạc nhiên tự hỏi điều gì làm nên mộtASP.NET tốt như vậy Sự thật là có rất nhiều kỹ thuật server-side với điểmmạnh và điểm yếu riêng nhưng ASP.NET có những tính năng gần như là duynhất.
ASP.NET cho phép bạn sử dụng ngôn ngữ lập trình mà bạn ưa thích hoặcgần gủi với chúng Hiện tại, thì NET Framework hỗ trợ trên 40 ngôn ngữ lậptrình khác nhau mà đa phần đều có thể được sử dụng để xây dựng nên nhữngweb sites ASP.NET Chẳng hạn như C# (C sharp) và Visual Basic
Những trang ASP.NET được Compiled chứ không phải là Interpreted.
Khác với các trang ASP được Interpreted, điều này có nghĩa là mỗi lần ngườidùng yêu cầu một trang, máy chủ sẽ đọc các đoạn mã vào bộ nhớ, xử lý cáchthức thực thi các đoạn mã và thực thi chúng Đối với ASP.NET, máy chủ chỉcần xử lý cách thức thực thi một lần duy nhất Đoạn mã sẽ được Compiledthành các files mã nhị phân cái và được thực thi rất nhanh mà không cần phảiđọc lại Chính điều này tạo ra bước tiến nhảy vọt về hiệu suất so với ASP.ASP.NET đã có khả năng toàn quyền truy xuất tới các chức năng của NETFramework Hỗ trợ XML, web services, giao tiếp với CSDL, email… và rấtnhiều các kỹ thuật khác được tích hợp vào NET, giúp bạn tiết kiệm đượccông sức
ASP.NET cho phép bạn phân chia các đoạn mã server-side và HTML Khibạn phải làm việc với cả đội ngũ lập trình và thiết kế, sự tách biệt này chophép các lập trình viên chỉnh sửa server-side code mà không cần dính dáng gìtới đội ngũ thiết kế
Trang 17ASP.NET giúp cho việc tái sử dụng những yếu tố giao diện người dùngtrong nhiều web form vì nó cho phép chúng ta lưu các thành phần này mộtcách độc lập.
Bạn có được một công cụ tuyệt vời hỗ trợ phát triển các ứng dụngASP.NET hoàn toàn miễn phí, đó là Visual Web Developer, một trình soạnthảo trực quan mạnh mẽ có tính năng Code Autocompletion, Code Format,Database Integration Functionality, Visual HTML editor, Debugging…
2.1.1 NET và NET FRAMEWORK
ASP.NET là một phần của .NET FrameWork Để xây dựng trangASP.NET bạn cần thêm vào các đặc tínhcủa NetFrameWork .NetFrameWork chứa đựng hai phần FrameWork ClassLibrary và Commom Language Runtime
2.1.2 Hiểu về Framework Class Library
Framework chứa đựng hàng nghìn lớp mà bạn có thể sử dụng trong ứngdụng của mình Ví dụ về một vài lớp của Net Framework:
- Lớp File: Cho phép bạn tạo file, sửa, xoá hay kiểm tra sự tồn tại của filetrên đĩa cứng…
- Lớp Graphics: Cho phép bạn làm việc với nhiều kiểu của ảnh, bạn cũng
có thể tạo ra các ảnh từ các phương thức trên lớp này
- Lớp SmtpClient: Cho phép bạn gửi thư
2.1.3 Hiểu về Namespaces
Namespaces có hơn 13 nghìn lớp trong Netframework Đây là một con sốrất lớn, Microsoft đã chia các lớp cùng xử lý về một vấn đề gì đó vào cáckhông gian tên chung hay namespaces
Trang 18Một Namespace đơn giản là một danh mục, ví dụ tất cả các lớp thao tác vớiFile và thư mục chúng ta đưa vào một namespaces chung gọi là System.IO,hay tất cả các lớp làm việc với SqlServer có thể đưa vào namespaceSystem.Data.SqlClient.
Các namespaces chung nhất trong NET:
Trang 192.1.4 Hiểu về Assembly
Một Assembly là một file dll trên đĩa cứng của bạn, nơi mà lưu trữ các lớpcủa NET, ví dụ tất cả các lớp trong ASP.NET Framework đều nằm trongAssembly System.web.dll
Trước khi sử dụng các lớp trong dll bạn cần tạo một tham chiếu đến file dllnày
2.1.5 Hiểu về Commom Language Runtime(CLR)
Phần thứ 2 của NetFramework là CLR chịu trách nhiệm về thực thi mã ứngdụng của bạn
Khi bạn viết ứng dụng bằng ngôn ngữ C#, VB.NET hay bằng một ngôn ngữbất kỳ trên nền NetFramwork mã của bạn sẽ được không bao giờ biên dịchtrực tiếp thành mã máy Thay vào đó chúng được biên dịch sang ngôn ngữđặc tả MSIL (Microsoft intermediate Language)
MSIL nhìn rất giống với ngôn ngữ hướng đối tượng Assembly, nhưngkhông giống kiểu ngôn ngữ Assembly MSIL là ngôn ngữ bậc thấp và phụthuộc vào Platform
Khi ứng dụng của bạn thực thi, mã MSIL là “just in time” biên dịch sang
mã máy bởi JITTER(just in time compiler)
Như vậy khi bạn viết các lớp trên Net bằng bất kỳ ngôn ngữ nào khi bạnbiên dịch sang Assembly bạn đều có thể sử dụng Assembly đó cho các ngônngữ khác
2.1.6 Hiểu về các điều khiển trên ASP.NET
Các điều khiển ASP.NET là phần quan trọng nhất trong ASP.NETFramework Một Control ASP.NET là một lớp mà thực thi trên server và đưa
ra nội dung trên trình duyệt ASP.NET có hơn 70 control mà bạn có thể sử
Trang 20dụng trong xây dựng ứng dụng web của bạn và cơ bản nó chia ra các nhómcontrol sau:
Standard control: bao gồm các điều khiển đưa ra các thành phần chuẩn của
form như: Label, Button, TextBox…
Validator Control: là các control cho phép bạn kiểm tra tính hợp lệ của các
control cho phép nhập giá trị trên form
Rich Control: là những điều khiển như FileUpload, Calendar…
Data Control: là các điều khiển cho phép thao tác với dữ liệu.
Navigation Control: là những điều khiển giúp bạn dễ dàng di chuyển giữa
các trang trong website
Login control: Là các điều khiển về bảo mật của ứng dụng cho phép bạn
đưa ra các form đăng nhập, thay đổi mật khẩu…
HTML Control: cho phép bạn chuyển các điều khiển của HTML thành các
điều khiển có thể làm việc trên server
2.1.7 Giới thiệu về C#
C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi
Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ
bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm
dấu số thường Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và Java C# được miêu
tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java.C# được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư phần mềm nổitiếng với các sản phẩm Turbo Pascal, Delphi, J++, WFC
Trang 212.1.7.1 Đặc điểm của ngôn ngữ C#
C# theo một hướng nào đó, là ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhấtđến NET Framework mà tất cả các chương trình NET chạy, và nó phụ thuộcmạnh mẽ vào Framework này Mọi dữ liệu cơ sở đều là đối tượng, được cấpphát và hủy bỏ bởi trình dọn rác Garbage-Collector (GC), và nhiều kiểu trừutượng khác chẳng hạn như class, delegate, interface, exception, v.v, phản ánh
rõ ràng những đặc trưng của NET runtime
So sánh với C và C++, ngôn ngữ này bị giới hạn và được nâng cao ở mộtvài đặc điểm nào đó, nhưng không bao gồm các giới hạn sau đây:
- Các con trỏ chỉ có thể được sử dụng trong chế độ không an toàn Hầu hếtcác đối tượng được tham chiếu an toàn, và các phép tính đều được kiểm tratràn bộ đệm Các con trỏ chỉ được sử dụng để gọi các loại kiểu giá trị; còn
những đối tượng thuộc bộ thu rác (garbage-collector) thì chỉ được gọi bằng
cách tham chiếu
- Chỉ có đơn kế thừa, nhưng có thể cài đặt nhiều interface trừu tượng(abstract interfaces) Chức năng này làm đơn giản hóa sự thực thi của thờigian thực thi
- C# thì an-toàn-kiểu (typesafe) hơn C++.
- Cú pháp khai báo mảng khác nhau("int[] a = new int[5]" thay vì "inta[5]")
- Kiểu thứ tự được thay thế bằng tên miền không gian (namespace).
- C# không có tiêu bản
- Có thêm Properties, các phương pháp có thể gọi các Properties để truycập dữ liệu
Trang 222.2.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005
2.2.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu
CSDL là tuyển tập các thông tin, các bảng dữ liệu, và các đối tượng khác
mà được thiết lập cho ý định cụ thể như: việc tìm kiếm, việc sắp xếp, việcthao tác dữ liệu Các CSDL được lưu trữ trên các thiết bị
Quá trình tạo ra CSDL: Người quản trị hệ thống - SA sử dụng SQL
Enterprise Manager hoặc câu lệnh CREATE DATABASE để tạo ra CSDL.
Chỉ có SA mới được phép tạo CSDL, thay đổi quyền sở hữu của nó và cấpquyền cho sử dụng các câu lệnh này bởi vì việc tạo là cấp phát vùng lưu trữCSDL
- Dùng câu lệnh CREATE DATABASE
Việc lựa chọn đối với CSDL:
Khi đăng nhập vào SQL Server, chúng ta đã có vị trí trong CSDL ngầmđịnh ( khởi đầu là CSDL master ) Một số công cụ khác buộc chúng ta xácđịnh CSDL nào để mà sử dụng Trong SQL Enterprise Manager có thể lựachọn qua việc chọn biểu tượng SQL Query Tool Ngoài ra bạn có thể chọnCSDL với Transact-SQL: USE database_name