Đối với mộtcông ty kinh doanh buôn bán hàng hóa thì việc giới thiệu, cập nhật thông tin mới về các sản phẩm mới đến khách hàng trong từng thời điểm một cách hiệu quả vàkịp thời là yếu tố
Trang 1Khoa công nghệ thông tin
Báo cáo đề tài
Đề Tài:Tìm hiểu về asp.net và xây
dựng website bán hàng
GVHD : TS Lê Anh Ngọc SVTH : Nguyễn Khánh Viễn Lớp : 46K2
em vững bớc vào đời Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô đã
giảng dạy chúng em trong suốt thời gian qua và khoa Công Nghệ Thông Tin
Trang 2ơn TS Lê Anh Ngọc - ngời đã tận tình hớng dẫn em trong suốt thời gian thực
hiện đề tài này
Tuy nhiên, dù rất cố gắng nhng do thời gian có hạn nên chắc rằng đồ ánkhó tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự thông cảm và đóng góp ýkiến của quý Thầy cô và các bạn để đồ án của em đợc hoàn chỉnh hơn
Giờ đây, mọi việc liên quan đến thông tin trở nên thật dễ dàng cho ngời sửdụng: chỉ cần có một máy tính kết nối internet và một dòng dữ liệu truy tìm thìgần nh lập tức cả thế giới về vấn đề mà bạn đang quan tâm sẽ hiện ra, có đầy đủthông tin, hình ảnh và thậm chí đôi lúc có cả những âm thanh nếu bạn cần…
Trang 3Bằng Internet, chúng ta đã thực hiện đợc nhiều công việc với tốc độ nhanhhơn và chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền thống Chính điều này, đãthúc đẩy sự khai sinh và phát triển của thơng mại điện tử và chính phủ điện tửtrên khắp thế giới, làm biến đổi đáng kể bộ mặt văn hóa, nâng cao chất lợngcuộc sống con ngời.
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, giờ đây thơng mại điện tử đã khẳng
định đợc vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Đối với mộtcông ty kinh doanh buôn bán hàng hóa thì việc giới thiệu, cập nhật thông tin mới
về các sản phẩm mới đến khách hàng trong từng thời điểm một cách hiệu quả vàkịp thời là yếu tố mang tính quyết định cho sự tồn tại và phát triển của công ty.Vì vậy, sẽ thật thiếu sót nếu công ty của bạn cha xây dựng đợc một website đểgiới thiệu rộng rãi các mặt hàng mà bạn đang kinh doanh Và một vấn đề đợc đặt
ra song song cùng với nó, là làm sao để có thể quản lý và điều hành website mộtcách dễ dàng và hiệu quả, có nh vậy, thì mới tránh đợc sự nhàm chán cho nhữngkhách hàng thờng xuyên của website, và thu đợc những kết quả nh mong muốn
Đây là vấn đề hết sức cấp thiết và luôn là nỗi trăn trở của hầu hết các công tykinh doanh nói riêng và cả các doanh nghiệp khác nói chung
Với đồ án này, Em xin đợc trình bày một cách thức quản lý website giúpcho những ngời quản trị dễ dàng trong việc phân quyền quản lý, thay đổi, cậpnhật thông tin trang web, cũng nh quản lý hiệu quả khách hàng và các đơn đặthàng trên mạng
1.2 HIệN TRạNG CHUNG
Hiện nay, khác với các nớc đã có nền công nghệ thông tin phổ biến vàphát triển, tại Việt Nam, hình thức kinh doanh qua mạng đã phát triển nhng vẫncòn khá ít, cha đợc phổ biến Mặc dù với sự phát triển của Internet ở nớc ta hiệnnay thì việc thiết kế một website không có gì làm khó cho lắm
Tuy nhiên, một thực tế cần nhìn nhận rằng: đa số các website đều do công
ty sở hữu thuê các nhà thiết kế (thờng là các công ty thiết kế website) đảm nhậnviệc thiết kế ban đầu, điều này là hợp lý, bởi vì chỉ với một chi phí ban đầu cho
dù có hơi cao - đối với các trang web động - thì một website đợc thiết lập mangtính chuyên nghiệp và hoạt động ổn định là điều hết sức cần thiết; nhng đểwebsite đó hoạt động thực sự hiệu quả thì không thể thiếu bàn tay của chínhnhững ngời chủ, của chính công ty sở hữu nó quản lý và điều hành Thực tế là ởViệt Nam hiện nay, vai trò của ngời quản trị website dờng nh cha đợc đánh giá
đúng, đa phần ngời quản trị trang web của các công ty chỉ đảm đơng công việc
Trang 4xem nhẹ, khiến cho những khách hàng thờng xuyên của website cảm thấy nhàmchán và từ từ rời bỏ thói quen vào thăm trang web!
Sự hoạt động hiệu quả của một số trang web nói trên là những minh chứngcho vai trò của ngời quản trị website doanh nghiệp Các công ty sở hữu cácwebsite này đều có một bộ phận riêng đảm đơng việc quản lý thông tin website,nhằm đáp ứng kịp thời và hiệu quả các yêu cầu của các vị “thợng đế” thông quamạng internet, có nh vậy thì mới khai thác hết giá trị của website, và nguồnkhách hàng tiềm năng trên mạng
Vì thế, các công ty đã, đang và có ý định xây dựng website riêng chomình thì dù ít, dù nhiều cũng đã quan tâm tới vai trò của công nghệ thông tin vàcác khách hàng tiềm năng trên mạng, nên có kế hoạch và sử dụng ngời quản trị
để website của công ty mình luôn mới mẻ, thu hút khách hàng đến với công ty
1.3 THƯƠNG MạI ĐIệN Tử Và ứNG DụNG WEBSITE
1.3.1. Quy trình của hệ thống
Khách hàng từ một máy tính tại một nơi nào đó truy cập và chọn sản phẩmcủa mình Sau đó điền các thông tin cần thiết nh địa chỉ giao hàng, thời hạngiao…vào đơn đặt hàng (Order Form) Khách hàng kiểm tra lại các thông tin vàclick vào nút đặt hàng, từ bàn phím hay chuột của máy tính, để gửi thông tin trả
về cho doanh nghiệp Doanh nghiệp căn cứ vào đơn hàng mà khách hàng đã
đăng ký để thực hiện công việc giao hàng
1.3.2 Một số u điểm nổi bật của Thơng mại điện tử
Đối với cá nhân
Ngời tiêu dùng dễ dàng tham khảo thông tin về các sản phẩm và dịch
vụ, so sánh giá cả, chất lợng mẫu mã của nhiều nhà cung cấp trớc khiquyết định mua hàng
Ngời tiêu dùng có thể mua hàng ở bất cứ đâu, vào bất cứ lúc nào và
đợc giao hàng tận nơi, tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức
Trang 5 Các cá nhân có thể mua bán, trao đổi với nhau các nhu cầu mua bángiữa cá nhân với cá nhân, các vật dụng cũ, các đồ s u tầm với nhữnghình thức mới nh đấu giá, bán lẻ trên phạm vi toàn cầu
Ngời tiêu dùng có thể khai thác một nguồn thông tin khổng lồ trênmạng Internet, dễ dàng tìm ra sản phẩm và dịch vụ phù hợp nhất củacác nhà cung cấp ở khắp nơi trên thế giới
Với những tiện ích của Internet, ngời tiêu dùng đợc hởng lợi khi sảnphẩm có thể đợc bán với giá thấp hơn so với các kênh phân phốikhác
Đối với Doanh nghiệp
Doanh nghiệp có một kênh phân phối mới tiếp cận trực tiếp với ng ờitiêu dùng, mở rộng thị trờng ra toàn cầu
Doanh nghiệp có thể cắt giảm rất nhiều chi phí về nhân công và mặtbằng, chi phí marketing, in ấn tài liệu, chi phí cho các khâu trunggian, giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh
Internet tạo điều kiện cho doanh nghiệp có mối quan hệ trực tiếp vớikhách hàng, hỗ trợ khách hàng tốt hơn, đáp ứng tốt hơn các yêu cầucủa khách hàng
Việc liên lạc, trao đổi thông tin giữa các doanh nghiệp có thể diễn ranhanh chóng, không bị giới hạn về khoảng cách địa lý, tăng hiệu quảkinh doanh và tính cạnh tranh của doanh nghiệp
Rút ngắn sự cách biệt trong việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cóqui mô khác nhau, doanh nghiệp nhỏ có khả năng tạo ra hình ảnhchuyên nghiệp trong mắt khách hàng không thua gì các doanh nghiệplớn
Thơng mại điện tử tạo ra nhiều mô hình kinh doanh mới, tạo nênnhững cuộc cách mạng trong việc thay đổi những phơng thức kinhdoanh
1.3.3 Các hình thức thanh toán
Trong thơng mại nói chung và thơng mại điện tử nói riêng, vấn đề thanhtoán là quan trọng Do đó, cần phải có phơng thức thanh toán phù hợp, hiệu quả,khách hàng tin cậy vào phơng thức thanh toán Đồng thời bảo mật các thông tinthanh toán của khách hàng Vì thời gian thực hiện đề tài có hạn và do tình hìnhthanh toán điện tử tại Việt Nam đang còn nhiều hạn chế nên em không tập trung
Trang 6thanh toán đó là: Thanh toán trực tiếp, chuyển tiền qua bu điện hoặc chuyển tiềnqua thẻ ATM
Chơng II: Đặc Tả YÊU CầU, PHÂN TíCH Và
o Xác nhận đơn đặt hàng hợp lệ
o Thống kê tình hình đặt hàng của từng khách, xem danh sách kháchhàng đã mua hàng
Trang 7o Thay đổi, thêm mới hoặc xóa bỏ thông tin, hình ảnh về các sảnphẩm của công ty muốn giới thiệu cho khách hàng.
o Theo dõi tình hình liên hệ thông qua website của khách hàng, để
đáp ứng kịp thời nhu cầu của họ
- Đăng ký khách hàng (đăng ký thành viên)
- Về tổ chức lu trữ, thực hiện các yêu cầu:
Thêm, xóa, sửa thông tin, hình ảnh về các sản phẩm của công ty tổ chức,phục vụ cho công tác quản lý, thống kê tình hình hoạt động của công ty
2 YÊU CầU PHI CHứC NĂNG
- Website phải có dung lợng không quá lớn, tốc độ xử lý nhanh
- Công việc tính toán phải thực hiện chính xác, không chấp nhận sai sót
- Sử dụng mã hóa các thông tin nhạy cảm của khách hàng
- Đảm bảo an toàn dữ liệu khi chạy website trực tuyến
3 LựA CHọN NGÔN NGữ
Hiện nay có rất nhiều loại ngôn ngữ cài đặt, nhng em lựa chọn ngôn ngữVB.NET kết hợp LINQ to SQL Server 2005
+ LINQ to SQL là một phiên bản hiện thực hóa của O/RM (object relational
mapping) có bên trong NET Framework bản “Orcas” (nay là NET 3.5), nó chophép bạn mô hình hóa một cơ sở dữ liệu dùng các lớp NET Sau đó bạn có thểtruy vấn cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng LINQ, cũng nh cập nhật/thêm/xóa dữ liệu từ
đó
LINQ to SQL hỗ trợ đầy đủ transaction, view và các stored procedure (SP) Nócũng cung cấp một cách dễ dàng để thêm khả năng kiểm tra tính hợp lệ của dữliệu và các quy tắc vào trong mô hình dữ liệu của bạn
+ ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) đợc
phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những ngời lập trình tạo ra nhữngtrang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web
- Tạo ra những ứng dụng an toàn nhằm tới Windows, SQL Server và khungcông việc NET
- Sử dụng dữ liệu từ mọi nguồn dữ liệu trơn tru hơn với LINQ
Trang 8- Sáng tạo những ứng dụng web dễ dàng hơn với thiết kế giao diện đợc cảitiến
- Đảm bảo tính đúng đắn của ứng dụng dễ dàng hơn
o Sơ lợc về Visual Basic.NET
Visual Basic.NET (VB.NET) là ngôn ngữ lập trình khuynh hớng đối tợng(Object Oriented Programming Language) do Microsoft thiết kế lại từ con sốkhông Visual Basic.NET (VB.NET) không kế thừa VB6 hay bổ sung, phát triển
từ VB6 mà là một ngôn ngữ lập trình hoàn toàn mới trên nền Microsoft ’s NETFramework Do đó, nó cũng không phải là VB phiên bản 7 Thật sự, đây là ngônngữ lập trình mới và rất lợi hại, không những lập nền tảng vững chắc theo kiểumẫu đối tợng nh các ngôn ngữ lập trình hùng mạnh khác đã vang danh C++, Java
mà còn dễ học, dễ phát triển và còn tạo mọi cơ hội hoàn hảo để giúp ta giải đápnhững vấn đề khúc mắc khi lập trình Hơn nữa, dù không khó khăn gì khi cầntham khảo, học hỏi hay đào sâu những gì xảy ra bên trong hậu trờng OS, VisualBasic.NET (VB.NET) giúp ta đối phó với các phức tạp khi lập trình trên nềnWindows
o Sơ lợc về NET
.NET là tầng trung gian giữa các ứng dụng (applications) và hệ điều hành(OS) Tầng NET cung cấp mọi dịch vụ cơ bản giúp ta tạo các công dụng mà ứngdụng (application) đòi hỏi, giống nh hệ điều hành cung cấp các dịch vụ cơ bảncho ứng dụng (application), ví nh: đọc hay viết các tập tin (files) vào dĩa cứng(hard drive) Tầng này bao gồm 1 bộ các ứng dụng (application) và hệ điều hànhgọi là NET Servers Nh vậy, NET gần nh là một bộ su tập (collection) các nhuliệu và khái niệm kết hợp trộn lẫn nhau làm việc nhằm tạo giải đáp các vấn đềliên quan Trong đó:
Tập hợp các đối tợng (objects) đợc gọi là NET Framework và tập hợp cácdịch vụ yểm trợ mọi ngôn ngữ lập trình NET gọi là Common Laguage Runtime(CLR)
Trang 9Mục tiêu chính của NET là giúp ta giảm thiểu tối đa công việc thiết kế hệthống tin học phân tán (distributed system) Đa số công việc lập trình phức tạp
đòi hỏi đều đợc thực hiện ở hậu phơng (back end) trong các máy cung cấp dịch
vụ (servers) Microsoft đã đáp ứng với bộ su tập ‘.NET Enterprise Servers’, bộnày chuyên trị và yểm trợ mọi đặc tính (features) hậu phơng cần có cho một hệthống tin học phân tán (distributed system)
Bộ su tập ‘.NET Enterprise Servers’ bao gồm:
* Server Operationg Systems: MS Windows Server, Advanced Server vàData Center Server
* Clustering và Load Balancing Systems: MS Application Center, MSCluster Server
* Database System: MS SQL Server
* E-Mail System: MS Exchange Server
* Data-transformation engine trên cơ sở XML: MS Biz Talk Server
* Accessing Legacy Systems: Host Integration Server
Tất cả các máy server này cung cấp mọi dịch vụ cần thiết cho các ứng dụng(application) về NET và là nền tảng xây dựng hệ thống Tin Học cho mọi dự ánlập trình
o NET Framework
Đối với Visual Basic.NET (VB.NET), tất cả mọi thứ đều thay đổi tận gốc rễ.Một trong những thành phần quan trọng của NET là NET Framework Đây lànền tảng cho mọi công cụ phát triển các ứng dụng (application) NET
.NET Framework bao gồm:
* Môi trờng vận hành nền (Base Runtime Environment)
* Bộ su tập nền các loại đối tợng (a set of foundation classes)
Môi trờng vận hành nền (Base Runtime Environment) hoạt động giống
nh hệ điều hành cung cấp các dịch vụ trung gian giữa ứng dụng (application) vàcác thành phần phức tạp của hệ thống
Bộ su tập nền các loại đối tợng (a set of foundation classes) bao gồm 1 sốlớn các công dụng đã soạn và kiểm tra trớc, ví nh: giao lu với hệ thống tập tin(file system access) hay ngay cả các quy ớc về mạng (Internet protocols), nhằmgiảm thiểu gánh nặng lập trình cho các chuyên gia tin học
Ta xem NET Framework nh là một tầng công dụng trừu tợng cung cấpdịch vụ trên hệ điều hành (nhìn dới khía cạnh cung cấp dịch vụ):
User Applications
Trang 10 NET Framework
Hệ điều hành (OS)
Device Drivers
Harware Components (Cơng liệu)
Để mọi ngôn ngữ lập trình sử dụng đợc các dịch vụ cung cấp bởi .NETFramework, Microsoft tạo ra 1 tiêu chuẩn chung cho ngôn ngữ lập trình gọi làCommon Language Specifications (CLS) Tiêu chuẩn này giúp các chơng trìnhbiên dịch (compilers) làm việc hữu hiệu Microsoft sáng chế ra VisualBasic.NET (VB.NET), Visual C++.NET và C# (đọc là C Sharp) cho nền NETFramework và cũng không quên phổ biến rộng rãi CLS trong Công Nghệ TinHọc giúp các ngôn ngữ lập trình khác làm việc trong nền .NET, ví nh:COBOL.NET, Smalltalk.NET, …
+ SQL Server của Microsoft là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu kiểu
client/server, có thể dễ dàng phát triển theo mô hình dữ liệu phân tán
- Client/server có thể đợc xác định nh một ứng dụng đợc chia thành haiphần: một phần chạy trên Server và một phần chạy trên các workstations PhíaServer của ứng dụng cung cấp độ bảo mật, tính năng chịu lỗi, hiệu suất, chạy
đồng thời và sao lu dự phòng tin cậy Phía client cung cấp giao diện với ngời sửdụng, có thể chứa các báo cáo, các truy vấn và các form
- Trong mô hình client/server, khi một truy vấn chạy, server sẽ dò tìm cơ sởdữ liệu và chỉ gửi những dòng nào mà phù hợp với yêu cầu client Điều nàykhông chỉ tiết kiệm mà còn có thể thực thi nhanh hơn so với các máy trạm làmviệc thực hiện các truy vấn đó
- SQL Server cung cấp đầy đủ các công cụ để
o Dễ dàng xây dựng một cơ sở dữ liệu lớn Một cơ sở dữ liệu có thểchứa 2 tỷ quan hệ và mỗi quan hệ có thể chứa đến 1024 thuộc tính
o Giải quyết tình trạng va chạm giữa các user khi cùng truy xuất mộtdữ liệu tại cùng một thời điểm
o Bảo đảm các ràng buộc toàn vẹn trên cơ sở dữ liệu
o Bảo vệ an toàn cơ sở dữ liệu
o Truy vấn dữ liệu nhanh
Trang 11B PHÂN TíCH Và THIếT Kế Dữ LIệU
Phân tích hệ thống về mặt chức năng
1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Phản hồi khách hàngLiên hệ, góp ý
Xem đơn h ng àng đã mua
Trang 12- Có thể đăng ký làm thành viên của website.
- Cập nhật thông tin về tài khoản trên website
2 Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu là phơng tiện diễn tả chức năng xử lý và việc trao đổithông tin giữa các chức năng
Các ký hiệu đợc dùng trong biểu đồ
+ Luồng dữ liệu: Là một tuyến truyền dẫn thông tin vào hay ra một chức năng
Trang 13+ Các kho dữ liệu: Là một dữ liệu đợc lu lại, để có thể đợc truy cập nhiều lần về
sau
Kí hiệu:
+ Tác nhân ngoài: Một tác nhân ngoài là một thực thể ngoài hệ thống, có trao
đổi thông tin với hệ thống
Thông tin yêu cầu
Đáp ứng thông tin yêu cầu câcâcaacầu
Trang 14 Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh
Chú thích:
1) Thông tin về sản phẩm, loại sp, nhóm loại sp
2) Thông tin về khách hàng, thông tin mua hàng
3) Thông tin yêu cầu xem, xóa đơn hàng Thông tin giao hàng
4) Đáp ứng yêu cầu xem, xóa đơn hàng, giao hàng
Tìm kiếm sp
Khách hàng
Kho dữ liệu
Góp ý
Cập nhật thông tinKhách hàng
7
Cập nhật sản
phẩm
Cập nhật loại hàng
Cập nhật nhóm LH
Cập nhật khách hàng
3
4 5
Trang 16 Chức năng quản lý đơn hàng
Chức năng xem đơn hàng cũ
Chức năng tìm kiếm sản phẩm
SVTH: Nguyễn Khỏnh Viễn Trang 15
Yêu cầu xem, xóa, giao hàng
Ng ời quản trị
Quản lý
đơn hàng
Kho dữ liệu
Khách hàng
Xem đơn hàng cũ