1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG QUA MẠNG CHO CỬA HÀNG LÀM ĐẠI LÝ CỦA HÃNG YVES

43 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 2 LỜI NÓI ĐẦU 3 CHƯƠNG I . GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐÊ TÀI 5 I.1. GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PHP 5 I.2. GIỚI THIỆU HÃNG MỸ PHẨM YVESROCHER 5 I.3. TÍNH CẤP THIẾT 6 I.4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 7 I.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8 I.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 8 I.6. KHẢO HỆ THỐNG CỦA ĐỀ TÀI 9 CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14 II.1. ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG 14 II.2. YÊU CẦU CHỨC NĂNG 14 II.3. YÊU CẦU ĐẶT RA CHO HỆ THỐNG 14 III.4. PHÂN TÍCH CÁC CHỨC NĂNG 16 CHƯƠNG III. THIẾT KẾ HỆ THỐNG 32 III.1. THIẾT KẾ DỮ LIỆU 32 III.2. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 33 III.2. MÔ TẢ THANH TOÁN 34 III.3. SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG 37 KẾT LUẬN 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 1

MỤC LỤC

1

LỜI CẢM ƠN 2

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐÊ TÀI 5

I.1 GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PHP 5

I.2 GIỚI THIỆU HÃNG MỸ PHẨM YVESROCHER 5

I.3 TÍNH CẤP THIẾT 6

I.4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 7

I.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8

I.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 8

I.6 KHẢO HỆ THỐNG CỦA ĐỀ TÀI 9

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14

II.1 ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG 14

II.2 YÊU CẦU CHỨC NĂNG 14

II.3 YÊU CẦU ĐẶT RA CHO HỆ THỐNG 14

III.4 PHÂN TÍCH CÁC CHỨC NĂNG 16

CHƯƠNG III THIẾT KẾ HỆ THỐNG 32

III.1 THIẾT KẾ DỮ LIỆU 32

III.2 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 33

III.2 MÔ TẢ THANH TOÁN 34

III.3 SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG 37

III.4 MỘT SỐ GIAO DIỆN KHI THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH 40

KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết em xin chân thành cảm ơn Cô - giảng viên Bộ môn Tin học Mỏ khoa Công Nghệ Thông Tin Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội, đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành công việc thực tập tốt nghiệp cũng như xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp và hoàn thành đồ án tốt nghiệp.

Cảm ơn chị Phạm Quỳnh Nga – Quản lí khu vực Công ty Cổ phần

An Nam nhà phân phối độc quyền của Yves Rocher tại Việt Nam đã trực tiếp giúp đỡ em trong công việc tìm hiểu đề tài và cung cấp các thông tin,

số liệu của Công ty.

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo Bộ môn Công nghệ thông tin Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy em trong những năm học vừa qua, cùng bạn bè người thân đã nhiệt tình ủng hộ, động viên em trong suốt quá trình học tập và xây dựng

đề tài thực tập tốt nghiệp.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, khoa học công nghệ đã có những bước phát triển mạnh mẽ

cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Máy tính điện tử không chỉ được coi là một thứ phương tiện quý hiếm mà nay đã trở thành một công cụ làm việc, giải trí thông dụng của con người không những ở công sở mà thậm chí còn ở ngay trong gia đình.

Với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và với vai trò không thể thiếu của ngành khoa học này, các tổ chức và các doanh nghiệp lớn và nhỏ đều tìm mọi biện pháp để xây dựng và củng cố một cách hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị.

Hiện nay trên thế giới các công ty tin học hàng đầu không ngừng đầu

tư vào việc xây dựng và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet Chúng ta cũng dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian Bạn chỉ cần vào các trang dịch

vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn.

Ở Việt Nam, nhiều doanh nghiệp cũng đang tiến hành thương mại diện tử nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa phát triển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua internet.

Nhằm nghiên cứu và góp phần phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam, em đã tìm hiểu và thực hiện đề tài “XÂY DỰNG WEBSITE

BÁN HÀNG QUA MẠNG CHO CỬA HÀNG LÀM ĐẠI

LÝ CỦA HÃNG YVES”.

Với sự hướng dẫn tận tình của Cô Nông Thị Oanh em đã hoàn thành cuốn báo cáo thực tập tốt nghiệp này Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân

Trang 4

tích thiết kế và cài đặt hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quí Thầy cô giáo trong Bộ môn Tin học Mỏ khoa Công Nghệ Thông Tin trường Đại học Mỏ - Địa Chất, đặc biệt là Thầy giáo.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2017

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Chang

Trang 5

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐÊ TÀI

I.1 GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PHP

PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn

triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đíchtổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vàotrang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh,nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sảnphẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanhchóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới

Hiện nay phiên bản cao nhất của PHP là PHP7, đây là một phiên bản

có tính nhảy vọt bởi PHP đã cập nhật thêm nhiều tính năng giúp lậptrình viên có nhiều sự lựa chọn hơn Các phiên bản của PHP3, PHP4chúng ta không nên bàn tới vì hầu hết không có một máy chủ này càiđặt nó cả, nghĩa là hiện tại các máy chủ chỉ cài đặt PHP5 và PHP7 Một số công cụ để lập trình: Notepad++, Adobe Dreaweaver,phpdesigner

Ngoài ra còn có các cong cụ như: Zend Srudio, PHP ExperetEditor, PHPeD, PHPEdit, EditPlus, Context Editor, Eclipse, AptanaStudio, Netbeans, PHP IDE,…

I.2 GIỚI THIỆU HÃNG MỸ PHẨM YVESROCHER

Thương hiệu mỹ phẩm Yves Rocher được Yves Rocher sáng lập

với các sản phẩm có thành phần chiết xuất từ tự nhiên Vào năm 1959tại ngôi làng La Gacilly ở vùng Brittany thuộc nước Pháp, ông YvesRocher đã tạo ra những sản phẩm làm đẹp đầu tiên có nguồn gốc từthực vật

Sau ba năm thành lập, công ty lần đầu tiên ra mắt cửa hiệu riêngvào năm 1962 Kể từ đó cho đến nay, Yves Rocher đã trở thành tậpđoàn lớn mạnh với hơn 13,500 nhân viên và có mặt 88 quốc gia trêntoàn thế giới Ngoài ra, tập đoàn Yves Rocher còn sở hữu 6 thương hiệunhỏ là: Daniel Jouvance, Dr Pierre Ricaud, Isabel Derroisné, PetitBateau, Kiotis và Galérie Noémie Năm 2009, người sáng lập YvesRocher qua đời và cháu trai của ông – Bris – hiện giữ vị trí điều hànhcông ty

Yves Rocher là một nhãn hàng độc đáo vì đã kiểm soát toàn bộ quytrình sản xuất sản phẩm mà không cần đi qua bất kỳ trung giannào Yves Rocher được bình chọn là thương hiệu mỹ phẩm được ưachuộng nhất năm 2011 Thương hiệu có mặt trên 5 châu lục và hơn 90

Trang 6

quốc gia với hơn 4000 cửa hàng và trung tâm chăm sóc sắc đẹp.

Ở Việt Nam Yves rocher là thương hiệu mỹ phẩm thiên nhiên củaPháp được phân phối độc quyền bởi công ty Botanical Cosmetic thuộctập đoàn ÂN NAM GROUP

Hiện nay Yvesrocher đang có các dòng sản phẩm có nhu cầu tuyểnđại lý:

+ Skin care: chăm sóc da, chống lão hóa, giảm nhăn, giảm vết thâm

và sạm nám)

+ Make up (Trang điểm, son dưỡng, phấn má hồng)

+ SPA (sản phẩm và liệu trình Spa)

+ Perfume (nước hoa thiên nhiên)

+ Dầu gội, sữa tắm, lotion là một phần thế mạnh của thương hiệuYvesrocher

I.3 TÍNH CẤP THIẾT

Nhu cầu sử dụng trong xã hội luôn là động cơ chính thúc đẩy sảnxuất, như chúng ta cũng biết được việc thiếu thông tin cho công đoạnđáp ứng cung cầu làm cho việc đưa sản phẩm đến tay người dùng trởnên khó khăn và gây nhiều lãng phí cho xã hội Bên cạnh đó việc phổbiến sử dụng Internet đã tạo ra một bước ngoặc mới trong định hướngphát triển ngành Công nghệ thông tin của nước ta cùng với nhu cầu sửdụng máy tính để trao đổi và cập nhật thông tin ngày càng tăng Từthực tế đó việc đưa thông tin đáp ứng các nhu cầu của mọi người và hổtrợ cho việc mua bán diễn ra một cách nhanh chóng, tiết kiệm đã trởnên vô cùng cấp thiết Song song với việc phát triển bán hàng qua điệnthoại, ứng dụng với thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiệnnay, mua bán qua mạng cũng là một giải pháp tối ưu trong việc phânphối thông tin vào mục đích thương mại, và đây cũng là một mảnh đấtmới cho thị trường hàng tiêu dùng trong giai đoạn phát triển kinh tế ởnước ta

Việc bạn có thể ung dung ngồi nhà mà du ngoạn từ cửa hàng nàysang cửa hàng khác trong không gian ảo không còn là cảnh trong phimviễn tưởng, mà đã trở thành hiện thực Ngày nay, bất kỳ thứ hàng hóanào, bạn đều có thể đặt mua qua internet

Nếu như trong thế giới thực, cửa hàng được xây bằng gạch, ximăng,sắt thép v.v thì trong không gian ảo cửa hàng được xây bằng phầnmềm Tận dụng tính năng đa phương tiện của môi trường Web và đáplại những tình huống từ phía người mua hàng cũng như người bán Cửa hàng trên internet nó cũng giống như siêu thị trên internetnhưng quy mô bán hàng của nó chỉ gói gọn trong những hàng hóathuộc một lĩnh vực nào đó Do đó thực hiện đề tài xây dụng một cửahàng trên internet là một vấn đề thực tế, ứng dụng được và có tiềmnăng phát triển trong tương lai

Trang 7

Đặc điểm nổi bật của cửa hàng internet là người mua và người bánkhông hề gặp mặt nhau và người mua không thể trực tiếp kiểm tra hànghóa Do đó để xây dựng cửa hàng ảo, cần phải xây dựng cho cửa hàng

ảo những chức năng sau: Quản lý khách hàng, Quản lý mua hàng, Cơ

sở dữ liệu, cập nhật, bán hàng, quản lý và xử lý đơn đặt hàng, v.v

I.4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đây là một website nhằm bán và giới thiệu rộng rãi các mặt hàngcủa công ty đến người tiêu dùng với các chi tiết mặt hàng cũng như giá

cả một cách chính xác nhất Website nhằm:

Khách hàng là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Họ

sẽ tìm kiếm các mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt mua các mặt hàngnày Vậy nên trang web phải giúp cho khách hàng:

Tìm kiếm và lựa chọn từ xa sản phẩm mình cần: Khách hàng

khi truy cập vào trang web thương mại thường tìm kiếm các mặt hànghay các sản phẩm mà họ cần và muốn mua Nhưng đôi khi cũng cónhiều khách hàng vào website này mà không có ý định mua hay khôngbiết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làm thế nào để kháchhàng dễ bị bắt mắt và hấp dẫn với sản phẩm đó, đồng thời có thể tìmkiếm nhanh và hiệu quả các sản phẩm mà họ cần tìm

Đặt mua hàng: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt

hàng cần đặt mua thì sẽ đơn đặt hàng sẽ được hiển thị để khách hàngnhập vào những thông tin cần thiết, tránh những đòi hỏi hay nhữngthông tin yêu cầu quá nhiều từ phía khách hàng, tạo cảm giác thoải mái,riêng tư cho khách hàng

Theo dõi đơn hàng của mình.

Gửi ý kiến đóng góp.

Là người có quyền đăng nhập, quản lý và làm chủ mọi hoạt độngcủa hệ thống trang web Nhà quản lý có một username và mộtpassword để truy cập vào hệ thống nhằm thực hiện các chức năng sau:

Quản lý các sản phẩm một cách dễ dàng.

Thêm, xoá, sửa thông tin sản phẩm vào cơ sở dữ liệu.

Kiểm tra và xử lý đơn đặt hàng.

Báo cáo doanh thu.

Bên cạnh các chức năng nêu trên thì trang web phải trông thậtđẹp mắt và dễ truy cập Giao diện đẹp là yếu tố quan trọng góp phầntăng lượng khách hàng, và trang web phải làm sao cho khách hàng thấyđược những thông tin cần tìm, cung cấp những thông tin quảng cáo thậthấp dẫn, nhằm thu hút sự quan tâm về công ty mình và có cơ hội sẽ có

Trang 8

nhiều người tham khảo nhiều hơn

Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảmbảo an toàn tuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùng trong quátrình đặt mua hay thanh toán

Đồng thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửachữa khi cần bổ sung, cập nhật những tính năng mới

I.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

xây dựng trang web.

I.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Trong thời đại thương mại điện tử đang ngày càng phát triển, việcứng dụng vào hoạt động “Website Công ty Cổ phần máy tính và côngnghệ truyền thông Hà Nội” đã mang lại nhiều ý nghĩa như:

- Đỡ tốn nhiều thời gian cho người tiêu dùng cũng như nhà quản

lý trong việc tham gia vào hoạt động mua bán hàng

- Giúp người tiêu dùng có được giá cả và hình ảnh mặt hàng mộtcách chính xác

- Giúp nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc quản lý sản phẩm

- Nhà quản lý có thể thống kê các sản phẩm bán chạy một cáchnhanh nhất giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trở nêntốt hơn

Trang 9

I.6 KHẢO HỆ THỐNG CỦA ĐỀ TÀI

I.6.1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ

I.6.2 Khảo sát hiện trạng

Sau khi khảo sát hiện trạng, em nắm bắt được các thông tin sau:

Quản lý khách hàng: mỗi khách hàng được quản lý các thông tinsau đây: Họ, tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email, tên đăng nhập, mậtkhẩu Ngoài ra, nếu khách hàng là công ty hay cơ quan thì quản lý thêmtên công ty (cơ quan)

Quản lý mặt hàng: mỗi mặt hàng được quản lý những thông tinsau: Tên mặt hàng, đơn giá, số lượng, thời gian bảo hành, hình ảnh, mô

tả

Quá trình đặt hàng của khách hàng: Khách hàng xem và lựa

chọn mặt hàng cần mua Trong quá trình lựa chọn, bộ phận bán hàng sẽtrực tiếp trao đổi thông tin cùng khách hàng, chịu trách nhiệm hướngdẫn Sau khi lựa chọn xong, bộ phận bán hàng sẽ tiến hành lập đơn đặthàng của khách Sau khi tiếp nhận yêu cầu trên, bộ phận này sẽ làm hóađơn và thanh toán tiền

Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp

có yêu cầu đặt hàng, mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chónglàm phiếu đặt hàng, phiếu thu có ghi thuế cho từng loại mặt hàng vàgiao hàng hàng theo yêu cầu

Khách hàng: là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa.

Khác với việc đặt hàng trực tiếp tại công ty, khách hàng phải hoàn toàn

tự thao tác thông qua từng bước cụ thể để có thể mua được hàng Trênmạng, các mặt hàng được sắp xếp và phân theo từng loại mặt hàng giúpcho khách hàng dễ dàng tìm kiếm Trong hoạt động này, khách hàng chỉcần chọn một mặt hàng nào đó từ danh mục các mặt hàng thì nhữngthông tin về mặt hàng đó sẽ hiển thị lên màn hình như: hình ảnh, đơngiá, mô tả, và bên cạnh là trang liên kết để thêm hàng hóa vào giỏhàng Đây là giỏ hàng điện tử mà trong đó chứa các thông tin về hànghóa lẫn số lượng khách mua và hoàn toàn được cập nhật trong giỏ

Khi khách hàng muốn đặt hàng thì hệ thống hiển thị trang xác lậpđơn đặt hàng cùng thông tin về khách hàng và hàng hóa Cuối cùng là

do khách hàng tùy chọn đặt hay không

Cài đặt và kiểm thử chương trình

Hướng dẫn

sử dụng & quản trị Website

Hình 1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ của đề tài

Trang 10

Nhà quản lý: Là người làm chủ hệ thống, có quyền kiểm soát mọi

hoạt động của hệ thống Nhà quản lý được cấp một username vàpassword để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng củamình

Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có thểthực hiện những công việc: quản lý cập nhật thông tin các mặt hàng,tiếp nhận đơn đặt hàng, kiểm tra đơn đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng.Thống kê các mặt hàng bán trong tháng, năm, thống kê khách hàng,nhà cung cấp, thống kê tồn kho, thống kê doanh thu Khi có nhu cầunhập hàng hóa từ nhà cung cấp thì tiến hành liên lạc với nhà cung cấp

để đặt hàng và cập nhật các mặt hàng này vào cơ sở dữ liệu

Thương hiệu mỹ phẩm thiên nhiên Yves Rocher đã chính thức cómặt tại Việt Nam vào ngày 13/5/2008 Annam Group sẽ là nhà phânphối độc quyền của thương hiệu này tại Việt Nam Hiện nay, hãng mỹphẩm Yves Rocher chưa có trang web nào bán hàng online chính thức.Trên thực tế, mỗi tháng trên toàn bộ hệ thống các đại lý của YvesRocher phía công ty đều áp một doanh số nhất định Taget được đặt ra,

để đảm bảo cho việc hoàn thành doanh số của công ty giao và có khảnăng vượt mức doanh số thì việc mở thêm cửa hàng internet để tăngdoanh thu là điều thật sự cấn thiết

Vì vậy e quyết định làm trang web bán mỹ phẩm Yvesrocher cho cửahàng làm đại lý cho hãng mỹ phẩm Yvesrocher

Khảo sát công việc tại Yves Rocher

Sơ đồ tổ chức, nhân sự và vai trò

a.Sơ đồ tổ chức

b.Sơ đồ nhân

Trang 11

c.Sơ đồ vai trò

Các công việc thực hiện, phương tiện và khối lượng thời gian`

lượng

Thời gian

trưng bày vàhàng

xe,

nhu cầu ngườitiêu dùng

kiểm tra sốlượng

giấy tờ danhsách

kiểm tra chấtlượng

thay đổi vềhàng hóa

Các quy tắc nghiệp vụ

Công ty sẽ tìm đến các đại lý, cửa hàng mà họ hợp tác, để nhậpcác sản phẩm mà họ cho là phù hợp với nhu cầu thị yếu củangười dùng, công ty sẽ chọn ra các đại lý có uy tín và chất lượngtrong các sản phẩm

Nhân viên công ty sẽ đặt các sản phẩm lên trên các tủ kính trưngbày Khách hàng sẽ đến xem xét và yêu cầu nhân viên tư vấn vềcác mỹ phẩm hiện khách quan tâm để mua, sau đó khách hàng cóthể mua hoặc không mua sản phẩm, nếu mua sản phẩm, nhânviên sẽ làm hóa đơn thanh toán cho khách hàng sản phẩm mà họ

Trang 12

mua, khách hàng có thể trực tiếp cầm về hoặc nhờ dịch vụ nhânviên đến ship tận nơi cho khách hàng khi đang ở công ty, hoặcnếu khách hàng ở xa gọi điện đến mua cũng có thể thuê nhânviên đến ship

Cuối tuần và cuối tháng, nhân viên sẽ có nhiệm vụ kiểm tra lạichất lượng cũng như việc bảo quản sản phẩm trở lại, sau đó ghichép lại đưa lên lại cho trưởng phòng

Các loại tài liệu và đặc trưng sử dụng

1 Biểu mẫu phiếu bán hàng

2 Biểu mẫu phiếu thu chi

Trang 13

3 Biểu mẫu giấy tờ kho hàng

Trang 14

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

II.1 ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG

Khách hàng

- Đăng nhập, đăng xuất

- Tìm kiếm, xem thông tin về sản phẩm

- Mua hàng

- Xem, sửa thông tin cá nhân

- Xem, sửa, xóa thông tin giỏ hàng

- Thanh toán

Người quản trị

- Quản lý tin tức nhóm sản phẩm, sản phẩm

- Quản lí thành viên, admin

- Thêm, sửa, xóa thông tin tài khoản nhân viên

- Quản lý đơn hàng, báo cáo – thống kê

II.2 YÊU CẦU CHỨC NĂNG

Đây là một website nhằm bán và giới thiệu rộng rãi các mặt hàng của công ty đến cho người tiêu dùng với các chi tiết mặt hàng cũng nhưgiá cả một cách chính xác Có những chức năng sau:

- Cho phép nhập hàng vào CSDL - Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại ( bao gồm: hình ảnh, giá cả, thời gian bảo hành, mô

- Thống kê mặt hàng, khách hàng, đơn dặt hàng, doanh thu

- Cho phép hệ thống quản trị mạng từ xa

II.3 YÊU CẦU ĐẶT RA CHO HỆ THỐNG

Yêu cầu trang Web

Hệ thống gồm có hai phần:

Khách hàng là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Họ sẽ tìmkiếm các mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt mua các mặt hàng này

Vì thế trang web phải thỏa mản các chức năng sau:

- Hiển thị danh sách các mặt hàng của công ty để khách hàng cóthể xem và lựa chọn

Trang 15

- Thứ hai: Cung cấp chức năng tìm kiếm mặt hàng Với nhu cầucủa người sử dụng khi bước vào trang web thương mại là tìmkiếm các mặt hàng mà họ cần và muốn mua Đôi lúc cũng cónhiều khách hàng vào website này mà không có ý định mua haykhông biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làm thế nào

để khách hàng có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả các mặt hàng

mà họ cần tìm

- Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần đặt muathì hệ thống phải có chức năng hiển thị đơn đặt hàng để kháchhàng nhập vào những thông tin cần thiết, tránh những đòi hỏi haynhững thông tin yêu cầu quá nhiều từ phía khách hàng, tạo cảmgiác thoải mái, riêng tư cho khách hàng

Ngoài ra, còn có một số chức năng như: đăng kí, đăng nhập Kháchhàng có thể thay đổi mật khẩu của mình Khi bạn quan tâm đến thôngtin về website như: tin tức hay giá cả Bạn có thể nhập địa chỉ email củabạn vào Lúc đó bạn có thể nhận được thông tin cập nhật từ website

Là người làm chủ ứng dụng, có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệthống Người này được cấp một username và password để đăng nhậpvào hệ thống thực hiện những chức năng của mình

Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có những chứcnăng sau:

- Chức năng quản lý cập nhật (thêm, xóa, sửa) các mặt hàng trêntrang web, việc này không phải dễ Nó đòi hỏi sự chính xác

- Tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiển thị đơnđặt hàng hay xóa bỏ đơn đặt hàng Thứ ba: Thống kê các mặthàng, khách hàng, nhà cung cấp, thống kê doanh thu

- Ngoài các chức năng nêu trên thì trang web phải được trình bàysao cho dễ hiểu, giao diện mang tính dễ dùng, đẹp mắt và làmsao cho khách hàng thấy được những thông tin cần tìm, cung cấpnhững thông tin quảng cáo thật hấp dẫn, nhằm thu hút sự quantâm về công ty mình và có cơ hội sẽ có nhiều người tham khảonhiều hơn

Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảmbảo an toàn tuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùngtrong quá trình đặt mua hay thanh toán Đồng thời trang web cònphải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khi cần bổ sung, cập nhậtnhững tính năng mới

Trang 16

III.4 PHÂN TÍCH CÁC CHỨC NĂNG

III.4.1 Phân tích, xây dựng các chức năng của hệ thống

III.4.2 Mô hình phân cấp chức năng

III.4.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống

- Từ sơ đồ phân cấp chức năng cấp 1 của hệ thống ta có các sơ đồ

phân cấp chức năng cấp 2,3 như sau:

Hình 2 Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống

Kiểm tra

HỆ THỐNG QUẢN LÝ WEBSITE

Đặt hàng Tìm kiếm Cập nhật Thống kê Tra cứu Báo cáo

CN khách hàng CN mặt

hàng

CN nhà cung cấp

CN đơn đặt hàng

Cập nhật

Hình 4 Sơ đồ phân cấp chức năng: Cập nhật

TK khách hàng TK mặt

hàng

TK doanh thu ĐĐHTK

Tiếp nhận ĐĐH tiềnTrả Giao hàng

Trang 17

- Trong chức năng Kiểm tra khách hàng có 2 chức năng:Đăng nhập và Đăng ký.

- Trong chức năng Tra cứu có 2 chức năng: Tra cứu theotên mặt hàng và Tra cứu theo tên loại mặt hàng

- Trong chức năng Kiểm tra đặt hàng có 3 chức năng: Tiếpnhận đơn đặt hàng, Trả tiền và Giao hàng

mặt hàng, Cập nhật nhà cung cấp, Cập nhật đơn đặt hàng

* Chức năng Thống kê bao gồm: Thống kê khách hàng, Thống

kê mặt hàng, Thống kê doanh thu, Thống kê đơn đặt hàng

III.4.3 Mô tả các chức năng

 Chức năng :quản lí nhập hàng

Các sự kiện kích :

- Cập Nhật Sản Phẩm: Thêm sửa Xóa thông tin Sảnphẩm, cập nhật thông tin cần sửa vào bảng Sản phẩm.Cập Nhật Hoá Đơn.:

- Cập nhật thông tin sản phẩm vào trong CSDL, updatevào bảng Hóa đơn và hóa đơn chi tiết

 Xem thông tin sản phẩm.Khách hàng muốn xem thông tin sảnphẩm thì click vào hình một sản phẩm bất kì để đọc thông tin sảnphẩm đó để biết và lựa chọn mặt hàng cần mua

Trang 18

 Đặt hàng Khi khách hàng muốn mua sản phẩm nào đó thì kháchhàng phải đăng nhập vào hệ thống Website hệ thống sẽ cấp chobạn 1 tài khoản để bạn tự do lựa chọn sản phẩm

 Thanh toán Khách hàng có thể đặt hàng thông qua website và trảtiền thông qua 2 hình thức: qua thẻ hoặc thanh toán trực tiếp khichúng tôi giao hàng tận nơi cho khách hàng

 Xem thông tin đơn đặt hàng:.Khách hàng có thể đặt hàng qua hệthống Website nhà quản trị sẽ xem thông tin đơn đặt hàng củakhách hàng nếu trong hệ thống còn hàng thì hệ thống sẽ duyệtđơn và trả lời đơn khách hàng và thực hiện giao dịch Còn nếuhết hàng hệ thống sẽ gửi lại thông báo cho khách hàng

Chức năng: Báo cáo thống kê

 Thống kê đơn đặt hàng: Nhà quản trị sẽ thống kê đơn đặt hàngcủa khách hàng đã đặt hàng dựa vào đơn đặt hàng

 Thống kê số lượng: Nhà quản trị sẽ thống kê số lượng sản phẩmcòn lại trong kho hàng để kiểm kê

 Thống kê doanh thu: Nhà quản trị thống kê tổng tiền bán đượcqua các hóa đơn

 Thống kê số người truy cập: khi có người truy cập vào hệ thốnwebsite thì hệ thống sẽ lưu lại số người đã truy cập và đangonline

 Thống kê hàng trong kho:Nhà quản trị sẽ kiểm tra laih hàngtrong kho

xác định hàng tồn hàng bán chạy hay là tình trạng của từng sảnphẩm trong kho

Chức năng :Quản lí người dùng

 Đăng Nhập: Khi khách hàng muốn mua sản phẩm của shop thìbắt buộc phải đăng nhập vào hệ thống

 Đăng kí: Nếu khách hàng nào chưa có tài khoản thì có thể đăng

kí bằng cách điền thông tin đầy đủ và chờ xác nhận của hệthống.nếu thông tin chính xác thì hệ thống sẽ thông báo thànhcông cho khách hàng.nếu lỗi thì khách hàng kiểm tra lại thông tin

mà mình đã nhập

 Cập nhật thông tin cá nhân

 Đổi mật khẩu: Nhà Quản trị có thể update lại mật khẩu đăngnhập vào hệ thống của mình

III.4.4 Biểu đồ luồng dữ liệu

Trong một hệ thống thông tin bao gồm hai thành phần chính: Dữ liệu

và xử lý dữ liệu Dữ liệu mang sắc thái tĩnh còn xử lý mang sắc thái động của

hệ thống.

Trang 19

a Một biểu đồ luồng dữ liệu bao gồm 5 thành phần:

Diễn đạt các thao tác, các nhiệm vụ hay tiến trình xử lý Có tính chất

là biến đổi thông tin đầu vào để sản xuất ra thông tin đầu ra.

Chức năng này được biểu diễn bằng hình tròn hoặc hình ôvan có ghi tên của chức năng đó.

Trong biểu đồ luồng dữ liệu của đề tài bao gồm 1 chức năng xử lý có

tên: Xây dựng website giới thiệu và bán sản phẩm cho đại lý của hãng

mỹ phẩm Yves Rocher

Tác nhân ngoài:

Hay còn gọi là Đối tác: một người, một nhóm người, hay một tổchức ở bên ngoài các lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống Sự có mặt củatác nhân ngoài trên biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) chỉ ra mối quan hệ của

hệ thống, chỉ ra giới hạn của hệ thống và chỉ rõ quan hệ của hệ thốngvới bên ngoài

Tác nhân ngoài được biểu diễn bằng hình chữ nhật, bên trong ghi tên tácnhân ngoài

Trong BLD này gồm có 2 tác nhân ngoài: KHÁCH HÀNG và NHÀQUẢN LÝ

Hai tác nhân ngoài này không trao đổi thông tin với nhau mà trao

bán hàng máy tính qua mạng thông qua các luồng dữ liệu.

Luồng dữ liệu:

Là luồng thông tin vào/ra của một chức năng xử lý với các tác nhân trong và ngoài, giữa các thành phần khác của BLD.

Trang 20

Luồng dữ liệu được biểu diễn bằng mũi tên có hướng, có ghi tên nhãn, tên luồng dữ liệu

Kho dữ liệu:

Các thông tin cần lưu giữ lại trong một khoảng thời gian cần sử dụng sau này để thực hiện vài chức năng xử lý Người sử dụng là tác nhân trong của hệ thống.

Kho dữ liệu được biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau: tài liệu lưu trữ, các file thông tin.

Kho dữ liệu được biểu diễn là 2 đường thẳng song song và có mũi tên

đi vào và đi ra.

Tác nhân trong:

Tác nhân trong là một chức năng hay hệ thống con của hệ thống Tác nhân trong được biểu diễn là hình chữ nhật hở một phía, bên trong ghi tên tác nhân trong

Để xây dựng một BLD ta cần đưa ra được các bước cụ thể, khoa học

để từ đó có thể tiến hành lập BLD một cách tốt nhất Sau đây là 10 bước chính để xây dựng một BLD:

Bước 1: Xác định tư liệu và cách trình bày hệ thống.

Bước 2: Xác định miền biên, miền giới hạn của hệ thống.

Bước 3: Sử dụng và trình bày nguồn thông tin vào và nguồn thông tin

ra.

Bước 4: Sử dụng nguồn cung cấp thông tin vào ra, nguồn cung cấp

thông tin vào và nguồn sử dụng thông tin ra.

Bước 5: Xác định các kho dữ liệu.

Bước 6: Vẽ biểu đồ mức đỉnh của hệ thống.

Bước 7: Phân rã và làm mịn dần luồng dữ liệu mức đỉnh thành mức 2

hoặc 3.

Bước 8: Xây dựng từ điển phụ trợ để xây dựng BLD.

Bước 9: Đánh giá kiểm tra BLD Dựa vào đánh giá này để cải tiến

làm mịn hơn nữa biểu đồ.

Bước 10: Duyệt lại toàn bộ sơ đồ và biểu đồ phát hiện sai sót.

Trang 21

Dựa vào các bước phân tích trên biểu đồ luồng dữ liệu của hệ thống bài toán xây dựng Website công ty cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông

HN được xây dựng như sau:

III.4.5 Mô hình luồng dữ liệu

Trong BLD mức ngữ cảnh, các thành phần của BLD được tổ chức như sau:

+ Chức năng xử lý: có một chức năng xử lý: Hệ thống quản lý Website công ty cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông Hà Nội

+ Tác nhân ngoài: có 2 tác nhân ngoài: KHÁCH HÀNG và NHÀ QUẢN LÝ Hai tác nhân ngoài này không trao đổi thông tin với nhau mà trao đổi, cung cấp thông tin với chức năng xử lý Hệ thống quản lý Website công ty cổ

Hình 6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Ngày đăng: 25/07/2017, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w