Thông qua những website này, thông tin về họ cũng như các công văn, thông báo, quyết định của chính phủ hay các sản phẩm, dịch vụ mới của công ty sẽ đến với những người quan tâm, đến với
Trang 1ng đại học vinh Khoa: công nghệ thông tin
Giáo viên hớng dẫn : ThS Lơng Xuân Phú
Sinh viên thực hiện : Nguyên Đức Anh Tuấn
Lớp : 47E - CNTT
Vinh 5/2011–
Trang 1
Trang 2MỤC LỤC
IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN C U:Ứ 4
MH-NCC 18
Tab_ProductDetail 18
Tab_ProductType 18
PrdtType_ID 18
PrdtType_Name 18
Trang 3A- PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem là một trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các chính phủ, tổ chức, cũng như của các công ty, cửa hàng; nó đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra những bước đột phá mạnh mẽ
Việc xây dựng các trang web để phục vụ cho các nhu cầu riêng của các tổ chức, công ty thậm chí các cá nhân, ngày nay, không lấy gì làm xa lạ Với một vài thao tác đơn giản, một người bất kì có thể trở thành chủ của một website giới thiệu về bất cứ
gì anh ta quan tâm: một website giới thiệu về bản thân và gia đình anh ta, hay là một website trình bày các bộ sưu tập hình ảnh các loại xe hơi mà anh ta thích chẳng hạn.Đối với các chính phủ và các công ty thì việc xây dựng các website riêng càng ngày càng trở nên cấp thiết Thông qua những website này, thông tin về họ cũng như các công văn, thông báo, quyết định của chính phủ hay các sản phẩm, dịch vụ mới của công ty sẽ đến với những người quan tâm, đến với khách hàng của họ một cách nhanh chóng kịp thời, tránh những phiền hà mà phương thức giao tiếp truyền thống thường gặp phải
Hoạt động của một công ty, cửa hàng có quy mô khá lớn sẽ càng được tăng cường và mở rộng nếu xây dựng được một website tốt Bắt nguồn với ý tưởng này,
cùng với những gợi ý của Thầy giáo ThS.Lương Xuân Phú, em đã thực hiện đồ án
tốt nghiệp “Website bán hàng”
II MỤC TIÊU CHỌN ĐỀ TÀI:
Xây dựng được “Website bán hàng” để quảng cáo và bán hàng máy tính xách
tay trên mạng nhằm tăng thêm hiệu quả kinh doanh của cửa hàng Đồng thời, thu hút người tiêu dùng đến cửa hàng, từ đó có thể mở rộng quy mô cửa hàng
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để thực hiện được những yêu cầu mà đồ án đặt ra Em đã trực tiếp khảo sát thực
tế cửa hàng, tìm hiểu qua các tài liệu như sách báo, Internet,…
Trang 4Từ đó, có thể xây dựng “Website bán hàng” theo những thông tin từ hệ thống cũ và
những gì đã thu thập được từ thực tế của cửa hàng cũng như là xu thế phát triển của cửa hàng
Bên cạnh đó, để thực hiện đề tài này em đã xin ý kiến của thầy cô giáo trong khoa công nghệ thông tin và đặc biệt sự hướng dẫn chỉ đạo tỷ mỷ, nhiệt tình của thầy
giáo hướng dẫn “ ThS Lương Xuân Phú”.
IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
- Về nhà quản lý, kinh doanh: Cần có một trang thông tin để quảng bá thương hiêu, mở rộng thị trương
- Về người tiêu dùng: cần có những thông tin về sản phẩm mà mình muốn mua ma không cần mất nhiều công sức, thời gian đi xem
Chính những lý do đó nên rất cần những trang web chứa đầy đủ những thông tin đó
để có thể phản ánh kip thời đến cả người mua và bán Vì vậy em đã xây dựng một website bằng ngôn ngữ asp để có thể làm cho thông tin rõ nét hơn
V NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI:
- Đề tài đã đưa ra một giải pháp mới cho cửa hàng về quảng cáo và kinh doanh các sản phẩm Laptop
- Việc quản lý cửa hàng dễ dàng và tiết kiệm thời gian hơn
- Người quản lý sẻ biết được nhiều ý kiến phản hồi từ khách hàng về sản phẩm của mình hơn, từ đó điều chỉnh cho hợp lý
- Người dùng sẻ có được những thông tin về sản phẩm mình đang cần mua mà không cần đến công ty
Trang 5B- PHẦN NỘI DUNG PHẦN I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
Để thực hiện đồ án này em đã tiến hành khảo sát và thu thập thông tin tại Công ty
CP đầu tư và phát triển công nghệ PTC –DC: 319 Lê Duẩn- TP.Vinh Ngoài ra, em còn tham khảo một số thông tin và hình ảnh của các công ty chuyên kinh doanh các sản phẩm Máy tính xách tay khác
Giới thiêu sơ lược về Công ty :
Giám Đốc :Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp Công ty, mọi vấn đề của Công ty đều phải thông qua Giám Đốc và có quyền quyết định tất cả mọi thông tin xử lý trong Công ty.Nhân viên: nhận nhiệm vụ đón tiếp khách, thanh toán tiền, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ và phản hồi của khách đồng thời truyền những thông tin Giám Đốc về tình hình Công ty Ngoài ra khi khách liên hệ trực tiếp mua hàng tại Công ty, thì bộ phận này sẽ kiểm tra ngay để tìm những Sản phẩm mà khách cần mua và báo lại cho khách hàng
Kế toán: là bộ phận kế toán, quản lý thông tin tài chính thu chi trong Công ty, theo dõi nợ và lập báo cáo hàng tháng doanh thu của Công ty và đóng thuế kinh doanh cho Công ty
- Qui trình hoạt động:
+ Khi khách hàng đến mua trực tiếp tại Công ty, các nhân viên Công ty sẽ giới thiệu những sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách, cập nhật thông tin về khách hàng vào hệ thống quản lý
+ Khi khách mua các sản phẩm ở Công ty nhân viên bộ phận bán hàng sẽ lập chi tiết phiếu thanh toán cho khách và sau đó sẽ báo cáo lên bộ phận Kế toán
+ Bộ phận Kế toán sẽ dựa vào tình hình thu chi của công ty tính doanh thu đóng thuế, và trả
+ Giám Đốc: sẽ chịu mọi trách nhiệm công viêc hoạt đông của Công ty và nhân viên
PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Trang 6Chương I: PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ TÀI
I.1 CHỨC NĂNG
Đây là một website nhằm bán và giới thiệu rộng rãi các mặt hàng của công ty đến cho người tiêu dùng với các chi tiết mặt hàng cũng như giá cả một cách chính xác Có những chức năng sau:
Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại ( bao gồm: hình ảnh, giá cả, thời gian bảo hành, mô tả chức năng)
Hiển thị hàng hóa mà khách hàng đã chọn để mua
Cung cấp khả năng tìm kiếm, khách hàng có thể truy câp từ xa để tìm kiếm xem mặt hàng đặt mua
Cho phép quản lý đơn đặt hàng
Cập nhập mặt hàng, loại mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp
Thống kê mặt hàng, khách hàng, đơn dặt hàng, doanh thu
Cho phép hệ thống quản trị mạng từ xa
I.2 YÊU CẦU ĐẶT RA CHO HỆ THỐNG
I.2.1 Về mặt thiết bị và phần mềm
Một máy làm Web Server
Hệ điều hành hỗ trợ cho chương trình là Windows 2000
Hệ cơ sở dữ liệu được dùng là MS SQL 2000
Thứ nhất: Hiển thị danh sách các mặt hàng của công ty để khách hàng có thể xem và lựa chọn
Trang 7Thứ hai: Cung cấp chức năng tìm kiếm mặt hàng Với nhu cầu của người sử dụng khi bước vào trang web thương mại là tìm kiếm các mặt hàng mà họ cần và muốn mua Đôi lúc cũng có nhiều khách hàng vào website này mà không có ý định mua hay không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làm thế nào để khách hàng có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả các mặt hàng mà họ cần tìm
b Phần thứ hai dành cho nhà quản lý: Là người làm chủ ứng dụng, có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống Người này được cấp một username và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình
Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có những chức năng sau:
Thứ nhất: Chức năng quản lý cập nhật (thêm, xóa, sửa) các mặt hàng trên trang web, việc này không phải dễ Nó đòi hỏi sự chính xác
Thứ hai: Tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiển thị đơn đặt hàng hay xóa bỏ đơn đặt hàng
Thứ ba: Thống kê các mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp, thống kê doanh thu.Ngoài các chức năng nêu trên thì trang web phải được trình bày sao cho dễ hiểu, giao diện mang tính dễ dùng, đẹp mắt và làm sao cho khách hàng thấy được những thông tin cần tìm, cung cấp những thông tin quảng cáo thật hấp dẫn, nhằm thu hút sự quan tâm về công ty mình và có cơ hội sẽ có nhiều người tham khảo nhiều hơn
Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảm bảo an toàn tuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùng trong quá trình đặt mua hay thanh toán.Đồng thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khi cần bổ sung, cập nhật những tính năng mới
Chương II : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Trang 8II.1 KHẢO SÁT
Sau khi khảo sát hiện trạng, em nắm bắt được các thông tin sau:
Quản lý khách hàng: mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây: Họ, tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email, tên đăng nhập, mật khẩu Ngoài ra, nếu kháchhàng
là công ty hay cơ quan thì quản lý thêm tên công ty/cơ quan
Quản lý mặt hàng: mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin: Tên mặt hàng, đơn giá, số lượng, thời gian bảo hành, hình ảnh, mô tả
Quá trình đặt hàng của khách hàng: Khách hàng xem và lựa chọn mặt hàng cần mua Trong quá trình lựa chọn, bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổi thông tin cùng khách hàng, chịu trách nhiệm hướng dẫn Sau khi lựa chọn xong, bộ phận bán hàng sẽ tiến hành lập đơn đặt hàng của khách Sau khi tiếp nhận yêu cầu trên, bộ phận này sẽ làm hóa đơn và thanh toán tiền
Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp, có yêu cầu đặt hàng, mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếu đặt hàng, phiếu thu
có ghi thuế cho từng loại mặt hàng và giao hàng hàng theo yêu cầu
Quá trình đặt hàng với nhà cung cấp: Hàng ngày nhân viên kho sẽ kiểm tra hàng hóa trong kho và đề xuất lên ban điều hành cần xử lý về việc những mặt hàng cần nhập Trong quá trình đặt hàng thì ban điều hành sẽ có trách nhiệm xem xét các đề xuất về những mặt hàng yêu cầu và quyết định loại hàng, số lượng hàng cần đặt và phương thức đặt hàng với nhà cung cấp Việc đặt hàng với nhà cung cấp được thực hiện thông qua địa chỉ trên mạng hay qua điện thoại, fax
Quá trình nhập hàng: Sau khi nhận yêu cầu đặt hàng từ công ty, nhà cung cấp sẽ giao hàng cho công ty có kèm theo hóa đơn hay bảng kê chi tiết các loại mặt hàng Thủ kho sẽ kiểm tra lô hàng của từng nhà cung cấp và trong trường hợp hàng hóa giao không đúng yêu cầu đặt hàng hay kém chất lượng về hệ thống máy móc, thì thủ kho
sẽ trả lại nhà cung cấp và yêu cầu giao lại những mặt hàng bị trả đó
Tiếp theo thủ kho sẽ kiểm tra chứng từ giao hàng để gán giá trị thành tiền cho từng loại sản phẩm Những loại hàng hóa này sẽ được cung cấp một mã số và được
Trang 9cập nhật ngay vào giá bán Sau khi nhập xong chứng từ giao hàng, nhân viên nhập kho sẽ in một phiếu nhập để lưu trữ trong hồ sơ.
Từ quy trình thực tiễn nêu trên, ta nhận thấy rằng hệ thống được xây dựng cho bài toán đặt ra chủ yếu phục vụ cho hai đối tượng: Khách hàng và nhà quản lý
Khách hàng: là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Khác với việc đặt hàng trực tiếp tại công ty, khách hàng phải hoàn toàn tự thao tác thông qua từng bước
cụ thể để có thể mua được hàng Trên mạng, các mặt hàng được sắp xếp và phân theo từng loại mặt hàng giúp cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm Trong hoạt động này, khách hàng chỉ cần chọn một mặt hàng nào đó từ danh mục các mặt hàng thì những thông tin về mặt hàng đó sẽ hiển thị lên màn hình như: hình ảnh, đơn giá, mô tả, và bên cạnh là trang liên kết để thêm hàng hóa vào giỏ hàng Đây là giỏ hàng điện tử mà trong đó chứa các thông tin về hàng hóa lẫn số lượng khách mua và hoàn toàn được cập nhật trong giỏ
Khi khách hàng muốn đặt hàng thì hệ thống hiển thị trang xác lập đơn đặt hàng cùng thông tin về khách hàng và hàng hóa Cuối cùng là do khách hàng tùy chọn đặt hay không
Nhà quản lý: Là người làm chủ hệ thống, có quyền kiểm soát mọi hoạt động của
hệ thống Nhà quản lý được cấp một username và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình
Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có thể thực hiện những công việc: quản lý cập nhật thông tin các mặt hàng, tiếp nhận đơn đặt hàng, kiểm tra đơn đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng Thống kê các mặt hàng bán trong tháng, năm, thống kê khách hàng, nhà cung cấp, thống kê tồn kho, thống kê doanh thu Khi có nhu cầu nhập hàng hóa từ nhà cung cấp thì tiến hành liên lạc với nhà cung cấp để đặt hàng
và cập nhật các mặt hàng này vào cơ sở dữ liệu,
Trang 10II.2 SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG
TK khách hàng TK mặt
Trả tiền
Giao hàng
Tra cứu
MH
KT đặt hàng
Ghi nhận KH
Trang 11II.3 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC KHUNG CẢNH
HỆ THỐNG QUẢN
LÝ BÁN HÀNG QUA MẠNG
KHÁCH
HÀNG
NHÀ QUẢN LÝ
NHÀ CUNG CẤP
Trang 12II.4 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH
Y/c thống kê Kết quả thống kê
Thông tin Admin
Khách
hàng
Nhà cung cấp
Nhà quản lý
Mặt hàng
1 Đặt hàng
5 Nhập hàng
Đăng nhập HTQL
3 Cậpnhật
4
Thống
kê
Thông tin KH
Trang 13II.5 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH
1.4 KT đặt hàng
1.3
Xử lý MH
Thông tin KH
1.2 Ghi nhận KH
Trang 14PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 1.1
“ Tra cứu mặt hàng ”
DS mặt hàng hay
TT không tìm thấy Y/c tc theo tên LMH
1.1.2 Tra cứu theo tên LMH
Loại mặt hàngMặt hàng
Y/c tra cứu theo tên MH
Trang 151.4.2 Trả tiền
1.4.3 Giao hàng
Đơn đặt hàng Thông tin sai Phương thức thanh toán
Thời gian giao hàng
TT giao hàng cho quí khách
ĐĐHCT
Mặt hàng
Trang 16Đăng nhập
HTQL
Thông tin Admin
3.2 Cập nhật MH
3.3 Cập nhật
NCC
3.4 Cập nhật ĐĐH
Tên và mật khẩu
TT nhập sai
TT cập nhật khách hàng
Trang 17Đăng nhập HTQL
Thông tin Admin
4.2 Thống
kê MH
4.3 Thống kê doanh thu
4.4 Thống
kê ĐĐH
Tên và mật khẩu
TT nhập sai
Trang 18II.6 MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT
PrdtDetails_Name Manufacturer_ID PrdtType_ID
PrdtDetails_DescriptionsPrdtDetails_ImagePrdtDetails_LogoPrdtDetails_ConfgPrdtDetails_PricePrdtDetails_WarrantyPrdtDetails_PromotionsPrdtDetails_OriginPrdtDetails_StatusPrdtDetails_BestSellerPrdtDetails_CreateDate
Trang 19II.7 DANH SÁCH CÁC BẢNG DỮ LIỆU
Ứng với mỗi thực thể trong mô hình thực thể liên kết, dữ liệu được cài đặt thành một tệp cơ sở dữ liệu gồm các cột: Tên trường, kiểu dữ liệu, kích thước dữ liệu, phần ràng buộc dữ liệu
Bảng 1: Admin (Admin_ID, UserName, Password, FullName, Department, Telephone, PowersPermission, Email, Address, CreateDate)
7 PowersPermission nvarchar(MAX) Không thể rỗng
Bảng 2: Tab_Contact (Contact_ID, FullName, Address, Telephone, Email, Title, Contents, ViewStatus, CreatDate )
Bảng 3: Tab_Manufacturer(Manufacturer_ID, Manufacturer_Name, PrdtType_ID, Manufacturer_Descriptions, Manufacturer_Image, Manufacturer_CreateDate)
rỗng )
2 Manufacturer_Name nvarchar(MAX) Có thể rỗng
Trang 204 Manufacturer_Descriptions ntext Không thể rỗng
5 Manufacturer_Image nvarchar(50) Không thể rỗng
6 Manufacturer_CreateDate nvarchar(MAX) Không thể rỗng
7 Manufacturer_CreateDate Ntext Không thể rỗng
Bảng 4: Tab_New (News, News_Title, News_Descriptions, News_Details,
News_Image, News_CreatDate, News_CreatTime)
6 News_CreatDate nvarchar(50) Không thể rỗng
7 News_CreatTime nvarchar(50) Không thể rỗng
Bảng 5: Tab_ProductDetails(PrdtDetails_ID, PrdtDetails_Name, Manufacturer_ID, PrdtType_ID, PrdtDetails_Descriptions, PrdtDetails_Image, PrdtDetails_Logo,
PrdtDetails_Confg, PrdtDetails_Price, PrdtDetails_Warranty, PrdtDetails_Promotions, PrdtDetails_Origin, PrdtDetails_Status, PrdtDetails_BestSeller,
PrdtDetails_CreateDate, PrdtDetails_CreateDate)
1 PrdtDetails_ID nvarchar(MAX) Khóa chính (không thể
rỗng )
Trang 216 PrdtDetails_Image nvarchar(MAX) Không thể rỗng
7 PrdtDetails_Logo nvarchar(MAX) Không thể rỗng
10 PrdtDetails_Warranty nvarchar(50) Không thể rỗng
11 PrdtDetails_Promotions ntext Không thể rỗng
12 PrdtDetails_Origin nvarchar(MAX) Không thể rỗng
13 PrdtDetails_Status nvarchar(50) Không thể rỗng
14 PrdtDetails_BestSeller Int Không thể rỗng
15 PrdtDetails_CreateDate nvarchar(50) Không thể rỗng
Bảng 6: Tab_ProductSeries1(PrdtSeries_ID, PrdtSeries_Name, Manufacturer_ID, PrdtSeries_Descriptions, PrdtSeries_Image, PrdtSeries_CreateDate)
rỗng )
2 PrdtSeries_Name nvarchar(MAX) Không thể rỗng
4 PrdtSeries_Descriptions ntext Không thể rỗng
5 PrdtSeries_Image nvarchar(MAX) Không thể rỗng
6 PrdtSeries_CreateDate nvarchar(50) Không thể rỗng
Bảng 7: Tab_ProductType (PrdtType_ID, PrdtType_Name, PrdtType_Order, PrdtType_Descriptions, )
rỗng )
2 PrdtType_Name nvarchar(MAX) Không thể rỗng