Họ có khả năng giao hang đến tận tay người dùng và đáp ứng được nhiều nhu cầu về thanh toán của khách hàng một cách thuận lợi và nhanh chóng như nhận tiền mặt, thanh toán qua tài khoản,
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 Thương mại điện tử 4
1.1.1 Định nghĩa thương mại điện tử 4
1.1.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử 4
1.1.3 Cơ sở để phát triển thương mại điện tử 5
1.1.4 Các loại hình giao dịch thương mại điện tử 6
1.2 Thực trạng bán hàng qua mạng tại Việt Nam 7
1.3 Các hình thức thanh toán 8
1.3.1 Thanh toán trong thương mại truyền thống 9
1.3.2 Thanh toán trong thương mại điện tử 9
1.4 Cơ sở lập trình 15
1.4.1 Ngôn ngữ lập trình PHP 15
1.4.2 Hệ quản trị CSDL MySQL 16
CHƯƠNG 2 18
KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH BÀI TOÁN BÁN HÀNG 18
QUA MẠNG CHO SIÊU THỊ TRÀNG TIỀN 18
2.1 Khảo sát bài toán 18
2.2 Các bước phân tích thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng .20
2.3 Xác định các tác nhân và các ca sử dụng của hệ thống .21
2.3.1 Xác định tác nhân của hệ thống 21
2.3.2 Xác định UC của hệ thống thông qua các câu hỏi : 23
2.3.3 Biểu đồ ca sử dụng của hệ thống mức tổng thể 24
2.4 Khách vãng lai 25
2.4.1 Biểu đồ trường hợp sử dụng mức chi tiết: 25
2.4.2 Ca sử dụng đăng ký thành viên 25
2.4.3 Ca sử dụng tìm kiếm 27
2.5 Khách hàng là thành viên 29
2.5.1 Biểu đồ trường hợp sử dụng mức chi tiết: 29
2.5.2 Ca sử dụng đăng nhập 29
2.5.3 Ca sử dụng sửa thông tin cá nhân 32
2.5.4 Ca sử dụng xem bài diễn đàn 34
2.5.5 Ca sử dụng gửi bài viết, ý kiến 36
2.5.6 Ca sử dụng xem hàng 37
2.5.7 Ca sử dụng mua hàng 38
2.5.8 Ca sử dụng yêu cầu mật khẩu 40
2.5.9 Ca sử dụng nạp tiền 42
2.6 Quản trị hàng hoá 44
2.6.1 Biểu đồ ca sử dụng mức chi tiết 44
2.6.2 Ca sử dụng thêm mặt hàng mới 44
2.6.3 Ca sử dụng thêm số lượng hàng 45
2.6.4 Ca sử dụng xoá mặt hàng 47
2.6.5 Ca sử dụng sửa thông tin mặt hàng 48
2.7 Quản trị giao dịch 51
2.7.1 Biểu đồ trường hợp sử dụng mức chi tiết 51
2.7.2 Ca sử dụng thống kê hàng hoá 51
2.7.3 Ca sử dụng xuất kho 52
Trang 22.8 Quản trị diễn đàn 55
2.8.1 Mô hình trường hợp sử dụng mức chi tiết 55
2.8.2 Ca sử dụng đăng tin 55
2.8.3 Ca sử dụng xoá tin 57
2.8.4 Ca sử dụng trả lời ý kiến khách hàng .58
2.9 Quản trị tài khoản 60
2.9.1 Biểu đồ ca sử dụng mức chi tiết: 60
2.9.2 Ca sử dụng quản lý khách hàng 60
2.9.3 Ca sử dụng cấp thẻ nạp 61
2.10 Biểu đồ lớp thực thể 63
2.11 Cơ sở dữ liệu 64
ĐỀ MÔ CHƯƠNG TRÌNH 68
3.1 Đặt vấn đề 68
3.2 Đề mô chương trình 69
3.2.1 Giao diện người dùng 69
3.2.2 Giao diện của quản trị hệ thống 73
PHỤ LỤC 79
Trang 3MỞ ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển và được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, góp phần giúp cho xã hội ngày càng phát triển Trong đó, các ứng dụng dần được triển khai trên môi trường mạng
Đặc biệt, đối với các nhà sản xuất hay phân phối sản phẩm, họ cần quảng bá những thông tin về sản phẩm của mình tới người tiêu dùng mà không yêu cầu người tiêu dùng phải đến tận nơi để tham quan quan sát, thì một ứng dụng triển khai trên môi trường mạng là rất cần thiết
Bên cạnh đó, ngày nay, với yêu cầu về công việc, người dân không có nhiều thời gian dành cho những việc như đi siêu thị, mua sắm, thời gian tìm kiếm những sản phẩm phục vụ cho đời sống Nhu cầu của họ là cần có một hệ thống có thể đáp ứng được những nhu cầu cần thiết của họ mà không mất nhiều thời gian
Siêu thị Tràng Tiền là một siêu thị lớn tại Hà Nội, được đặt tại 24 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Tại siêu thị có bán tất cả các loại mặt hàng phục vụ cho đời sống người dân Tuy nhiên để phục vụ cho nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng không có nhiều thời gian và không thể đến tận siêu thị mua hàng được, siêu thị cần xây dựng một hệ thống bán hàng qua mạng Có khả năng quảng bá những sản phẩm có bán tại siêu thị, đồng thời cho phép khách hàng đặt hàng và thanh toán tiền thông qua hệ thống đó
Với nhu cầu đó, trong đợt thực tập này của mình, em đã chọn đề tài: “Xây dựng website bán hàng qua mạng siêu thị Tràng Tiền” bằng ngôn ngữ lập trình PHP và hệ
quản trị CSDL MySQL làm đồ án tốt nghiệp của mình
Trong báo cáo này, em trình bày những nội dung chính như sau:
- Chương I: Cơ sở lý thuyết
- Chương II: Xây dựng website bán hàng qua mạng cho siêu thị Tràng Tiền
- Chương III: Đề mô chương trình
- Phụ lục: Các bước thanh toán qua paypal
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Thương mại điện tử
1.1.1 Định nghĩa thương mại điện tử
Thương mại điện tử (Ecommerce) là hình thức hoạt động thương mại bằng phương pháp điện tử Là việc trao đổi thông tin thông qua các phương tiện điện
tử nói chung, không phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch Còn gọi là thương mại “không giấy tờ”
Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong luật mẫu về thương mại điện tử của Uỷ ban Liên Hợp Quốc về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL) như sau: Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại
dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau: Bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ, thoả thuận phân phối, đại diện hoặc đại lý thương mại, uỷ thác hoa hồng, cho thuê dài hạn, xây dựng các công trình, tư vấn, kĩ thuật công trình, đầu tư cấp vốn, ngân hàng, bảo hiểm, thoả thuận khai thác hoặc chuyển nhượng, liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh chuyên chở hàng hoá hay hành khách bằng đường biển, hàng không, đường sắt hoặc đường bộ…
1.1.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử
Thương mại điện tử có các đặc trưng cơ bản sau:
- Các bên tiến hành tham gia giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước
- Các giao dịch trong thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới Quốc gia Còn trong thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động đến môi trường cạnh tranh toàn cầu
Trang 5- Trong hoạt động giao dịch của thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể Trong đó có một bên không thể thiếu được là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực
- Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu Còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường hoạt động
1.1.3 Cơ sở để phát triển thương mại điện tử
Để phát triển thương mại điện tử cần phải có đủ một số điều kiện sau:
- Hạ tang kỹ thuật internet cần phải đủ mạnh, nhanh Đảm bảo tryền tải các nội dung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động Một hạ tầng internet mạnh cho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem tivi, nghe nhạc.v.v… tham gia các diễn đàn, mua sắm trực tuyến Chi phí kết nối internet phải phù hợp với thu nhập của phần lớn người dân để đảm bảo số lượng người dung internet là lớn và rộng khắp
- Hạ tầng pháp lý: Phải có luật về Thương Mại Điện Tử công nhận tính pháp
lý của các chứng từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng, phải có luật bảo
vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dung… để điều chỉnh các giao dịch qua mạng
- Phải có cơ sở thanh toán điện tư an toàn bảo mật Thanh toán điện tử qua thẻ, qua tiền điện tử, thanh toán qua EDI Các ngân hàng phải triển khai hệ thống thanh toán điện tử rộng khắp
- Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và kịp thời
- Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái phép , chống virus, chống thoái thác
- Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, Thương Mại Điện Tử triển khai tiếp thị, quảng cáo , xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua mạng
Trang 61.1.4 Các loại hình giao dịch thương mại điện tử
Trong Thương Mại Điện Tử có ba chủ thể tham gia : Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực phát triển Thương Mại Điện Tử , người tiêu dùng giữ vai trò quyết định đến sự thành công Thương Mại Điện Tử và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch thương mại điện tử: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C trong đó B2B và B2C là loại hình giao dịch quan trọng nhất
1.1.4.1 Business-to-business (B2B):
Mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp TMĐT là việc thực hiện các giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau trên mạng Ta thường gọi là giao dịch B2B Các bên tham gia giao dịch B2B gồm : người truy gian trực tuyến, người mua, người bán Các loại giao dịch B2B gồm: mua ngay theo yêu cầu khi giá cả thích hợp và mua theo hợp đồng dài hạn, dựa trên đàm phán cá nhân giữa người mua và người bán Các loại giao dịch B2B cơ bản:
- Bên bán: là mô hình dựa trên công nghệ web, trong đó một công ty bán cho nhiều công ty mua Có 3 phương pháp bán trực tiếp trong mô hình này: bán
từ catalog điện tử, bán qua quá trình đấu giá, Bán theo hợp đồng cung ứng dài hạn đã thởa thuận từ trước Công ty bán có thể là sản xuất loại click- and-mortar hoặc nhà trung gian thông thường là nhà phân phối hay đại lý
- Bên mua: Một bên mua- nhiều bên bán
- Sàn giao dịch- nhiều bên bán nhiều bên mua
- TMDT phối hợp- các đối tác phối hợp với nhau ngay trong quá trình thiết kế chế tạo sản phẩm
1.1.4.2 Busine tss- to-consumer (B2C):
Mô hình Thương Mại Điện Tử giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng Trong thương mại điện tử bán lẻ điện tử có thể từ nhà sản suất, hoặc từ một cửa hàng thông qua kênh phân phối Hàng hoá bán lẻ trên mạng thường là hàng hoá, máy tính, đồ điện tử, dụng
cụ thể thao, đồ dùng văn phòng, sách và âm nhạc…
Trang 7- Mô hình kinh doanh bán lẻ có thể phân loại theo quy mô các loại hàng hoá bán, theo phạm vi địa lý Một số hình thức các cửa hàng bán lẻ trên mạng Brick-and-mortar là loại cửa hàng bán lẻ kiểu truyền thống nhưng có kênh bán hàng qua mạng và cửa hang ảo là cửa hàng bán lẻ hoàn toàn trên mạng mà không sử dụng kênh bán truyền thống
Hai loại giao dịch trên là phổ biến nhất trong thời đại hiện nay, tuy nhiên,
nó cũng có một số các hình thức khác nhưng chưa được áp dụng nhiều
1.2 Thực trạng bán hàng qua mạng tại Việt Nam
Thong những năm gần đây, thương mại điện tử ở Việt Nam đã và đang dần từng bước phát triển Tuy hình thức của thương mại điện tử còn nhỏ hẹp và chưa thực
sự rõ rang, nhưng cũng đã khẳng định được phần nào vai trò và hiệu quả của thương mại điện tử đối với sự phát triển của nền kinh tế
Nhiều siêu thị, cửa hàng, nhà cung cấp dịch vụ, sản phẩm… đã quảng bá sản phẩm của mình trên hệ thống mạng máy tính internet nhằm phục vụ tận nơi những khách hàng của mình theo nhu cầu của khách hang Họ có khả năng giao hang đến tận tay người dùng và đáp ứng được nhiều nhu cầu về thanh toán của khách hàng một cách thuận lợi và nhanh chóng như nhận tiền mặt, thanh toán qua tài khoản, thanh toán qua thẻ ATM…
Các doanh nghiệp Việt Nam đa số là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nên thương mại điện tử sẽ là cầu nối, giúp mở rộng thị trường, tham gia hội nhập kinh tế thế giới một cách tích cực Với một chi phí thấp, dự án khả thi, bất cứ một doanh nghiệp Việt Nam nào cũng có thể nhanh chóng tham gia thương mại điện
tử để đem lại cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp
Tuy nhiên, thương mại điện tử ở Việt Nam đang trong quá trình phát triển
Số người tham gia truy cập internet còn thấp và trình độ sử dụng dịch vụ này còn chưa cao nên chưa tạo được một thị trường nội địa Mặt khác, các cơ sở để phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam còn chưa hoàn thiện Hạ tầng viễn thông chưa đủ mạnh và cước phí còn đắt Cơ sở pháp lý còn đang xây dựng Hệ thống thanh toán điện tử cùn chưa phát triển Tất cả đều là những rào cản lớn cho
Trang 8thương mại điện tử phát triển Việt Nam đang trong quá trình tích cực phát triển, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Vì vậy các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt không chỉ trong nước mà cả thị trường quốc tế Vấn
đề khó khăn nhất đối với các doanh nghiệp khi triển khai thương mại điện tử là nguồn lực về nhiều lĩnh vực Đó là cán bộ CNTT, kinh doanh trực tuyến, cơ sở
hạ tầng phát triển
Khi tìm hiểu nhu cầu bán hang của các doanh nghiệp, tổ chức, công ty… phần lớn trong đó các doanh nghiệp đều mong muốn có một cầu nối dễ dàng hơn, thuận tiện hơn, nhanh chóng hơn giữa khách hang và doanh nghiệp Yêu cầu đặt
ra là quảng bá sản phẩm, tiếp thị và bán hàng thông qua cầu nối này Đối với khách hang, họ cần một nơi, một môi trường thuận tiện, dễ dàng mua được những sản phẩm như ý muốn
Việc áp dụng thương mại điện tử ở Việt Nam là cần thiết Thị trường sử dụng dịch vụ internet khá rộng lớn và ngày càng phát triển mở rộng và phổ cập Chỉ cần có một phương pháp an toàn đảm bảo cho quyền lợi khách hàng và doanh nghiệp thì tin rằng thương mại điện tử ở Việt Nam sẽ phát triển mạnh
trong một tương lai không xa
1.3 Các hình thức thanh toán
Có hai hình thức thanh toán trong thương mại Đó là thanh toán trực tiếp
và thanh toán gián tiếp
- Thanh toán trực tiếp là cách thức thanh toán chính của thương mại thông thường Khách hàng và người bán gặp nhau trực tiếp, làm việc với nhau, thực hiện trao đổi, mua bán hàng hóa Khi đã thỏa thuận được thì khách hàng trao tiền trực tiếp cho người bán, có thể có hoặc không có hóa đơn thanh toán
- Thanh toán gián tiếp là việc thanh toán thông qua các cách khác mà không trao đổi tiền trực tiếp giữa người mua và người bán Có thể qua tài khoản của ngân hàng, tài khoản riêng của doanh nghiệp, thanh toán qua các thẻ tín dụng, thẻ mua hàng, thanh toán qua điện thoại… Đây là cách thanh toán chính của thương mại điện tử
Trang 91.3.1 Thanh toán trong thương mại truyền thống
Thương mại truyền thống là hình thức kinh doanh mà các bên tham gia phải gặp nhau trực tiếp, thỏa thuận với nhau về các vấn đề như chất lượng, giá
cả của các dịch vụ, mặt hàng của nhà cung cấp Khi hai bên đã thỏa thuận được với nhau, đáp ứng được yêu cầu của các bên thì sẽ thực hiện thanh toán thương mại Quá trình thanh toán diễn ra tực tiếp Người sử dụng đưa tiền trực tiếp cho người cung cấp dịch vụ
Đây là phương pháp thanh toán chính của thương mại truyền thống Và hiện nay vẫn là phương pháp thanh toán phổ biến trên thị trường thương mại Tuy nhiên, nhược điểm của hình thức thanh toán này là khách hàng phải mang tiền theo người Nếu với số lượng lớn thì sẽ là rất bất tiện
1.3.2 Thanh toán trong thương mại điện tử
Không giống với thương mại truyền thống, trong thương mại điện tử các bên tham gia không nhất thiết phải gặp mặt nhau Tất cả các giao dịch đều được diễn
ra trên môi trường mạng Do đó, việc thanh toán cũng được thực hiện mà không nhất thiết các bên phải trực tiếp trao đổi cho nhau Quá trình thanh toán đó được gọi là thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua bức thư điện tử Ví dụ: trả lương bằng chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng v v…Tthực chất đều là dạng thanh toán điện tử
Có nhiều cách để thực hiện thanh toán trong thương mại điện tử Khách hàng có thể thanh toán qua các thẻ tín dụng, thẻ mua hàng, thẻ ATM, thanh toán qua các tài khoản của ngân hàng, thanh toán qua tài khoản riêng của khách hàng tại chính nơi mua hàng hay sử dụng dịch vụ Bên cạnh đó, khách hàng có thể thanh toán qua điện thoại di động
Ngoài các cách thanh toán trên, trong thương mại điện tử, khách hàng cũng có thể thực hiện thanh toán trực tiếp giống như trong thương mại truyền thống Nghĩa là khi khách hàng đã được nhận hàng hoặc được sử dụng dịch vụ,
có thể giao tiền trực tiếp cho nhà cung cấp Tuy nhiên, cách thanh toán này
Trang 10không được sử dụng nhiều trong thương mại điện tử Vì có thể có những khách hàng không có ý định sử dụng dịch vụ, nhưng họ vẫn đăng ký
1.3.2.1 Thanh toán qua tài khoản ngân hàng
Khi khách hàng có một tài khoản tại ngân hàng, khách hàng có thể được cấp một thẻ visa, atm hoặc thẻ tín dụng… có khả năng thanh toán tại các điểm công cộng Các doanh nghiệp, nhà cung cấp dịch vụ, siêu thị… nếu có liên kết với các ngân hàng đó, nhà cung cấp có thể xây dựng một hệ thống thanh toán tiền
tự động thông qua các thẻ tín dụng đó Khi đó, số tiền mà khách hàng phải trả sẽ được chuyển trực tiếp từ tài khoản của khách hàng sang tài khoản của nhà cung cấp tại ngân hàng đó
Cách thanh toán này hiện nay đang được triển khai rộng rãi Trong đó, lĩnh vực ứng dụng rộng nhất đó là các siêu thị bán hàng với quy mô lớn như siêu thị METRO… Đây là một phương thức thanh toán hiện đại Mặc dù có nhiều ưu điểm như khách hàng không cần mang tiền theo, thanh toán nhanh chóng… Nhưng cũng có những hạn chế như nếu khách hàng không có các thẻ tín dụng đó thì sẽ không có khả năng sử dụng dịch vụ tại đó
1.3.2.2 Thanh toán qua tài khoản trả trước
Theo cách thanh toán này, khách hàng được cấp một tài khaỏn tại nhà cung cấp Khách hàng muốn sử dụng các dịch vụ của nhà cung cấp thì phải nạp tiền vào tài khoản đó Số tiền trong tài khoản đó phải đủ lớn để trả cho các dịch
vụ Các nhà cung cấp dịch vụ cũng có thể cấp các thẻ tín dụng Những thẻ này không thể dùng để giao dịch với các nhà cung cấp dịch vụ khác Khách hàng phải
có được các thẻ đó mới có thể sử dụng các dịch vụ của nhà cung cấp như mua sắm, ăn uống, giải trí…
Tài khoản trả trước có thể coi như một khoản tiền ảo của khách hàng, tương ứng với khoản tiền thật mà khách hàng đã trả cho nhà cung cấp để có được khoản tiền ảo này Khi đó, khách hàng có thể được cấp thẻ hoặc một mật khẩu để thực hiện giao dịch, đại diện cho tài khoản đó
Trang 11Đây là cách thanh toán với yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ có một mạng lưới phân phối các tài khoản rộng rãi Khách hàng có thể mua các thẻ nạp có mệnh giá nhất định để nạp vào tài khoản của mình Khi đó tài khoản của khách hàng sẽ được cộng thêm một lượng tiền đúng bằng mệnh giá của thẻ nạp Khi khách hàng thực hiện giao dịch thanh toán, số tiền trong tài khoản này phải lớn hơn số tiền khách hàng phải trả Tài khoản của khách hàng sẽ được giảm đi đúng bằng số tiền khách hàng phải trả
Hình thức thanh toán này hiện nay là cách thanh toán chính của dịch vụ điện thoại di động Các nhà cung cấp dịch vụ như vinaphone, viettel, sphone… cung cấp cho khách hàng các tài khoản và số điện thoại liên lạc Khách hàng có thể gọi điện, và số tiền trong tài khoản đó dần dần được trừ đi Khi đã hết tiền thì khách hàng phải nạp tiền vào tài khoản bằng cách mua các thẻ nạp tại các điểm giao dịch là các đại lý của các nhà cung cấp dịch vụ di động này để nạp thêm vào tài khoản thì mới sử dụng tiếp được Đây là một hình thức giao dịch rất đơn giản,
dễ triển khai và dần dần được ứng dụng trong các lĩnh vực khác
Khi xây dựng một hệ thống thanh toán tự động mà khách hàng không gặp trực tiếp nhà cung cấp dịch vụ để thanh toán thì đây là một cách thanh toán hợp
lý nhất Khách hàng không nhất thiết phải có tài khoản tại các ngân hàng mà vẫn
có thể sử dụng các dịch vụ của nhà cung cấp mà vẫn thanh toán được thông qua thương mại điện tử
Bên cạnh việc nạp tiền vào tài khoản thông qua các thẻ nạp trả trước, khách hàng có thể nạp tiền qua tài khoản điện thoại di động Tuy nhiên, với cách nạp tiền này, số tiền được nạp vào tài khoản của khách hàng là cố định, tùy theo nhà cung cấp dịch vụ quy định Quy trình nạp tiền được mô tả như sau: Các bên tham gia vào hình thức giao dịch này gồm
Nhà cung cấp dịch vụ như mua sắm, giải trí…
Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động
Trang 12 Một công ty trung gian, là công ty cung cấp các đầu số để khách hàng gửi tin nhắn nạp tiền, mà ứng với mỗi đầu số thì số tiền mà khách hàng phải trả là khác nhau, tạm gọi là công ty đầu số
Mỗi nhà cung cấp dịch vụ, khi có nhu cầu muốn sử dụng phương thức nạp tiền này, sẽ đăng ký với công ty đầu số Công ty đầu số sẽ cung cấp cho nhà cung cấp dịch vụ một đầu số và một cấu trúc tin nhắn cố định Khi đó khách hàng của nhà cung cấp dịch vụ muốn nạp tiền vào tài khoản của họ tại nhà cung cấp dịch
vụ sẽ nhắn tin theo cấu trúc có sẵn đến đầu số đó Tin nhắn này sẽ được công ty đầu số dựa vào cấu trúc tin và số nhận để chuyển đến cho nhà cung cấp dịch vụ Nhà cung cấp dịch vụ sẽ xử lý để lấy các thông tin của khách hàng gửi đến Tài khoản điện thoại của khách hàng được các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại như vinaphone, mobiphone, viettel… quản lý Khi khách hàng gửi tin nhắn, tin nhắn đó sẽ được gửi đến trung tâm tin nhắn sau đó được tổng đài xử lý, chuyển đến số nhận là các đầu số Công ty đầu số yêu cầu tổng đài của nhà cung cấp dịch vụ điện thoại kiểm tra số tiền còn lại trong tài khoản của khách hàng Néu đủ thì thực hiện trừ số tiền tương ứng và thông báo cho nhà cung cấp dịch
vụ Khi nhà cung cấp dịch vụ dã xử lý xong thì thông báo thành công lại cho khách hàng theo chiều ngược lại
Số tiền mà nhà cung cấp dịch vụ điện thoại trừ của khách hàng sẽ được trả cho công ty đầu số Và sau một chu kỳ thời gian nhất định, công ty đầu số sẽ thanh toán cho các nhà cung cấp dịch vụ
Cách nạp tiền này hiện nay được ứng dụng nhiều trong việc học trực tuyến, chơi game online, khi mà khách hàng phải trả tiền trước mới có thể sử dụng được các dịch vụ đó Mặc dù có ưu điểm nổi bật là đơn giản, dễ triển khai
và người sử dụng không cần có kĩ năng chuyên nghiệp, nhưng nó có nhược điểm lớn đó là số tiền mà khách hàng thực hiện giao dịch để trả cho nhà cung cấp dịch
vụ là nhất định Khi muốn trả nhiều hơn thì khách hàng phải thực hiện nhiều lần
Trang 131.3.2.3 Mr TopUp
Đây là một công nghệ mới được ứng dụng vào Việt Nam Theo phương pháp này, khách hàng thực hiện thanh toán với nhà cung cấp dịch vụ thông qua chính tài khoản di động của mình dựa trên môi trường mạng GPRS Cũng gần giống với cách thanh toán ở trên, khách hàng có thể dùng tin nhắn và thực hiện thanh toán qua tài khoản điện thoại của mình Tuy nhiên theo phương pháp này,
số tiền mà khách hàng phải trả không là giới hạn một lượng tiền nhất định
Mr TopUp là một môi trường thanh toán, giao dịch ảo Mỗi thành viên của mạng MrTopup sẽ có một tài khoản MrTopUp, được gắn liền với một số điện thoại Khách hàng sẽ thực hiện nạp tiền vào tài khoản Mr TopUp thông qua tài khoản điện thoại của mình Nhưng khi thực hiện giao dịch thì lại trên tài khoản
Mr TopUp thông qua kết nối GPRS
Quá trình thanh toán qua công nghệ Mr TopUp là việc chuyển khoản từ tài khoản này sang tài khoản kia Có thể coi đây là một cách trao đổi tiền cho nhau nhưng không phải đưa tiền trực tiếp Số tiền được chuyển sang, người nhận có thể dùng để thực hiện giao dịch thanh toán với người khác mà không nhất thiết phải rút tiền ra Tuy nhiên, vẫn có những điểm để người dùng là thành viên của mạng Mr TopUp có thể quy đổi tiền trong tài khoản Mr TopUp ra thành tiền sec Khi khách hàng muốn thanh toán hoặc chuyển tiền tới một tài khoản nào
đó, khách hàng chỉ cần soạn tin nhắn có nội dung chứa số tiền cần chuyển và số tài khoản của người nhận và gửi đến một đầu số Số tiền đó sẽ được chuyển khoản nhanh chóng, chỉ mất khoảng 10 giây Với cách thức giao dịch này, khách hàng có thể sử dụng nhiều dịch vụ như mua sắm, xem phim trực tuyến, học, chơi game trực tuyến… chỉ cần nhắn tin thanh toán dịch vụ, khách hàng sẽ được sử dụng dịch vụ ngay lập tức
Tuy nhiên, hiện tại ở Việt Nam, mạng GPRS vẫn chưa được phát triển rộng rãi, một số mạng như vinaphone, moviphone mới chỉ cung cấp dịch vụ GPRS tại một số thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh… chứ chưa phổ biến toàn quốc Do cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nên công nghệ này chưa được ứng dụng mà cũng mới chỉ bước đầu đang được xây dựng Nhưng
Trang 14sẽ được đưa vào ứng dụng trong nhiều ngành Khi đó, thanh toán thương mại điện tử sẽ là phổ biến tại Việt Nam
1.3.2.4 Thanh toán qua PâyPal
Quá trình thanh toán qua PayPal chính là việc thanh toán qua các tài khoản ngân hàng Giao dịch qua PayPal cũng gần giống như qua thẻ visa Có nghĩa là khách hàng có thể thực hiện tại các điểm giao dịch trên thế giới Tuy nhiên, khác với thẻ visa, người dùng có thể thực hiện chuyển khoản từ tài khoản này sang tài khoản khác mà ở thẻ visa không thực hiện được
PayPal là một hệ thống giúp liên kết giữa các ngân hàng trên thế giới với các trang web Nhằm mục đích giúp người sử dụng có thể thực hiện chuyển khoản từ tài khoản này sang tài khoản khác thông qua các thao tác trên các trang web mà không cần trực tiếp đến các điểm giao dịch của ngân hàng Đây là một
hệ thống trong suốt đối với cả người quản lý của PayPal Do đó, mặc dù các thông tin của người dùng được chuyển đên PayPal xử lý như các thông tin về tài khoản nhưng người quản trị cũng không thể truy nhập vào các tài khoản ngân hàng đó được Đây là một hệ thống thanh toán rất hiện đại và hiện đang được ứng dụng rất nhiều trên thế giới Nhưng đối với Việt Nam thì chưa thể thực hiện ứng dụng này được vì PayPal mới chỉ cho những người sử dụng tại Việt Nam
nạp tiền vào chứ chưa cho chuyển khoản quan hệ thống này
Hệ thống PayPal cũng giống với Mr TopUp, người sử dụng muốn thực hiện các thao tác trên hệ thống PayPal thì đều phải đăng ký với PayPal kể cả những người nhận tiền chuyển khoản từ tài khoản của người khác vào tài khoản của mình Thực chất của việc đăng ký này là quá trình kích hoạt tài khoản tại các ngân hàng trên hệ thống PayPal Việc kích hoạt này được thực hiện bằng cách khai báo các thông tin tại trang sanbox.paypal.com Hệ thống sẽ gửi lại cho người dùng một đường dẫn theo địa chỉ email mà người dùng đã cho để hoàn thành việc kích hoạt này Sau khi đã kích hoạt thành công, người dùng đã trở thành thành viên của hệ thống PayPal và cóthể thực hiện các chức năng như chuyển khoản, mua sắm…
Trang 15Vì đây là hệ thống liên kết giữa các website và các ngân hàng nên nó được ứng dụng chủ yếu cho việc thanh toán mua sắm qua các trang web Khi khách hàng vào các trang web bán hàng của các doanh nghiệp, siêu thị… chọn mua các sản phẩm mong muốn, khi chọn cách thanh toán qua hệ thống PayPal, các thông tin về sản phẩm sẽ được gửi lên cho PayPal, khách hàng thực hiện nhập các thông tin cá nhân của tài khoản của mình và thực hiện chuyển tiền từ tài khoản của mình vào tài khoản của doanh nghiệp bán Các tài khoản này là các tài khoản tại các ngân hàng Quá trình chuyển khoản được mô tả chi tiết, em sẽ trình bày trong phần phụ lục
Hiện nay, tại Việt Nam, các cách thanh toán chủ yếu vẫn là thanh toán theo kiểu trực tiếp, người mua thanh toán tiền trực tiếp cho nhà cung cấp dịch vụ khi đã nhận được các yêu cầu của mình Các cách thanh toán qua thẻ tín dụng hiện đang được ứng dụng dần trong các siêu thị, dịch vụ bán hàng Tuy nhiên các cách thanh toán hiện đại như thanh toán qua PayPal, Mr TopUp thì vẫn chưa được đưa vào thực tế vì lý do cơ sở hạ tầng và luật công nghệ thông tin của Việt Nam chưa được chặt chẽ
1.4 Cơ sở lập trình
1.4.1 Ngôn ngữ lập trình PHP
PHP là một ngôn ngữ lập trình kiểu script, chạy trên Server và trả về mã HTML cho trình duyệt PHP cũng như CGI Perl, ASP là ngôn ngữ lập trình cho trang web, làm cho trang web trở nên tương tác với người sử dụng Nếu bạn chỉ cần hiển thị thông tin một cách quảng bá thì ngôn ngữ HTML có thể đáp ứng được, tuy nhiên yêu cầu thực tế thì khác Một hệ thống website muốn có vị trí phải có tính động, phải đáp ứng mọi xử lý phát sinh khi người sử dụng yêu cầu Chính vì thế mà HTML không thể đáp ứng được Yêu cầu một ngôn ngữ có thể đáp ứng được điều đó và PHP là một ngôn ngữ tiêu biểu
Trang 16 Ưu điểm của lập trình PHP
- PHP là ngôn ngữ lập trình Website động, nhẹ, miễn phí, chạy trên nhiều
hệ điều hành, mã nguồn mở, chạy nhanh hơn so với các ngôn ngữ lập trình mạng khác
- PHP dễ học, không ràng buộc về cơ sở dữ liệu, đơn giản, thích hợp với nhiều cơ sở dữ liệu như SQL Server2000 Oracle, access…
- PHP và MySQL đều là mã nguồn mở, vì vậy thường chuộng MySQL khi
sử dụng PHP
- Việc cài Apache để chạy PHP rất đơn giản, đơn giản hơn IIS, dung lượng nhỏ, thích nghi với nhiều hệ điều hành, dễ tìm được hostfree có dung lượng lớn cho MySQL
- PHP có hàm mã hoá password md5(), hàm này mã hoá một chiều 64 bit
dữ liệu Hiện tại chưa giải mã được
Một CSDL là một tập hợp cấu trúc của dữ liệu Nó có thể là bất kỳ một cái
gì từ một danh sách bán hàng đơn giản cho tới gallery ảnh hoặc số lượng lớn các thông tin trong một mạng doanh nghiệp Để thêm, truy nhập và xử lý dữ liệu được lưu trữ trong một CSDL máy tính, ta cần một hệ quản trị CSDL như MySQL Từ khi các máy tính thực hiện tốt việc xử lý lượng lớn dữ liệu, quản trị CSDL đóng một vai trò chính yếu trong việc tính toán, như là các công cụ đơn lẻ, hoặc một phần của các ứng dụng khác
1.4.2.2 MySQL là một hệ quản trị CSDL quan hệ
Một CSDL quan hệ lưu trữ dữ liệu trong trong một số bảng chuyên biệt tốt hơn là việc đặt toàn bộ dữ liệu trong một nơi lưu trữlớn Điều này làm tăng thêm
Trang 17tốc độ và sự linh hoạt Các bảng được liên kết với nhau bằng cách định nghĩa các quan hệ tạo cho nó khả năng kết nối dữ liệu từ một vài bảng khác nhau theo yêu cầu SQL là một phần của MySQL trong “Structured Query Language” - ngôn ngữ chuẩn thông dụng nhất được dùng để truy nhập các CSDL
1.4.2.3 MySQL là một phần mềm mã nguồn mở
Mã nguồn mở có nghĩa là nó có thể được sử dụng bởi bất kỳ ai cho mục đích sử dụng hoặc thay đổi nào Bất kỳ ai cũng có thể download MySQL từ internet và sử dụng nó mà không phải trả bất kỳ một thứ gì Bất kỳ ai có ý thích cũng có thể nghiên cứu mã nguồn và thay đổi chúng theo yêu cầu của riêng mình MySQL dùng GPL (GNU General Public License) ‘http://www.gnu Org’,
để định ra ta có thể được làm gì và không được làm gì với phần mềm trong các hoàn cảnh khác nhau Nếu ta cảm thấy khó chịu với GPL hoặc muốn nhúng MySQL trong một ứng dụng thương mại thì ta có thể mua một bản quyền thương mại từ các nhà cung cấp
1.4.2.4 Lý do dùng MySQL
MySQL rất nhanh, đáng tin cậy và dễ dàng để sử dụng MySQL cũng có một tập các đặc điểm rất thiết thực được phát triển trong một sự hợp tác rất chặt chẽ với người sử dụng Là một cơ sở dữ liệu cho ứng dụng vừa và nhỏ Là biên dịch của SQL
Trang 18CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH BÀI TOÁN BÁN HÀNG
QUA MẠNG CHO SIÊU THỊ TRÀNG TIỀN 2.1 Khảo sát bài toán
Trong thời đại CNTT ngày nay, việc ứng dụng thương mại điện tử vào các doanh nghiệp ngày càng được mở rộng và phát triển Các doanh nghiệp có nhu cầu cần quảng bá sản phẩm hoặc bán hàng với quy mô lớn thì nhu cầu cần thương mại điện tử hoá doanh nghiệp là rất cần thiết
Qua khảo sát thực tế trên các trang web, và trên nhu cầu thực tế cho thấy, các hình thức giao dịch mua bán khác nhau ở các nước tiên tiến đã du nhập vào nước ta Tuy nhiên cơ sở hạ tầng nước ta còn nhiều hạn chế Nhu cầu cần được
sử dụng các sản phẩm chính hãng và cánh phục vụ tận nơi ngày càng cao Theo phỏng vấn, thăm dò một số gia đình công chức ở địa bàn Thái Nguyên, Hà Nội, Nam Định thì thời gian họ dành cho mua sắm là rất ít Họ mong muốn có một hệ thống bán hàng và phục vụ tận nơi tin tưởng và đảm bảo Khi đó họ sẽ có thời gian chăm lo đến gia đình và công việc của mình nhiều hơn Tuy nhiên, để người tiêu dùng tin tưởng và mua hàng thì đây còn là vấn đề vô cùng nan giải đối nước
ta Trên thực tế, ở nước ta chưa có một hệ thống thanh toán trực tuyến nào cả Hầu như chỉ đặt hàng qua mạng và gửi tiền bưu điện, công việc thủ công của con người trong hệ thống là còn rất lớn, xuyên suốt cả hệ thống
Siêu thị Tràng Tiền là một siêu thị lớn tại Hà Nội, được đặt tại 24 Hai Bà Trưng, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Siêu thị gồm hơn 1000 nhân viên phục vụ bao gồm cả nhà quản lý, nhân viên thu tiền, nhân viên giới thiệu sản phẩm… Nhân viên của siêu thị được đào tạo rất kỹ cả về kỹ năng phục vụ và kỹ năng chuyên môn Siệu thị gồm 60 quầy hàng, mỗi quầy hàng bán một loại sản phẩm gồm nhiều sản phẩm cùng chủng loại nhưng khác nhau về kích cỡ, mẫu mã, giá thành… đáp ứng được mọi nhu cầu của người tiêu dùng Các mặt hàng được bán tại siêu thị được lấy tại nhiều nơi, cả trong nước và ngoài nước như bánh kẹo Kinh Đô, Hữu Nghị…, may Việt Tiến, may 10… Mỗi sản phẩm có một mã vạch điện tử để quản lý và tính tiền
Trang 19Khi đến mua hàng tại siêu thị Tràng Tiền, khách hàng sẽ thấy được sự tiện lợi, và cảm giác thân thiệt của siêu thị Sau khi khách hàng mua hàng, siêu thị có một đội ngũ nhân viên phục vụ phương tiện chuyên chở nếu khách hàng có nhu cầu, gọi điện thăm hỏi khách hàng Cách phục vụ của nhân viên siêu thị có những bước điều chỉnh để phù hợp với thực tế Đây là một nét mới trên thị trường hiện nay làm cho khoảng cách giữa siêu thị và khách hàng gần nhau hơn Siêu thị hiện
có các dịch vụ chăm sóc khách hàng rất chu đáo, như có cầu thang máy, dịch vụ uống nước, giải khát miễn phí…Khách hàng có thể đến với siêu thị để mua hàng theo kiểu truyến thống, họ có thể đến chọn sản phẩm, thanh toán bằng tiền mặt, bằng các loại thẻ có trên thị trường Việt Nam như là ATM, Visa…Ngoài ra siêu thị cũng có một cách mua hàng Tuy nhiên đó chỉ là đặt hàng chứ không phải là mua hàng Đối với khách hàng thường xuyên mua hàng thì họ chỉ cần gọi điện đặt hàng thì nhân viên của siêu thị sẽ đem hàng đến tận nơi giao hàng Siêu thị
mở cửa vào tất cả các ngày, đối với ngày thông thường từ 8h30’ đến 22h, riêng với các ngày thứ bảy, chủ nhật thì từ 8h30-22h30
Hàng ngày, siêu thị phục vụ một lượng khách mua hàng đông đảo Tuy nhiên, siêu thị mới chỉ có khả đáp ứng được nhu cầu cho các khách hàng tại các quận, huyện gần siêu thị như quận Tây Hồ, quận Long Biên, huyện Gia Lâm… Những khách hàng ở cách xa siêu thị thì không có nhiều điều kiện để đến mua hàng tại siêu thị thường xuyên, nhất là các khách hàng tại các tỉnh khác
Khách hàng khi đến siêu thị để mua hàng sẽ mang theo một giỏ hàng Khách hàng được tự do tìm kiếm, chọn lựa các mặt hàng có bán tại siêu thị Khách hàng cho hàng vào giỏ và khi đã chọn xong sẽ đến thanh toán tại quầy thu ngân Nhân viên kế toán sẽ thực hiện tính tổng số tiền mà khách hàng phải trả Việc tính tiền này được thực hiện bằng máy tính tiền Tuy nhiên vẫn không thể tránh khỏi việc nhầm lẫn Sau khi đã tính tiền, khách hàng trả tiền trực tiếp cho nhân viên thu ngân Việc thu tiền này có thể nhầm lẫn, có thể do quá nhiều người thanh toán một lúc hoặc do nhân viên thu ngân không tập trung
Người tiêu dùng muốn mua hàng tại siêu thị cần phải đến tận nơi, tham quan toàn bộ siêu thị mới có thể chọn được mặt hàng họ muốn mua Khi thanh
Trang 20toán, khách hàng thanh toán trực tiếp với kế toán của siêu thị Mặc dù đã có những phương pháp thanh toán điện tử nhưng vẫn không tránh khỏi những sai sót như tính nhầm giá trị sản phẩm, bỏ sót sản phẩm không thanh toán…
Khi đến siêu thị mua hàng, khách hàng mất rất nhiều thời gian để đi lại, chọn mặt hàng cần mua… Nhưng đối với những khách hàng không có nhiều thời gian rảnh rỗi như những người làm tại các cơ quan, doanh nghiệp thì thời gian rảnh rỗi để dành cho việc đi siêu thị là rất ít Tuy nhiên đây lại là lượng khách hàng có nhu cầu mua hàng tại siêu thị rất lớn
Khách hàng muốn biết được những thông tin về sản phẩm được bán tại siêu thị như xuất xứ sản phẩm, giá cả… thì nhất thiết phải đến tận nơi, kiểm tra sản phẩm mới có thể biết đượcc Công việc này làm mất rất nhiều thời gian Trong thời đại kinh tế thị trường ngày nay, các siêu thị luôn tìm cách để thu hút khách hàng Một biện pháp hàng đầu đó là các chương trình khuyến mại Tuy nhiên, để thông tin khuyến mại đó đến được với khách hàng thì cần phải thông qua các phương tiện truyền thống như tivi, đài, báo… sẽ rất tốn kém chi phí quảng cáo Nhưng nếu siêu thị có một kênh thông tin riêng thì những thông tin đó sẽ được chuyển đến khách hàng một cách nhanh chóng mà lại giảm được chi phí quảng cáo rất nhiều
Yêu cầu đặt ra là siêu thị cần được xây dựng một hệ thống với mục đích nhằm quảng cáo, giới thiệu thông tin về các mặt hàng có bán tại siêu thị, các chương trình quảng cáo… Đồng thời hệ thống cần được triển khai trên môi trường mạng để khách hàng có thể đăng ký mua hàng mà không nhất thiết phải đến tận siêu thị Có khả năng đáp ứng nhu cầu cho các khách hàng ở xa không có điều kiện đến tận siêu thị Tuy nhiên để đáp ứng được điều này, siêu thị cần có những kho hàng, đại lý tại các địa điểm khác nhau để phân phối sản phẩm đến tay khách hàng một cách nhanh nhất và đỡ tốn chi phí vận chuyển
2.2 Các bước phân tích thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng
- Xác định tác nhân của hệ thống
- Xác định các ca sử dụng của hệ thống
Trang 21- Xây dựng biểu đồ UC (trường hợp sử dụng)
- Xây dựng biểu đồ trình tự và biểu đồ cộng tác đối với từng trường hợp
họ Tuy nhiên quá trình này tiến hành sau khi đã tìm kiếm tác nhân
2.3.1 Xác định tác nhân của hệ thống
Tác nhân là những gì bên ngoài tương tác với hệ thống, nó có thể là con người hay hệ thống khác Tác nhân con người là tác nhân điển hình của mỗi hệ thống (Tác nhân biểu diễn nhiệm vụ nó là lớp chứ không phải người dùng cụ thể Ví dụ: khách hàng là tác nhân nhưng ông A nào đó thì không là tác nhân) Các câu hỏi tìm kiếm tác nhân :
- Ai là người sử dụng chức năng chính của hệ thống?
- Ai giúp hệ thống làm việc?
- Ai quản trị để hệ thống làm việc hàng ngày?
- Hệ thống quản lý thiết bị nào?
- Hệ thống có tương tác với hệ thống nào?
- Ai quan tâm tới kết quả của hệ thống?
Sau khi trả lời các câu hỏi trên thì xác định được các tác nhân có tương tác với hệ thống như sau:
- Khách hàng: Được chia làm hai loại chính là khách vãng lai và khách là thành viên của siêu thị Khách hàng vãng lai là khách không có chức năng mua
Trang 22hàng Họ chỉ thao tác với hệ thống nhằm xem các mặt hàng bán tại siêu thị Khách hàng thành viên là khách hàng có các chức năng như mua hàng, tham gia gửi và trả lời các câu hỏi trong diễn đàn của website
- Nhà quản trị hệ thống Bao gồm quản trị diễn đàn, quản trị hàng hoá, quản trị giao dịch, quản trị tài khoản.Tác nhân này tham gia vào hệ thống với nhiệm vụ làm cho hệ thống luôn được hoạt động bình thường Quản trị diễn đàn
có nhiệm vụ thống kê các bài viết, các câu hỏi của khách hàng, từ đó đưa ra câu trả lời, cho phép hoặc không cho phép đăng các tin đó Cập nhật các thông tin khuyến mại của siêu thị một cách liên tục Quản trị hàng hoá có chức năng chính
là thống kê các mặt hàng đang có bán và tại các kho hàng của siêu thị Có nhiệm
vụ thêm, bớt, sửa, xoá các mặt hàng Thống kê các mặt hàng bán chạy tại siêu thị Quản tri giao dịch là người thống kê các đơn mua hàng của khách hàng Từ
đó quyết định chọn kho hàng để xuất sản phẩm đến tay của khách hàng Quản trị tài khoản có nhiệm vụ quản lý về thông tin của khách hàng thành viên của siêu thị và quản lý các thẻ nạp tiền của siêu thị
- Dịch vụ ngân hàng Đây là tác nhân có nhiệm vụ xác thực tài khoản của khách hàng tại các ngân hàng, Thực hiện chuyển khoản giữa tài khoản của khách hàng với doanh nghiệp siêu thị
Mô hình các tác nhân của hệ thống:
Hình 2.1: Mô hình các tác nhân của hệ thống
Trang 23Các chức năng chính của các tác nhân được thể hiện qua bảng sau:
Khách hàng vãng lai
Đăng ký thành viên Xem hàng hoá Xem diễn đàn
Khách hàng thành viên
Đăng nhập, xuất hệ thống sửa thông tin cá nhân mua hàng
tham gia diễn đàn
Quản trị diễn đàn
Đăng nhập Thống kê tin bài cần đăng Cập nhật tin khuyến mại
Quản trị hàng hoá
Đăng nhập Cập nhật hàng trong siêu thị thống kê hàng bán chạy Quản trị giao dịch Đăng nhập
Thống kê đơn mua hàng Quản trị khách hàng Đăng nhập
Quản lý thông tin khách hàng
2.3.2 Xác định UC của hệ thống thông qua các câu hỏi :
- Tác nhân yêu cầu hệ thống thực hiện chức năng nào?
- Tác nhân cần đọc, tạo lập, lưu trữ sửa đổi thông tin nào từ hệ thống?
- Có cần thông báo cho người dùng về sự kiện xảy ra trong hệ thống?
- Hệ thống cần vào ra nào?
Trang 242.3.3 Biểu đồ ca sử dụng của hệ thống mức tổng thể
Hình 2.2: Biểu đồ ca sử dụng múc tổng thể Trong đó các ca sử dụng mua hàng, gửi bài lên diễn đàn, sửa thông tin cá nhân, của khách hàng và các ca sử dụng của quản trị hệ thống chỉ được thực hiện khi ca sử dụng đăng nhập được thực hiện Nói cách khác, các ca sử dụng này sử dụng kết quả của ca sử dụng đăng nhập ca sử dụng đăng nhập như tiền điều kiện của các ca sử dụng này
Trang 252.4 Khách vãng lai
2.4.1 Biểu đồ trường hợp sử dụng mức chi tiết:
Hình 2.3: Biểu đồ trường hợp sử dụng khách vãng lai
Trang 26- Luồng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Chọn chức năng đăng ký thành
viên
3 Nhập thông tin cá nhân
2 Hiển thị form đăng ký
4 Kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin khách hàng vừa nhập
5 Nếu thông tin hợp lệ thực hiện đăng ký cho khách hàng
6 Gửi mật khẩu tới hòm thư của khách hàng
7 Thông báo đăng ký thành công
- Luồng sự kiện phụ: Nếu thông tin của khách hàng không hợp lệ thì thông báo lỗi cho khách hàng Việc đăng ký không thành công
- Biểu đồ trình tự:
Hình 2.4: Biểu đồ ca sử dụng đăng ký thành viên
Trang 27- Biểu đồ cộng tác:
2.4.3 Ca sử dụng tìm kiếm
- Mục đích: Cho phép tìm kiếm các mặt hàng theo chủng loại, theo tên hoặc tìm kiếm các bài viết trên diễn đàn
- Tác nhân: Khách hàng là thành viên của siêu thị hoặc khách vãng lai
- Mô tả chung: Khách hàng nhập từ khoá và chọn tìm kiếm Hệ thống sẽ lọc các sản phẩm hoặc bài viết theo từ khoá đó và hiển thị cho khách hàng
4 Hệ thống kê các mặt hàng hoặc bài viết
có tên như từ khoá và hiển thị cho khách hàng
5 Thông báo thành công
- Luồng sự kiện phụ: Nếu từ khoá không hợp lệ hoặc không có sản phẩm, bài viết như từ khoá thì thông báo lỗi cho khách hàng
Hình 2.5: Biểu đồ cộng tác ca sử dụng đăng ký thành viên
Trang 28- Biểu đồ trình tự:
- Biểu đồ cộng tác:
Hình 2.6: Biểu đồ trình tự ca sử dụng tìm kiếm
Hình 2.7: Biểu đồ cộng tác ca sử dụng tìm kiếm
Trang 292.5 Khách hàng là thành viên
2.5.1 Biểu đồ trường hợp sử dụng mức chi tiết:
Hình 2.8: Biểu đồ trường hợp sử dụng của khách hàng
2.5.2 Ca sử dụng đăng nhập
- Mục đích: Thành viên cần đăng nhập để thực hiện các chức năng của hệ thống
- Tác nhân: Khách hàng, quản trị hệ thống
- Mô tả chung: Người sử dụng phải nhập tên truy cập và mật khẩu truy cập
hệ thống Hệ thống kiểm tra các thông tin Nếu hợp lệ thì cho phép đăng nhập
+ Đối với khách hàng
- - Luồng sự kiện chính:
Trang 30Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Chọn chức năng đăng nhập hệ
thống
3 Nhập user và password
2 Hiển thị form đăng nhập
4 Kiểm tra thông tin khách hàng đăng nhập
5 Nếu thông tin hợp lệ cho khách hàng đăng nhập
6 Thông báo đăng nhập thành công
- Luồng sự kiện phụ: Nếu thông tin không hợp lệ thì thông báo đăng nhập không thành công
- Biểu đồ trình tự:
Hình 2.9: Biểu đồ trình tự ca sử dụng dăng nhập khách hàng
Trang 312 Hiển thị form đăng nhập
4 Kiểm tra thông tin quản trị đăng nhập
5 Nếu thông tin hợp lệ thì yêu cầu nhập tiếp user và password 2
7 Kiểm tra thông tin
8 Nếu thông tin hợp lệ thì cho quản trị đăng nhập theo quyền truy cập
- Luồng sự kiện phụ Nếu thông tin không hợp lệ thì thông báo đăng nhập không thành công
- Biểu đồ cộng tác:
Hình 2.10: Biểu đồ cộng tác ca sử dụng dăng nhập khách hàng
Hình 2.11: Biểu đồ cộng tác ca sử dụng dăng nhập quản trị
Trang 32- Biểu đồ trình tự:
2.5.3 Ca sử dụng sửa thông tin cá nhân
- Mục đích: cho phép người sử dụng là thành viên của hệ thống có thể sửa thông tin cá nhân
- Tác nhân: Khách hàng, người quản trị
- Mô tả chung: người dùng kiểm tra thông tin cá nhân của mình và có thể sửa thông tin đó.Người dùng nhập thông tin và hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của thông tin vừa nhập Nếu hợp lệ, hệ thống sẽ cập nhật lại thông tin cá nhân đó
Hình 2.12: Biểu đồ trình tự ca sử dụng dăng nhập quản trị
Trang 33- Luồng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Chọn xem thông tin cá nhân
3 Nhập thông tin cá nhân mới
2 tìm kiếm và hiển thị thông tin cá nhân của người dùng
4 Kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin người dùng vừa nhập
5 Nếu thông tin hợp lệ thì cập nhật lại thông tin cá nhân vào cơ sở dữ liệu
6 Thông báo thành công
- Luồng sự kiện phụ: Nếu thông tin không hợp lệ thì thông báo sửa thông tin cá nhân không thành công
- Biểu đồ cộng tác:
Hình 2.13: Biểu đồ cộng tác ca sử dụng sửa thông tin cá nhân
Trang 34- Biểu đồ trình tự:
2.5.4 Ca sử dụng xem bài diễn đàn
- Mục đích: Khách hàng có thể xem các bài viết trên diễn đàn
Trang 35- Luồng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Chọn tham gia diễn đàn
3 Chọn bài viết
2 Hiển thị danh sách các bài viết
4 Hiển thị thông tin và nội dung của bài viết
- Biểu đồ cộng tác:
- Biểu đồ trình tự:
Hình 2.15: Biểu đồ trình tự ca sử dụng xem bài diễn đàn
Hình 2.16: Biểu đồ cộng tác ca sử dụng xem bài diễn đàn
Trang 362.5.5 Ca sử dụng gửi bài viết, ý kiến
- Mục đích: Khách hàng có thể gửi các bài viết hay ý kiến của mình về siêu thị
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Chọn tham gia diễn đàn
3 Chọn chức năng gửi bài
5 Nhập bài viết, ý kiến
2 Hiển thị diễn đàn
4 Hiển thị form gửi bài
6 Cập nhật bài viết vào cơ sở dữ liệu nhưng chưa cho phép hiển thị trên diễn đàn
- Biểu đồ trình tự:
Hình 2.17: Biểu đồ trình tự ca sử dụng gửi bài diễn đàn
Trang 37- Luồng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Chọn loại hàng cần xem
3 Chọn mặt hàng
2 Hiển thị danh sách các mặt hàng cùng loại
4 Hiển thị thông tin mặt hàng khách hàng
đã chọn
- Biểu đồ cộng tác:
Hình 2.18: Biểu đồ cộng tác ca sử dụng gửi bài diễn đàn
Hình 2.19: Biểu đồ cộng tác ca sử dụng xem hàng
Trang 38- Biểu đồ trình tự:
thi
hang hoa
1: khach hang yeu cau xem hang hoa
2: chon form hien thi
3: tim kiem cac mat hang
4: cac san pham
6: cac san pham cua sieu thi
7: chon san pham cu the
8: yeu cau thong tin chi tiet ve san pham
9: thong tin chi tiet 10: thong tin chi tiet ve san pham
5: hien thi cac san pham cua sieu thi
2.5.7 Ca sử dụng mua hàng
- Mục đích: Cho phép khách hàng chọn các mặt hàng cần mua và thực hiện thanh toán thông qua tài khoản ngân hàng hoặc tài khoản của khách hàng tại siêu thị
- Tác nhân: Khách hàng thành viên
Mô tả chung: Khách hàng chọn các mặt hàng cần mua cho vào giỏ hàng Sau đó khách có thể chọn lại các mặt hàng trong giỏ và chọn số lượng cần mua Thực hiện thanh toán thông qua tài khoản của khách hàng tại ngân hàng qua paypal hoặc thanh toán bằng tài khoản tại siêu thị
Hình 2.20: Biểu đồ trình tự ca sử dụng xem hàng
Trang 398 Nhập các thông tin về tài khoản
2 Hiển thị danh sách các mặt hàng cùng loại
4 Hiển thị thông tin mặt hàng khách hàng
đã chọn
6 Đưa mặt hàng vào giỏ hàng của khách và quay lại danh mục hàng trước
9 Kiểm tra tài khoản của khách hàng
10 Nếu đủ thanh toán thì thực hiện cập nhật vào giao dịch, cập nhật lại tài khoản của khách hàng
11 Thông báo thành công
- Luồng sự kiện phụ: Nếu thông tin khách hàng nhập không hợp lệ thì thông báo lỗi cho khách hàng
Nếu số tiền trong tài khoản của khách hàng không đủ để thanh toán thì yêu cầu khách hàng nạp thêm tiền Giao dịch không thành công
- Biểu đồ cộng tác:
Hình 2.21: Biểu đồ cộng tác ca sử dụng xem mua hàng
Trang 40- Biểu đồ trình tự:
2.5.8 Ca sử dụng yêu cầu mật khẩu
- Mục đích: Cung cấp mật khẩu lại cho người sử dụng
- Tác nhân: Khách hàng thành viên, quản trị siêu thị
- Mô tả chung: Khi khách hàng hoặc quản trị bị quên mật khẩu truy cập,
họ có thể yêu cầu hệ thống cung cấp lại mật khẩu đó Hệ thống sẽ gửi một thư có chứa mật khẩu đến địa chỉ mà của người dụng theo địa chỉ đã đăng ký
Hình 2.22: Biểu đồ trình tự ca sử dụng mua hàng