1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu mô hình 3 lớp và xây dựng website bán hàng thanh toán trực tuyến

50 2,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu mô hình 3 lớp và xây dựng website bán hàng thanh toán trực tuyến
Tác giả Vũ Đình Minh, Nguyễn Sinh Hoàng
Người hướng dẫn ThS Lương Xuân Phú
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Khoa Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển của Công Nghệ Thông Tin,Internet đang trở thành một người bạn thân thiết của mọi người dân nên việcthiết kế một Website mua bán qua mạng là để nhằm đáp ứng một phầ

Trang 1

Lời nói đầu

Ngày nay khi mà công nghệ thông tin đã len lõi vào mọi ngõ ngách củacuộc sống thì việc sử dụng Internet càng trở nên phổ biến với chúng ta Nhu cầutrao đổi, mua bán qua mạng Internet đã và đang được áp dụng một cách phổbiến và mạnh mẽ Việc mua bán không chỉ dừng lại ở mức giao dịch trực tiếp

mà còn có thể thực hiện gián tiếp thông qua Internet “Tim hiểu mô hình 3 lớp

và xây dựng website bán hang thanh toán trực tuyến” của em cũng được tạo

nên với tiêu chí như vậy

Để có kết quả như ngày hôm nay, qua đồ án tốt nghiệp này chúng em xingửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo Khoa CNTT Trường ĐHVinh Các thầy các cô đã dìu dắt, dẫn đường và truyền thụ những kiến thức quýbáu cho chúng em từ lúc chập chững bước vào trường cho đến ngày hôm nay

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo - Th.S Lương Xuân Phú, giáoviên hướng dẫn trực tiếp cho chúng em trong thời gian làm đồ án Cảm ơn cácThầy đã có những hướng dẫn, đóng góp quý báu để em hoàn thành đồ án này

Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên,giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho chúng em trong suốt thời gian qua

Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Vinh, Ngày … tháng … năm 2010

Sinh viên

Trang 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Hiện nay, kinh tế thị trường đang phát triển nên nhu cầu mua sắm của mọingười cũng được nâng cao Cùng với sự phát triển của Công Nghệ Thông Tin,Internet đang trở thành một người bạn thân thiết của mọi người dân nên việcthiết kế một Website mua bán qua mạng là để nhằm đáp ứng một phần nhu cầumua sắm nhưng không có nhiều thời gian tìm mua những mặt hàng mà mình cầnthiết, do đó WebSite mua sắm qua mạng sẽ là một người bạn hữu ích đối vớinhững người hay lướt web

Website bán rượu nhằm phục vụ cho nhu cầu của mọi người có thể thamkhảo đặt hàng loại rượu mà mình muốn thưởng thức Ngoài ra, hệ thống cầnđược thiết kế để có thể được áp dụng cho bất kỳ một công ty bán hàng trựctuyến nào

Để hoàn thành tốt đề tài thì chúng tôi cần phải tiến hành các công việcsau:

 Trước hết cần phải tìm hiểu cách xây dựng một trang web như thế nào

 Tìm hiểu việc ứng dụng mô hình 3 lớp

 Tích cực tìm kiếm, khai thác thông tin

 Tìm hiểu các hệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện nay

 Nắm được cơ sở lý thuyết chung về thương mại điện tử và các vấn đềtrong thương mại điện tử

 Tiến hành xây chương trình: Phân tích, thiết kế và lập trình chương trình

Trang 3

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện các công việc, mục tiêu trên, chúng tôi đã sử dụng cácphương phát nghiên cứu:

 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

 Tham khảo các website về thương mại điện tử

1.5.1 Định nghĩa về thương mại điện tử

Thương mại điện tử (E-Commerce) là hình thái hoạt động kinh doanhbằng các phương pháp điện tử, là việc trao đổi “thông tin” kinh doanh thông quacác phương tiện công nghệ điện tử

1.5.2 Thực trạng về thương mại điện tử ở Việt Nam

Theo thống kê, tính đến giữa năm 2005, Việt Nam đã có khoảng 10 triệungười truy cập Internet, chiếm gần 12,5% dân số cả nước Tỷ lệ này cũng ngangbằng với tỷ lệ chung của toàn cầu năm 2004 Nếu cuối năm 2003 số người truycập Internet ở Việt Nam là khoảng 3,2 triệu người, đến cuối năm 2004 con sốnày đã tăng lên gần gấp đôi, tức khoảng 6,2 triệu người, sáu tháng sau đó, con sốnày đã lên đến hơn 10 triệu, dự đoán đến cuối năm 2005, số người Việt Namtruy cập Internet có thể lên đến 13 đến 15 triệu người, chiếm tỷ lệ 16% - 18%dân số cả nước Những thống kê này cho thấy một tín hiệu lạc quan về sự pháttriển Thương mại điện tử ở Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010 Theo thống

kê của Vụ Thương mại điện tử thuộc Bộ Thương mại, đến cuối năm 2004, ViệtNam đã có khoảng 17.500 website của các doanh nghiệp, trong đó số tênmiền vn (như com.vn, net.vn, ) đã tăng từ 2.300 (năm 2002) lên 5.510 (năm2003) và 9.037 (năm 2004)

Trang 4

Tuy nhiên, các website này vẫn còn phát triển hạn chế, chưa có websitenào thực sự phát triển đột phá vì nhiều nguyên do Những mặt hàng được bánphổ biến trên mạng tại Việt Nam hiện nay gồm: hàng điện tử, kỹ thuật số, sảnphẩm thông tin (sách điện tử, CD, VCD, nhạc ), thiệp, hoa, quà tặng, hàng thủcông mỹ nghệ Các dịch vụ ứng dụng Thương mại điện tử nhiều như: du lịch, tưvấn, CNTT, dịch vụ thông tin (thông tin tổng hợp, thông tin chuyên ngành ),giáo dục và đào tạo

Nhìn chung đa phần doanh nghiệp có website mới chỉ xem website làkênh tiếp thị bổ sung để quảng bá hình ảnh công ty và giới thiệu sản phẩm, dịch

vụ, do đó doanh nghiệp chưa đầu tư khai thác hết những lợi ích Thương mạiđiện tử có thể mang lại cho doanh nghiệp Thậm chí việc đầu tư marketingwebsite để đối tượng khách hàng biết đến cũng chưa được doanh nghiệp quantâm thực hiện hiệu quả, bằng chứng là có nhiều website có số lượng người truycập rất khiêm tốn sau khi khai trương nhiều tháng, nhiều năm

Nhìn chung, việc phát triển Thương mại điện tử ở Việt Nam hiện cònmang tính tự phát, chưa được định hướng bởi chính phủ và các cơ quan chuyênmôn nhà nước Do đó, sự đầu tư cho thương mại điện tử ở mỗi doanh nghiệpphụ thuộc vào tầm nhìn, quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp Cũng có nhiều

cá nhân, doanh nghiệp thành lập những website Thương mại điện tử (sàn giaodịch, website phục vụ việc cung cấp thông tin, website rao vặt, siêu thị điệntử ) để giành vị thế tiên phong, tuy nhiên, tình hình chung là các website nàychưa thực sự được marketing tốt và phát triển tốt để mang lại lợi nhuận kinh tếđáng kể

1.5.3 Các mô hình thương mại điện tử

 Mô hình B2B (Business to Business)

Đây là mô hình dùng cho các doanh nghiệp với nhau để trao đổi thông tinmua bán, tìm kiếm khách hàng, trưng bày sản phẩm v.v.v

Trang 5

 Mô hình B2C (Business to Customer)

Là mô hình giữa các doanh nghiệp với khách hàng Các doanh nghiệptrưng bày thông tin sản phẩm để phục vụ các cá nhân tiêu dùng như cho phép họthực hiện mua hàng, trả lời mọi câu hỏi của khách hàng vvv

1.5.4 Quy trình của hệ thống

Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó truy cập và chọn sảnphẩm của mình Sau đó điền các thông tin cần thiết như địa chỉ giao hàng, thờihạn giao, hình thức thanh toán…vào đơn đặt hàng (Order Form) Khách hàngkiểm tra lại các thông tin và click vào nút đặt hàng, từ bàn phím hay chuột củamáy tính, để gửi thông tin trả về cho doanh nghiệp Doanh nghiệp căn cứ vàođơn hàng mà khách hàng đã đăng ký để thực hiện công việc giao hàng

1.5.5 Một số ưu điểm nổi bật của thương mại điện tử

 Đối với cá nhân

 Người tiêu dùng dễ dàng tham khảo thông tin về các sản phẩm vàdịch vụ, so sánh giá cả, chất lượng mẫu mã của nhiều nhà cung cấptrước khi quyết định mua hàng

 Người tiêu dùng có thể mua hàng ở bất cứ đâu, vào bất cứ lúc nào vàđược giao hàng tận nơi, tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức

 Các cá nhân có thể mua bán, trao đổi với nhau các nhu cầu mua bángiữa cá nhân với cá nhân, các vật dụng cũ, các đồ sưu tầm với nhữnghình thức mới như đấu giá, bán lẻ trên phạm vi toàn cầu

 Người tiêu dùng có thể khai thác một nguồn thông tin khổng lồ trênmạng Internet, dễ dàng tìm ra sản phẩm và dịch vụ phù hợp nhất củacác nhà cung cấp ở khắp nơi trên thế giới

 Với những tiện ích của Internet, người tiêu dùng được hưởng lợi khisản phẩm có thể được bán với giá thấp hơn so với các kênh phânphối khác

Trang 6

 Đối với Doanh nghiệp

 Doanh nghiệp có một kênh phân phối mới tiếp cận trực tiếp vớingười tiêu dùng, mở rộng thị trường ra toàn cầu

 Doanh nghiệp có thể cắt giảm rất nhiều chi phí về nhân công và mặtbằng, chi phí marketing, in ấn tài liệu, chi phí cho các khâu trunggian, giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh

 Internet tạo điều kiện cho doanh nghiệp có mối quan hệ trực tiếp vớikhách hàng, hỗ trợ khách hàng tốt hơn, đáp ứng tốt hơn các yêu cầucủa khách hàng

 Việc liên lạc, trao đổi thông tin giữa các doanh nghiệp có thể diễn ranhanh chóng, không bị giới hạn về khoảng cách địa lý, tăng hiệu quảkinh doanh và tính cạnh tranh của doanh nghiệp

 Rút ngắn sự cách biệt trong việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

có qui mô khác nhau, doanh nghiệp nhỏ có khả năng tạo ra hình ảnhchuyên nghiệp trong mắt khách hàng không thua gì các doanhnghiệp lớn

 Thương mại điện tử tạo ra nhiều mô hình kinh doanh mới, tạo nênnhững cuộc cách mạng trong việc thay đổi những phương thức kinhdoanh

1.5.6 Các hình thức thanh toán

Trong thương mại nói chung và thương mại điện tử nói riêng, vấn đềthanh toán là quan trọng Do đó, cần phải có phương thức thanh toán phù hợp,hiệu quả, khách hàng tin cậy vào phương thức thanh toán Đồng thời bảo mậtcác thông tin thanh toán của khách hàng Trong đồ án này chỉ giới thiệu hìnhthức thanh toán đó là: Thanh toán trực tuyến Khách hàng muốn mua hàng cầnphải có thẻ tín dụng cho phép mua hàng trực tuyến và đăng ký một tài khoảntrong web dịch vụ chuyển, nhận tiện trực tuyến PayPal.Com

Trang 7

là việc giải những bài toán lớn mà là cách thức giải bài toán.

Ứng dụng đầu tiên của mô hình Client/Server là ứng dụng chia sẻ file (do các

tổ chức có nhu cầu chia sẻ thông tin giữa các bộ phận trong tổ chức được dễdàng và nhanh chóng hơn) Trong ứng dụng này, thông tin được chứa trong cácfile và được đặt tại một máy chủ (Server) của một phòng ban Khi một phòngban khác có nhu cầu trao đổi thông tin với phòng ban này thì sẽ sử dụng mộtmáy khách (Client) kết nối với máy chủ (Server) và tải nhứng file thông tin cầnthiết về

1.7.2 Mô hình hai lớp

Mô hình hai lớp là một sự phát triển từ ứng dụng chia sẻ file ở trên Trongứng dụng chia sẻ file, ta thay thế file Server bằng một hệ thống quản trị cơ sở dữliệu (DBMS) Khi Client cần thông tin từ cơ sở dữ liệu (CSDL) nó sẽ yêu cầuDBMS thông qua mạng máy tính giữa các phòng ban DBMS xử lý yêu cầu vàsau đó trả về cho Client những thông tin mà Client yêu cầu

Ưu điểm của mô hình 2 lớp so với ứng dụng chia sẻ file là làm giảm bớtđược lưu thông trên mạng Ở ứng dụng chia sẻ file, đơn vị truyền nhận giữa

Trang 8

Client và Server là 1 file do đó khi Client yêu cầu thông tin từ Server thì Server

sẽ trả về cho Client toàn bộ một file có chứa thông tin đó

Trong khi ở mô hình hai lớp thì Server có thể trả về cho Client những gì màClient yêu cầu với đơn vị truyền nhận có thể tính bằng byte

Ngoài ra, hiện nay các DBMS còn cung cấp nhiều khả năng khác như hỗ trợgiao dịch, cho phép nhiều người dùng thao tác trên cơ sở dữ liệu cùng lúc màvẫn đảm bảo được tính toàn vẹn của dữ liệu

 Mô hình hai lớp được chia làm 2 loại:

1 Tính toán tập trung ở Client

Ở loại này, phía Client phải đảm nhận cả 2 lớp là giao diện và chức năng,

còn Server chỉ làm nhiệm vụ lớp CSDL

Ưu điểm của loại này là đơn giản, thích hợp cho các ứng dụng nhỏ và vừa

Tuy nhiên nó cũng có một số nhược điểm: Do phần tính toán nghiêng về phíaClient nên đòi hỏi Client phải có cấu hình đủ mạnh Cũng do phần chức năngcủa chương trình nằm ở phía Client nên khi chương trình cần nâng cấp thì sẽ rấtkhó khăn vì phải cập nhật lại chương trình nằm ở toàn bộ các Client Do mọi

Database ServerDBMS

Data access logic

Data access logic

Presentation Business logic

 business logic

P resentation Business logic

 business logic

Trang 9

thao tác trên CSDL đều thông qua mạng giữa Client và Server nên tốc độ củachương trình sẽ chậm đi

2 Tính toán tập trung ở Server

Ở loại này, Client chỉ đảm nhiệm phần giao diện còn Server thực hiện

chức năng của lớp chức năng lớp CSDL Ngược lại với loại thứ nhất thì loạinày có ưu điểm là giảm sự lưu thông trên mạng và tốc độ nhanh hơn do lớpchức năng của chương trình nằm ở Server, do đó mọi thao tác với CSDL củachương trình đều được thực hiện ngay trên Server và thông tin lưu thông trênmạng chỉ là những kết quả được trả về cho người dùng sau khi được tínhtoán Mặt khác, do phần lõi của chương trình được đặt tập trung tại Servernên việc cập nhật chương trình sẽ dễ dàng hơn Tuy nhiên, do công việc đượctập trung quá nhiều tại Server nên đòi hỏi cấu hình Server phải đủ mạnh, đặcbiệt là khi có nhiều Client truy xuất tới Server cùng lúc

1.7.3 Mô hình 3 lớp

Database ServerDBMS

Trang 10

Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản lý các thành phần của hệ thống,cũng như không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi người ta hay nhóm các thànhphần có cùng chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm

để công việc không bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau Trong phát triển web,người ta cũng ứng dụng cách phân chia chức năng này Trong kiến trúc đa tầng–(nhiều lớp), mỗi lớp sẽ thực hiện một chức năng nào đó, trong đó mô hình 3lớp là phổ biến nhất 3 lớp này đó là:

 Presentation (Lớp giao diện)

 Business Logic (Lớp chứa các hàm)

 Data Access (Lớp truy xuất đến cơ sở dữ liệu)

Mô hình 3 lớp mà Microsoft phát triển dựng cho các hệ thống dựa trênnền NET như sau:

Trang 11

 Presentation

Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng Lớpnày sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp Trong lớp này có 2 thành phần chính là User Interface Components và User

Interface Process Components

UI Components là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và hiển thịthông tin cho người dùng Trong ASP.NET thì những thành phần này cú thể làcỏc TextBox, cỏc Button, DataGrid

UI Process Components: Là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các quytrình chuyển đổi giữa các UI Components

Nhận xét: Lớp này không nên sử dụng trực tiếp các dịch vụ của lớp DataAccess mà còn sử dụng thông qua các dịch vụ của lớp Business và khi sử dụngtrực tiếp như vậy có thể bỏ qua các ràng buộc, các logic nghiệp vụ mà ứng dụngcần phải có

 Business Logic

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ

do lớp DataAccess cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation.Trong lớp này có các thành phần chính là Business Components, BusinessEntities, Business Workflows và Service Interface

Service Interface là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớpPresentation sử dụng Lớp Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông qua giaodiện này mà không cần phải quan tâm đến bên trong lớp này được thực hiện nhưthế nào

Trang 12

Business Entities là những thực thể mô tả những đối tượng thông tin mà

hệ thống xử lý

Business Components là những thành phần chính thực hiện các dịch vụ

mà Service Interface cung cấp

Data Access Logic Components (DALC) là thành phần chính chịu tráchnhiệm lưu trữ vào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu Trong NET CácDALC này thường được hiện thực bằng cách sử dụng thư viện ADO.NET đểgiao tiếp với các hệ cơ sở dữ liệu

Service Agents là những thành phần trợ giúp việc truy xuất các dịch vụ bênngoài một cách dễ dàng và đơn giản như truy xuất các dịch vụ nội tại Các lớp này giao tiếp với nhau như thế nào? Ví dụ trong ứng dụng củachúng ta có thao tác tạo một sản phẩm mới, thì các lớp sẽ tương tác với nhaunhư sau:

Lớp Presentation: Trình bày một web form của Textbox cho phép người sửdụng nhập tên sản phẩm, mô tả, giá …

Như vậy chúng ta có thể thấy từ những ưu điểm của mô hình 3 lớp so vớicác mô hình trước như sau:

 Tính bảo mật cao hơn do có nhiều lớp (3 lớp)

Trang 13

 Các phần của chương trình độc lập nên chương trình trở nên linhđộng hơn khi có nhiều người truy cập hoặc trở nên dễ dàng hơntrong việc thay thế và nâng cấp.

 Việc sử dụng các Stored Procedure trong SQL Server 2005 đó làmgiảm việc lưu thông trên mạng rất nhiều

Do đó mô hình này rất thích hợp với những ứng dụng có yêu cầu thay đổithường xuyên như ứng dụng Web

1.8.1.2 Giới thiệu ASP.NET

ASP.NET là phiên bản kế tiếp của Active Server Page (ASP), nó là mộtnền phát triển ứng dụng Web hợp nhất, cung cấp nhiều dịch vụ cần thiết cho lậptrình viên xây dựng các lớp ứng dụng chuyên nghiệp Cú pháp ASP.NET tượngthích với cú pháp ASP, ngoài ra ASP.NET còn cung cấp một mô hình lập trìnhmới, nền tảng an toàn, linh hoạt, và ổn định Sẽ cảm thấy dễ chịu khi nâng cấpứng dụng ASP hiện có, bằng cách đưa vào các hàm ASP.NET cho chúng (lờicủa MS)

ASP.NET là biên dịch, dựa trên môi trường NET và có thể xây dựng bằngbất cứ ngôn ngữ nào tương thích NET, bao gồm Visual Basic NET, C#, andJScript NET Ngoài ra, toàn bộ thư viện NET Framework có thể sử dụng vớiứng dụng ASP.NET, lập trình viên tận dụng dễ dàng những lợi ích của các kỹ

Trang 14

thuật được cung cấp, bao gồm quản lý môi trường thực thi ngôn ngữ cung(Common Language Runtime) kiểuan toàn (type safety), kế thừa (inheritance).Khi tạo một ứng dụng Web lập trình viên có thể chọn Web Forms hoặcWeb Services, ngoài ra cũng có thể kết hợp hai loại này với nhau theo bất kỳcách nào.

1.8.1.3 Tương tác giữa ASP.NET và Net Framework

Mọi chức năng ASP.NET có được hoàn toàn dựa vào NET framework Tacần phải tìm hiểu kỹ kiến trúc hạ tầng của NET framework để dùng ASP.NETmột cách hiệu quả, trong đó quan trọng nhất là CLR (Common LanguageRuntime ) và NET Framework Class

Mọi ứng dụng trong NET đều là đối tượng,các trang ASP.NET, các hộpthông điệp (message box) hay là nút bấm (button), tất cả đều là đối tượng cả.Các đối tượng đó được tổ chức lại thành từng nhóm riêng biệt như trong một thưviện để ta dễ dàng sữ dụng Ta gọi các nhóm như vậy là namespaces, và ta sẽdùng những namespace này để gọi hay nhập (import) các class cần thiết cho ứngdụng của mình

- ASP.NET là một phần của NET Framework, một nền tảng điện toán mớiđơn giản hoá và hiện đại hoá tiến trình phát triển và triển khai ứng dụng trênWindows

.NET Framework bao gồm nhiều thứ, nhưng dưới đây là các khía cạnh quan trọng nhất của nó:

+ Một nền tảng được thiết kế từ đầu để viết các ứng dụng và có khả năngbao hàm và chấp nhận các chuẩn mở như XML,HTTP,và SOAP

+ Một nền tảng cung cấp một số công nghệ phát triển ứng dụng mạnh vàrất phong phú, như Windows Forms, dùng để xây dựng các ứng dụng web

Trang 15

+ Một nền tảng có một thư viện lớp bao quát cung cấp phần hỗ trợ mạnh

để truy cập dữ liệu (quan hệ và XML), các dịch vụ thư mục lập hàng đợi thông điệp

+ Một nền tảng có một thư viện lớp cơ sở chứa hàng trăm lớp để thực hiện các công việc chung như điều tác tập tin, truy cập số đăng ký, bảo mật, lập xâu,

và tìm kiếm văn bản bằng các biểu thức bình thường

+ Một nền tảng trung lập ngôn ngữ, do đó ta có thể dùng bất kỳ ngôn ngữ nào để viết

+ Một nền tảng có một luồng thi hành mã độc lập và môi trường quản lý có tên Common Language Runtime (CLR) bảo đảm mã an toàn khi chạy các thành phần của NET Framewoke có thể chạy trên nhiều hệ điều hành và nhiều thiết bị

1.8.1.4 Lựa chọn ASP.NET

Ta đã biết NET Framework và các ứng dụng của nó đã và đang tạo mộtcuộc cách mạng kỹ thuật trong công nghệ Tin Học (Information Technology),thay đổi hoàn toàn các kiểu mẫu lập trình hay phát triển và triển khai mạng trênthế giới và do đó tạo một vận hội mới đáp ứng mọi yêu cầu khẩn thiết cho cácngành nghề kỹ thuật và thương mại hiện nay cũng như vạch một hướng đi vữngchắc và dài lâu cho tương lai Tin Học ASP.NET chính là một trong những ứngdụng quan trọng nhất để phát triển và triển khai mạng một cách dễ dàng

Mặc dù ta có thể chỉ cần dùng tới Notepad để triển khai các trangASP.NET nhưng Visual Studio.NET giúp năng suất triển khai mạng thêm phầnhiệu quả, ta có thể quan sát các kế hoạch của ta dễ dàng hơn khi phát họa(design) các thành phần của ASP.NET bằng hình ảnh với ASP.NET Web Formshay Services theo phương pháp nhấn đúp chuột quen thuộc của nền Windows.Thêm nữa, lại còn hỗ trợ ta trong việc phát hiện và loại bỏ những lỗi sai một

Trang 16

cách rất thuận lợi trong khi phát triển các ứng dụng về mạng (support fordebugging and deploying ASP.NET Web applications).

ASP.NET có khả năng lưu trữ một kết quả chung trong phân bộ memorycủa trang để gửi giải đáp cho cùng một yêu cầu từ nhiều khách hàng khác nhau

và nhờ đó không những tiết kiệm được sự lập đi lập lại công tác thi hành củamột trang web mà còn gia tăng hiệu xuất một cách ngoạn mục do giới hạn tối đaviệc chất vấn các cơ sở dữ liệu (eliminating the need to query the database onevery request) rất tốn nhiều thời gian

ASP.NET cho phép ta tự động cập nhật hóa (update) các thành phần đãcompiled (compiled components) mà không cần phải khởi động lại (restart) cácWeb Server

Ta không cần phải du nhập những ứng dụng được phát triển và triển khaibằng ASP cổ điển hiện có vào ASP.NET vì ASP.NET có thể chạy song song vớiASP ở cùng một Internet Information Server (IIS) trong nền Windows 2000 haynền Windows XP Các ứng dụng cũ vẫn tiếp tục chạy ASP.DLL trong khiASP.NET engine sẽ xử lý các ứng dụng mới Ngoài ra, ASP.NET còn cho phépbạn dùng lại những thành phần thương mại hiện nay kiểu COM cổ điển trongcác ứng dụng của nó

1.8.3 Sự kết hợp giữa ASP.NET và ngôn ngữ C#

ASP.NET là một bộ khung làm việc hay một môi trường làm việc nền tảng cho công việc lập trình, nó được xây dựng dựa vào bộ vận hành ngôn ngữ chungCLR (common language runtime) ASP.NET có thể được sử dụng trên máy server để xây dựng các trình ứng dụng Web với nhiều khả năng hỗ trợ mạnh mẽ

Lý do nó trở nên mạnh mẽ so với tiền nhiệm của nó là bởi nó tận dụng được khảnăng hỗ trợ mạnh mẽ của NET Framework Chẳng những nó hỗ trợ C#, mà nó còn hỗ trợ hơn 40 ngôn ngữ Trong đồ án này chúng em sử dụng ngôn ngữ C#

để lập trình, vì nó có nhiều ưu điểm:

Trang 17

- Mọi thứ trong C# đều là đối tượng.

- Tất cả dữ liệu và phương thức trong C# được chứa trong khai báo: cấutrúc(struct) hoặc lớp (class)

- Ngôn ngữ C# đơn giản, khoảng 80 từ khoá và một số kiểu dữ liệu đượcdựng sẳn

- Dựa trên nền tảng của C, C++ và Java

Có những đặc tính : Thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, bảo mật mã nguồn…Và cũng là ngôn ngữ đang được sử dụng rộng rãi trong ứngdụng tin học hiện nay

1.9 PAYPAL

PayPal giúp bạn nhận tiền và gửi tiền qua email Nhờ một người nào đó

có thẻ tín dụng chuyển vào tài khoản tiền mặt bạn đăng ký tại PayPal(http://www.paypal.com) một khoản tiền nào đó hay nếu bạn có thẻ tín dụng mởtài khoản và chuyển tiền vào tài khoản này Vì PayPal dùng mạng riêng để nốivới các hãng phát hành thẻ tín dụng và ngân hàng nên rất an toàn không sợ lộ sốthẻ Sau đó bất kỳ bạn mua hàng ở địa chỉ nào hay tham gia mua theo kiểu đấugiá tại eBay (http://www.ebay.com) hay yahoo! (http://auction.yahoo.com) bạnđều có thể vào tài khoản PayPal trích tiền ra chi trả Người bán nhận một emailthông báo có người gửi tiền đến cũng sẽ vào PayPal để nhận tiền xong rồi có thểchuyển vào tài khoản có hay chuyển sang thẻ tín dụng của mình PayPal mớithành lập vào cuối năm 1999 nhưng nay đã có hơn 12 triệu người đăng ký mởtài khoản và bình quân mỗi ngày có thêm 18.000 khách mới Nếu chỉ gửi tiềnbạn sẽ không tốn phí thậm chí còn được PayPal khuyến mãi 5 USD khi mở tàikhoản PayPal thu phí từ người bán chừng ~2% + $0.3 trị giá món hàng Hiện nay, Paypal tại Việt Nam cung cấp dịch vụ hai chiều Khách hàngđăng ký tài khoản Paypal tại Việt Nam chỉ có thể chuyển tiền đi để mua hàng

Trang 18

còn việc rút lại tiền bán hàng từ Paypal ra tiền mặt Paypal là hệ thống thanh toán Quốc Tế trực tuyến.Hiện tại Paypal đã choviệt nam đăng ký tài khoảng thanh toán nếu như bạn có thẻ tín dụng quốc tế như

Để đăng ký sử dụng tài khoản Paypal bạn cần phải có một thẻ thanh toánquốc tế Ở Việt Nam, thông dụng và dễ đăng ký nhất hiện nay là Visa Debit Cónhiều ngân hàng cung cấp thẻ Visa Debit như Eximbank, ACB, Vietcombank,Techcombank, ANZ, Sacom- bank nhưng trước khi đăng ký, bạn cần tìm hiểuxem thẻ Visa Debit của ngân hàng đó có hỗ trợ thanh toán trực tuyến hay không(vì có một vài nơi không hỗ trợ) Ngoài ra, khi đăng ký cũng cần lưu ý đến cácloại phí phát hành thẻ, phí thường niên và phí giao dịch nữa Qua kinh nghiệmcủa nhiều người sử dụng, hiện nay thẻ Eximbank và ACB là thuận tiện nhất vàkhông tính phí giao dịch trực tuyến

+ Personal Account cho tài khoản cá nhân bạn sẽ không thể chi tiêu trước( không có quyền tín dụng ) mà phải chuyển tiền vào trong tài khoản rồi mới chitiêu được,

+ Premier Account nếu dùng để buôn bán trên e-bay và thanh toán khác bạn sẽ

có quyền chi tiêu trước thanh toán sau ( quyền tín dụng hay thấu chi và dùng vớicác thẻ tín dụng với 1 số nước thì có thể cả tài khoản ngân hàng)

+ Business Account nếu đây là tài khoản của công ty

Có đầy đủ tất cả các tính năng của thẻ Premier và còn có thể cho phép tạowebsite riêng bán

Trang 19

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ

THỐNG

2.1 ĐẶC TẢ HỆ THỐNG

Xây dựng Website bán rượu qua mạng là đề tài trong đó chúng ta xử lý quá trình bán hàng qua mạng interner giữa một bên là website và một bên là khách hàng Chúng ta có thể hiểu bán hàng ở đây cũng gần giống như bán hàng tại các cửa hàng nhưng ở đây khách hàng trực tiếp mua hàng qua website và thanh toán gián tiếp qua một website trung gian Vậy nhiệm vụ của chúng ta đề

ra ở đây là làm thế nào để đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu của khách hàng

Hoạt động chính của website bao gồm hai hoạt động chính: hoạt động củakhách hàng và hoạt động của người quản trị

2.1.1 Hoạt động của khách hàng

+ Mỗi khách hàng được cung cấp một giỏ mua hàng tương ứng Khi khách hàng thêm những mặt hàng vào giỏ mua hàng của mình yêu cầu thanh toán thì trang đăng ký sẽ xuất hiện yêu cầu khách đăng nhập

Trang 20

2

Tổng tiền Nếu đây là lần đầu tiên khách hàng tới cửa hàng thì khách hàng được yêucầu nhập vào thông tin đăng ký

+Khi khách hàng đã sẵn sàng hoàn thành đơn đặt hàng của mình thì các sản phẩm mà khách hàng hiện có trong giỏ hàng của mình sẽ chuyển vào đơn đặt hàng thực hiện đặt hàng với website và đồng thời thanh toán trực tuyến hoá đơn đã đặt hàng

Trang 21

Loại thẻ tín dung (Credit card) (*):

Số thẻ tín dụng (Credit card number) *):

Mã bảo mật thẻ(Security card)(*):

Địa chỉ nơi nhận hóa đơn

2.1.2 Hoạt động của người quản trị

Người quản trị ngoài việc nhận thông tin từ khách hàng mà còn phải đưa thông tin về các loại sản phẩm mà mình bán trên website Hoạt động của người quản trị có thể phân ra những nhiệm vụ sau:

+ Hướng dẫn, giới thiệu sản phẩm :

Khách hàng thường đặt câu hỏi: " Website của bạn bán những loại sản phẩm rượu nào, có sản phẩm mà tôi cần không?" khi tham quan website Phải nhanh chóng đưa khách hàng tới nơi có sản phẩm mà họ cần, đó là nhiệm vụ củanhà quản lý

Danh sách danh mục sản phẩm

Trang 22

+Quản lý và xử lý đơn hàng:

- Hiển thị danh sách tất các đơn đặt hàng xem đã xử lý hay chưa

- trả lại đơn đặt hàng nếu không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

-Thành lập hóa đơn cho khách hàng khi giao

Mã giao

dich

Địa chỉnhận hàng

Emailkhách hàng Điên thoại

Ngày đặthang Trạng thái

2.1.3 Hoạt động thanh toán

Để việc giao dịch trực tuyến thực hiện được thì người bán hàng cần phải

có một tài khoản trên www.paypal.com với quyền là Bussiness khi đó trong tài khoản có chức năng API credentials cung cấp

API Username: [ ] API Password:[ ] Signature: [ ] or Certificate: Download file

Trang 23

Cho phép xác thực tài khoản thanh toán website payments pro and ExpressCheckout

Để việc giao dịch trực tuyến thực hiện được thì người mua phải có thẻ tín

dụng ghi nợ quốc tế như Visa, MasterCard …

Tại việt nam các thẻ Visa của các ngân hàng Eximbank, Vietcombank,ACB đang thực hiện giao dịch với paypal rất tốt

Địa chỉ tham chiếu tới paypal để tải các nghiệp vụ của paypal là

Với ý tưởng là thanh toán trực tiếp lên địa chỉ để gửi xác thực tài khoảncho giao dịch là

a Biểu đồ phân cấp chức năng:

Sinh viên thực hiện: Vũ Đình Minh & Nguyễn Sinh Hoàng 46K3-CNTT 23

WebSite

Quản lý sản phẩm

Quản lý đơn đặt hàng

Quản lý khách hàng

Thu nhận ý kiến phản hồi

Quản lý tin tức

Tìm kiếm sản phẩmXem sản phẩmĐăng ký thành viênĐặt mua hàngKiểm tra giỏ hàngXem tin tức

Quản lý đơn đặt hàng của mình

Trang 24

b Biểu đồ luồng dữ liệu:

Biểu đồ luồng dữ liệu là phương tiện diễn tả chức năng xử lý và việc trao đổi

Thông tin giữa các chức năng

Các ký hiệu được dùng trong biểu đồ:

Luồng dữ liệu : là một tuyến truyền dẫn thông tin vào hay ra một chức năng nàođó

Tên kho dữ liệu

Trang 25

Thông tin sản phẩm

Thông tin yêu cầu

Thông tin đáp ứng thông tin

Thông tin phản hồi

Thông tin đơn đặt hàng

Thông tin đáp ứng đơn hàng

Tên tác nhân ngoài

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ WEBSITE - Tìm hiểu mô hình 3 lớp và xây dựng website bán hàng thanh toán trực tuyến
SƠ ĐỒ WEBSITE (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w