BÀI GIẢNG ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG
Trang 1đảngưcộngưsảnưviệtưnam
Giảng viên: TS Lê Văn Thai
Trang 2ĐườngưlốiưXâyưdựngư
nềnưkinhưtếưthịưtrường
địnhưhướngưxãưhộiưchủưnghĩa
Trang 3I Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị tr ờng
1 M t s khái niệm: ột số khái niệm: ố khái niệm:
Cơ chế (theo nghĩa cơ học) là bộ mỏy cựng
với những quy tắc, những hỡnh thức nhằm vận hành bộ mỏy đú
Cơ chế kinh tế: là bản thõn nền kinh tế cựng
với hỡnh thức hoạt động của nền kinh tế đú dưới tỏc động của cỏc quy luật kinh tế và quy luật
khỏc
Trang 4 Cơ chế quản lý kinh tế: là những hình thức,
cách thức và phương tiện mà nhà nước sử dụng
để phát triển nền kinh tế quốc dân
Hình thức, cách thức gồm: Hình thức pháp luật; hình thức kế hoạch hoá, chính sách kinh tế; hình thức hạch toán kinh tế (hình thức pháp luật tạo môi trường và bảo đảm trật tự an toàn cho
các hoạt động kinh tế, kế hoạch hoá giữ vai trò định hướng, chính sách kinh tế kích thích, điều tiết sự phát triển nền kinh tế, hạch toán kinh tế
có tác dụng đánh giá hiệu quả của các hoạt động kinh tế)
Trang 52 Cơ chế quản lý kinh tế Việt Nam thời kỳ tr ớc
Cácưcơưquanưhànhưchínhưcanưthiệpưquáưsâuưvàoư hoạtưđộngưsảnưxuất,ưkinhưdoanhưcủaưcácưdoanhư
nghiệp.
Quanưhệưhàngưhoáư-ưtiềnưtệưbịưcoiưnhẹ.
Bộưmáyưquảnưlýưcồngưkềnh,ưnhiềuưcấpưtrungưgian.
Trang 6 Hình thức hoạt động
Baoưcấpưquaưgiá
Baoưcấpưquaưchếưđộưtemưphiếu
Baoưcấpưtheoưchếưđộưcấpưphátưvốn
Trang 7 Khuy t t t c a c ch kÕ ho¹ch hãa, t p ết tật của cơ chế kÕ ho¹ch hãa, tập ật của cơ chế kÕ ho¹ch hãa, tập ủa cơ chế kÕ ho¹ch hãa, tập ơ chế kÕ ho¹ch hãa, tập ết tật của cơ chế kÕ ho¹ch hãa, tập ật của cơ chế kÕ ho¹ch hãa, tập
trung quan liªu, bao c p ấp
C ch nµytrongnh ngth ik nh t nh ã ơ chế nµy trong những thời kỳ nhất định đã ế nµy trong những thời kỳ nhất định đã ững thời kỳ nhất định đã ời kỳ nhất định đã ỳ nhất định đã ất định đã định đã đ
t ptrung ập trung được tối đa c¸c nguồn lực kinh tế, được tối đa c¸c nguồn lực kinh tế, ối đa c¸c nguồn lực kinh tế, đ ct i ac¸cngu nl ckinht , ồn lực kinh tế, ực kinh tế, ế nµy trong những thời kỳ nhất định đã ph¸thuy được tối đa c¸c nguồn lực kinh tế, cs cm nht ngh pc n ức mạnh tổng hợp cả nước, ạnh tổng hợp cả nước, ổng hợp cả nước, ợc tối đa c¸c nguồn lực kinh tế, ả nước, ước, c, phïh pv i i uki ncãchi ntranh. ợc tối đa c¸c nguồn lực kinh tế, ớc, đ ều kiện cã chiến tranh ện cã chiến tranh ế nµy trong những thời kỳ nhất định đã
Tuynhiªnnãbéclémétsèh nch : ạnh tổng hợp cả nước, ế nµy trong những thời kỳ nhất định đã
+Th tiªuc nhtranh ủ tiªu cạnh tranh ạnh tổng hợp cả nước,
+K×mh·mti nb khoah cc«ngngh ế nµy trong những thời kỳ nhất định đã ộ khoa học c«ng nghệ ọc c«ng nghệ ện cã chiến tranh
+Tri ttiªu ện cã chiến tranh độ khoa học c«ng nghệ ngl ckinht ực kinh tế, ế nµy trong những thời kỳ nhất định đã đối đa c¸c nguồn lực kinh tế, ớc, iv ing ười kỳ nhất định đã ilao
ng.
độ khoa học c«ng nghệ.
+Kh«ngkÝchthÝchtÝnhn ng ăng động, s¸ng tạo của độ khoa học c«ng nghệ ng,s¸ngt oc a ạnh tổng hợp cả nước, ủ tiªu cạnh tranh.
Trang 8b Những đột phá đầu tiên trong đổi mới tư duy về cơ
chế quản lý kinh tế của Đảng (1979-1986)
Bước 1: Hội nghị Trung ương lần thứ 6
(8-1979)
- Hội nghị phªph¸n một số yếu tố của thể chế
kinh tế tập trung quan liêu bao cấp.
- Thừa nhận sự cần thiết phải kết hợp kế hoạch
với thị trường
- Nhận thấy sự cần thiết phải kết hợp nhiều loại
lợi ích, huy động vai trò của tiểu thương, cá thể, tiểu chủ… làm cho sản xuất bung ra.
Như vậy, Hội nghị đã đột phá vào khâu quan trọng nhất của cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp: Chế độ công hữu và kế
Trang 9Bước 2: Chỉ thị 100, Quyết định 25 CP, 26CP của Chính
phủ (1981)
Nội dung các chỉ thị, quyết định trên là nhằm giải phóng
sức sản xuất Những điều chỉnh này đã tạo ra hình
thái song song tồn tại giữa kinh tế công hữu kế hoạch hóa với thị trường tự do
Bước 3: Đại hội V của Đảng (1982)
- Nhấn mạnh: Xác lập chế độ quản lý và kế hoạch hóa
đúng đắn, đổi mới chế độ quản lý và kế hoạch hiện
hành
- Về kế hoạch hóa nền kinh tế, kế hoạch phải thấu suốt
nguyên tắc hạch toán kinh doanh XHCN.
- Đảng đã nhận thức được vai trò của các biện pháp kinh
tế, của các động lực kinh tế.
Trang 10Bước 4: Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (6-1985)
- Chủ trương xóa bỏ cơ chế bao cấp, thực hiện cơ chế một
giá, chuyển sang hạch toán kinh doanh XHCN, thừa nhận quy luật của sản xuất hàng hóa.
- Đề cập ba nội dung quan trọng của cái cách: Giá cả, tiền
lương, tiền tệ (giá – lương – tiền).
+ Giá cả: Thực hiện cơ chế một giá thống nhất và đánh giá
đúng, đủ chi phí cho giá thành sản phẩm.
+ Tiền lương: Xóa bỏ chế độ tiền lương hiện vật, thực hiện
tiền lương tiền tệ gắn với xóa bỏ bao cấp; đảm bảo
cho người lao động tái tạo sức lao động và gắn với
chất lượng và hiệu quả lao động.
+ Tiền tệ: Đổi mới lưu thông tiền tệ; thu hút tiền nhàn rỗi;
đẩy nhanh nhịp độ quay vòng đồng tiên; chuyển ngân hàng sang hạch toán kinh doanh XHCN.
Trang 113 Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
Nhằmưđưaưđấtưnướcưthoátưraưkhỏiưkhủngư
hoảngưkinhưtếưxãưhội,ưchúngưtaưđãưcóư
nhữngưbướcưcảiưtiếnưnềnưkinhưtếưtheoưhướngưthịưtrường.ư
Trang 12II Sự hình thành t duy của Đảng về kinh tế thị
tr ờng thời kỳ đổi mới
a Khỏi niệm về thị trường và kinh tế thị trường
- Thị trường là một phạm trự của sản xuất và lưu thụng hàng hoỏ, phản ỏnh toàn bộ quan
hệ trao đổi giữa người mua và ngưũi bỏn đó được thể chế hoỏ nhằm xỏc định giỏ cả và khối lượng hàng hoỏ
Thị trường chứa đựng tổng cung, tổng cầu, mối quan hệ cung - cầu, mức giỏ và những yếu tố khụng gian, thời gian, xó hội đối với một loại sản phẩm nào đú của nền sản xuất hàng hoỏ.
Trang 13- Kinh tế thị trường là sản phẩm của sự phát triển xã hội loài ngưòi, nó là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng
hoá Kinh tế thị trường thực hiện phân
bổ các nguồn lực của xã hội thông qua
cơ chế thị trường được chi phối bởi các quy luật cơ bản là quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh
Trang 14- Những vấn đề phản ánh bản chất của
kinh tế thị trường:
+ Kinh tế thị trường là một sự phát triển mang tính tất yếu
+ Kinh tế thị trường có khả năng thích
ứng với các hình thái xã hội khác nhau + Sự đa dạng trong mô hình của kinh tế thị trường, các nền kinh tế đang phát
triển hiện nay hoàn toàn có khả năng rút ngắn thời gian phát triển
Trang 15+ Kinh tế thị trường thực hiện các chức năng thông qua các thị trường.
Cơ chế tự điều tiết của thị trường giúp cho
việc phân bổ các nguồn lực xã hội cũng như giải quyết các vấn đề kinh tế cơ
bản được thực hiện một cách hoàn hảo nhất
Trang 16b Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị
trường của Đảng và mô hình kinh tế tổng
quát thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở Việt Nam
Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường
+ Đại hội chủ trường xóa bỏ cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp, Xây dựng cơ chế kế
hoạch hóa theo phương thức hạch toán kinh doanh XHCN, đúng nguyên tắc tập trung dân
Trang 17- Hội nghị Trung ương 6 (3-1989)
+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa có kế hoạch
gồm nhiều thành phần kinh tế đi lên CNXH Khẳng định thực hiện chính sách kinh tế
nhiều thành phần.
+ Kinh tế quốc doanh cần có lực lượng đủ sức
chi phối thị trường, song không nhất thiết
chiếm tỷ trọng lớn trong mọi ngành nghề,
những ngành nghề, loại hoạt động nào mà kinh tế hợp tác xã, kinh tế gia đình, kinh tế tư nhân có thể làm tốt, có lợi cho nền kinh tế thì nên tạo điều kiện cho các loại hình kinh tế ấy phát triển.
Trang 18+ Thị trường vừa là căn cứ, vừa là đối
tượng của kế hoạch hóa; chuyển mạnh các đơn vị kinh tế sang hoạch toán kinh doanh
+ Quan điểm về một thị trường thống nhất
trong cả nước, gắn với thế giới
Trang 19- Đại hội VII (qua Cương lĩnh) phát triển
thêm một bước: Xác định nền kinh tế của ta là “nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN,
vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước”, khẳng định đây
là chủ trương chiến lược, là con đường
đi lên CNXH của Việt Nam
Trang 20- Đại hội VIII (1996) bổ sung một số nhận
thức về cơ chế quản lý kinh tế:
+ Xác định “phát triển nền kinh tế nhiều
thành phần, vận hành theo cơ chế thị
trường, có sự quản lý của Nhà nước
theo định hướng XHCN” QHSX, chế độ
sở hữu, cơ chế quản lý, chế độ phân
phối gắn kết với nhau
Đại hội khẳng định: Sản xuất hàng hoá, cơ
chế thị trường không đối lập với CNXH
mà là thành tựu phát triển của văn minh nhân loại, tồn tại khách quan, cần thiết
Trang 21- Đại hội IX của Đảng (2001) chính thức
đưa ra khái niệm "kinh tế thị trường định hướng XHCN":
+ Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực
hiện nhất quán và lâu dài chính sách
phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần, vận động theo cơ chế thị
trường, có sự quản lý của nhà nước
theo định hướng XHCN, đó chính là nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Kinh tế thị trường định hướng XHCN là
mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH, là
Trang 22+ Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở
Việt Nam là một kiểu tổ chức kinh tế
vừa tuân theo những quy luật của kinh
tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và
được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH, thể hiện trên
cả ba mặt: Sở hữu, tổ chức quản lý, và phân phối
Trang 23- Đại hội X của Đảng chủ trương:
+ Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị
trường định hướng XHCN
+ Bốn nội dung quan trọng nhất là: Nắm
vững định hướng XHCN trong nền kinh
tế nước ta, nâng cao vai trò và hoàn
thiện quản lý của Nhà nước, phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh, phát triển
mạnh các thành phần kinh tế và các loại
Trang 24+ Tích cực và chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế
+ Làm rõ hơn về định hướng XHCN trong
nền kinh tế thị trường ở nước ta, dựa
trên 4 tiêu chí:
1 Mục đích phát triển: Vì con người, thực
hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”; giải phóng mạnh mẽ và không ngừng phát triển sức sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân; đẩy mạnh xóa đói, giảm
nghèo, khuyến khích mọi người vươn
Trang 252 Phương hướng phát triển: Phát triển nền
kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều
thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà
nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền
kinh tế quốc dân
3 Định hướng xã hội và phân phối: Thực
hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay
trong từng bước và từng chính sách phát triển; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, y tế, giáo dục , giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát
Trang 264 Định hướng XHCN trong quản lý: Phát
huy quyền làm chủ xã hội của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền
kinh tế của Nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng là sự thể
hiện rõ rệt định hướng XHCN
Một số đặc trưng chủ yếu của kinh tế thị
trường định hướng XHCN ở Việt Nam
- Đó là nền kinh tế có mức tăng trưởng cao
và bền vững, LLSX được phát triển trên
cơ sở áp dụng những thành tựu khoa
học - công nghệ mới cùng đội ngũ lao
Trang 27- Kinh tế thị trường định hướng XHCN là một kiểu
tổ chức kinh tế dựa trên nguyên tắc quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời được dẫn
dắt, định hướng bởi nguyên tắc và bản chất của CNXH nhằm thực hiện thành công mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng
dân chủ và văn minh.
- Mục tiêu của phát triển kinh tế thị trường định
hướng XHCN là nâng cao đời sống của nhân dân, đảm bảo công bằng xã hội, hạn chế
những bất bình đẳng trong thu nhập, bảo vệ môi trường, bản sắc văn hoá dân tộc, ổn định chính trị, xã hội và an ninh quốc phòng.
Trang 28- Kinh tế thị trường định hướng XHCN là
một nền kinh tế mở và mang tính quốc
tế hoá, khu vực hoá Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN phải góp phần nâng cao vị thế đất nước trên
trường quốc tế, đảm bảo độc lập tự chủ
về kinh tế
Trang 29III Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị tr ờng
định h ớng x hội chủ nghĩa ở n ớc taã
1 Mục tiêu và quan điểm cơ bản
a Thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị tr ờng
Thểưchếưkinhưtế:ưLàưmộtưthểưchếưcácưquyưphạmư
phápưluậtưnhằmưđiềuưchỉnhưcácưchủưthểưkinhưtế,ư cácưhànhưviưsảnưxuấtưkinhưdoanhưvàưcácưquanư hệưkinhưtế.
Thểưchếưkinhưtếưthịưtrường:ưLàưmộtưtổngưthểưbaoư
gồmưcácưbộưquyưtắc,ưluậtưlệưvàưhệưthốngưcácư
thựcưthể,ưtổưchứcưkinhưtếưđượcưtạoưlậpưnhằmưđiềuư chỉnhưhoạtưđộngưgiaoưdịch,ưtraoưđổiưtrênưthịưtrư
Trang 30b Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị tr ờng
định h ớng x hội chủ nghĩaã
Mụcưtiêuưđếnưnămư2020:ưThúcưđẩyưkinhưtếưthịưtrư
ờngưđịnhưhướngưXHCNưphátưtriểnưnhanh,ưhiệuư quả,ưbềnưvững,ưhộiưnhậpưkinhưtếưquốcưtếưthànhư công,ưgiữưvữngưđịnhưhướngưXHCN,ưthựcưhiệnư
thắngưlợiưmụcưtiêuư"dânưgiàu,ưnướcưmạnh,ưxãưhôiư côngưbằng,ưdânưchủ,ưvănưminh",ưxâyưdựngưvàư bảoưvệưvữngưchắcưTổưquốcưViệtưNamưXHCN.
Trang 31c Quan điểm về hoàn thiện thể chế
kinh tế thị tr ờng định h ớng x hội ã
Trang 32 Kếưthừaưcóưchọnưlọcưthànhưtựuưphátưtriểnư
kinhưtếưthịưtrườngưcủaưnhânưloạiưvàưkinhư
nghiệmưtổngưkếtưtừưthựcưtiễnưđổiưmớiưtừưnướcưta
Chủưđộng,ưtíchưcựcưgiảiưquyếtưcácưvấnưđềư
lýưluậnưvàưthựcưtiễn,ưđồngưthờiưphảiưcóưbướcưđiưvữngưchắc,ưvừaưlàmưvừaưtổngưkếtưrútưkinhưnghiệm
NângưcaoưnăngưlựcưlãnhưđạoưcủaưĐảng,ư
hiêụưlựcưvàưhiệuưquảưquảnưlýưcủaưNhàưnước
Trang 33chếưkinhưtếưthịưtrườngưđịnhưhướngưxãưhộiưchủưnghĩa
cácưyếuưtốưđảmưbảoưtínhưđịnhưhướngư
Trang 34kinhưtế,ưloạiưhìnhưdoanhưnghiệpưvàưcácưtổưchứcư sảnưxuấtưkinhưdoanh
Hoànưthiệnưthểưchếưvềưsởưhữu
Khẳngưđịnhưđấtưđaiưthuộcưsởưhữuưtoànưdânưmàư
đạiưdiệnưlàưnhàưnước,ưđồngưthờiưđảmưbảoưvàưtônư trọngưcácưquyềnưcủaưngườiưsửưdụngưđất.
Táchưbiệtưvaiưtròưcủaưnhàưnướcưvớiưtưưcáchưlàưbộư
máyưcôngưquyềnưquảnưlýưtoànưbộưnềnưkinhưtếư-ư xãưhộiưvớiưvaiưtròưchủưsởưhữuưtàiưsản.ư
Trang 35 Hoànưthiệnưthểưchếưvềưphânưphối
Hoànưthiệnưluậtưpháp,ưcơưchế,ưchínhưsáchưvềư
phânưbổưnguồnưlực,ưphânưphốiưvàưphânưphốiưlạiư theoưhướngưđảmưbảoưtăngưtrưởngưkinhưtếưvớiưtiếnư bộưvàưcôngưbằngưxãưhộiưtrongưtừngưbước,ưtừngư chínhưsáchưphátưtriển.
Đổiưmới,ưphátưtriển,ưnângưcaoưhiệuưquảưhoạtư
độngưcủaưcácưchủưthểưtrongưnềnưkinhưtế.
Đổiưmới,ưphátưtriểnưhợpưtácưxã,ưtổưhợpưtácưtheoư
cơưchếưthịưtrường,ưtheoưnguyênưtắc:ưtựưnguyện,ư dânưchủ,ưbìnhưđẳng,ưcùngưcóưlợiưvàưphátưtriểnư cộngưđồng.
Đổiưmớiưcơưchếưquảnưlýưnhàưnướcưđểưcácưđơnưvịư
sựưnghiệpưcôngưlậpưphátưtriểnưmạnhưmẽ,ưcóư
Trang 36thịưtrườngưvàưphátưtriểnưđồngưbộưcácưloạiưthịưtrường
Hoànưthiệnưthểưchếưvềưgiá,ưcạnhưtranhưvàưkiểmư
soátưđộcưquyềnưtrongưkinhưdoanh;ưhoànưthiệnư khungưphápưlýưchoưkýưkếtưvàưthựcưhiệnưhợpư
đồng;ưhoànưthiệnưcơưchếưgiámưsát,ưđiềuưtiếtưthịư trườngưvàưxúcưtiếnưthươngưmại
Hoànưthiệnưhệưthốngưphápưluật,ưcơưchế,ưchínhư
sáchưchoưhoạtưđộngưvàưphátưtriểnưlànhưmạnhư củaưthịưtrườngưchứngưkhoán,ưtăngưtínhưminhư
bạch,ưchốngưcácưgiaoưdịchưphiưpháp,ưcácưhànhư viưrửaưtiền,ưnhiễuưloạnưthịưtrường.
Xâyưdựngưđồngưbộưluậtưpháp,ưcơưchế,ưchínhư
sáchưquảnưlý,ưhỗưtrợưcácưtổưchứcưnghiênưcứu,ư ứngưdụng,ưchuyểnưgiaoưcôngưnghệ.
Trang 37vớiưtiếnưbộ,ưcôngưbằngưxãưhộiưtrongưtừngưbước,ưtừngưchínhưsáchưphátưtriểnưvàưbảoưvệưmôiưtrường
Hoànưthiệnưluậtưpháp,ưchínhưsáchưvềưbảoư
vệưmôiưtrường,ưcóưchếưtàiưđủưmạnhưđốiưvớiư
Trang 38Đảng,ưquảnưlýưcủaưNhàưnướcưvàưsựưthamưgiaưcủaư cácưtổưchứcưquầnưchúngưvàoưquáưtrìnhưphátư
Trang 393 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
a Kết quả và ý nghĩa
Chuyểnưđổiưthànhưcôngưtừưthểưchếưkinhưtếưkếư
hoạchưhoáưtậpưtrungưquanưliêuư-ưbaoưcấpưsangư thểưchếưkinhưtếưthịưtrườngưđịnhưhướngưxãưhộiưchủư nghĩa.
Chếưđộưsởưhữuưvớiưnhiềuưhìnhưthứcưvàưcơưcấuư
kinhưtếưnhiềuưthànhưphầnưđượcưhìnhưthành.
Cácưloạiưthịưtrườngưcơưbảnưđãưraưđờiưvàưtừngưbướcư
phátưtriểnưthốngưnhấtưtrongưcảưnước,ưgắnưvớiưthịư trườngưkhuưvựcưvàưthếưgiới.
Phátưtriểnưkinhưtếưgắnưvớiưgiảiưquyếtưcácưvấnưđềư