1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG (PHẦN 3)

56 597 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường lối cách mạng của đảng cộng sản Việt Nam (Phần 3)
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Thái
Trường học Trường Đại học PR, Vietnam
Chuyên ngành Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC PHẦN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐCS VIỆT NAM

Trang 1

đảngưcộngưsảnưviệtưnam

Giảng viên: TS Lê Văn Thai

Trang 2

đườngưlốiưkhángưchiếnư chốngưthựcưdânưPháp vàưđếưquốcưMỹưxâmưlược

(1945-ư1975)

Trang 3

1954)

 Phong trµo DC vµ HB ph¸t tri n ển

Trang 4

+ Thu n l i trong n ớc: ận lợi trong nước: ợi trong nước:

Hồ Chớ Minh…

 Hệ thống chính quyền CM đ ợc kiến lập, lực l ợng vũ trang nhân dân đang phát triển

 Nhân dân tin t ởng vào Đảng, Bác Hồ và thể hiện quyết tâm giữ vững tự do, độc lập cho Tổ quốc

Trang 5

- TD Pháp gây hấn ở miền Nam, mở

đầu cuộc xâm l ợc n ớc ta lần thứ hai

(23/9/45); Nam bộ phải đứng lên KC khi

ch a có chuẩn bị…

- Quân T ởng phá hoại ở miền Bắc

- Bọn "Việt quốc", "Việt cách" ráo riết hoạt động

Trang 6

 Nạn đói, nạn dốt, không có tài chính

 Kinh nghiệm quản lý non yếu.

“Giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm”

là những hiểm họa đối với chế độ mới, vận mệnh dân tộc nh "ngàn cân treo sợi tóc", Tổ quốc lâm nguy.

Trang 7

b Chñ tr ¬ng kh¸ng chiÕn kiÕn quèc

V× vËy ph i lËp ải lËp “MÆt trËn d©n téc thèng

nhÊt chèng thùc d©n Ph¸p xâm l îc"; më

réng MÆt trËn ViÖt Minh; thèng nhÊt MÆt trËn

ViÖt - Miªn - Lµo…

Trang 8

(Xây dựng đi đôi với bảo vệ)

+ ối ngoại: Đối ngoại:

* Ch ỉ đạo cụ thể: đạo cụ thể: o cụ thể:

Đối ngoại: ối với Tưởng: " ới Tưởng: " ưởng: " i v i T ng: " Hoa- Việt thân thiện";

Đối ngoại: ối với Tưởng: " ới Tưởng: " i v i Pháp: “Độc lập về chính trị, nhân

Trang 9

- ý nghĩa của chủ tr ơng KCKQ

+ Xác định đúng kẻ thù chính: thực dân Pháp xâm l ợc

+ Đề ra hai nhiệm vụ chiến l ợc mới: xây dựng

đi đôi với bảo vệ đất n ớc

+ Nêu lên những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể

về đối nội, đối ngoại để chống nạn đói, nạn dốt, nạn ngoại xõm

Trang 10

Những nội dung của chủ tr

ơng KCKQ đ ợc Đảng tập trung chỉ đạo thực hiện trên thực tế từ 9-1945 đến cuối năm1946 với

tinh thần kiên quyết, khẩn tr ơng, linh hoạt, sáng tạo và thu đ ợc

thắng lợi to lớn.

Trang 11

¬ng;

Ban hµnh HiÕn ph¸p

Trang 12

- Mở rộng mặt trận thống nhất dân tộc:

Củng cố các tổ chức quần chúng đã đ ợc xây dựng và phát triển trong các thời kỳ cách mạng

tr ớc đó: Hội LH Phụ nữ Việt Nam, Tổng LĐ Lao

động Việt Nam

Giúp g/c tiểu t sản thành lập Đảng Xã hội

Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam ra đời

Trang 13

Về quốc phòng:

- Phát triển lực l ợng vũ trang chính quy

- Xây dựng lực l ợng vũ trang nhân dân

Về kinh tế:

- Đẩy mạnh tăng gia sản xuất

- Bãi bỏ thuế thân, khuyến khích sản xuất

- Giúp nhau chống đói

Về văn hoá giáo dục: vận động "bình

dân học vụ", xoá bỏ nền văn hoá thực dân phản động

Trang 14

Rõ ràng " n ớc độc lập mà dân không h ởng hạnh phúc tự do thì độc lập cũng

Thắng lợi b ớc đầu trong cuộc đấu tranh xây dựng nền móng chế độ mới đã mang lại lợi ích thiết thực cho ng ời dân Nhân dân đ ợc h ởng quyền tự do, dân chủ, dân sinh càng thêm gắn bó với chế độ mới

càng tin t ởng vào sự lãnh đạo của Đảng, của Bác Hồ; càng quyết tâm bảo vệ

chính quyền cách mạng

Trang 15

Đảng l nh đạo Nam Bộ kháng chiến Đảng l nh đạo Nam Bộ kháng chiến ã ã

Ngay từ khi thực dân Pháp gây hấn, nổ súng đánh chiếm Sài Gòn (23/9/1945),

Đảng dẫ kêu gọi nhân dân ta đứng lên kháng chiên.

Nhân dân Nam Bộ đã anh dũng chiến

Trang 16

Thực hiện chính sách hoà ho n, tranh thủ Thực hiện chính sách hoà ho n, tranh thủ ãã

thời gian chuẩn bị kháng chiến toàn quốc:

- Đảm bảo nguyên tắc Đáng nắm vững chính quyền, trừng trị bọn phản động khi có bằng cớ

- Kết quả: Vô hiệu hoá sự chống phá của quân T ởng và tay sai, tập trung chống Pháp

Trang 17

Từ 3/1946 - 12/46, Đảng và Chính phủ

đã thực hiện sách l ợc hoà hoãn với quân Pháp, tranh thủ thời gian chuẩn bị lực l ợng mọi mặt cho cuộc kháng chiến toàn quốc:

- (Phân tích chủ tr ơng)

- Quá trình đàm phán nhân nh ợng với

Pháp

Ký Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) Đàm phán chính thức tại

Phôngtenơblô

Bác Hồ sang thăm Pháp

Ký Tạm ớc 14/9/1946

Trang 19

Phápưxâmưlượcưvàưxâyưdựngưchếưđộưdânưchủư nhânưdânư(1946-1954)

a Hoàn cảnh lịch sử

- Với dã tâm xâm l ợc Việt Nam, thực dân

Pháp đã liên tiếp bội ớc, mở rộng chiến tranh ở miền Nam Tháng 11/1946, Pháp đánh chiếm Hải Phòng và Lạng Sơn Ngày 18/12/1946,

chúng gửi tối hậu th đòi t ớc vũ khí của đội tự vệ

Hà Nội, đòi kiểm soát an ninh trật tự ở Hà Nội

- 20 giờ ngày 19/12/1946, Trung ơng Đảng

quyết định phát động "Toàn quốc kháng chiến".

Trang 20

b Quá trình hình thành và nội dung đ ờng lối

Quá trình hình thành

- Đ ờng lối kháng chiến của Đảng đ ợc hình

thành từng b ớc trong quá trình chỉ đạo Nam bộ kháng chiến, qua sự theo dõi âm m u, thủ đoạn của địch cũng nh từ thực tiễn chuẩn bị lực l ợng

về mọi mặt của ta

- Đ ờng lối kháng chiến của Đảng đ ợc thể hiện

tập trong trong ba văn kiện lớn: Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Ban Th ờng vụ TW Đảng (22-

12-1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của

Hồ Chí Minh (20-12-1946), tác phẩm “Kháng

chiến nhất định thắng lợi” của Tr ờng Chinh (9 -

Trang 21

Nội dung đ ờng lối

- Mục đích kháng chiến: Đánh phản động thực dân Pháp xâm l ợc; giành thống nhất và độc lập

- Tính chất kháng chiến: Tr ờng kỳ kháng chiến,

toàn diện kháng chiến

- Nhiệm vụ kháng chiến: Là cuộc chiến tranh

cách mạng có tính chất dân tộc độc lập và dân chủ tự do nhằm hoàn thành nhiệm vụ giải

phóng dân tộc và phát triển dân chủ mới

- Ph ơng châm tiến hành kháng chiến: Tiến

hành chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện,

trường kỳ, tự lực cánh sinh.ng k , t l c cánh sinh.ỳ, tự lực cánh sinh ự lực cánh sinh ự lực cánh sinh

- Triển vọng kháng chiến: Là cuộc kháng chiến lâu dài nh ng nhất định sẽ thắng lợi

Trang 22

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951) Chính c ơng Đảng

Lao động Việt Nam

Bối cảnh Đại hội

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đ ợc diễn ra từ ngày 11 đến 19-2-1951 tại Vinh Quang,

Chiêm Hoá, Tuyên Quang

+ Tham dự: 158 đại biểu chính thức, 53 đại biểu dự

khuyết thay mặt cho 766.349 đảng viên trong cả n ớc Khách quốc tế: đoàn đại biểu Trung Quốc, Thái lan.

ưNội dung Đại hội

+ Quyết định thành lập ở mỗi n ớc Đông D ơng một

đảng Mác-Lênin riêng biệt ở Việt Nam, Đảng ra hoạt

động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.

Trang 23

 Nội dung Chính c ơng Đảng Lao động Việt Nam:

Tính chất x hộiã : Gồm 3 tính chất: dân chủ

nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong

kiến

Đối t ợng cách mạng: (1)Đế quốc Pháp và can

thiệp Mỹ, (2) bọn phong kiến phản động

Nhiệm vụ cách mạng: Đánh đuổi đế quốc

xâm l ợc, giành độc lập và thống nhất dân tộc; xoá bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến; phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây dựng cơ sở cho CNXH

Động lực của cách mạng: Giai cấp công

nhân, nông dân, tiểu t sản và t sản dân tộc,

ngoài ra có thêm địa chủ yêu n ớc và tiến bộ

Trang 24

Đặc điểm cách mạng: Giai cấp công nhân,

nông dân và trí thức làm nền tảng, giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng

Triển vọng của cách mạng : Cách mạng dân

tộc dân chủ nhân dân Việt Nam nhất định sẽ đ a Việt Nam tiến lên chủ nghĩa xã hội

Con đ ờng đi lên chủ nghĩa x hội:ã Là con đ ờng

đấu tranh lâu dài và trải qua ba giai đoạn:

Giai đoạn 1, nhiệm vụ là giải phóng dân tộc

Giai đoạn 2, xoá bỏ những di tích phong kiến

và nửa phong kiến

Giai đoạn 3, xây dựng cở sở cho chủ nghĩa xã hội

Trang 25

Trên cơ sở Chính c ơng Đảng Lao động Việt Nam, các đ ờng lối của Đảng tiếp tục đ ợc bổ sung, phát triển qua các hội nghị TW.

+ Hội nghị TW lần thứ nhất (3-1951), nhấn mạnh chủ tr

ơng phải tăng c ờng hơn nữa công tác chỉ đạo chiến

tranh.

+ Hội nghị TW lần thứ hai (27-9 đến 5-10-1951), nêu

lên chủ tr ơng đẩy mạnh cuộc kháng chiến trên cơ sở

thực hiện tốt ba nhiệm vụ lớn: ra sức tiêu diệt sinh lực

địch, ra sức phá âm m u thâm độc của địch; đẩy mạnh kháng chiến ở vùng bị tạm chiếm.

Trang 26

3.­KÕt­qu¶,­ý­nghÜa­lÞch­sö,­nguyªn­ nh©n­th¾ng­lîi­vµ­bµi­häc­kinh­

nghiÖm

a KÕt qu¶

Trang 27

S ­ch ­đ o­c a­Đ ng­ ự chỉ đạo của Đảng ỉ đạo của Đảng ạo của Đảng ủa Đảng ảng

S ­ch ­đ o­c a­Đ ng­ ự chỉ đạo của Đảng ỉ đạo của Đảng ạo của Đảng ủa Đảng ảng và c¸c­b c¸c­b ước ph¸t ước ph¸t c­ph¸t­ c­ph¸t­ triÓn­cña­cuéc­KC­trªn­mÆt­trËn­qu©n­sù­

Trang 28

Gi÷ v÷ng vµ ph¸t triÓn thÕ tiÕn c«ng chiÕn l îc

Trung du B.bé

Đ êng 18

Hµ Nam Ninh

Hoµ bình

Th îng Lµo T©y B¾c

Trang 29

64 chiÕc

62 chiÕc

Trang 30

Viện trợ Quốc tế cho Việt Nam 1950 - 1954

4.892 21.517

Trang 31

nghĩa đế quốc thực dân, báo hiệu sự sụp

đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, nhất là hệ thống thuộc địa của thực dân

Pháp.

Trang 32

c Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh

- Có chính quyền nhân dân không ngừng

củng cố và lớn mạnh.

- Có sự liên minh chiến đấu của ba dân tộc trên bán đảo Đông D ơng, sự đồng tình ủng hộ của các n ớc XHCN, đặc biệt là Liên Xô và

Trung Quốc, của nhân dân Pháp và nhân dân

Trang 33

Bài học kinh nghiệm

- Xác định đúng đ ờng lối kháng chiến.

- Kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, trong đó nhiệm

vụ chủ yếu là chống đế quốc.

- Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ

mới.

- Quán triệt chiến l ợc kháng chiến lâu dài.

- Xây dựng Đảng vững mạnh đáp ứng yêu cầu của cuộc kháng chiến.

Trang 35

+ Đất n ớc chia làm hai miền.

+ Miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu

+ Miền Nam bị đế quốc Mỹ xâm l ợc

Trang 36

b Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa

đ ờng lối

Quá trình hình thành

+ Tháng 9-1954, Bộ Chính trị ra Nghị quyết về hàn gắn vết th ơng chiến tranh, khôi phục kinh tế

để sớm đ a miền Bắc trở lại ổn định

+ Hội nghị lần thứ bảy (3-1955) và lần thứ tám

(8-1955) nhận định: "Muốn chống Mỹ và tay sai, củng cố hoà bình, thống nhất n ớc nhà thì điều cốt lõi là củng cố miền Bắc, đồng thời giữ vững

và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam"

Trang 37

- Tháng 12/1957 tại hội nghị TW lần thứ 13 Hồ Chủ Tịch nêu rõ, nước ta phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng,…coi nhẹ một nhiệm vụ nào cũng đều sai lầm.

- Tháng 1/1959 BCHTW họp nội nghị lần thứ 15 Hôi nghị khẳng định trong

hoàn cảnh hiện nay nhân dân cả nước phải tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược:

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc;

Cách mang dân tộc dân chủ nhân

dân ở miền Nam.

Trang 38

Về đường lối cách mạng miền Nam,

nghị quyết của TW có những nội dung

đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai.

Trang 39

+ Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách

thống trị của đế quốc và phong kiến,

hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ

ở miền Nam

+ nhiệm vụ trước mắt của cách mạng

miền Nam: Căn cứ vào tình hình cụ thể lúc này, ta chủ trương lấy sức mạnh của quần chúng, dựa và lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ ách thống trị của đế quốc và phong kiến

Trang 40

+ Con đường phát triển cơ bản của

giành chính quyền về tay nhân dân Đó

là con đường lấy sức mạnh của quần

chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp đấu

tranh chính trị và vũ trang để đánh đổ

chính quyền thống trị độc tài Ngô Đình Diệm, tay sai của đế quốc Mỹ, thành lập một chính quyền liên hiệp dân tộc, dân chủ ở miền Nam

Trang 41

+ Hội nghị còn dự kiến: Đế quốc Mỹ là nước

đế quốc hiếu chiến nhất, cho nên trong những điều kiện nào đó, cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Nam cũng có khả năng chuyển thành cuộc chiến tranh cách mạng lâu dài, nhưng thắng lợi cuối cùng nhất định về ta

Tư tưởng cốt lõi của NQ15 là phát động chiến tranh cách mạng nhằm đập tan ách thống trị của

đế quốc phong kiến, giải phóng miền Nam, hoà bình thống nhất nước nhà

Hội nghị TƯ 15 (khoá II) mang ý nghĩa lịch

sử to lớn, đã chỉ ra một cách toàn diện con

đường tiến lên của cách mạng miền Nam, nhằm giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà

Trang 42

Đảngư(9-1960)

+ Bối cảnh Đại hội: Đại hội Đại biểu toàn quốc

lần thứ ba của Đảng họp tại Hà Nội từ ngày 5

đến 10-9-1960 Tham dự Đại hội có 525 đại biểu chính thức, 51 đại biểu dự khuyết thay mặt cho

50 vạn đảng viên trong cả n ớc và 20 đoàn quốc tế

Trong diễn văn khai mạc Chủ tịch Hồ Chí Minh

đã nêu rõ: "Đại hội lần này là đại hội xây dựng

CNXH ở miền Bắc và đấu tranh hoà bình thống nhất n ớc nhà".

Trang 43

Nội dung đ ờng lối cách mạng Viêt Nam trong

giai đoạn mới

 Đảng xác định nhiệm vụ chung của cách

mạng Việt Nam: "Tăng c ờng đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hoà bình, đẩy

mạnh CNXH ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam, thực hiện thống nhất n ớc nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ; xây dựng một n ớc Việt Nam hoà bình thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng c ờng phe CNXH và bảo vệ hoà bình ở Đông Nam á và thế giới".

Trang 44

Nhiệm vụ và vị trí của cách mạng từng miền:

1 Cách mạng XHCN ở miền Bắc: Xây dựng

miền Bắc thành căn cứ địa chung cho cả n ớc

Do đó cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam, đối với sự nghiệp thống

nhất n ớc nhà

2 Cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam: Có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc

Mỹ và bè lũ tay sai, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả n ớc

Mục tiêu chiến l ợc: "Hoà bình thống nhất Tổ

Trang 45

 ý nghĩa đ ờng lối: Nội dung đ ờng lối chung của cách mạng Việt Nam do Đại hội III đề ra thực chất là đ ờng lối kết hợp và gi ơng cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và

CNXH trong phạm vi mỗi miền và trong cả n ớc.

- Thể hiện t t ởng chiến l ợc của Đảng: Gi ơng cao ngọn cờ

độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Do đó đã tạo ra sức mạnh tổng hợp để dân tộc ta đủ sức đánh thắng đế quốc

Mỹ xâm l ợc, giải phóng miền Nam, thống nhất đất n ớc.

- Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng

ta trong việc giải quyết những vấn đề chiến l ợc của đất n ớc.

- Là cơ sở để Đảng lãnh đạo nhân dân phấn đầu giành đ

ợc những thành tựu to lớn trong quá trình xây dựng

CNXH ở miền Bắc, và đấu tranh chống Mỹ ở miền Nam thống nhất n ớc nhà.

Trang 46

a Hoàn cảnh lịch sử

Thất bại trong chiến l ợc "Chiến tranh đặc biệt", Mỹ

chuyển sang thực hiện chiến l ợc "Chiến tranh cục bộ", ồ

ạt đ a quân viễn chinh vào miền Nam Đồng thời, Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc, phá hoại công

cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc, ngăn chặn

sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.

Thuận Lợi

+ miền Bắc: Các kế hoạch nhà n ớc 5 năm đều đạt

và v ợt các chỉ tiêu đề ra về văn hoá, kinh tế.

miền Nam: Chiến l ợc "chiến tranh đặc biệt" của

Mỹ đ ợc triển khai ở mức cao nhất đã bị phá sản.

Khó khăn

+ Sự bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc ngày càng

trở nên gay gắt không có lợi cho cách mạng Việt Nam.

Trang 47

b Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đ ờng lối

- Hội nghị Trung ơng Đảng lần thứ chín (11-1963), tiếp

tục khẳng định: đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ trang đi

đôi, cả hai đều có vai trò quyết định cơ bản, đồng thời nhấn mạnh vai trò mới của đấu tranh vũ trang.

- Hội nghị Trung ơng Đảng lần thứ 11 (3-1965) và lần

thứ 12 (12-1965) họp, đề ra quyết tâm đánh Mỹ và

thắng Mỹ.

+ T t ởng chỉ đạo chiến l ợc: Giữ vững và phát triển thê

tiến công, liên tục tiến công.

+ Ph ơng châm chiến l ợc chung: Đánh lâu dài, dựa vào

sức mình là chính, càng đánh càng mạnh, cần phải cố gắng đến mức cao độ, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian t ơng đối ngắn trên chiến tr ờng miền Nam.

Trang 48

+ Ph ơng châm đấu tranh: Tiếp tục đấu tranh

quân sự, với đấu tranh chính trị, triệt để thực

hiện ba mũi giáp công, tiến công Mỹ trên ba

vùng chiến l ợc, lấy nông thôn là h ớng tiến công chính

+ Đối với miền Bắc: Đánh bại cuộc chiến tranh

phá hoại của đế quốc Mỹ, bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH, đồng thời chuyển h ớng xây dựng kinh tế cho phù hợp với điều kiện có chiến tranh phá hoại

+ Đối với quốc tế: Tranh thủ sự ủng hộ, giúp

đỡ của các n ớc XHCN anh em và nhân dân các

n ớc trên toàn thế giới, kể cả nhân dân Mỹ

Ngày đăng: 27/12/2013, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w