BÀI GIẢNG ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG
Trang 1đảngưcộngưsảnưviệtưnam
Trang 226/08/24 TS Lờ Văn Thai 2
ChươngưVIII
Đườngưlốiưđốiưngoại
Trang 3I Đ ờng lối đối ngoại thời kỳ tr ớc đổi mới (1975-1985)
1 Hoàn cảnh lịch sử
a Tình hình thế giới
Đặc điểm và xu thế quốc tế
- Sự phát triển của khoa học - công nghệ trên
thế giới đ kéo theo sự phát triển của lực l ã kéo theo sự phát triển của lực lư
ợng sản xuất, thúc đẩy thị tr ờng thế giới
phát triển
Trang 426/08/24 TS Lờ Văn Thai 4
Tình hình các n ớc XHCN
- CNXH đ ợc mở rộng về phạm vi.
- Xuất hiện trong lòng CNXH hai vấn đề:
Tình hình kinh tế trì trệ Bất ổn về x hộiã kéo theo sự phát triển của lực lư
Trang 5b Tình hình trong n ớc
Thuận lợi:
- Đất n ớc đ ợc hoàn toàn thống nhất.
- Công cuộc xây dựng CNXH cũng đ giành đ ã kéo theo sự phát triển của lực lư
ợc thắng lợi b ớc đầu và đang tạo đà cho
Trang 626/08/24 TS Lờ Văn Thai 6
2 Chủ tr ơng đối ngoại của Đảng
a Nhiệm vụ đối ngoại
- Đại hội IV, Đảng xác định: "ra sức tranh thủ những
điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn những vết th ơng chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, phát triển văn hoá, khoa học lỹ thuật, củng cố quốc phòng, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH ở n ớc ta".
- Đại hội V, Đảng xác định: "công tác đối ngoại phải
trở thành một mặt trận chủ động, tích cực trong
đấu tranh nhằm làm thất bại các chính sách của các thế lực hiếu chiến m u toan chống phá cách mạng n ớc ta".
Trang 7b Chủ tr ơng đối ngoại với các n ớc
- Tăng c ờng đoàn kết, hợp tác với các n ớc
Trang 826/08/24 TS Lê Văn Thai 8
3 KÕt qu¶, ý nghÜa, h¹n chÕ vµ nguyªn nh©n
a KÕt qu¶ vµ ý nghÜa
KÕt qu¶:
- Quan hÖ gi÷a ViÖt Nam vµ c¸c n íc XHCN
® îc t¨ng c êng.
- Tõ n¨m 1975-1977, ViÖt Nam thiÕt lËp
thªm quan hÖ ngo¹i giao víi 23 n íc.
ý nghÜa: ® t¹o ra c¬ héi tranh thñ ® îc víi · kÐo theo sù ph¸t triÓn cña lùc l
c¸c n íc XHCN vµ më réng thªm quan hÖ quèc tÕ kinh tÕ víi c¸c n íc ngoµi hÖ thèng XHCN
Trang 9b Hạn chế và nguyên nhân
Hạn chế: Việt Nam gặp nhiều khó khăn hầu
nh ch a có quan hệ quốc tế, vì đối ngoại
Việt Nam đ không nhận thức đ ợc trạng ã kéo theo sự phát triển của lực lư
thái của tình hình quốc tế, không tận dụng
đ ợc những yếu tố thuận lợi trong quan hệ quốc tế lúc đó.
Nguyên nhân: Bệnh chủ qian, duy ý chí, lối
suy nghĩa và hành động giản đơn, nóng
vội chạy theo nguyện vọng chủ quan.
Trang 1026/08/24 TS Lờ Văn Thai 10
II Đ ờng lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế thời kỷ đổi mới
1 Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đ ờng
sắc đến đời sống của các quốc gia, dân tộc Từ
đó, thúc đẩy thị tr ờng thế giới theo xu h ớng toàn cầu hoá, nhằm hình thành một xu thế mới là hợp tác phát triển.
- Các n ớc XHCN lâm vào khủng hoảng sâu sắc.
- Xu thế toàn cầu hoá phát triển mạnh mẽ.
Trang 11+ Khái niệm toàn cầu hoá: Toàn cầu hoá là kết quả của phát
triển LLSX và là sự phát triển của quan hệ kinh tế quốc
tế Trong toàn cầu hoá, sự thông thoáng của hàng hoá, tiền tệ, lao động đ đ ợc dỡ bỏ Sự phân công lao động ã kéo theo sự phát triển của lực lư
mang tính quốc tế, quan hệ quốc tế giữa các quốc gia
mang tính đa chiều, đa lĩnh vực.
+ Thái độ ứng xử của Đảng ta về toàn cầu hoá: Coi toàn cầu
hoá là xu thế khách quan.
+ Thái độ ứng xử của các n ớc đối với toàn cầu hoá:
Các n ớc đang phát triển coi toàn cầu hoá toàn màu hồng
và trên thực tế những n ớc này gặp khó khăn với toàn cầu hoá.
Một số n ớc coi toàn cầu hoá là chủ nghĩa thực dân, quay
l ng lại với toàn cầu hoá, do đó đ a n ớc họ tới sự tụt hậu
Trang 1226/08/24 TS Lờ Văn Thai 12
+ Cơ sở của những thái độ ứng xử đối với toàn cầu
hoá
Mặt tích cực:
+> Toàn cầu hoá đ phá vỡ hàng rào kinh tế, tạo ra ã kéo theo sự phát triển của lực lư
sự thuận lợi cho hàng hoá l u thông (VD: cá Ba sa của Việt Nam), kích thích sản xuất phát triển.
+> Toàn cầu hoá tạo ra sự giao l u giữa các quốc
gia, dân tộc với nhau.
Mặt tiêu cực:
+> Các n ớc t bản phát triển, tập đoàn xuyên quốc
gia lợi dụng.
+> Có nhiều thế lực đ lợi dụng toàn cầu hoá để áp ã kéo theo sự phát triển của lực lư
đặt, làm lợi cho mình.
+> Toàn cầu hoá kéo theo các tệ nạn quốc tế (tội
phạm, dịch bệnh…).
Trang 13- Tình hình khu vực Châu á - Thái Bình D ơng + Châu á - Thái Bình D ơng đ chứng tỏ đây là ã kéo theo sự phát triển của lực lư
một khu vực yên tĩnh của thế giới, đó
chính là nền tảng để phát triển kinh tế.
+ Xuất hiện xu thế hợp tác phát triển mạnh
mẽ (sự xuất hiện nhiều tiểu khu vực, đại
khu vực).
+ Hình thành một tứ giác kinh tế (Trung
Quốc, Liên Xô, Nhật Bản, Hoa Kỳ) tr ớc
chiến tranh lạnh Nh ng sau chiến tranh
lạnh, xuất hiện tam giác kinh tế (Trung
Trang 1426/08/24 TS Lờ Văn Thai 14
* Yêu cầu nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam
- Phải thoát ra khỏi tình thế bị bao vây, cô lập
để ổn định phát triển đất n ớc.
- Chống tụt hậu về kinh tế.
b Các giai đoạn hình thành, phát triển đ ờng
lối
* Giai đoạn 1 (1986-1996): Xác lập và phát
triển đ ờng lối đối ngoại độc lập tự chủ, mở rộng, đa dạng hoá, đa ph ơng hoá quan hệ quốc tế.
- Đây là giai đoạn mở cửa đơn ph ơng của Việt
Nam.
Trang 15- Chủ tr ơng đối ngoại của Đại hội VI.
ợngưtrongưđiềuưkiệnưmới.
Trang 1626/08/24 TS Lờ Văn Thai 16
- Nghị quyết số 13 Bộ Chính trị (5-1988) về
nhiệm vụ và chính sách đối ngoại trong tình hình mới
+ Trong kháng chiến chống Mỹ coi hợp tác
quốc tế quá nặng nề, trong quan hệ với các n ớc láng giềng thì quá sức mình.
Kết luận:ưNghịưquyếtưsốư13ưcủaưBộưChínhưtrịư
đã kéo theo sự phát triển của lực lưưchuyểnưhướngưtoànưbộưchiếnưlượcưcủaưcáchưmạngưViệtưNamưvàưtạoưnềnưtảngưchoưđộcưlậpưtựưchủ,ưđaưdạngưhoá,ưđaưphươngưhoá
Trang 17-ưChủ tr ơng đối ngoại của Đại hội VII
ưĐiểm đổi mới là:ưMởưrộngưhợpưtác,ưbìnhưđẳngưvàư
cùngưcóưlợiưvớiưtấtưcảưcácưnước,ưkhôngưphânưbiệtưchếưđộưchínhưtrịư-ưxã kéo theo sự phát triển của lực lưưhộiưkhácưnhau,ưtrênưcơưsởưcácưnguyênưtắcưcùngưtồnưtạiưhoàưbình
-ưHội nghị Trung ơng Ba, khoá VII (6-1992)ưđềưraư
chủưtrươngưđaưdạngưhoá,ưđaưphươngưhoáưquanư
hệưquốcưtế
-ưHội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ,ư
khoáưVIIư(1-1994)ưkhẳngưđịnhưđườngưlốiưđốiư
Trang 1826/08/24 TS Lờ Văn Thai 18
*ưGiai đoạn 2 (1996-2008):ưbổưsungưvàưhoànư
chỉnhưđườngưlốiưđốiưngoại,ưchủưđộng,ưtíchưcựcưhộiưnhậpưkinhưtếưquốcưtế
-ưĐại hội VIIIư(8-1996)ưđềưraưcácưchủưtrươngưmớiư
Trang 19-ưChủ tr ơng Đại hội IX:ưưChủưđộngưhộiưnhậpưkinhư
tếưquốcưtếưvàưcóưýưnghĩaưtoưlớn,ưnóưthểưhiệnưtưưduyưcủaưĐảngưđã kéo theo sự phát triển của lực lưưchínưmuồi,ưngườiưViệtưNamưphảiưchủưđộngưhộiưnhậpưkinhưtếưquốcưtế
-ưChủ tr ơng đối ngoại Đại hội X:ưđềưraưchủưtrươngư
"chủưđộngưvàưtíchưcựcưhộiưnhậpưkinhưtếưquốcưtế"
Trang 2026/08/24 TS Lờ Văn Thai 20
2 Nội dung đ ờng lối đối ngoại, hội nhập kinh
Trang 21chính
+ưCácưthếưlựcưthùưđịchưlợiưdụngưtoànưcầuưhoáưđểư
Trang 2226/08/24 TS Lờ Văn Thai 22
Mục tiêu đối ngoại:ưGiữưvữngưmôiưtrườngưhoàư
bình,ưổnưđịnhưđểưphátưtriểnưkinhưtếư-ưxã kéo theo sự phát triển của lực lưưhội
Nhiệm vụ đối ngoại:ưGiữưvữngưmôiưtrườngưhoàư
bình,ưtạoưcácưđiềuưkiệnưquốcưtếưthuậnưlợiưchoưcôngưcuộcưđổiưmới
T t ởng chỉ đạo:
-ưBảoưđảmưlợiưíchưdânưtộcưchânưchínhưlàưxâyưdựngư
vàưbảoưvệưTổưquốcưthànhưcông,ưTổưquốcưViệtưNamưXHCN
-ưGiữưvữngưđộcưlậpưdânưchủ,ưtựưcườngưnhưngưlạiư
phảiưmởưrộngưquanưhệưđốiưngoạiưtrênưcơưsởưđaưdạngưhoá,ưđaưphươngưhoáưquanưhệưquốcưtế
Trang 2426/08/24 TS Lờ Văn Thai 24
b Một số chủ tr ơng, chính sách lớn về mở rộng
quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế
NghịưquyếtưTrungưươngưlầnưthứưtư,ưkhoáưXưđã kéo theo sự phát triển của lực lưưđềưraưmộtưsốư
Trang 25-ưĐổiưmớiưvàưtăngưcườngưsựưlã kéo theo sự phát triển của lực lưnhưđạoưcủaưĐảng,ưsựư
Trang 2626/08/24 TS Lờ Văn Thai 26
3 Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên
nhân
a Thành tựu và ý nghĩa
-ưPháưthếưbịưbaoưvây,ưcấmưvậnưcủaưcácưthếưlựcư
thùưđịch,ưtạoưdựngưmôiưtrườngưquốcưtếưthuậnưlợiưchoưsựưnghiệpưxâyưdựngưvàưbảoưvệưTổưquốc.-ưGiảiưquyếtưhoàưbìnhưcácưvấnưđềưbiênưgiới,ưlã kéo theo sự phát triển của lực lưnhư
thổ,ưbiểnưđảoưvớiưcácưnướcưliênưquan
Trang 27vàưcảưnềnưkinhưtếưvàoưmôiưtrườngưcạnhưtranh.
Trang 2826/08/24 TS Lê Văn Thai 28