1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

146 1,5K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật đại cương
Tác giả Đặng Hoàng Vũ
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 719 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các học thuyết phi Mác-xít về nguồn gốc của Nhà nước: - Thuyết thần quyền: cho rằng thượng đế chính là người sắp đặt trật tự xã hội,thượng đế đã sáng tạo ra nhà nước nhằm bảo vệ trật tự

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TP HỒ CHÍ MINH KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

TẬP BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Biên tập: Đặng Hoàng Vũ (Giảng viên Khoa Lý luận chính trị, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM; Luật gia, Hội Luật gia Quận Bình Thạnh)

- Nội dung biên tập nhằm mục đích phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên;

- Nội dung biên tập có sử dụng nhiều tư liệu quý báu của đồng nghiệp và Internet;

- Nội dung mang tính tham khảo cho sinh viên và thay thế giáo áo môn học;

- Nội dung biên tập này không có giá trị chứng nhận bản quyền tác giả;

- Lưu hành nội bộ

TP HỒ CHÍ MINH, 2012

CHƯƠNG 1:

Trang 2

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC

BÀI 1: NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC

1 Các học thuyết tiêu biểu về nguồn gốc nhà nước:

1.1 Các học thuyết phi Mác-xít về nguồn gốc của Nhà nước:

- Thuyết thần quyền: cho rằng thượng đế chính là người sắp đặt trật tự xã hội,thượng đế đã sáng tạo ra nhà nước nhằm bảo vệ trật tự chung, nhà nước là một sản phẩmcủa thượng đế;

- Thuyết gia trưởng: cho rằng nhà nước xuất hiện chính là kết quả sự phát triển củagia đình và quyền gia trưởng, thực chất nhà nước chính là mô hình của một gia tộc mởrộng và quyền lực nhà nước chính là từ quyền gia trưởng được nâng cao lên – hình thức

tổ chức tự nhiên của xã hội loài người;

- Thuyết bạo lực: cho rằng nhà nước xuất hiện trực tiếp từ các cuộc chiến tranhxâm lược chiếm đất, là việc sử dụng bạo lực của thị tộc đối với thị tộc khác mà kết quả làthị tộc chiến thắng đặt ra một hệ thống cơ quan đặc biệt – nhà nước – để nô dịch kẻ chiếnbại;

- Thuyết tâm lý: cho rằng nhà nước xuất hiện do nhu cầu về tâm lý của con ngườinguyên thủy luôn muốn phụ thuộc vào các thủ lĩnh, giáo sĩ, …;

- Thuyết “khế ước xã hội”: cho rằng sự ra đời của nhà nước là sản phẩm của mộtkhế ước xã hội được ký kết trước hết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiênkhông có nhà nước Chủ quyền nhà nước thuộc về nhân dân, trong trường hợp nhà nướckhông giữ được vai trò của mình các quyền tự nhiên bị vi phạm thì khế ước sẽ mất hiệulực và nhân dân có quyền lật đổ nhà nước và ký kết khế ước mới

1.2 Quan điểm chủ nghĩa Mác-LêNin về nguồn gốc của nhà nước:

- Quan điểm về nguồn gốc Nhà nước của chủ nghĩa Mác-LêNin được thể hiện rõnét trong tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước” củaĂngghen Đây là tác phẩm được phát triển từ tư tưởng “Quan niệm duy vật về lịch sử”

Trang 3

của Mác, tiếp thu và phát triển những thành tựu nghiên cứu “Xã hội cổ đại” của nhà báchọc Mỹ - Lewis H.Morgan (Móocgan).

- Chủ nghĩa Mác-LêNin cho rằng:

+ Nhà nước xuất hiện một cách khách quan, nhưng không phải là hiện tượng xã hộivĩnh cửu và bất biến Nhà nước luôn vận động, phát triển và tiêu vong khi những điềukiện khách quan cho sự tồn tại và phát triển của chúng không còn nữa;

+ Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người đã phát triển đến một giai đoạn nhấtđịnh Nhà nước xuất hiện trực tiếp từ sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy Nhànước chỉ xuất hiện ở nơi nào và thời gian nào khi đã xuất hiện sự phân chia xã hội thànhcác giai cấp đối kháng

2 Quá trình hình thành của Nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa LêNin:

Mác-2.1 Chế độ Cộng sản nguyên thuỷ, tổ chức thị tộc bộ lạc và quyền lực xã hội:

- Cơ sở kinh tế: Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động.Mọi người đều bình đẳng trong lao động và hưởng thụ, không ai có tài sản riêng, không

có người giàu kẻ nghèo, không có sự chiến đoạt tài sản của người khác;

- Cơ sở xã hội: Trên cơ sở thị tộc, thị tộc là một tổ chức lao động và sản xuất, mộtđơn vị kinh tế - xã hội Thị tộc được tổ chức theo huyết thống Xã hội chưa phân chia giaicấp và không có đấu tranh giai cấp;

- Quyền lực xã hội: Quyền lực chưa tách ra khỏi xã hội mà vẫn gắn liền với xã hội,hòa nhập với xã hội Quyền lực đó do toàn xã hội tổ chức ra và phục vụ lợi ích của cảcộng đồng;

- Tổ chức quản lý: Hội đồng thị tộc là tổ chức quyền lực cao nhất của thị tộc, baogồm tất cả những người lớn tuổi không phân biệt nam hay nữ trong thị tộc Quyết địnhcủa Hội đồng thị tộc là sự thể hiện ý chí chung của cả thị tộc và có tính bắt buộc đối vớimọi thành viên Hội đồng thị tộc bầu ra người đứng đầu như tù trưởng, thủ lĩnh quân sự,

… để thực hiện quyền lực và quản lý các công việc chung của thị tộc

1.2 Sự tan rã của tổ chức thị tộc bộ lạc và sự xuất hiện Nhà nước:

- Sự chuyển biến kinh tế và xã hội:

Trang 4

+ Thay đổi từ sự phát triển của lực lượng sản xuất Các công cụ lao động bằngđồng, sắt thay thế cho công cụ bằng đá và được cải tiến Con người phát triển hơn cả vềthể lực và trí lực, kinh nghiệm lao động đã được tích lũy;

+ Ba lần phân công lao động là những bước tiến lớn của xã hội, gia tăng sự tích tụtài sản và góp phần hình thành và phát triển chế độ tư hữu;

+ Sự xuất hiện gia đình và trở thành lực lượng đe dọa sự tồn tại của thị tộc Chế độ

tư hữu được củng cố và phát triển;

+ Sự phân biệt kẻ giàu người nghèo và mâu thuẫn giai cấp ngày càng gia tăng; + Sự tan rã của tổ chức thị tộc – bộ lạc: Những yếu tố mới xuất hiện đã làm đảo lộnđời sống thị tộc, chế độ thị tộc đã tỏ ra bất lực;

+ Nền kinh tế mới làm phá vỡ cuộc sống định cư của thị tộc Sự phân công laođộng và nguyên tắc phân phối bình quân sản phẩm của xã hội công xã nguyên thủy khôngcòn phù hợp;

+ Chế độ tư hữu, sự chênh lệch giữa giàu nghèo, sự mâu thuẫn giai cấp đã phá vỡchế độ sở hữu chung và bình đẳng của xã hội công xã nguyên thủy;

+ Xã hội cần có một tổ chức đủ sức giải quyết các nhu cầu chung của cộng đồng,

xã hội cần phát triển trong một trật tự nhất định

- Xã hội cần có một tổ chức mới phù hợp với cơ sở kinh tế và xã hội mới;

- Sự xuất hiện nhà nước, nhà nước “không phải là một quyền lực từ bên ngoài ápđặt vào xã hội” mà là “một lực lượng nảy sinh từ xã hội”, một lực lượng “tựa hồ đứngtrên xã hội”, có nhiệm vụ làm dịu bớt sự xung đột và giữ cho sự xung đột đó nằm trongmột “trật tự”

1.2 (Điểm qua) Sự ra đời của một số nhà nước điển hình:

- Nhà nước Aten: Là hình thức thuần túy nhất, nhà nước nảy sinh chủ yếu và trựctiếp từ sự đối lập giai cấp và phát triển ngay trong nội bộ xã hội thị tộc Từ cuộc cáchmạng Xô-lông (594TCN) và Klix-phe (509TCN) dẫn đến sự tan rã toàn bộ chế độ thị tộc,hình thành Nhà nước vào khoảng thế kỷ VI trước công nguyên;

- Nhà nước Rôma: Hình thành vào khoảng thế kỷ VI trước công nguyên, từ cuộcđấu tranh bởi những người thường dân (Ple-bêi) chống lại giới quý tộc thị tộc La Mã (Pá-tri-sép);

Trang 5

- Nhà nước Giéc-manh: Hình thành khoảng giữa thế kỷ V sau công nguyên, từ việcngười Giéc-manh xâm chiếm vùng lãnh thổ rộng lớn của đế chế La Mã cổ đại Do Nhànước hình thành không do sự đấu tranh giai cấp, xã hội Giéc-manh vẫn tồn tại chế độ thịtộc, sự phân hóa giai cấp chỉ mới bắt đầu và còn mờ nhạt.

- Sự xuất hiện Nhà nước ở các quốc gia phương Đông:

+ Nhà nước Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập cổ đại, … được hình thành từ rất sớm,hơn 3000 năm trước công nguyên;

+ Nhu cầu trị thủy và chống giặc ngoại xâm đã trở thành yếu tố thúc đẩy và mangtính đặc thù trong sự ra đời nhà nước của các quốc gia phương Đông;

+ Ở Việt Nam, từ sự hình thành phôi thai của Nhà nước cuối thời Hùng Vương –Văn Lang đến Nhà nước sơ khai thời An Dương Vương – Âu Lạc năm 208 trước côngnguyên

Trang 6

BÀI 2: BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC

1 Khái niệm bản chất nhà nước:

- “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thểđiều hòa được” (Lênin toàn tập, Tập 33, NXB Tiến bộ 1976 trang 9);

- Bản chất của Nhà nước được thể hiện qua: Tính giai cấp và tính xã hội

1.1 Tính giai cấp: là mặt cơ bản thể hiện tính chất của Nhà nước:

- Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thống trị tổ chức ra và

sử dụng để thực hiện sự thống trị đối với xã hội trên 3 lĩnh vực: kinh tế, chính trị và tưtưởng;

+ Về kinh tế:

* Giai cấp cầm quyền xác lập quyền lực kinh tế bằng cách qui định quyền sở hữuđối với các tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội và quyền thu thuế;

* Giai cấp thống trị có ưu thế về kinh tế so với các giai cấp khác trong xã hội;

* Các giai cấp tầng lớp khác phụ thuộc vào giai cấp thống trị về kinh tế

+ Về chính trị: Giai cấp cầm quyền xây dựng bộ máy nhà nước và những công cụbạo lực vật chất như: quân đội, cảnh sát, tòa án, pháp luật (quyền lực chính trị) Nắmđược quyền lực chính trị, giai cấp cầm quyền tổ chức, điều hành xã hội theo một trật tựphù hợp với lợi ích của giai cấp mình và buộc các giai cấp khác phục tùng ý chí của giaicấp thống trị;

+ Về tư tưởng: Giai cấp thống trị xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình và tuyêntruyền tư tưởng ấy trong đời sống xã hội nhằm tạo ra sự nhận thức thống nhất trong xãhội, tạo ra sự phục tùng có tính chất tự nguyện của các giai cấp, tầng lớp khác trong xãhội đối với giai cấp thống trị

1.2 Tính xã hội của Nhà nước:

Bên cạnh việc thực hiện các chức năng bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền Nhànước còn phải giải quyết những công việc vì lợi ích chung của xã hội:

Trang 7

- Tổ chức sản xuất;

- Xây dựng hệ thống thủy lợi;

- Chống ô nhiễm, dịch bệnh;

- Bảo vệ trật tự công cộng

Kết luận: Nhà nước là hình thức (phương thức) tổ chức xã hội có giai cấp, là tổ

chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt, có chức năng quản lý xã hội để phục vụ lợi ích trước hết cho giai cấp thống trị và thực hiện những hoạt động chung nảy sinh từ yêu cầu của xã hội

2 Đặc trưng cơ bản của Nhà nước (Để phân biệt nhà nước so với các tổ chức chính trị – xã hội trong xã hội có giai cấp):

2.1 Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt:

Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ, quyền lực chưa tách khỏi xã hội mà gắn liềnvới xã hội, hoà nhập với xã hội chưa có giai cấp nên chưa có nhà nước Quyền lực đó dotoàn xã hội tổ chức ra, chưa mang tính giai cấp, phục vụ lợi ích chung của cả cộng đồng

Khi xuất hiện Nhà nước, quyền lực công cộng đặc biệt được thiết lập Chủ thể củaquyền lực này là giai cấp thống trị về kinh tế và chính trị Để thực hiện quyền lực này và

để quản lý xã hội, nhà nước có một lớp người đặc biệt chuyên làm nhiệm vụ quản lý Họtham gia vào cơ quan nhà nước và hình thành bộ máy cưỡng chế để duy trì địa vị và bảo

vệ lợi ích của giai cấp thống trị, bắt các giai cấp khác phải phục vụ theo ý chí của giai cấpthống trị Như vậy, quyền lực công cộng đặc biệt này đã tách khỏi xã hội, mang tính giaicấp sâu sắc và chỉ phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị;

2.2 Nhà nước có lãnh thổ và phân chia dân cư theo lãnh thổ:

Lãnh thổ, dân cư là các yếu tố hình thành quốc gia Quyền lực của Nhà nước đượcthực hiện trên toàn bộ lãnh thổ, nhà nước thực hiện việc phân chia dân cư theo lãnh thổthành các đơn vị hành chính, không phụ thuộc vào chính kiến, huyết thống, nghề nghiệphoặc giới tính, … Việc phân chia này đảm bảo cho hoạt động quản lý của nhà nước tậptrung, thống nhất Người dân có mối quan hệ với Nhà nước bằng chế định quốc tịch, chếđịnh này xác lập sự phụ thuộc của công dân vào một nước nhất định và ngược lại nhànước phải có những nghĩa vụ nhất định đối với công dân của mình

2.3 Nhà nước có chủ quyền quốc gia:

Trang 8

Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của nhà nước về đối nội và độc lập về đốingoại Tất cả mọi cá nhân, tổ chức sống trên lãnh thổ của nước sở tại đều phải tuân thủpháp luật của nhà nước Nhà nước là người đại diện chính thức, đại diện về mặt pháp lýcho toàn xã hội về đối nội và đối ngoại Chủ quyền quốc gia thể hiện quyền độc lập tựquyết của Nhà nước về những chính sách đối nội và đối ngoại, không phụ thuộc vào lựclượng bên ngoài, chủ quyền quốc gia là thuộc tính gắn với Nhà nước

2.4 Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật:

Với tư cách là đại diện chính thức cho toàn xã hội, là người thực thi quyền lựccông cộng, duy trì trật tự xã hội, nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành phápluật và áp dụng pháp luật để quản lý xã hội Pháp luật do nhà nước ban hành có tính bắtbuộc chung và được nhà nước đảm bảo thực hiện với các biện pháp tổ chức, cưỡng chế,thuyết phục

2.5 Nhà nước có quyền quy định và thực hiện việc thu các loại thuế:

Nhà nước đặt ra các loại thuế vì nhu cầu nuôi dưỡng bộ máy nhà nước – lớp ngườiđặc biệt tách ra khỏi lao động, sản xuất để thực hiện chức năng quản lý Chỉ có nhà nướcmới được độc quyền quy định các loại thuế và thu thuế vì nhà nước là tổ chức duy nhất có

tư cách đại biểu chính thức của toàn xã hội để thực hiện sự quản lý xã hội

3 Vai trò của Nhà nước:

Vai trò của nhà nước được thể hiện rõ nét trong các mối quan hệ sau:

3.2 Nhà nước với cơ sở kinh tế

- Cơ sở kinh tế quyết định sự tồn tại và phát triển của nhà nước;

- Nhà nước có sự tác động trở lại đối với nền kinh tế

3.3 Nhà nước trong hệ thống chính trị.

- Nhà nước là trung tâm của hệ thống chính trị;

Trang 9

- Các thiết chế chính trị khác có vai trò nhất định đối với nhà nước

3.4 Nhà nước với pháp luật.

- Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật;

- Nhà nước hoạt dộng trong khuôn khổ của pháp luật

4 Bản chất của Nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam:

Bản chất của Nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là Nhà nước củadân, do dân và vì dân, được quy định tại Điều 2 – Hiến pháp 1992 “Nhà nước Cộng Hoà

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền Xã Hội Chủ Nghĩa của nhân dân

mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tríthức” Bản chất của Nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam được biểu hiện ởnhững đặc trưng cơ bản sau:

4.1 Nhân dân là chủ thể cao nhất của quyền lực nhà nước:

Nhà nước của nhân dân, do nhân dân mà nòng cốt là liên minh công nông và tầnglớp trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Chủ thể cao nhất có quyềnđịnh đoạt quyền lực là nhân dân Với tư cách là chủ thể cao nhất của quyền lực nhà nước,nhân dân thực hiện quyền lực dưới những hình thức khác nhau, trong đó hình thức cơ bảnnhất là nhân dân thông qua bầu cử để lập ra các cơ quan đại diện cho ý chí và nguyệnvọng của mình;

4.2 Nhà nước là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết các dân tộc anh em cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam:

Nhà nước ta là nhà nước nhiều dân tộc, là tổ chức quyền lực chính trị đại diện cho

ý chí và bảo vệ lợi ích của tất cả các dân tộc trên đất nước Việt Nam Nhà nước thực hiệnchính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc Tất cả các dân tộc đều cóquyền bầu người đại diện cho mình trong các cơ quan quyền lực nhà nước

4.3 Nhà nước thể hiện tính xã hội rộng lớn:

Với quan điểm coi lợi ích của giai cấp công nhân thống nhất với lợi ích của toàndân tộc trong mục tiêu chung là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến việcgiải quyết các vấn đề của toàn xã hội như: Việc làm, thất nghiệp, xoá đói giảm nghèo,chăm sóc sức khoẻ nhân dân, … Nhà nước coi việc giải quyết các vấn đề xã hội là mộttrong những phương hướng hoạt động cơ bản của Nhà nước

Trang 10

4.4 Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:

Mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức kinh tế, … đều phải đặt trong khuôn khổ của pháp luật Nhà nước đã và đangxây dựng một hệ thống pháp luật đầy đủ, đồng bộ và ngày càng hoàn thiện nhằm điềuchỉnh có hiệu quả các quan hệ xã hội Quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sựphân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp,hành pháp và tư pháp

4.5 Nhà nước thực hiện chính sách hoà bình, hữu nghị với các nước trên thế giới:

Nhà nước ta thực hiện một cách nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ,rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế với phương châm “Việt Namsẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trên thế giới”

5 Hình thức Nhà nước

Hình thức nhà nước là cách tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước và phương pháp

thực hiện quyền lực nhà nước Hình thức nhà nước gồm 3 yếu tố:

5.1 Hình thức chính thể:

Hình thức chính thể là cách tổ chức và trình tự để lập ra các cơ quan tối cao củanhà nước (ở trung ương) và xác lập mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan đó Có hai loạihình thức chính thể cơ bản:

5.1.1 Chính thể quân chủ:

Quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay ngườiđứng đầu nhà nước và được chuyển giao theo nguyên tắc thừa kế thế tập Chính thể quânchủ có 2 dạng:

- Quân chủ tuyệt đối: người đứng đầu nhà nước có quyền lực vô hạn;

- Quân chủ hạn chế: người đứng đầu nhà nước chỉ nắm một phần quyền lực tối

cao và bên cạnh đó còn có cơ quan quyền lực khác (ngày nay còn được gọi là chế độ quânchủ lập hiến); ví dụ: Vương quốc Thái Lan, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ailen

5.1.2 Chính thể cộng hòa:

Trang 11

Quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thờigian xác định; ví dụ: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa liên bang Đức Chính thểcộng hoà có 2 dạng:

- Cộng hoà quý tộc: quyền bầu cử để thành lập ra cơ quan đại diện (quyền lực) nhà

nước chỉ được dành cho tầng lớp quý tộc;

- Cộng hoà dân chủ: quyền bầu cử được quy định về mặt hình thức pháp lý đối

với toàn thể nhân dân Hiện nay, các nhà nước hiện đại chỉ tồn tại hình thức chính thểCộng hoà dân chủ với các biến dạng chủ yếu là: Cộng hoà Tổng thống (Hợp chủng quốcHoa Kỳ…), Cộng hoà đại nghị (Cộng hòa Italia…), Cộng hoà hỗn hợp (Cộng hòaPháp…), Cộng hoà xã hội chủ nghĩa (Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)

5.2 Hình thức cấu trúc nhà nước:

Hình thức cấu trúc nhà nước là sự phân chia nhà nước thành các đơn vị hành chínhlãnh thổ và xác lập mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan nhà nước trung ương với địaphương Có hai loại hình thức cấu trúc nhà nước phổ biến:

- Nhà nước đơn nhất: có chủ quyền duy nhất, công dân có một quốc tịch, có một

hệ thống cơ quan nhà nước và một hệ thống pháp luật thống nhất; ví dụ: Vương quốcThụy Điển, Cộng hòa Cuba…;

- Nhà nước liên bang (do nhiều nhà nước thành viên hợp thành): vừa có chủ

quyền của nhà nước liên bang, vừa có chủ quyền của các nhà nước thành viên, công dân

có hai quốc tịch, có hai hệ thống cơ quan nhà nước và hai hệ thống pháp luật; ví dụ: Cộnghòa liên bang Nga, Liên bang Braxin…

5.3 Chế độ chính trị: là tổng thể các phương pháp mà các cơ quan nhà nước sử

dụng để thực hiện quyền lực nhà nước Có hai phương pháp cơ bản:

- Phương pháp dân chủ: dân chủ thật sự và dân chủ giả hiệu, dân chủ rộng rãi và

dân chủ hạn chế, dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp…;

- Phương pháp phản dân chủ: thể hiện tính độc tài, đáng chú ý là khi những

phương pháp này phát triển đến cao độ sẽ trở thành những phương pháp tàn bạo, quânphiệt và phát xít

Trang 12

BÀI 3: CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC

1 Khái niệm:

Chức năng của nhà nước là những phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nướcnhằm thực hiện những nhiệm vụ cơ bản của nó Chức năng của nhà nước xuất phát từ bảnchất nhà nước

2 Phân loại:

Căn cứ vào phạm vi hoạt động của nhà nước, người ta phân chia thành hai chứcnăng sau:

- Chức năng đối nội: là những phương diện hoạt động của nhà nước trong phạm vi

nội bộ đất nước như đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, quản lý kinh tế, bảo

vệ môi trường, phát triển văn hóa, trấn áp các phần tử chống đối chế độ, bảo vệ và pháttriển kinh tế, …;

- Chức năng đối ngoại: là những hoạt động của nhà nước trong quan hệ với các

quốc gia, dân tộc khác như thiết lập quan hệ ngoại giao, phòng thủ đất nước, hội nhậpkinh tế quốc tế, …

Các chức năng đối nội và đối ngoại có quan hệ mật thiết với nhau, tác động và ảnhhưởng lẫn nhau Việc thực hiện tốt chức năng đối nội tạo ra những điều kiện thuận lợi choviệc thực hiện tốt các chức năng đối ngoại và ngược lại

3 Hình thức và phương pháp thực hiện chức năng:

Để thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại, Nhà nước sử dụng nhiều hìnhthức, phương pháp hoạt động khác nhau:

Trang 13

+ Giáo dục, thuyết phục;

+ Cưỡng chế

Tuỳ vào điều kiện, hoàn cảnh, đặc thù của mỗi quốc gia mà nhà nước đó quyếtđịnh sử dụng phương pháp nào nhiều hơn Trong Nhà nước Xã Hội Chủ Nghĩa thì lấyphương pháp giáo dục, thuyết phục làm phương pháp chính

4 Chức năng của Nhà nước Xã Hội Chủ Nghĩa:

Cũng giống như các kiểu nhà nước nói chung, căn cứ vào phạm vi hoạt động củanhà nước, có thể chia chức năng của Nhà nước Xã Hội Chủ Nghĩa thành chức năng đốinội và đối ngoại Tuy nhiên, nội dung và tính chất của các chức năng này có những đặcthù nhất định, thể hiện như sau:

4.1 Các chức năng đối nội gồm có:

- Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội;

- Thực hiện và phát huy quyền tự do, dân chủ của nhân dân, xây dựng nền dân chủ

xã hội chủ nghĩa;

- Tổ chức và quản lý kinh tế;

- Tổ chức và quan lý văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ;

- Xây dựng và thực hiện các chính sách xã hội;

- Bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

4.2 Các chức năng đối ngoại:

- Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đảm bảo khả năng quốc phòng, đánh thắng mọicuộc chiến tranh xâm lược;

- Cũng cố và tăng cường tình hữu nghị, hợp tác truyền thống với các nước xã hộichủ nghĩa, các nước láng giềng; đồng thời mở rộng quan hệ hợp tác, hữu nghị với tất cảcác nước trong khu vực và trên thế giới theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền,toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau và cùng cólợi;

- Ủng hộ các phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cách mạng, phong trào tiến

bộ trên thế giới; chống chủ nghĩa đế quốc, chống chiến tranh, chống chạy đua vũ trang,chống vũ khí tiêu diệt hàng loạt, chống phân biệt chủng tộc, … tích cực góp phần đấutranh vì một thế giới hoà bình, hữu nghị, hợp tác, bình đẳng và phát triển

Trang 14

BÀI 4:

BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

A KHÁI QUÁT VỀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1 Khái niệm bộ máy nhà nước:

1.1 Định nghĩa bộ máy nhà nước:

Bộ máy nhà nước là tổng thể các cơ quan nhà nước được thành lập và hoạt động

theo những nguyên tắc, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định; có vị trí, tính chất, chức năng, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn khác nhau nhưng chúng có mối liên hệ và tác động qua lại lẫn nhau, hợp thành một hệ thống thống nhất nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ chung của nhà nước.

1.2 Định nghĩa cơ quan nhà nước:

Cơ quan nhà nước là một bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước Đó có thể là mộttập thể người (ví dụ: Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân…) hoặcmột người (ví dụ: Chủ tịch nước); được thành lập và hoạt động theo quy định của phápluật; nhân danh nhà nước thực hiện một phần chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Cơquan nhà nước có các dấu hiệu chủ yếu sau đây:

- Cơ quan nhà nước được thành lập và hoạt động theo một trình tự, thủ tục nhấtđịnh do pháp luật quy định;

- Cơ quan nhà nước có tính độc lập về cơ cấu tổ chức;

- Điều kiện vật chất đảm bảo sự tồn tại của cơ quan nhà nước do ngân sách nhànước cấp;

- Cán bộ, công chức nhà nước phải là công dân Việt Nam;

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nhiệm vụ, quyền hạn) mang tính quyền lựcnhà nước

1.3 Phân loại cơ quan nhà nước

Trang 15

1.3.1 Căn cứ vào tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước: Bộ máy nhà nước có thể được chia thành bốn hệ thống cơ quan sau đây:

- Các cơ quan quyền lực nhà nước (hay còn gọi là các cơ quan dân cử) bao gồmQuốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp;

- Các cơ quan quản lý nhà nước (hay còn gọi là các cơ quan hành chính nhà nướchoặc cơ quan chấp hành – điều hành) bao gồm Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp vàcác cơ quan chuyên môn trực thuộc;

- Các cơ quan xét xử bao gồm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh,Tòa án nhân dân cấp huyện và các Tòa án quân sự;

- Các cơ quan kiểm sát bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sátnhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện và các Viện kiểm sát quân sự

1.3.2 Căn cứ vào phạm vi thực hiện thẩm quyền theo lãnh thổ: Bộ máy nhà

nước có thể được chia thành hai loại cơ quan sau đây:

- Các cơ quan nhà nước ở trung ương bao gồm Quốc hội, Chủ tịch nước, Chínhphủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các bộ, cơ quan ngang bộ;

- Các cơ quan nhà nước ở địa phương bao gồm Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân các cấp, các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân, Toà án nhân dân vàViện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện

1.3.3 Căn cứ vào chế độ làm việc: Bộ máy nhà nước có thể được chia thành ba

loại cơ quan sau đây:

- Các cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ tập thể như Quốc hội, Hội đồng nhândân, Toà án nhân dân;

- Các cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ thủ trưởng như Chủ tịch nước, Việnkiểm sát nhân dân, các cơ quan chuyên môn trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dâncác cấp

- Các cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ tập thể kết hợp với chế độ thủ trưởngnhư Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp

2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước:

Trang 16

2.1 Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp:

2.1.1 Cơ sở hiến định: "Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và

phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp

và tư pháp" (Điều 2 Hiến pháp 1992).

2.1.2 Nội dung của nguyên tắc:

- Quyền lực nhà nước là thống nhất vì quyền lực nhà nước bao giờ cũng thuộc vềgiai cấp hoặc liên minh giai cấp cầm quyền trong xã hội có giai cấp Bản chất của nhànước ta là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Do đó, quyền lực nhànước phải tập trung thống nhất thì mới đảm bảo tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhândân

- Trong chế độ nhà nước dân chủ, quyền lực nhà nước phải được phân công chocác cơ quan nhà nước thực hiện, không thể có một cơ quan nhà nước nào thâu tóm trongtay toàn bộ quyền lực nhà nước

- Trong quá trình hoạt động, các cơ quan nhà nước phải phối hợp với nhau đểhướng đến việc thực hiện có hiệu quả các chức năng chung của bộ máy nhà nước

2.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ:

2.2.1 Cơ sở hiến định: “Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan

khác của nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ" (Điều 6

Hiến pháp 1992)

2.2.2 Nội dung của nguyên tắc:

- Các cơ quan đại diện quyền lực nhà nước ở nước ta (Quốc hội, Hội đồng nhândân các cấp) đều do nhân dân trực tiếp bầu ra; các cơ quan nhà nước khác đều được thànhlập trên cơ sở của các cơ quan đại diện quyền lực nhà nước của nhân dân;

- Quyết định của các cơ quan nhà nước ở trung ương có tính bắt buộc thực hiện đốivới các cơ quan nhà nước ở địa phương; quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên có tínhbắt buộc thực hiện đối với cơ quan nhà nước cấp dưới

- Cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ tập thể thì thiểu số phải phục tùng đa số;

cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ thủ trưởng thì nhân viên phải phục tùng thủtrưởng

Trang 17

- Tuy nhiên, việc tập trung trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước khôngmang tính quan liêu mà phải mang tính dân chủ, đòi hỏi:

+ Các cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp trên trước khi raquyết định phải điều tra, khảo sát thực tế, phải tiếp thu các ý kiến, kiến nghị hợp lý củađịa phương, của cấp dưới và ý kiến, kiến nghị của nhân dân;

+ Cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ tập thể trước khi biểu quyết phải thảoluận dân chủ

2.3 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa:

2.3.1 Cơ sở hiến định: "Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng

tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa" (Điều 12 Hiến pháp 1992).

2.3.2 Nội dung của nguyên tắc:

- Tất cả các cơ quan nhà nước phải được Hiến pháp và pháp luật xác định rõ ràng

về cách thành lập, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phải thực hiện đầy

đủ các yêu cầu, đòi hỏi của pháp luật;

- Các cơ quan nhà nước, cán bộ nhà nước khi thực thi công quyền phải nghiêmchỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật, không được lạm quyền, lợi dụng quyền hạn vàcàng không thể lộng quyền;

- Mọi vi phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước, cán bộ nhà nước nếu vi phạmpháp luật đều phải bị xử lý nghiêm minh bất kể họ là ai, giữ cương vị gì trong bộ máy nhànước

2.4 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo:

2.4.1 Cơ sở hiến định: “Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp

công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội” (Điều 4 Hiến pháp 1992).

2.4.2 Nội dung của nguyên tắc:

- Đảng vạch ra cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn làm cơ sở chochiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong quản lý nhà nước; về tổ chức bộ máynhà nước và chính sách cán bộ

Trang 18

- Đảng đào tạo, bồi dưỡng, giới thiệu những cán bộ có phẩm chất và năng lực đểđảm nhận những cương vị chủ chốt trong bộ máy nhà nước.

- Đảng lãnh đạo nhà nước bằng công tác kiểm tra, giám sát

- Đảng lãnh đạo nhà nước bằng phương pháp dân chủ, giáo dục, thuyết phục vàbằng vai trò tiên phong gương mẫu của Đảng viên là các cán bộ, công chức và các tổ chứcĐảng hoạt động trong các cơ quan nhà nước

2.5 Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc:

2.5.1 Cơ sở hiến định: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà

nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi

kỳ thị, chia rẽ dân tộc Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số” (Điều 5 Hiến pháp 1992).

2.5.2 Nội dung của nguyên tắc:

- Trong các cơ quan dân cử như Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, các thànhphần dân tộc thiểu số phải có tỷ lệ đại biểu thích đáng;

- Trong tổ chức bộ máy nhà nước, các tổ chức thích hợp được thành lập để đảmbảo lợi ích dân tộc và tham gia quyết định các chính sách dân tộc như Hội đồng dân tộcthuộc Quốc hội, Ủy ban Dân tộc thuộc Chính phủ, các Ban dân tộc thuộc Hội đồng nhândân cấp tỉnh… Nhà nước thực hiện chính sách bồi dưỡng, đào tạo nguồn cán bộ, côngchức là người dân tộc thiểu số;

- Trong hoạt động của mình, Nhà nước thực hiện chính sách phát triển kinh tế – xãhội đặc biệt đối với những địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống…

B MỘT SỐ CƠ QUAN CHỦ YẾU TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1 Quốc hội:

1.1 Vị trí, tính chất pháp lý:

Theo quy định tại Điều 83 Hiến pháp 1992 và Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội 2001,

“Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao

Trang 19

nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Quốc hội có hai tính chất pháp lý

sau:

- Tính đại biểu cao nhất của nhân dân được thể hiện:

+ Quốc hội do tập thể cử tri toàn quốc trực tiếp bầu ra;

+ Quốc hội đại diện cho ý chí, nguyện vọng của cử tri cả nước;

+ Quốc hội, thông qua các đại biểu Quốc hội phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu

sự giám sát của cử tri, thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri;biến ý chí, nguyện vọng chính đáng của cử tri thành những quyết sách của Quốc hội

- Tính quyền lực nhà nước cao nhất được thể hiện thông qua chức năng và thẩm

quyền của Quốc hội được quy định trong Hiến pháp và pháp luật

1.2 Chức năng của Quốc hội:

- Quốc hội có ba chức năng sau:

+ Chức năng lập hiến, lập pháp: Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền thông

qua, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp; thông qua, sửa đổi, bổ sung các đạo luật khác;

+ Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước: Quốc hội là cơ

quan duy nhất có thẩm quyền quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đốingoại; nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của đất nước; xây dựng, củng cố

và phát triển bộ máy nhà nước;

+ Chức năng giám sát tối cao: Quốc hội là cơ quan duy nhất thực hiện quyền

giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước

- Ba chức năng nói trên đã được cụ thể hóa thành 14 loại nhiệm vụ, quyền hạn củaQuốc hội được quy định tại Điều 84 Hiến pháp 1992 và Luật Tổ chức Quốc hội năm2001

1.3 Cơ cấu tổ chức của Quốc hội:

1.3.1 Ủy ban thường vụ Quốc hội:

- Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội, do Quốc hội

bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội

- Thành phần của Ủy ban thường vụ Quốc hội bao gồm:

+ Chủ tịch Quốc hội đồng thời là Chủ tịch Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Trang 20

+ Các Phó chủ tịch Quốc hội đồng thời là các Phó Chủ tịch Ủy ban thường vụQuốc hội;

+ Các Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội

- Thành viên của Ủy ban thường vụ Quốc hội phải hoạt động chuyên trách vàkhông thể đồng thời là thành viên của Chính phủ

1.3.2 Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội

- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan chuyên môn của

Quốc hội, được thành lập để giúp Quốc hội hoạt động trong từng lĩnh vực cụ thể;

- Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên do Quốc hộibầu ra trong số các đại biểu Quốc hội;

- Các Ủy ban của Quốc hội bao gồm hai loại: Ủy ban lâm thời và Ủy ban thườngtrực Thành phần của mỗi Ủy ban gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên

do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội

1.4 Kỳ họp Quốc hội:

- Kỳ họp là hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của Quốc hội Quốchội họp mỗi năm hai kỳ, được gọi là những kỳ họp thường lệ Ngoài ra, Quốc hội có thểhọp bất thường;

- Tại kỳ họp, Quốc hội có quyền ban hành ba loại văn bản là Hiến pháp, luật vànghị quyết

2 Chủ tịch nước:

- Điều 101 Hiến pháp hiện hành đã khái quát hoá địa vị pháp lý của Chủ tịch nước:

“Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại”

- Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội theo sự giớithiệu của Ủy ban thường vụ Quốc hội Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ củaQuốc hội Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;

- Về đối nội, Chủ tịch nước là người có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp thành lậpcác chức vụ cao cấp trong bộ máy nhà nước cũng như đóng vai trò điều phối hoạt độnggiữa các cơ quan nhà nước then chốt, …

Trang 21

- Về đối ngoại, Chủ tịch nước là đại diện cao nhất và chính thức của nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các quan hệ quốc tế, chính thức hoá các quyết định

về đối ngoại của Nhà nước và là biểu tượng cho chủ quyền quốc gia, …

- Để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chủ tịch nước được quyền ban hànhhai loại văn bản là lệnh và quyết định

3 Chính phủ:

3.1 Vị trí, tính chất pháp lý:

Điều 109 Hiến pháp hiện hành quy định: “Chính phủ là cơ quan chấp hành của

Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Chính phủ có hai tính chất sau đây:

- Cơ quan chấp hành của Quốc hội:

+ Chính phủ do Quốc hội thành lập Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ củaQuốc hội;

+ Chính phủ phải báo cáo công tác và chịu trách nhiệm trước Quốc hội;

+ Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết doQuốc hội ban hành

- Cơ quan hành chính cao nhất của đất nước:

+ Chính phủ đứng đầu hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới địaphương;

+ Chính phủ là lãnh đạo hoạt động quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đờisống xã hội

3.2 Chức năng của Chính phủ:

- Hoạt động quản lý nhà nước của Chính phủ là hoạt động chủ yếu, là chức năng

của Chính phủ Chức năng quản lý nhà nước của Chính phủ có hai đặc điểm:

+ Chính phủ quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội;

+ Hoạt động quản lý của Chính phủ có hiệu lực trên phạm vi cả nước

- Chức năng nói trên được cụ thể hóa bằng điều 112 của Hiến pháp hiện hành (quyđịnh Chính phủ có 11 loại nhiệm vụ, quyền hạn) và Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001.Chính phủ có quyền ban hành nghị định

Trang 22

3.3 Cơ cấu tổ chức của Chính phủ:

3.3.1 Thành viên Chính phủ:

- Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị củaChủ tịch nước Thủ tướng phải là đại biểu Quốc hội Thủ tướng có quyền ban hành quyếtđịnh;

- Các Phó Thủ tướng do Thủ tướng đề nghị Quốc hội phê chuẩn về việc bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức Căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội, Chủ tịch nước raquyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Các Phó Thủ tướng không nhất thiết phải làđại biểu Quốc hội;

- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ do Thủ tướng đề nghị Quốc hộiphê chuẩn về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Căn cứ vào nghị quyết phê chuẩncủa Quốc hội, Chủ tịch nước ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang bộ không nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang bộ được quyền ban hành thông tư

3.3.2 Bộ và Cơ quan ngang bộ:

Bộ, Cơ quan ngang bộ là cơ quan chuyên môn của Chính phủ, thực hiện chức

năng quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước, quản

lý nhà nước đối với các dịch vụ công và là đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tạicác doanh nghiệp Ví dụ: Bộ Ngoại giao, Bộ Giáo dục và đào tạo, Ủy ban Thể dục thểthao, Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Chính phủ…

4 Hội đồng nhân dân các cấp:

4.1 Vị trí, tính chất pháp lý:

Theo quy định tại điều 119 Hiến pháp hiện hành, “Hội đồng nhân dân là cơ quan

quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương

và cơ quan nhà nước cấp trên” Xét về mặt tính chất, Hội đồng nhân dân có hai tính chất:

- Tính đại diện cho nhân dân địa phương thể hiện ở chỗ:

+ Hội đồng nhân dân là cơ quan duy nhất ở địa phương do cử tri ở địa phương trựctiếp bầu ra;

+ Hội đồng nhân dân là đại diện tiêu biểu nhất cho tiếng nói và trí tuệ tập thể củanhân dân địa phương

Trang 23

- Tính quyền lực nhà nước ở địa phương thể hiện ở chỗ:

+ Hội đồng nhân dân là cơ quan được nhân dân trực tiếp giao quyền để thay mặtnhân dân thực hiện quyền lực nhà nước ở địa phương;

+ Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương;

+ Hội đồng nhân dân thể chế hóa ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phươngthành những chủ trương, biện pháp có tính bắt buộc thi hành ở địa phương

4.2 Chức năng của Hội đồng nhân dân:

- Hội đồng nhân dân có hai chức năng cơ bản sau đây:

+ Chức năng quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định trên tất cả các lĩnh

vực của đời sống xã hội ở địa phương trong phạm vi thẩm quyền;

+ Chức năng giám sát việc chấp hành pháp luật đối với các cơ quan nhà nước ở

địa phương

- Các chức năng cơ bản của Hội đồng nhân dân được cụ thể hoá thành nhữngnhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân và được quy định trong Luật Tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003

4.3 Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân:

Theo Hiến pháp hiện hành, Hội đồng nhân dân được thành lập ở ba cấp: Hội đồngnhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện và Hội đồng nhân dân cấp xã Hiện nay,nhà nước ta đang thí điểm bỏ bớt Hội đồng nhân dân cấp huyện tại một số địa phương

4.3.1 Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân:

- Hội đồng nhân cấp tỉnh có từ 50 đến 85 đại biểu (Thành phố Hà Nội và các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương có số dân trên ba triệu người được bầu không quá 95 đạibiểu)

- Hội đồng nhân dân cấp huyện có từ 30 đến 40 đại biểu

- Hội đồng nhân dân cấp xã có từ 25 đến 35 đại biểu

4.3.2 Các cơ quan của Hội đồng nhân dân:

- Thường trực Hội đồng nhân dân bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy viên thường trực (riêng Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã chỉ bao gồmChủ tịch và Phó Chủ tịch hội đồng nhân dân) do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra trong

Trang 24

số các đại biểu Hội đồng nhân dân Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan đảm bảoviệc tổ chức các hoạt động của Hội đồng nhân dân.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện còn thành lập các ban (cơ quan chuyênmôn của Hội đồng nhân dân), cụ thể như sau:

+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thành lập ba ban: Ban pháp chế, Ban kinh tế - ngânsách và Ban văn hóa – xã hội Những địa phương có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống cóthể thành lập thêm Ban dân tộc;

+ Hội đồng nhân dân cấp huyện thành lập hai ban: Ban pháp chế và Ban kinh tế –

xã hội

4.4 Kỳ họp Hội đồng nhân dân:

- Kỳ họp là hình thức hoạt động chủ yếu nhất của Hội đồng nhân dân Hội đồngnhân dân họp mỗi năm hai kỳ, được gọi là những kỳ họp thường lệ Ngoài ra, Hội đồngnhân dân có thể họp bất thường

- Tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân có quyền ban hành nghị quyết

5 Uỷ ban nhân dân các cấp:

5.1 Vị trí, tính chất pháp lý:

Theo quy định tại điều 123 Hiến pháp hiện hành, “Ủy ban nhân dân do Hội đồng

nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân” Ủy ban nhân dân có hai

tính chất sau:

- Cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp:

+ Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra;

+ Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm thi hành các nghị quyết của Hội đồng nhândân cùng cấp;

+ Ủy ban nhân dân phải báo cáo công tác và chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhândân cùng cấp

- Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương:

+ Kết quả bầu Ủy ban nhân dân phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trựctiếp phê chuẩn (đối với cấp tỉnh thì Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn);

Trang 25

+ Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp có quyềnđiều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp dưới trực tiếp;

+ Ủy ban nhân dân phải chấp hành các mệnh lệnh, báo cáo công tác và chịu tráchnhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên, trước hết là các cơ quan hành chính nhà nước cấptrên

5.2.2 Chức năng của Ủy ban nhân dân:

- Hoạt động quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân là hoạt động chủ yếu, là chức

năng của Ủy ban nhân dân Chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân có hai

đặc điểm:

+ Ủy ban nhân dân quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội;

+ Hoạt động quản lý của Ủy ban nhân dân bị giới hạn bởi đơn vị hành chính – lãnhthổ thuộc quyền

- Chức năng của Ủy ban nhân dân được cụ thể hoá thành những nhiệm vụ, quyềnhạn của Ủy ban nhân dân và được quy định trong Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân năm 2003

5.3 Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân:

5.3.1 Số lượng thành viên Ủy ban nhân dân:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có từ 9 đến 11 thành viên (riêng Ủy ban nhân dân thànhphố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có không quá 13 thành viên)

- Ủy ban nhân dân cấp huyện có từ 7 đến 9 thành viên

- Ủy ban nhân dân cấp xã có từ 3 đến 5 thành viên

5.3.2 Thành viên Ủy ban nhân dân:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãinhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân có quyền ban hành quyết định và chỉ thị;

- Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân do Chủ tịch Ủy ban nhân dân đề nghị Hộiđồng nhân dân cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm;

- Các Ủy viên Ủy ban nhân dân do Chủ tịch Ủy ban nhân dân đề nghị Hội đồngnhân dân cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm;

Trang 26

- Kết quả bầu Ủy ban nhân dân phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trựctiếp phê chuẩn (đối với cấp tỉnh thì Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn).

5.3.3 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân:

- Các sở và tương đương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ví dụ: Sở Tư pháp; Thanh tra tỉnh; Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em; Ban Tôn giáo…

- Các phòng và tương đương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện Ví dụ: Phòng Tư pháp; Thanh tra huyện; Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em; BanDân tộc…

- Các ban là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã Ví dụ: Ban Tưpháp, Ban Kinh tế…

6 Toà án nhân dân các cấp:

6.1 Vị trí pháp lý:

Tòa án nhân dân là một trong bốn hệ thống cơ quan cấu thành bộ máy nhà nước, làtrung tâm trong hệ thống các cơ quan tư pháp ở nước ta

6.2 Chức năng của Tòa án nhân dân:

- Trong bộ máy nhà nước, Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng xét

xử Tòa án nhân dân xét xử những vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động,

kinh tế, hành chính và giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật

- Chức năng xét xử của Tòa án nhân dân được cụ thể hóa thành nhiệm vụ, quyềnhạn của Tòa án nhân dân các cấp và được quy định trong Luật Tổ chức Tòa án nhân dânnăm 2002

6.3 Hệ thống và cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân:

6.3.1 Hệ thống của Tòa án nhân dân:

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

- Tòa án nhân dân cấp huyện;

- Các Tòa án quân sự;

- Các Tòa án khác do luật định

6.3.2 Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân:

Trang 27

- Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao:

+ Tòa án nhân dân tối cao có các chức danh Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩmphán, Thư ký Tòa án;

+ Tòa án nhân dân tối cao bao gồm các cơ quan cấu thành: Hội đồng thẩm phánTòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương, các Tòa chuyên trách, các Tòa phúcthẩm và bộ máy giúp việc

- Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:

+ Tòa án nhân dân cấp tỉnh có các chức danh Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩmphán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký Tòa án;

+ Tòa án nhân dân cấp tỉnh bao gồm các cơ quan cấu thành: Ủy ban Thẩm phán,các Tòa chuyên trách và bộ máy giúp việc

- Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp huyện:

+ Tòa án nhân dân cấp huyện có các chức danh Chánh án, Phó Chánh án, Thẩmphán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký Tòa án;

+ Tòa án nhân dân cấp huyện có bộ máy giúp việc

- Các Tòa án quân sự được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm:

Tòa án quân sự trung ương, các Tòa án quân sự quân khu và tương đương, các Tòa ánquân sự khu vực

7 Viện kiểm sát nhân dân các cấp:

7.1 Vị trí pháp lý:

Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan tư pháp, có vị trí tương đối độc lập trong bộmáy nhà nước

7.2 Chức năng của Viện kiểm sát nhân dân:

- Viện kiểm sát nhân dân có hai chức năng:

+ Chức năng thực hành quyền công tố: nhân danh quyền lực nhà nước để truy

cứu trách nhiệm hình sự đối với những người thực hiện hành vi phạm tội;

+ Chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp: kiểm tra, giám sát việc tuân theo

pháp luật trong hoạt động tư pháp:

+ Kiểm sát hoạt động điều tra;

Trang 28

+ Kiểm sát hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân;

+ Kiểm sát hoạt động thi hành án;

+ Kiểm sát hoạt động tạm giữ, tạm giam người

- Chức năng của Viện kiểm sát nhân dân được cụ thể hóa thành nhiệm vụ, quyềnhạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp và được quy định trong Luật Tổ chức Viện kiểmsát nhân dân năm 2002

7.3 Hệ thống và cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân:

7.3.1 Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân:

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

- Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;

- Các Viện kiểm sát quân sự

7.3.2 Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân:

- Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao có các chức danh Viện trưởng, các Phó Việntrưởng, Kiểm sát viên và Điều tra viên;

+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao bao gồm các cơ quan cấu thành: Ủy ban kiểm sát,các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Trường đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát và Việnkiểm sát quân sự trung ương

- Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh:

+ Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có các chức danh Viện trưởng, các Phó Việntrưởng và Kiểm sát viên;

+ Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh bao gồm các cơ quan cấu thành: Ủy ban kiểmsát, các phòng và văn phòng

- Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện:

+ Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có các chức danh Viện trưởng, các Phó Việntrưởng và Kiểm sát viên;

Trang 29

+ Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc

do Viện trưởng, các Phó Viện trưởng phụ trách

- Các Viện kiểm sát quân sự được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam bao

gồm: Viện kiểm sát quân sự trung ương, các Viện kiểm sát quân sự quân khu và tươngđương, các Viện kiểm sát quân sự khu vực

Trang 30

SƠ ĐỒ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THEO HIẾN PHÁP 1992

QUỐC HỘI

UBTV

QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH NƯỚC CHÍNH PHỦ

CHÁNH ÁN TAND TỐI CAO

VIỆN TRƯỞNG VKS ND TỐI CAO

HĐND TỈNH UBND TỈNH TAND TỈNH

VIỆN TRƯỞNG VKSND TỈNH

HĐND

HUYỆN

UBND HUYỆN

TAND HUYỆN

VIỆN TRƯỞNG VKSND HUYỆN

Trang 31

BÀI 5: NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN

1 Định nghĩa nhà nước pháp quyền:

Nhà nước pháp quyền là một hình thức tổ chức nhà nước với sự phân công laođộng khoa học, hợp lý giữa các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp, có cơ chế kiểmsoát quyền lực, nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở pháp luật, nhà nước quản

lý xã hội bằng pháp luật, pháp luật có tính khách quan, nhân đạo, công bằng, tất cả vì lợiích chính đáng của con người

2 Đặc điểm của nhà nước pháp quyền:

Hiện nay có nhiều quan điểm, lý luận về nhà nước pháp quyền, theo cách hiểu phổbiến nhất, nhà nước pháp quyền được thể hiện ở những điểm như sau:

Thứ nhất, tổ chức nhà nước được thiết kế, hoạt động trên cơ sở pháp luật, bản thânnhà nước cũng đặt mình trong khuôn khổ pháp luật Hình thức tổ chức nhà nước được xâydựng trên cơ sở của sự phân công lao động hợp lý giữa các loại cơ quan trong bộ máy nhànước: Lập pháp, hành pháp và tư pháp Một hình thức nhà nước mà nền tư pháp được tổchức khoa học, có hiệu quả và độc lập chỉ tuân theo pháp luật Trong nhà nước phápquyền phải hiện hữu một nền hành chính trong sạch, hiệu quả, phục vụ tốt những nhu cầu

đa dạng, chính đáng của cá nhân, tổ chức

Thứ hai, một hình thức tổ chức nhà nước mà pháp luật có vị trí, vai trò xã hội tolớn, là phương tiện điều chỉnh quan trọng hàng đầu đối với các quan hệ xã hội, là công cụcủa nhà nước và toàn xã hội Nhấn mạnh đến vị trí, vai trò của pháp luật, song nhà nướcpháp quyền không loại trừ đạo đức

Thứ ba, pháp luật trong nhà nước pháp quyền thực sự vì con người Theo đó, phápluật là công cụ ghi nhận các quyền con người, quy định cơ chế bảo đảm và bảo vệ cácquyền và lợi ích chính đáng của công dân Tuân thủ pháp luật là nghĩa vụ của nhà nước,

cá nhân và tổ chức, không có ngoại lệ nào

Trang 32

CHƯƠNG 2:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT

BÀI 6: BẢN CHẤT, ĐẶC TRƯNG VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT

1 Khái niệm và dấu hiệu đặc trưng của pháp luật:

1.1 Khái niệm pháp luật:

Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do nhà nước ban

hành hoặc thừa nhận, được nhà nước đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.

1.2 Dấu hiệu đặc trưng (thuộc tính) của pháp luật:

So với các loại quy phạm khác trong đời sống xã hội, pháp luật có ba dấu hiệu đặctrưng sau đây:

1.2.1 Tính quy phạm phổ biến:

- Pháp luật là khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi xử sự của con người được xác

định cụ thể;

- Pháp luật đưa ra giới hạn cần thiết mà nhà nước quy định để các chủ thể có thể

xử sự một cách tự do trong khuôn khổ cho phép;

- Pháp luật có phạm vi tác động rộng lớn: điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản,

phổ biến, điển hình; tác động đến mọi cá nhân, tổ chức trong những điều kiện, hoàn cảnh

mà nó đã dự liệu

1.2.2 Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:

- Phương thức thể hiện: pháp luật phải được thể hiện thông qua những hình thức

xác định (tập quán pháp, tiền lệ pháp hoặc văn bản quy phạm pháp luật) và bằng ngônngữ pháp lý (rõ ràng, chính xác, một nghĩa, có khả năng áp dụng trực tiếp);

Trang 33

- Phương thức hình thành: pháp luật phải được xây dựng theo thủ tục, thẩm

quyền một cách chặt chẽ và minh bạch Đảm bảo tính nghiêm ngặt về hiệu lực pháp lý, trình tự ban hành, sửa đổi

1.2.3 Tính được đảm bảo bằng nhà nước:

- Pháp luật do nhà nước ban hành, là phương tiện thể hiện và thực hiện quyền lựcnhà nước Vì vậy, khi pháp luật được nhà nước ban hành, pháp luật có sức mạnh củaquyền lực nhà nước, có tính bắt buộc chung đối với mọi chủ thể trong xã hội và được nhànước bảo đảm thực hiện bằng các công cụ, biện pháp của nhà nước;

- Nhà nước đảm bảo tính hợp lý về nội dung cho quy phạm pháp luật;

- Nhà nước đảm bảo việc thực hiện pháp luật một cách hiệu quả trên thực tế bằng

những biện pháp đảm bảo về kinh tế, tư tưởng, phương diện tổ chức và hệ thống các biệnpháp cưỡng chế nhà nước

2 Bản chất và vai trò của pháp luật:

- Pháp luật trước hết thể hiện ý chí của giai cấp thống trị;

- Nội dung pháp luật được quy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấpthống trị;

- Mục đích pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển theo một trật tựnhất định phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị

2.2.2 Tính xã hội:

Bên cạnh việc thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, pháp luật còn thể hiện ý chí vàlợi ích của các tầng lớp, giai cấp khác trong xã hội:

- Pháp luật là phương tiện để con người xác lập các quan hệ xã hội;

- Pháp luật là phương tiện mô hình hoá cách thức xử sự của con người;

Trang 34

- Pháp luật có khả năng hạn chế, loại bỏ các quan hệ xã hội tiêu cực, thúc đẩy cácquan hệ xã hội tích cực.

2.2 Mối liên hệ giữa pháp luật với các hiện tượng xã hội khác:

2.2.1 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế:

- Sự phụ thuộc của pháp luật vào kinh tế: Các điều kiện, quan hệ kinh tế không

chỉ là nguyên nhân trực tiếp quyết định sự ra đời của pháp luật, mà còn quyết định toàn bộnội dung, hình thức, cơ cấu và sự phát triển của pháp luật

- Sự tác động trở lại của pháp luật đối với kinh tế theo 2 hướng:

+ Tác động tích cực: ổn định trật tự xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển khi pháp luậtphản ánh đúng trình độ phát triển kinh tế - xã hội;

+ Tác động tiêu cực: cản trở, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội khi pháp luậtphản ánh không đúng trình độ phát triển kinh tế - xã hội

2.2.2 Mối quan hệ giữa pháp luật với nhà nước:

- Sự tác động của nhà nước đối với pháp luật: nhà nước ban hành và bảo đảm

cho pháp luật được thực hiện trong cuộc sống;

- Sự tác động của pháp luật đối với nhà nước: quyền lực nhà nước chỉ có thể

được triển khai và có hiệu lực trên cơ sở pháp luật Đồng thời, nhà nước cũng phải tôntrọng pháp luật

2.2.3 Mối quan hệ giữa pháp luật với các quy phạm xã hội khác như quy phạm

đạo đức, quy phạm tôn giáo, quy phạm tập quán, quy phạm chính trị… Cụ thể:

- Nhà nước thể chế hoá nhiều quy phạm đạo đức, tập quán, tôn giáo, chính trị…thành quy phạm pháp luật;

- Phạm vi và mục đích điều chỉnh của pháp luật so với các loại quy phạm xã hộikhác có thể thống nhất với nhau;

- Các loại quy phạm xã hội khác đóng vai trò hỗ trợ để pháp luật phát huy hiệu lực,hiệu quả trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội

2.3 Vai trò của pháp luật:

Pháp luật có vai trò to lớn trong đời sống xã hội, cụ thể là:

Trang 35

2.3.1 Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhà nước:

Nhà nước không thể tồn tại nếu thiếu pháp luật và pháp luật không thể phát huyhiệu lực nếu thiếu sức mạnh của nhà nước Nhu cầu về pháp luật là nhu cầu tự thân của bộmáy nhà nước bởi vì tất cả các cơ quan nhà nước đều được tổ chức và hoạt động dựa trên

cơ sở quy định của pháp luật Nếu không có pháp luật hoặc pháp luật không hoàn thiện thì

bộ máy nhà nước không thể tồn tại và hoạt động hiệu quả, quyền lực nhà nước không thểphát huy tác dụng Vì vậy, chỉ có sử dụng pháp luật một cách nhất quán và nhuần nhuyễnthì quyền lực nhà nước mới được củng cố và tăng cường

2.3.2 Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý xã hội:

Nhà nước là đại diện chính thức của toàn thể xã hội nên nhà nước có chức năngquản lý xã hội Nhà nước sử dụng nhiều phương tiện khác nhau để quản lý xã hội, nhưngpháp luật là phương tiện quan trọng nhất và hiệu quả nhất Do tính chất phức tạp và phạm

vi rộng lớn của chức năng quản lý xã hội, nhà nước chỉ quản lý ở tầm vĩ mô Quá trình đókhông thể thực hiện được nếu không có pháp luật

2.3.3 Pháp luật góp phần tạo dựng những quan hệ xã hội mới:

Ngoài việc điều chỉnh những quan hệ xã hội đã và đang tồn tại, pháp luật có tínhtiên phong, định hướng cho sự phát triển của các quan hệ xã hội, tức là tạo ra những mốiquan hệ mới Mặc dù những quan hệ xã hội luôn vận động và thay đổi không ngừngnhưng cũng theo những quy luật nhất định mà con người có thể nhận thức được Vì vậy,trên cơ sở dự đoán khoa học, pháp luật cần được đặt ra để góp phần định hướng các quan

hệ xã hội phát triển theo một trật tự ổn định và tiến bộ

2.3.4 Pháp luật tạo ra môi trường ổn định cho quan hệ quốc tế:

Pháp luật luôn có vai trò giữ gìn sự ổn định và trật tự xã hội Sự ổn định quốc gia

là điều kiện quan trọng trong việc tạo dựng các mối quan hệ bang giao với các nước khác.Điều đó thể hiện ở việc một mặt, hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia phải đầy đủ vàđồng bộ để điều chỉnh các chủ thể nước ngoài có quan hệ với chủ thể trong nước; mặtkhác, hệ thống pháp luật vừa phù hợp với điều kiện hoàn cảnh trong nước, vừa phù hợpvới xu hướng phát triển chung của toàn cầu và khu vực Vai trò này ngày càng trở nên nổibật trong bối cảnh toàn cầu hóa, nhất thể hóa kinh tế thế giới

3 Liên hệ với thực tiễn tại Việt Nam:

Trang 36

3.1 Đặc trưng cơ bản của pháp luật xã hội chủ nghĩa:

- Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân laođộng: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là lãnh đạo nhân dân xây dựng một xã hộimới giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh, cá nhân có quyền tự do, có cơ hội pháttriển toàn diện Giữa giai cấp công nhân, các giai cấp, tầng lớp xã hội khác đều có chunglợi ích cơ bản, lâu dài, có sự đồng thuận về tinh thần, tư tưởng và mục tiêu phát triển;

- Pháp luật xã hội chủ nghĩa có tính quy phạm tiên tiến: Tính chất tiên tiến củapháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ở chỗ: Pháp luật là thể chế hoá đường lối, chính sáchcủa Đảng đảm bảo cho xã hội phát triển giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh, đảmbảo tất cả vì hạnh phúc của con người; pháp luật ghi nhận và phát huy những giá trị vănhoá, đạo đức truyền thống, xác lập những giá trị văn hoá mới, con người mới xã hội chủnghĩa, bài trừ những tập quán lạc hậu, lối sống lai căng, chủ nghĩa cá nhân, … giáo dụcnhân sinh quan đúng đắn, giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm công dân, …

- Pháp luật xã hội chủ nghĩa được đảm bảo thực hiện chủ yếu trên cơ sở giáo dục,thuyết phục: Nhà nước tiến hành nhiều biện pháp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục phápluật, nâng cao trình độ văn hoá, ý thức pháp luật cho nhân dân để họ tự giác thực hiệnpháp luật Chỉ sử dụng biện pháp cưỡng chế khi thực sự cần thiết mà biện pháp giáo dục,thuyết phục không phát huy hiệu quả

3.2 Vai trò của pháp luật ở nước ta:

3.2.1 Đối với sự lãnh đạo của Đảng:

- Pháp luật là phương tiện để thể chế hoá đường lối, chủ trương, chính sách củaĐảng thành những quy định cụ thể trong nội dung của pháp luật;

- Pháp luật là công cụ chuyển tải đường lối, chính sách của Đảng vào cuộc sống;

- Thông qua thực hiện pháp luật, Đảng kiểm nghiệm đường lối, chính sách củamình trong thực tiễn;

- Pháp luật là phương tiện phân định vai trò lãnh đạo của Đảng đối với vai trò tổchức, quản lý, điều hành của nhà nước

3.2.2 Đối với Nhà nước:

Pháp luật là công cụ, phương tiện để xây dựng, hoàn thiện bộ máy nhà nước và tổchức quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội

3.2.3 Đối với quyền làm chủ của nhân dân:

Trang 37

Pháp luật là công cụ, phương tiện để thực hiện và bảo vệ quyền làm chủ của nhândân thông qua việc ghi nhận và phân định các quyền và nghĩa vụ của công dân, bảo đảmcho những quyền và nghĩa vụ đó được thực hiện trên thực tế

3.2.4 Đối với kinh tế:

- Pháp luật tạo cơ sở pháp lý để nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềkinh tế, bảo đảm phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị

trường, định hướng xã hội chủ nghĩa;

- Pháp luật tạo môi trường pháp lý thuận lợi nhằm huy động mọi tiềm năng của cácthành phần kinh tế, tăng nhanh quy mô và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đểxây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội

3.2.5 Đối với văn hoá, tư tưởng:

Pháp luật có vai trò bảo tồn, phát huy các giá trị tốt đẹp của nền văn hoá truyềnthống, xây dựng nền văn hoá mới xã hội chủ nghĩa bảo đảm phát triển nền văn hoá tiêntiến đậm đà bản sắc dân tộc

3.2.6 Đối với đạo đức:

Thực hiện pháp luật hoàn toàn tự giác sẽ trở thành giá trị đạo đức trong xã hội vănminh Mặt khác, pháp luật có các quy định nhằm bảo vệ và phát triển đạo đức mới; ngănchặn, lên án và xử lý những hành vi vi phạm đạo đức, sự thoái hoá, biến chất về đạo đức

3.2.7 Đối với công cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội:

Pháp luật xác định và phân loại những hành vi nguy hiểm cho xã hội và đưa ra cácbiện pháp điều chỉnh phù hợp, là công cụ sắc bén để đấu tranh phòng chống tội phạm, viphạm pháp luật, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

4 Hình thức pháp luật:

Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để thể hiện ý chícủa mình thành pháp luật, là dạng tồn tại thực tế của pháp luật Các hình thức pháp luật cơbản là tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật

4.1.Tập quán pháp:

Trang 38

Tập quán pháp là hình thức nhà nước thừa nhận một số tập quán đã lưu truyềntrong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị và nâng chúng lên thành pháp luật.Đây là hình thức phổ biến của pháp luật chủ nô, phong kiến.

4.3 Văn bản quy phạm pháp luật:

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành, trong đó chứa đựng các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần trong đời sống

xã hội và được nhà nước đảm bảo thực hiện Đây là hình thức pháp luật tiến bộ nhất tronglịch sử

Trang 39

BÀI: 7

QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1 Khái niệm và đặc điểm của quy phạm pháp luật

1.1 Khái niệm quy phạm pháp luật:

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành hoặc thừa

nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và lợi ích của nhân dân, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo những định hướng nhất định.

1.2 Đặc điểm quy phạm pháp luật:

1.2.1 Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung:

- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự, tức là khuôn mẫu cho hành vi xử sự củacon người Nó chỉ dẫn cho con người biết cách xử sự trong điều kiện hoàn cảnh nhất địnhcủa đời sống xã hội (cái gì được làm, cái gì không được làm, cái gì bắt buộc phải làm vàlàm như thế nào) Quy phạm pháp luật là tiêu chuẩn xác định giới hạn và đánh giá hành vi

xử sự của con người Thông qua quy phạm pháp luật mới biết được hành vi xử sự của conngười là hành vi pháp lý hay không, đúng hay không đúng pháp luật

- Quy phạm pháp luật được ban hành không phải cho một tổ chức, cá nhân cụ thể

mà cho tất cả các tổ chức cá nhân tham gia quan hệ xã hội mà quy phạm pháp luật đó điềuchỉnh Đồng thời quy phạm pháp luật được đặt ra không chỉ để một quan hệ xã hội cụ thể

mà là một quan hệ xã hội chung được mô hình hoá

1.2.2 Quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành và được nhà nước bảo đảm thực hiện:

Nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước với thẩm quyền và thủ tục chặt chẽ đặt

ra các quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội Thông qua các cơ quan nhànước có thẩm quyền, nhà nước áp đặt ý chí của mình trong các quy phạm pháp luật.Trong đó nêu lên những điều kiện hoàn cảnh đã dự liệu và buộc chủ thể tham gia phải xử

sự theo ý muốn (cho phép hoặc bắt buộc) của nhà nước, đồng thời nhà nước dự trù nhữngbiện pháp cưỡng chế đối với chủ thể nào không tuân theo ý chí đó Như vậy, bằng quyềnlực nhà nước, nhà nước đã bảo đảm thực hiện các quy phạm pháp luật chống lại xự viphạm từ các chủ thể tham gia quan hệ xã hội do quy phạm pháp luật điều chỉnh

Trang 40

1.2.3 Nội dung của quy phạm pháp luật thể hiện hai mặt: cho phép và bắt buộc

Quy phạm pháp luật chỉ quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ

xã hội mà nó điều chỉnh Điều này có nghĩa là thông qua việc quy định quyền và nghĩa

vụ, các bên tham gia quan hệ xã hội biết được phạm vi giới hạn hành vi xử sự của họ, cái

gì không được làm, cái gì được làm và làm như thế nào

2 Cơ cấu của quy phạm pháp luật

2.1 Giả định:

- Khái niệm: là một bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu lên những điều kiện,

hoàn cảnh có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống mà cá nhân hay tổ chức khi ở vào nhữnghoàn cảnh, điều kiện đó phải chịu sự tác động của quy phạm pháp luật

- Cách xác định: trả lời câu hỏi chủ thể nào? trong hoàn cảnh, điều kiện nào? Mục

đích của giả định là để xác định phạm vi tác động của pháp luật

- Ví dụ: Điều 21 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: “Người chưa đủ sáu tuổi

không có năng lực hành vi dân sự”

- Phân loại: căn cứ vào số lượng hoàn cảnh, điều kiện, giả định được chia thành

hai loại

+ Giả định giản đơn: chỉ nêu lên một hoàn cảnh, điều kiện Ví dụ: Điều 57 Hiến

pháp năm 1992 quy định: “Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp

luật”;

+ Giả định phức tạp: nêu lên nhiều hoàn cảnh, điều kiện Ví dụ: Điều 97 Bộ luật

Hình sự năm 1999 quy định: “Người nào, trong khi thi hành công vụ mà làm chết người

do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7

năm”

2.2 Quy định:

- Khái niệm: là một bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu lên cách thức xử sự mà

cá nhân hay tổ chức ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong bộ phận giả định được phéphoặc buộc phải thực hiện

- Cách xác định: trả lời cho câu hỏi chủ thể phải xử sự như thế nào? Mục đích của

quy định là thể hiện ý chí của nhà nước, có tác dụng đưa ra cách thức xử để các chủ thểthực hiện sao cho phù hợp với ý chí của nhà nước Quy định của quy phạm pháp luậtthường được thể hiện ở các dạng mệnh lệnh: cấm, không được, được, thì, phải, có, đều…

Ngày đăng: 24/12/2013, 18:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THEO HIẾN PHÁP 1992 - BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1992 (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w