Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó Đầu thế kỷ XX, thế giới có những chuyển biến quan trọng: - Chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu và Bắc Mỹ nhanh chóng phát triển, chuyển
Trang 2I Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng CSVN
1 Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
a Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu
quả của nó
Đầu thế kỷ XX, thế giới có những chuyển biến quan
trọng:
- Chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu và Bắc Mỹ nhanh chóng
phát triển, chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh
sang giai đoạn độc quyền
- Sự xâm chiếm, khai thác và nô dịch thuộc địa của
chủ nghĩa đế quốc đã dẫn tới mâu thuẫn gay gắt
giữa các dân tộc bị áp bức với chủ nghĩa đế quốc
Do đó, chống chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập cho các dân tộc thuộc địa trở thành một nội dung lớn của phong trào cách mạng thế giới, nhất là các
Trang 3TÌNH HÌNH THẾ GIỚI - CHỦ NGHĨA ĐẾ QUỐC RA ĐỜI
DÂN TỘC THUỘC ĐỊA
ĐẾ QUỐC XÂM LƯỢC
Trang 41 Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
b Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin
- Giữa thế kỷ XIX, phong trào đấu tranh của
giai cấp công nhân phát triển mạnh mẽ, đặt
ra yêu cầu bức thiết phải có hệ thống lý luận cách mạng dẫn đường => chủ nghĩa Mác –Lênin ra đời
- Chủ nghĩa Mác –Lênin chỉ rõ, muốn giành
thắng lợi trong cuộc đấu tranh thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình giai cấp công nhân phải lập ra Đảng Cộng sản
Trang 5+ Nhiệm vụ : tổ chức, lãnh đạo cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân
+ Mục đích: - Giành lấy chính quyền
- Xây dựng xã hội mới.
= > Đảng phải luôn đứng trên lập trường của giai cấp công nhân, mọi chiến lược, sách lược của Đảng đều phải luôn xuất phát từ lợi ích của giai cấp công nhân
- Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác vào thực tiễn nước ta từ đó sáng tạo ra Đảng Cộng sản Việt Nam Chủ nghĩa Mác- Lênin là nền tảng tư tưởng của Đảng CSVN.
Trang 6c Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc
tế Cộng sản.
- Cách mạng Tháng Mười Nga (7-11 -1917) thắng lợi đã
làm biến đổi căn bản tình hình thế giới, mở đầu một thời đại mới “thời đại chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc”.
- Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười, chủ nghĩa
Mác-Lênin đã được truyền bá rộng rãi, dẫn đến sự
ra đời của các Đảng Cộng sản (Đảng Cộng sản
Pháp (1920), Với các nước thuộc địa CM Tháng Mười đã nêu tấm gương sáng trong việc giải phóng các dân tộc bị áp bức Nguyễn Ái Quốc đã khẳng
định: CM Thámg Mười như tiếng sét đã đánh thức
Trang 7c Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc
tế Cộng sản (tiếp)
• Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) được thành lập
vào tháng 3-1919 có ý nghĩa thúc đẩy mạnh mẽ
phong trào cộng sản và công nhân quốc tế Sơ
thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I Lênin được
công bố tại Đại hội II Quốc tế Cộng sản (1920)
đã chỉ ra phương hướng đấu tranh cho các dân tộc bị áp bức.
• Nguyễn Ái Quốc đánh giá cao vai trò của Quốc
tế Cộng sản đối với phong trào cách mạng thế giới và với cách mạng Việt Nam, Người nhấn
mạnh: “An Nam muốn làm cách m ệnh thành công, thì tất phải nhờ Đệ tam quốc tế”.
Trang 82 Hoàn cảnh trong nước
trị của thực dân Pháp
Năm 1858 -> 1884
Trang 9Chính sách cai trị của thực dân Pháp:
- Về chính trị:
• Chính sách “trực trị”: Cai trị trực tiếp bằng
hệ thống chính quyền do người Pháp nắm, đồng thời vẫn duy trì chính quyền phong kiến và tay sai làm chỗ dựa, mọi quyền
hành đều trong tay người Pháp.
• Đàn áp các phong trào yêu nước, bóp
nghẹt mọi quyền tự do, dân chủ
Trang 10Chính sách cai trị của thực dân Pháp:
- Về kinh tế:
• Thi hành chính sách kinh tế thực dân phản
động, bóc lột nặng nề
• Thực hiện chính sách độc quyền, đặc biệt
trong các ngành kinh tế cho lợi nhuận cao: độc quyền xuất nhập khẩu, khai thác mỏ,
giao thông, muối, rượu, thuốc phiện…
• Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá cho tư
bản chính quốc và biến nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc chặt chẽ vào “chính quốc”.
Trang 11Chính sách cai trị của thực dân Pháp:
- Về văn hoá:
• Thực hiện chính sách kìm hãm và nô dịch về văn hoá, thi hành chính sách ngu dân để dễ
bề thống trị:
• Khuyến khích văn hoá độc hại, xuyên tạc lịch
sử và giá trị văn hóa Việt Nam, gây tâm lý tự
ti, vong bản.
• Bưng bít, ngăn cản ảnh hưởng văn hoá tiến
bộ trên thế giới vào Việt Nam.
• Dùng rượu cồn, thuốc phiện… ru ngủ các
tầng lớp nhân dân, khuyến khích các hoạt
động mê tín dị đoan, đồi phong bại tục.
Trang 12Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản
trong xã hội Việt Nam:
• Dưới chính sách cai trị của thực dân Pháp,
xã hội Việt Nam diễn ra sự phân hoá sâu sắc:
• Tính chất xã hội thay đổi: từ một xã hội
phong kiến độc lập trở thành một xã hội
thuộc địa nửa phong kiến.
• Kết cấu xã hội thay đổi: các giai cấp trong xã
hội cũ bị phân hoá sâu sắc, bên cạnh đó xuất hiện những giai cấp mới
=> Vào đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam xuất
hiện năm giai cấp với những đặc điểm và
thái độ chính trị khác nhau.
Trang 13Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong
xã hội Việt Nam:
+ Giai cấp địa chủ Việt Nam
• Giai cấp địa chủ phong kiến câu kết với TD Pháp
áp bức, bóc lột nhân dân
• Chia làm hai bộ phận:
* Một bộ phận lộ mặt phản động làm tay sai cho thực
dân Pháp, không có ý thức dân tộc.
• Đây là đối tượng của cách mạng, cần phải đánh
đổ
* Bộ phận có lòng yêu nước, tham gia đấu tranh
chống Pháp, nên có thể lôi kéo họ đi theo cách
mạng.
• Đây là lực lượng cách mạng có điều kiện, đấu
tranh trong chừng mực nhất định.
Trang 14Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong
xã hội Việt Nam:
+ Giai cấp nông dân
• Là giai cấp đông đảo nhất, chiếm tới
hơn 90% dân số.
• Bị bóc lột nặng nề, ruộng đất bị tư
bản thực dân chiếm đoạt và bị bần
cùng hoá, phân hoá sâu sắc, nên
mang mối thù sâu nặng với đế quốc
và phong kiến Họ vừa có yêu cầu về độc lập dân tộc, vừa có yêu cầu về
ruộng đất, nhưng yêu cầu độc lập
dân tộc là bức thiết nhất
Trang 15Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong
xã hội Việt Nam:
+ Giai cấp công nhân
• Ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất tập trung chủ yếu ở các thành phố và
vùng mỏ: Sài Gòn, Nam Định, Hà Nội
• Đa số công nhân Việt Nam xuất thân từ nông
dân nên có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với g/c nông dân, trình độ văn hoá kỹ thuật còn thấp nhưng đã có đầy đủ những đặc điểm
của giai cấp công nhân quốc tế như: đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần đoàn kết quốc tế…
Trang 16Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản
trong xã hội Việt Nam:
+ Giai cấp tư sản
• Ra đời từ các cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp Có tiềm lực kinh tế và địa vị chính trị nhỏ bé và yếu Có mâu thuẫn về
quyền lợi với thực dân và phong kiến Căm ghét đế quốc, có tinh thần dân tộc khá cao.
• Thái độ chính trị hai mặt: một mặt, có tinh
thần cách mạng, chống đế quốc, phong kiến, tán thành độc lập dân tộc; mặt khác, có tư
tưởng cải lương
=> Không đủ điều kiện lãnh đạo cuộc cách
mạng dân tộc đi đến thành công
Trang 17Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong
xã hội Việt Nam:
+ Tầng lớp tiểu tư sản
• Được hình thành trong cuộc khai thác thuộc địa,
gồm nhiều bộ phận khác nhau: công chức, trí
thức, tiểu thương, tiểu chủ, thợ thủ công… Họ bị thực dân Pháp chèn ép, địa vị kinh tế bấp bênh,
dễ rơi vào con đường thất nghiệp và phá sản.
• Có mâu thuẫn sâu sắc với thực dân Pháp và
phong kiến, có tinh thần yêu nước và đấu tranh
cách mạng.
• Họ có sự nhạy bén về chính trị, nhạy cảm với cái
mới, cái tiến bộ, hăng hái tham gia cách mạng
Khi được thức tỉnh, họ trở thành lực lượng cách mạng quan trọng Đây là lực lượng đồng minh
quan trọng của cách mạng.
Trang 18=> Tóm lại, trong xã hội Việt Nam xuất
hiện nhiều mâu thuẫn đan xen, nhưng nổi lên hai mâu thuẫn cơ bản:
• Mâu thuẫn dân tộc: Là mâu thuẫn giữa
toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược Đây là mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu và sâu sắc nhất.
• Mâu thuẫn giai cấp: Là mâu thuẫn giữa
nhân dân lao động, chủ yếu là nông
dân với địa chủ phong kiến.
• Tính chất của xã hội Việt Nam: xã hội
thuộc địa nửa phong kiến
Trang 19a Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị
của thực dân Pháp
Quy định hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là:
- Đánh đổ đế quốc Pháp, giành độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân
- Xoá bỏ chế độ phong kiến, đưa lại
ruộng đất cho dân cày
Trong đó, chống đế quốc là nhiệm vụ
hàng đầu, vì nó giải quyết mâu thuẫn
chủ yếu: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc.
Trang 20N«ngd©nViÖtNamkÐocµythaytr©u
Trang 21N«ngd©nViÖtNamkÐocµythaytr©u
Trang 22b Các phong trào yêu nước theo khuynh
hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.
đại diện là Phan Bội Châu
+Giành độc lập dân tộc bằng “ bất bạo
động”- đại diện là Phan Châu Trinh
Trang 23Các nghĩa sĩ cần vương
Trang 24Lãnh tụ phong trào Duy Tân
Trang 25Lãnh tụ khởi nghĩa Yên Thế
Trang 26Lãnh tụ Việt Nam quang phục hôi
Trang 27• Ngoài ra trong thời kỳ này còn có nhiều
phong trào đấu tranh khác như:
- Phongtrµo§«ngkinhnghÜathôc(1907)
- Phongtrào “tẩy chay khánh trú” (1919)
- Phong trào chống độc quyền xuất nhập
khẩu ở Sài Gòn (1923)
Trang 28Từ trong các phong trào đấu tranh,
các tổ chức đảng phái ra đời:
- Đảng lập hiến (1923)
- Đảng Thanh niên (3-1926)
- Đảng Thanh niên cao vọng (1926)
- Đặc biệt là hai tổ chức đảng: Tân việt
cách mạng Đảng và Việt Nam quốc
dân Đảng
Trang 29Lãnh tụ Việt Nam quốc dân đảng
Trang 30b Các phong trào yêu n ớc theo ý thức hệ phong kiến và t sản:
ưNhậnưxét:ưCácưphongưtràoưđấuưtranhưyêuưnướcư
chốngưthựcưdânưphongưkiếnưdiễnưraưliênưtục,ưsôiưnổi,ưrộngưkhắpưnhưngưđềuưbịưđànưápưvàưthấtưbại.ưNguyênưnhânưchủưyếuưlàưdoưhọưđãưkhôngư
đưaưraưmộtưđườngưlốiưchínhưtrịưrõưràng,ưchưaưcóưtổưchứcưchặtưchẽưvàưhoạtưđộngưrờiưrạc;ưhọưđãư
khôngưtậpưhợpưđượcưquầnưchúng
Tuyưvậy,ưcácưphongưtràoưđóưđãưthểưhiệnưtinhưthầnưyêuưnướcưnôngưnànưcủaưdânưtộcưta;ưcổưvũưmạnhưmẽưnhânưdânưđấuưtranhưchốngưđếưquốc,ư
Trang 33C Phong trµo yªu n íc theo khuynh h íng v«
Trang 34• VềưthânưthếưcủaưNgười
Trang 35đồngưbàoưcởiưbỏưxiềngưxíchưnôưlệ”
Trang 36Contµubu«nLatus¬Trevil
Trang 37• Trongư10ưnăm,ưNgườiưđãưbônưbaưkhắpưnămư
châuưbốnưbiển,ưlaoưđộng,ưhọcưtậpưvàưtựưđúcư
kếtưchoưmìnhưnhiềuưvấnưđềưquanưtrọng
• T7/ư1920ưNAQưđọc bản Sơ thảo lần thứ
nhất những luận cương về vấn đề dõn
tỡm ra con đường giải phúng cho dõn tộc Việt Nam vàưkhẳngưđịnhư“Muốnưcứuưnướcưvàư
giảiưphóngưdânưtộc,ưkhôngưcóưconưđườngưnàoưkhácưconưđườngưc.m.ưvôưsản”
Trang 38HéinghÞTua12/1920
Trang 39-ưĐồng chí Nguyễn á i Quốc chuẩn bị thành lập Đảng:
• NhữngưhoạtưđộngưcủaưNgườiưtừư1920ư–ư1930:
ưưưưưưNhữngưnămưởưPhápư1920ư-ư1923:
-ưHoạtưđộngưtrongưĐảngưCộngưsảnưPháp
-ưThamưgiaưsángưlậpư“HộiưLiênưhiệpưthuộcưđịa”-ưXuấtưbảnưbáoư“Ngườiưcùngưkhổ”ư
Trang 40B¸oLeParia
Trang 41Nh÷ng n¨m ë Liªn X« 1923 - 1924:
- Dù §¹i héi Quèc tÕ N«ng d©n
Trang 42NhữngưnămưởưLiênưXôư1923ư–ư1924:-ưHoạtưđộngưởưQuốcưtếưCộngưsản
Trang 43• TrởưvềưQuảngưchâu,ưthànhưlậpư“HộiưViệtưNamư
thanhưniênưcáchưmạngưđồngưchí”,ưđàoưtạoưcánưbộư
Trang 45Các tổ chức cộng sản ở Việt Nam:
• HoạtưđộngưcủaưHộiưViệtưNamưcáchưmạngư
Thanhưniên:
-ưHộiưđượcưNguyễnưáiưQuốcưthànhưlậpư6ư-ư1925-ưCơưsởưtổưchứcưphátưtriển,ưsốưlượngưhộiưviênưtăngư-ưĐấuưtranhưtrênưlĩnhưvựcưtưưtưởngưvàưtổưchứcưđểư
khôngưngừngưbảoưvệưvàưphátưtriểnưlýưluậnư
cáchưmạng,ưbảoưvệưvàưphátưtriểnưtổưchứcưcủaưHội
-ưHoạtưđộngư“Vôưsảnưhoá”,ưgiáoưdụcưvàưtổưchứcư
phongưtràoưquầnưchúngưcáchưmạng
Trang 46- Sự ra đời các tæ chøc céng s¶n ë ViÖt Nam:
-§ßiháicñaphongtrµo-Chibécéngs¶n®Çutiªn(3–1929)-§¹ihéi§BTQcñaHéiVNCMTN
Trang 47sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam:
• AnưNamưCộngưsảnưĐảngưraưđời:
-ưTrướcưnhuưcầuưC.m.ưvàưđặcưbiệtưsựưraưđờiưcủaưĐôngưDươngưCộngưsảnưĐảng,ưcácưhộiưviênưởưT.Q.ưvàưNamưkỳưvạchưkếưhoạchưtổưchứcư
Đảngưcộngưsản
-ưNgàyư25/7/1929ưcácưđồngưchíưhoạtưđộngưtạiưTrungưquốcưgửiưthưưchoưĐôngưDươngưCộngưsảnưĐảngưthôngưbáoưvềưquyếtưđịnhưthànhưlậpư
Đảng
-ưNhiềuưchiưbộưcủaưAnưNamưcộngưsảnưĐảngư
Trang 48ảnhưhưởngưsâuưsắcưđếnưnhữngưthànhưviênưtiênưtiếnưcủaưTânưViệtư ưNhiềuưthànhưviênưtiếnưtiếnưđãưngảưsangưHộiưVNCMTN
-ưảnhưhưởngưĐDCSĐưvàưANCSĐưvàưviệcưraư
Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam:
Trang 49ưưNhậnưxét:
Trongưmộtưthờiưgianưngắn,ư3ưtổưchứcưcộngưsảnưraưđời.ưĐiềuưđóưphảnưánhưxuưthếưtấtưyếuư
củaưphongưtràoưdânưtộcưởưViệtưNam.ưSựưraưđờiưliênưtiếpưvàưhoạtưđộngưtíchưcựcưcủaưbaưtổưchứcưcộngưsảnưđãưthúcưđẩyưphongưtràoưcáchưmạngưcủaưquầnưchúng
Tuyưnhiên,ưsựưtồnưtạiưcủaưbaưđảngưhoạtưđộngưbiệtưlậpưdẫnưđếnưnguyưcơưcóưsựưchiaưrẽưlớn.ư
YêuưcầuưbứcưthiếtưcủaưcáchưmạngưViệtưNamưlàưphảiưcóưmộtưđảngưcộngưsảnưthốngưnhấtư
trongưcảưnước
Trang 50-Th«ngquamétsèv¨nkiÖnquanträng-ThèngnhÊtkÕho¹chvÒtæchøc,cöBan
Trang 51Chñ tr× Héi nghÞ: NguyÔn ¸i Quèc
Trang 52(Đ.B.ưĐôngưDươngưCộngưsảnưĐảng)
Trang 53(Đ.B.ưĐôngưDươngưCộngưsảnưĐảng)
Trang 54(§.B.AnNamCéngs¶n§¶ng)
Trang 55NguyÔn ThiÖu
(§.B.AnNamCéngs¶n§¶ng)
Trang 573 ý nghĩa lịch sử của việc thành lập
Đảng:
• Hộiưnghịưhợpưnhấtưđãưthốngưnhấtưcácưtổư
chứcưcộngưsản,ưdẫnưđếnưsựưthốngưnhấtưtưưtư
ởngưvàưhànhưđộngưcủaưphongưtràoưcáchư mạngưcủaưcảưnướcư
• ĐảngưCôngưsảnưViệtưNamưraưđờiưđãư
chấmưdứtưsựưkhủngưhoảngưđườngưlốiưcứuưnư ớc;ưđãưchứngưtỏưgiaiưcấpưcôngưnhânưđãưtrư ởngưthành,ưđủưsứcưlãnhưđạoưcáchưmạngư
ViệtưNam
Trang 58• QuyưluậtưvềưsựưraưđờiưcủaưĐảng:ưĐảngư
CộngưsảnưViệtưNamưraưđờiưlàưsảnưphẩmư củaưsựưkếtưhợpưCNưMácư–ưLêninưvớiư
phongưtràoưcôngưnhânưvàưphongưtràoưyêuư nướcưViệtưNam,ưtrongưđóưyếuưtốưphongư
tràoưyêuưnướcưlàưyếuưtốưđặcưthùưcủaưsựưraư
đờiưcủaưĐảngưta.