1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng: Đường lối cách mạng pps

52 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 350 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương mở đầuĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU MễN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM I.. Đối tượng nghiờn cứu a Khỏi niệm đường lối cỏch mạng của Đảng Cộng sản

Trang 1

Bài giảng: Đường lối cách mạng

Trang 2

Chương mở đầu

ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU MễN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

I ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIấN CỨU

1 Đối tượng nghiờn cứu

a) Khỏi niệm đường lối cỏch mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiờn phong của giai cấp cụng nhõn,đồng thời là đội tiờn phong của nhõn dõn lao động và của dõn tộc Việt Nam; đạibiểu trung thành lợi ớch của giai cấp cụng nhõn, nhõn dõn lao động và của dõntộc Đảng Cộng sản Việt Nam lấy chủ nghĩa Mỏc-Lờnin và tư tưởng Hồ ChớMinh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dõn chủlàm nguyờn tắc tổ chức cơ bản

- Đường lối cỏch mạng của Đảng là hệ thống quan điểm, chủ trương, chớnh sỏch của Đảng về mục tiờu, phương hướng, nhiệm vụ và giải phỏp của cỏch mạng Việt Nam Đường lối cỏch mạng của Đảng được thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết, chỉ thị của Đảng

b) Đối tượng nghiờn cứu mụn học

- Đối tượng của mụn học là sự ra đời của Đảng và hệ thống quan điểm,chủ trương, chớnh sỏch của Đảng trong tiến trỡnh cỏch mạng Việt Nam - từcỏch mạng dõn tộc, dõn chủ nhõn dõn đến cỏch mạng xó hội chủ nghĩa

- Môn Đường lối cách mạng Đảng có mối quan hệ mật thiết với mônNhững nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin và môn Tư tưởng Hồ ChíMinh Do đó nắm vững hai môn học này sẽ trang bị cho sinh viên cơ sở khoahọc và phương pháp luận để nghiên cứu môn học

- Môn Đường lối cách mạng Đảng không chỉ phản ánh sự vận dụng sángtạo môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin và môn Tư tưởng

Hồ Chí Minh, mà còn bổ sung phát triển và làm phong phú chủ nghĩa Lênin đồng thời làm tăng tính thuyết phục của hai môn lý luận chính trị này

Trang 3

Mác-2 Nhiệm vụ nghiờn cứu

- Làm rừ sự ra đời tất yếu của Đảng Cộng sản Việt Nam - chủ thể hoạchđịnh đường lối cỏch mạng Việt Nam

- Làm rừ quỏ trỡnh hỡnh thành, phỏt triển và kết quả thực hiện đường lốicỏch mạng của Đảng trong đú đặc biệt chỳ trọng thời kỳ đổi mới

II PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU VÀ í NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MễN HỌC

1 Phương phỏp nghiờn cứu

a) Cơ sở phương phỏp luận

Nghiờn cứu, học tập mụn Đường lối cỏch mạng của Đảng Cộng sản ViệtNam phải trờn cơ sở thế giới quan, phương phỏp luận của chủ nghĩa Mỏc-Lờnin

và cỏc quan điểm cú ý nghĩa phương phỏp luận của Hồ Chớ Minh

b) Phương phỏp nghiờn cứu

Phương phỏp nghiờn cứu chủ yếu là phương phỏp lịch sử và phươngphỏp lụgic, ngoài ra cú sự kết hợp cỏc phương phỏp khỏc như phõn tớch, tổnghợp, so sỏnh, quy nạp và diễn dịch, cụ thể hoỏ và trừu tượng húa thớch hợpvới từng nội dung của mụn học

2 í nghĩa của học tập mụn học

Trang bị cho sinh viờn những hiểu biết cơ bản về đường lối của Đảngtrong thời kỳ cỏch mạng dõn tộc, dõn chủ nhõn dõn và trong thời kỳ xõy dựngchủ nghĩa xó hội

Bồi dưỡng cho sinh viờn niềm tin vào sự lónh đạo của Đảng theo mụctiờu, lý tưởng của Đảng, nõng cao ý thức trỏch nhiệm của sinh viờn trước nhữngnhiệm vụ trọng đại của đất nước

Giỳp sinh viờn vận dụng kiến thức chuyờn ngành để chủ động, tớch cựctrong giải quyết những vấn đề kinh tế, chớnh trị, văn hoỏ, xó hội theo đường lối,chớnh sỏch của Đảng

Trang 4

Chương I

SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIấN CỦA ĐẢNG

I HOÀN CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

1 Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

a) Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nú

- Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn

đế quốc chủ nghĩa và chớnh sỏch tăng cường xõm lược, ỏp bức cỏc dõn tộcthuộc địa

- Hậu quả chiến tranh xõm lược của chủ nghĩa đế quốc: Mõu thuẫn giữacỏc dõn tộc bị ỏp bức với chủ nghĩa đế quốc ngày càng gay gắt, phong trào đấutranh chống xõm lược diễn ra mạnh mẽ ở cỏc nước thuộc địa

b) Chủ nghĩa Mỏc-Lờnin

- Chủ nghĩa Mỏc-Lờnin là hệ tư tưởng của Đảng Cộng sản Nhiệm vụ chủyếu của có tính quy luật mà chính đảng của giai cấp công nhân thực hiện là:tổchức, lãnh đạo cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân để thực hiẹn mục đíchgiành chính quyền và xây dựng xã hội mới

- Chủ nghĩa Mỏc-Lờnin được truyền bỏ vào Việt Nam, thỳc đẩy phongtrào yờu nước và phong trào cụng nhõn phỏt triển theo khuynh hướng cỏchmạng vụ sản, dẫn tới sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

c) Cỏch mạng Thỏng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản

- Cỏch mạng Thỏng Mười Nga mở đầu một thời đại mới “thời đại cỏchmạng chống đế quốc, thời đại giải phúng dõn tộc”1

- Sự tỏc động của Cỏch mạng Thỏng Mười Nga 1917 đối với cỏch mạngViệt Nam

- Quốc tế Cộng sản: Đối với Việt Nam, Quốc tế Cộng sản cú vai trũ quan

trọng trong việc truyền bỏ chủ nghĩa Mỏc-Lờnin và chỉ đạo về vấn đề thành lậpĐảng Cộng sản ở Việt Nam

Trang 5

2 Hoàn cảnh trong nước

a) Xó hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dõn Phỏp

- Chớnh sỏch cai trị của thực dõn Phỏp

Về chính trị, thực dân Pháp tước bỏ quyền lực đối nội và đối ngoại của

chính quyền phong kiến nhà Nguyễn; chia Việt Nam thành 3 xứ: Bắc kỳ, Trung

Kỳ, Nam Kỳ và thực hiện mỗi kỳ có một chế độ cai trị riêng

Về kinh tế, thực dân Pháp tiến hành cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền,

khai thác tài nguyên (than, thiếc, kẽ), cho xây dựng một số cơ sở công nghiệp…

Về văn hoá, thực hiện chính sách văn hoá giáo dục thực dân; dung túng ,

duy trì các hủ tục lạc hậu…

- Tỡnh hỡnh giai cấp và mõu thuẫn cơ bản trong xó hội

+ Giai cấp địa chủ Việt Nam

+ Giai cấp nông dân

+ Giai cấp công nhân

+ Giai cấp tư sản

+ Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam

Tóm lại: Chính sách cai trị của thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ đến xã hội

Việt nam trên tất cả các lĩnh vực kinh tế văn hoá xã hội Trong đó đặc biệt là sự

ra đời hai giai cấp mới giai cấp công nhân và giai cấp tư sản Trong xã hội Việt

Nam ngoài mâu thuẫn chủ yếu cơ bản giữa nông dân Việt Nam với giai cấp địa chủ phong kiến, đã nảy sinh ra mâu thuẫn vừa là cơ bản vừa là chủ yếu và ngày càng gay gắt trong đời sống dân tộc đó là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược Thực tiễn lịch sử Việt Nam đặt ra hai

yêu cầu:, một là phải đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, hai là xoá bỏ chế độphong kiến, giành quyền dân chủ cho nhân dân Trong đó chống đế quốc phongkiến là nhiệm vụ hàng đầu

b) Phong trào yờu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế

kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

- Phong trào Cần Vương (1885-1896)

- Cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913)

- Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu

Trang 6

- Phong trào duy tân (cải cách) của Phan Châu Trinh

- Tân Việt Cách mạng Đảng ra đời

- Việt Nam quốc dân Đảng

- Nguyờn nhõn thất bại và ý nghĩa lịch sử của phong trào

- Sự khủng hoảng về con đường cứu nước và nhiệm vụ lịch sử đặt ra

c) Phong trào yờu nước theo khuynh hướng vụ sản

- Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị cỏc điều kiện về chớnh trị, tư tưởng, tổ chứccho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- Sự phỏt triển phong trào yờu nước theo khuynh hướng vụ sản; sự ra đờicỏc tổ chức cộng sản ở Việt Nam

- Tháng 6-1925 thành lập Hội Vệt Nam cách mạng thanh niên

- Tháng 5-1929 ra đời ba tổ chức Đảng

+ Đông Dương cộng sản Đảng

+ An Nam Cộng sản Đảng

+ Đông Dương Cộng sản Đảng liên đoàn

* ý nghĩa và hạn chế của sự ra đời ba tổ chức Đảng

II HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIấN CỦA ĐẢNG

Trang 7

Điều lệ vắn tắt

2 Cương lĩnh chớnh trị đầu tiờn của Đảng (gồm cỏc văn kiện: Chỏnh

cương vắn tắt của Đảng; Sỏch lược vắn tắt của Đảng; Điều lệ vắn tắt Chương

trỡnh túm tắt của Đảng)

a) Phương hướng chiến lược và nhiệm vụ cỏch mạng Việt Nam: Cấch

mạng Việt Nam là cuộc Cách mạng tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cáchmạng

Nhiệm vụ: Đánh đổ chủ nghĩa Pháp và phong kiến; làm cho nước Việt Nam

được độc lập Tịch thu ruộng đất, xoá bỏ tô thuế; mở mang công nghiệp, nôngnghiệp; nam nữ bình quyền; phổ thông giáo dục…

b) Lực lượng cỏch mạng:Thu phục cho được đại bộ phận dân cày nghèo làm thổ địa cách mạng, đoàn kết toàn dân

c) Lónh đạo cỏch mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh dạo các mạng

Việt Nam Đảng cộng sản là đội tiên phong của giai cấp vô sản phải thu phụccho được đại bộ phận của giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạođược dân chúng

d) Quan hệ với phong trào cỏch mạng thế giới: Cách mạng Việt Nam là

b) Xỏc định đỳng đắn con đường giải phúng dõn tộc và phương hướngphỏt triển của cỏch mạng Việt Nam; giải quyết được cuộc khủng hoảng vềđường lối cỏch mạng Việt Nam; nắm ngọn cờ lónh đạo cỏch mạng Việt Nam c) Cỏch mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cỏch mạng thế giới,tranh thủ được sự ủng hộ của cỏch mạng thế giới

Trang 8

Chương II ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-

1945)

I CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939

1 Trong những năm 1930-1935

a) Luận cương Chớnh trị thỏng 10-1930

- Nội dung Luận cương

+ Luận cương chính trị đã phân tích đặc diểm, tình hình xã hội thuộc địanửa phong kiến và nêu lên những vấn đề cơ bản của cách mạng dân tộc dân chủ

ở Đông Dương do giai cấp công nhân lãnh đạo

+ Mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt giữa một bên là thợ thuyền, dân cày

và các phần từ lao khổ với một bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc

+ Phương hướng chến lược cách mạng Đông Dương: Từ tư sản dân quyền

thắng lợi sẽ bỏ qua thời kỳ tư bản mà tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủnghĩa

+ Nhiệm vụ cách mạng tư sản dân quyền: Đánh đổ phong kiến, thực hành

cách mạng ruộng đất và đánh đổ chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàntoàn độc lập

+ Về lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản là động lực chính của cách

mạng vô sản nhân quyền

+ Phương pháp cách mạng: Ra sức chuẩn bị cho quàn chúng về con đường

“võ trang cách mạng”

+ Về quan hệ quốc tế: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của Cách

mạng thế giới

+ Vai trò lãnh đạo của Đảng: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là điều kiện

cốt yếu cho thắng lợi của cách mạng

- í nghĩa của Luận cương

+ Luận cương chính trị đã khẳng định lại nhièu vấn đề cách mạng mà Chánh cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt nêu ra.

+ Không đề ra đuợc một liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấutranh chống đế quốc xâm lợc và tay sai

Luận cương chính trị và Chánh cương vắn tắt , Sách lược vắn tắt cónhững điểm khác nhau:

Trang 9

+ Luận cương chưa tìm ra và nắm vững những đặc điểm của xã hội thuộcđịa, nửa phong kiến Việt Nam.

+ Do nhận thức giáo điều, máy móc về ván đề dân tộc và giai cấp ở cáchmạng thuộc địa và chịu ảnh hưởng trực tiếp cuat khuynh hướng “tả” của Quốc tếcộng sản

b) Chủ trương khụi phục tổ chức đảng và phong trào cỏch mạng

+ Đánh giá 2 năm đấu tranh của quần chúng công nông

+ Chương trình hành động đề ra những yêu cầu cụ thể cho từng giai cấp vàtầng lớp nhân dân

+ Tháng 3-1935 Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng họp ở Ma Cao(Trung Quốc) Đại hội khẳng định thắng lợi của cuộc đấu tranh khôi phục phongtrào cách mạng và hệ thống tổ chức Đảng

b) Chủ trương và nhận thức mới của Đảng

Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương đã họp Hội nghị lần hai(7-1936), lần thứ ba (3-1937), lần thú tư ( 9-1937) và lần thứ năm (3-1938)… đề

ra chủ trương đổi mới và chính trị, tổ chức và hình thức đấu tranh phù hợp

Trang 10

- Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh.

Về kẻ thù cách mạng: là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai.

Về nhiệm vụ cách mạng trớc mắt: Đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình.

Về đoàn kết quốc tế: Đoàn kết với giai cấp công nhân và nhân dân yêu

chuộng hoà bình trên toàn thế giới

Về hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh: Phải chuyển hình thức tổ chức

bí mật không hợp pháp sang các hình thức đấu tranh công khai và nửa côngkhai, hợp pháp và nửa hợp pháp

Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dânchủ

Văn kiện của Đảng “Chung quanh vấn đề chiến sách mới” (10/1936) đã nhận

thức lại mối quan hệ hai nhiệm vụ chiến lựơc cách mạng Việt Nam: nhiệm vụdân tộc và dân chủ, phản đế và điền địa’

Tháng 7/1939 Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ cho xuất bản cuốn Tự chỉ trích

có tác dụng lớn trong việc khắc phục những lệch lạc,, sai lầm trong phong tràovận động dân chủ, tăng cường đoàn kết trong nội bộ Đảng

Tóm lại: Các nghị quyết của BCH TW trong thời kỳ này đã đánh dấu bước

trưởng thành của Đảng ta về chính trị tư tưởng, thể hiện bản lĩnh và tinh thầnđộc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng, mở ra một cao trào mới trong cả nước

II CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945

1 Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng

a) Tỡnh hỡnh thế giới và trong nước

- Chiến tranh thế giới lần thứ hai bựng nổ

- Ngày 1-9-1939, Đức tấn công Ba Lan; 6-1939, Đức tấn công Pháp;ngày 22-6-1941, Đức tấn công Liên Xô

b) Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

- Đưa nhiệm vụ giải phúng dõn tộc lờn hàng đầu

- Thành lập Mặt trận Việt Minh, để đoàn kết, tập hợp cỏc lực lượng cỏchmạng nhằm mục tiờu giải phúng dõn tộc

Trang 11

c) í nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

Về lý luận: Gương cao ngọn cờ dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên

hàng đầu, tập hợp rộng rãi mọi người yêu nước Việt Nam trong mặt trận ViệtMinh

Về thực tiễn: Năm 1941 Mặt trận Việt Minh ra đời, 1944 đội Vệt Nam tuyên

truyền giải phóng quân ra đời

2 Chủ trương phỏt động Tổng khởi nghĩa giành chớnh quyền

a) Phỏt động cao trào khỏng Nhật, cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần

- Ngày 12/3/1945, Hội nghị BTV TW Đảng họp tại (Từ Sơn, Bắc Ninh)đưa ra Chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

- Chỉ thị nhận định: Đây là điều kiện khởi nghĩa chưa thực sự chín muồi,

đang có những cơ hội tốt cho tổng khởi nghĩa khi có điều kiện

- Chỉ thị xác định: Sau đảo chính Nhật là kẻ thù chính, là kẻ thù trước mắt

và duy nhất của nhân dân Đông Dương

- Chỉ thị chủ trương: Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước bằng nhiều

hình thức đấu tranh

- Chỉ thị nêu rõ phơng châm đấu tranh; là phát động chiến tranh du kích,

giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ địa

- Phong trào diễn ra ở nhiều nơi; từ miền núi, trung du, đồng bằng cảthành thị lẫn nông thôn

- Cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ phong phú vềnội dung và hình thức

b) Chủ trương phỏt động Tổng khởi nghĩa

- Chủ trương

- Ngày 9/5/1945 phát xít Đức đầu hàng không điều kiện ở Châu á phát xítNhật đi đến gần chỗ thất bại hoàn toàn

- Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào (Tuyên Quang) ngày 13 đến

15/8/1945 ra nhận định: “Cơ hội tốt cho ta giành chính quyền đã tới” và quyết

định phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa, giành chính quyền từ tay phát xítNhật và tay sai trớc khi quân Đồng Minh tiến vào Đông Dơng

- Ngày 16/8/1945 Thành lập uỷ ban giải phóng dân tộc Việt nam Ngày19/8/1945 thắng lợi khởi nghĩa ở Hà Nội có tính chất quyết định đối với cả n-ước

- í nghĩa

c) Kết quả, ý nghĩa, nguyờn nhõn thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc Cỏch mạng Thỏng Tỏm

- Kết quả và ý nghĩa

Trang 12

+ Xoá bỏ áp bức thực dân Pháp, lật nhào chế độ quân chủ, chấm dứt áchthống trị của phát xít Nhật

+ Đưa dân tộc bớc vào kỷ nguyên mới: Độc lập tự do và CNXH

+ Góp phần làm phong phú lý luận Mác- Lênin

+ Cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các nước thuộc địa và nửa thuộc địa đấu tranhchống CNĐQ giành độc lập

- Nguyên nhân thắng lợi

+ Cách mạng diễn ra trong bối cảnh quốc tế thuận lợi

+ Cách mạng thành công là kết quả tổng hợp của 15 đấu tranh của toànĐảng, toàn dân

+ Cách mạng thành công là do Đảng ta chuẩn bị được lực lượng tổng hợpcủa nhân dân thống nhất dưới Mặt trận Việt Minh

+ Đảng có đường lối cách mạng đúng đắn

- Bài học kinh nghiệm

+ Gương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn giữa hai nhiệm vụ: Chống đế quốc và phong kiến

+ Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công-nông

+ Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

+ Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực một cách thíchhợp

+ Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ

+ Xây dựng một Đảng Mác- Lênin đủ sức lãnh đạo cách mạng

Trang 13

Chương III

ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP

VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975)

I ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945-1954)

1 Chủ trương xõy dựng và bảo vệ chớnh quyền cỏch mạng (1945-1946)

a) Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cỏch mạng Thỏng Tỏm

- Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm là hiểm hoạ đối với xã hội mới

b) Chủ trương “khỏng chiến kiến quốc” của Đảng

- Nội dung chủ trương

Ngày 25-11-1945, BCHTW Đảng ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc Chủ

trương là:

- Về chỉ đạo chiến lược: Xác định mục tiêu vẫn là dân tộc giải phóng,

nhưng không phải là giành độc lập dân tộc mà là giữ vững độc lập

- Về xác định kẻ thù: Kẻ thù chính lúc này là thực dân Pháp, vì vậy phải mở

rộng Mặt trận Việt Minh thu hút mọi tầng lớp chống Pháp xâm lược

- Về phương hướng, nhiệm vụ: Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân Thêm bạn bớt thù “Hoa-Việt thân thiện” đối với quân đội Tưởng Giới Thạch “độc lập chính trị nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp

- í nghĩa của chủ trương

- Chỉ thị đã xác định đúng kẻ thù của Việt Nam là thực dân Pháp xâm lược

Trang 14

- Kịp thời đưa ra những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược cáchmạng, nhất là nêu rõ hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng là xây dựng và bảo vệ

Về chính trị-xã hội: Xây dựng được một nền móng xã hội mới với đầy đủ

những yếu tố cấu thành cần thiết (Quốc hội, HĐND các cấp thông qua bầu cử,Hiến pháp, Bộ máy chính quyền, các tổ chức đoàn thể…)

Về kinh tế, văn hoá: Phát động phong trào tăng gia sản xuất, xoá bỏ các thứ

thuế, ban hành ra tiền giấy của của Nhà nước Tổ chức khai giảng năm học mới,cuộc vận động toàn dân xây dựng đời sống văn hoá mới Phong trào diệt giặcdốt, bình dân học vụ diễn ra sôi nổi

Về bảo vệ chính quyền Cách mạng: ở miền Nam, Đảng lãnh đạo nhân dân

kháng chiến ở miền Bắc bằng chủ trương lợi dụng mâu thuận trong nội bộ kẻthù Đảng thực hiện chính sách nhân nhượng với Tưởng Sau đó Đảng lại chuyểnhướng chỉ đạo chiến lược và ký với Pháp Hiệp định sơ bộ 6-3-1946, Tạm ước14-9-1946 để có thêm thời gian chuẩn bị cho cuộc chiến đấu mới

- Bài học kinh nghiệm

+ Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để xây dựng và bảo

vệ chính quyền Cách mạng

+ Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, chỉa mũi nhọn vào kẻthù chính, coi sự nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ địch là một biện pháp đấutranh cách mạng cần thiết trong hoàn cảnh cụ thể

Trang 15

Tận dụng khả năng hoà hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng, đề cao cảnhgiác, ứng phó với khả năng chiến tranh lan rộng cả nước.

2 Đường lối khỏng chiến chống thực dõn Phỏp xõm lược và xõy dựng chế độ dõn chủ nhõn dõn (1946-1954)

a) Hoàn cảnh lịch sử

- Thuận lợi

+ Cuộc kháng chiến của nhân dân ta là cuộc kháng chiến chính nghĩa

+ Bước vào cuộc kháng chiến ta đã có sự chuẩn bị cần thiết về mọi mặt, sẵnsàng cho cuộc kháng chiến lâu dài

+ Pháp đang có nhiều khó khăn về chính trị, quân sự, kinh tế trong nước vàtại Đông Dương chưa thể khắc phục ngay được

+ Quân sự: Ta yếu hơn địch, quân Pháp đã có căn cứ tại các đô thị, ở các

nước Lào, Cămpuchia

+ Ngoại giao: Chưa được nước nào công nhận, giúp đỡ.

b) Quỏ trỡnh hỡnh thành và nội dung đường lối

- Đường lối kháng chiến được thể hiện qua ba văn kiện của Đảng: Văn kiện Toàn dân kháng chiến của TW Đảng (12-12-1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (19-12-1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh.

* Nội dung của đường lối:

Mục đích kháng chiến: Kế tục và phát triển sự nghiệp Cách mạng Tháng Tám: “Đánh phản động thực dân Pháp xâm lược, giành thống nhất và độc lập”

- Tính chất kháng chiến: Đó là cuộc kháng chiến có tính chất dân tộc giải

phóng và dân chủ mới

- Chính sách kháng chiến: Đoàn kết quốc tế, đoàn kết toàn dân, thực hiện

toàn dân kháng chiến…Phải tự cấp tự túc vầ mọi mặt

- Chương trình và nhiệm vụ kháng chiến: Đoàn kết toàn dân, động viên

nhân lực, vật lực, tài lực, thực hiện toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến,trường kỳ kháng chiến Tăng gia sản xuất thực hiện kinh tế tự túc

Trang 16

Phương châm tiến hành kháng chiến: Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân,

thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính

- Kháng chiến toàn dân: Bất kỳ đàn ông, đàn bà không chia tôn giáo, đảng

phái, dân tộc, bất kỳ người già, người trẻ Hễ là người Việt Nam đứng lên chốngPháp”

- Kháng chiến toàn diện: Đánh địch về mọi mặt: chính trị, quân sự, kinh tế,

văn hoá, ngoại giao

- Về chính trị: Đoàn kết toàn dân, đoàn kết quốc tế, xây dựng Đảng, chính

quyền, các đoàn thể nhân dân…

-Về kinh tế: Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung, tự cấp Phát

triển nông, công, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng

- Về văn hoá: Xây dựng nền văn hoá mới theo ba nguyên tắc: dân tộc, khoa

học, đại chúng

- Về ngoại giao: Thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực.

- Kháng chiến lâu dài (trường kỳ): Là để chống lại âm mưu đánh nhanh,

thắng nhanh của Pháp, để có thời gian phát triển các yếu tố có lợi cho ta, ta càngđánh càng mạnh, địch càng đánh càng yếu

- Dựa vào sức mình là chính: Phải tự cấp , tự túc vầ lương thức trong điều

kiện ta bị ba vây bốn phía chưa có nước nào giúp đỡ phải tự lực cánh sinh

Triển vọng kháng chiến: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất

định thắng lợi

Đầu năm 1951 Tình hình Đông Dương có nhiều chuyển biến mới: Cácnước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao Cuộc kháng chiến các nướcĐông Dương giành được những thắng lợi quan trọng, đế quốc Mỹ can thiệp trựctiến vào cuộc chiến tranh Đông Dương

Để đáp ứng với yêu cầu của Cách mạng, tháng 2-1951, Đảng Cộng sảnĐông Dương đã họp Đại hội đại biểu lần thứ II (Tuyên Quang) Tách ĐảngCộng sản Đông Dương thành ba đảng ở Việt Nam lấy tên là Đảng Lao độngViệt Nam Đường lối cách mạng thời kỳ này được phản ánh trong Chính cươngcủa Đảng Lao động Việt Nam

Tính chất xã hội: Xã hội Việt Nam gồm ba tính chất: dân chủ nhân dân,

một phần thuộc địa và nửa phong kiến Ba tính chất đấu tranh lẫn nhau Nhưngmâu thuẫn chủ yếu vẫn là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp

và can thiệp Mỹ

Đối tượng cách mạng: Đối tượng chính là đế quốc Pháp và can thiệp Mỹ,

đối tượng phụ là phong kiến phản động

Trang 17

Nhiệm vụ cách mạng: Đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập cho tổ

quốc, xoá bỏ phong kiến, người cày có ruộng làm cơ sở cho CNXH

Động lực Cách mạng: Nền tảng của nhân dân là công, nông và lao động trí

thức

- Đặc điểm của cách mạng: Lấy nhân dân lao động làm động lực, công

nông và lao động trí thức làm nền tảng và giai cấp công nhân lãnh đạo, cáchmạng Việt Nam là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

Triển vọng của cách mạng: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam

nhất định thắng lợi sẽ đưa Việt Nam tiến lên xây dựng CNXH

Con đường đi lên CNXH: Gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: Hoàn thành giải

phóng dân tộc: Giai đoạn 2: Xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phongkiến, thực hiện người cày có ruộng, phát triển kỷ nghệ, hoàn thiện chế độ dânchủ nhân dân; Giai đoạn 3 Xây dựng cơ sở cho CNXH, tiến lên thực hiệnCNXH Ba giai đoạn ấy không tách rời nhau

Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: Người lãnh đạo Cách mạng là

giai cấp công nhân Mục đích của Đảng là phát triển chế độ dân chủ nhân dân,tiến lên CNXH ở Việt Nam

Chính sách lớn của Đảng: Đưa ra nhiều chính sách nhằm phát triển chế độ

dân chủ nhân dân.(15 chính sách: kháng chiến, chính quyền, mặt trân, quân đội,kinh tế, văn hoá giáo dục, tôn giáo, dân tộc, ngoại giao….)

Quan hệ quốc tế: Việt Nam đứng về phe hoà bình và dân chủ, phải tranh

3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyờn nhõn thắng lợi và bài học kinh

nghiệm

a) Kết quả và ý nghĩa thắng lợi của việc thực hiện đường lối

- Kết quả

- Về chính trị: Đảng hoạt động công khai, dần kiện toàn tổ chức Bộ máy

chính quyền năm cấp được củng cố Khối đại đoàn kết toàn dân được phát triển

Trang 18

-Về quân sự: Thắng lợi chiến dịch Trung Du, Đường 18, Hà-Nam-Ninh,

hoà Bình, Tây Bắc, Thượng Lào, Chiến thắng Điện Biên Phủ ngày 7-5-1954

đã đi vào lịch sử dân tộc và thế giới

- Ngoại giao: Về ngoại giao: Ngày 20-7-1954, các văn bản của Hiệp địnhGiơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương được ký kết,cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược quân dân ta kết thúc thắng lợi

- í nghĩa

+ Đối với nước ta: Kết thúc chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương;

giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện miền Bắc tiến lên CNXH, làm căn

cứ địa, hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh ở miền Nam; tăng thêm niềm tự hào dântộc của nhân dân ta, nâng cao uy tín của Việt Nam

+ Đối với quốc tế: Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế

giới; mở rộng địa bàn tăng cường lực lượng cho CNXH và cách mạng thế giới,đánh đổ thực dân kiểu cũ

b) Nguyờn nhõn thắng lợi và bài học kinh nghiệm

- Bài học kinh nghiệm

- Đề ra đường lối đúng đắn và quán triệt đường lối sâu rộng cho toànĐảng toàn dân, toàn quân

- Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ chống đế quốc, phong kiến và xây dựng tổquốc, giải phóng dân tộc bảo vệ chính quyền cách mạng

Thực hiện phương châm “vừa kháng chiến vừa kiến quốc” xây dựng chế

độ mới, xây dựng hậu phương ngày càng vững mạnh đáp ứng được yêu cầungày càng cao của cuộc kháng chiến

Quán triệt tư tưởng vừa kháng chiến vừa kiến quốc, lâu dài, gian khổ chủđộng đề ra các phương thức tiến hành chiến tranh và sáng tạo trong nghệthuật quân sự, ngoại giao…

Trang 19

Tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao sức chiến đấu và hiệu lựclãnh đạo của Đảng trong chiến tranh.

II ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1954-1975)

+ Xuất hiện sự bất đồng giữa các nước XHCN

+ Đất nước bị chia cắt hai miền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn lạc hậu, miềnNam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ

b) Quỏ trỡnh hỡnh thành, nội dung và ý nghĩa đường lối

- Quỏ trỡnh hỡnh thành và nội dung đường lối

+ Tháng 9-1954, Bộ chính trị ra Nghị quyết về tình hình mới, nhiệm vụ mới

và chính sách mới của Đảng Nghị quyết chỉ ra đặc điểm và tình hình cách mạngViệt Nam

+ Hội Nghị lần bảy (3-1953), lần thứ Tám (8-1955) dã nhận định và đưa rachiến lược cho cách mạng hai miền

+ Tháng 1-1959, Hội nghị TW lần thứ 15 họp bàn về Cách mạng miền Namtrong giai đoạn mới

Đại hội lần thứ III của Đảng họp tại thủ đô Hà Nội từ ngày 5 đến

10-9-1960 Đại hội đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của Cách mạng ViệtNam trong giai đoạn mới

Trang 20

Nhiệm vụ chung: Tăng cường đoàn kết toàn dân, đẩy mạnh cách mạng

XHCN ở miền Bắc, thực hiện Cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam, thựchiện thống nhất đất nước

Nhiệm vụ chiến lược: Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc; giải phóng

miền Nam thống nhất nước nhà

Mối quan hệ của cách mạng hai miền: Có mối quan hệ mật thiết và tác

dụng thúc đẩy lẫn nhau

Nhiệm vụ cách mạng mỗi miền: Miền Bắc có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực

và bảo vệ căn cứ địa cả nước, hậu thuẫn cho miền Nam chuẩn bị cho cả nước đilên CNXH về sau Miền Nam quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóngdân

Con đường thống nhất đất nước: Kiên trì con đường hoà bình thống nhất

theo tinh thần Hiệp nghị Giơnevơ, sẵn sàng hiệp thương tổng tuyển cử hoà bìnhthống nhất Việt Nam Nhưng cũng phải luôn cảnh giác cao độ trước âm mưu của

đế quốc Mỹ

Triển vọng cách mạng Việt Nam: Cuộc đấu tranh gay go, gian khổ, phức

tạp và lâu dài song thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân ta Nam,Bắc sum họp một nhà cả nước tiến lên CNXH

ý nghĩa đường lối

- Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: Gương cao ngọn cờđộc lập dân tộc và CNXH, vừa phù hợp với cả hai miền Nam, Bắc, phù hợp vớitình hình quốc tế

- Đường lối Cách mạng Việt nam thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sángtạo của Đảng ta, phù hợp với thực tiễn, lợi ích của nhân loại và xu thế thời đại

- Đường lối chiến lược chung cho cả nước và Cách mạng mỗi miền là cơ

sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta phấn đấu giành đựơc những thắng lợi to lớn

Trang 21

- Khú khăn

+ Sự bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc càng trở nên gay gắt và không

có lợi cho Cách mạng Việt Nam

+ Mỹ thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, đưa quân Mỹ và chư hầu

vào trực tiếp xâm lược miền Nam làm tương quan lực lượng trở nên bất lợi cho

ta khi tiến hành cuộc đấu tranh chống xâm lược

b) Quỏ trỡnh hỡnh thành, nội dung và ý nghĩa đường lối

- Quỏ trỡnh hỡnh thành và nội dung đường lối

+ Khi đế quốc Mỹ tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền

Nam, Hội nghị của Bộ chính trị năm 1961, năm 1962 đã nêu chủ trương giữ

vững và phát triển thế tiến công: Phong trào “đồng khởi” 1960; đánh địch bằng

3 mũi giáp công: quân sự, chính trị, binh vận; từng vùng chiến lược: rừng núi,đồng bằng, thành thị

+ Trớc hành động “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam, tiến hành chiến tranh

phá hoại ra miền Bắc Hội Nghị TW lần thứ 11 (3-1965) và lần thứ 12 (12-1965)

đã đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên toàn quốc

+ Về nhận định tình hình và chủ trơng chiến lược: Chiến lược “ chiến tranh cục bộ” thể hiện sự thất bại và bị động, cho nên đã chứa đựng những mâu

thuẫn về chiến lược trong thế thua TW Đảng quyết định phát động kháng chiếnchống Mỹ cứu nước trong toàn quốc

+ Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: Nêu cao khẩu hiệu “Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”, “kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của

đế quốc Mỹ, tiến tới hoà bình thống nhất nước nhà”.

+ Phương châm chỉ đạo chiến lược: Tiếp tục và đẩy mạnh chiến tranh nhân

dân chống chiến tranh cục bộ của Mỹ ở miền Nam, chống chiến tranh phá hoạicủa Mỹ ở mền Bắc; thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính

+ Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: Giữ và phát

triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công Đánh địch bằng 3mũi giáp công, trên cả ba vùng chiến lược

+ Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: Tiếp tục xây dựng miền Bắc vững

mạnh về kinh tế và quốc phòng, bảo vệ miền Bắc XHCN, chi viện sức người,sức của cho miền Nam

+Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc kháng chiến hai miền: Miền Nam là

tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn Hai nhiệm vụ không thể tách rời

Trang 22

nhau, mật thiết gắn bó với nhau Khẩu hiệu chung của nhân dân cả nước lúc này

là “ Tất cả đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.”

- ý nghĩa đường lối

Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần cách mạng tiến công,tinh thần độc lập, tự chủ kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam thống nhất Tổquốc

- Thể hiện tư tưởng nắm vững, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc vàCNXH, kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ chiến lược của cả hai miền

- Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vàosức mình là chính

3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm.

a) Kết quả và ý nghĩa thắng lợi

Miền Bắc: Chế độ XHCN bước đầu được hình thành Văn hoá, xã hội, y tế,

giáo dục có bước phát triển Kinh tế có những thành tựu quan trọng Quân dânmiền Bắc đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, hoàn thành xuấtsắc vai trò cứ địa Cách mạng cả nước và nhiệm vụ hậu phương lớn đối với chiếntrường miền Nam

- Miền Nam: Lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược của đế

quốc Mỹ ( “Chiến tranh đơn phương” (1954-1960); “ Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965); “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968); “Việt Nam hoá chiến tranh”(1969-1975) và đỉnh cao là Đại thắng mùa xuân 1975 với chiến dịch Hồ ChíMinh lịch sử

ý nghĩa lịch sử đối với nước ta: Kết thúc 21 năm chiến tranh chống Mỹ,

quét sạch quân xâm lược, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, mở ra kỷnguyên mới hoà bình, thống nhất, đi lên xây dựng CNXH, để lại niềm tự hào sâusắc; góp phần nâng cao uy tín của Đảng và dân tộc Việt Nam trên trường quốctế

- ý nghĩa đối với cách mạng thế giới: Đập tan cuộc phản kích lớn nhất của

CNĐQ vào CNXH sau chiến tranh thế giới lần thứ hai; làm phá sản chiến lượcchiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ; góp phần làm suy yếu CNĐQ, cổ vũmạnh mẽ phong trào đấu tranh vì mục tiêu độc lập dân tộc, dân chủ tự do và hoàbình phát triển của nhân dân thế giới

b) Nguyờn nhõn thắng lợi và bài học kinh nghiệm

- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam, có đường lối chínhtrị, quân sự độc lập, tự chủ, sáng tạo

Trang 23

- Cuộc chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh của nhân dân và quân dội cả nước,đặc biệt là cán bộ, chiến sĩ và hàng chục triệu đồng bào yêu nước miền Nam.

- Công cuộc xây dựng và bảo vệ hậu phương miền Bắc XHCN là hậu phươnglớn của miền Nam

- Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Việt Nam, Lào, Cămpuchia

và sự giúp đỡ ủng hộ của các nớc XHCN và nhân dân yêu chuộng hoà bình trên thế giới

- Đề ra và thực hiện đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và

CNXH Đường lối đó thể hiện ý chí và nguyện vọng thiết tha của nhân dân cả ước, phù hợp với trào lưu phát triển của thế giới, tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến đấu và chiến thắng giặc Mỹ xâm lược

- Tin tưởng vào sức mạnh của dân tộc, kiên định tư tưởng chiến lược tiếncông, quyết đánh và quyết thắng đế quốc Mỹ xâm lược

- Thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn,sáng tạo

Có công tác tổ chức, thực hiện đường lối năng động, sáng tạo, phù hợp với từnggiai đoạn cách mạng

- Coi trọng công tác xây dựng Đảng, Xây dựng lực lượng Cách mạng ở cảhậu phương và tiền tuyến

Trang 24

Chương IV

ĐƯỜNG LỐI CễNG NGHIỆP HOÁ

I CễNG NGHIỆP HOÁ THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI

1 Chủ trương của Đảng về cụng nghiệp hoỏ

a) Mục tiờu và phương hướng của cụng nghiệp hoỏ xó hội chủ nghĩa

- Mục tiờu cơ bản của cụng nghiệp hoỏ

Mục tiêu cơ bản: Đờng lối CNH đất nước đã được hình thành từ Đại lần

thứ III của Đảng (9-1960) Mục tiêu cơ bản của CNH-XHCN được Đại hội IIIxác định là xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại; bước đầu xâydựng cơ sở vật chất kỷ thuật của CNXH Đó là mục tiêu lâu dài, cơ bản, phảithực hiện qua nhiều giai đoạn

- ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

- Kết hợp phát triển công nghiệp nhẹ với công nghiệp nặng

- Phát triển công nghiệp với nông nghiệp

- Ra sức phát triển công nghiệp TW và công nghiệp địa phương

Đại hội lần thứ IV của Đảng (1976) đề ra đường lối CNH-XHCN là: “Đẩymạnh CNH-XHCN, xây dựng cơ sở vật chất-kỷ thuật của CNXH, đưa nền kinh

tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN ưu tiên phát triển côngnghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệpnhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp-nông nghiệp cả nước thành cơ cấu kinh tếcông-nông nghiệp; vừa xây dựng kinh tế trung ương vừa phát triển kinh tế địaphương, kết hợp kinh tế trung ương với kinh tế địa phương trong một cơ cấukinh tế quốc dân thống nhất”

Đại hội lần thứ V của Đảng ( 3-1982) đã xác định: Trong chặng đườngđầu tiên của thời kỳ quá độ ở nước ta phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàngđầu, ra sức phát triển công nghiệp sản xuất tiêu dùng; việc xây dựng và pháttriển công nghiệp nặng giai đoạn này cần làm có mức độ, vừa sức, nhằm phục

Trang 25

vụ thiết thực, có hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệp Đại hội V coi nộidung chính của CNH trong chặng đường trước mắt Đây là điều chỉnh đúng đắnbước đi của CNH, phù hợp với thực tiễn Việt Nam Tiếc rằng trên thực tế chúng

ta đã không làm đúng sự điều chỉnh chiến lược quan trọng này

b) Đặc trưng chủ yếu của cụng nghiệp hoỏ thời kỳ trước đổi mới

- Cụng nghiệp húa theo mụ hỡnh nền kinh tế khộp kớn, hướng nội và

thiờn về phỏt triển cụng nghiệp nặng, gắn với cơ chế kế hoạch hoỏ tập trung,quan liờu, bao cấp

- Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyờn đất đai và nguồn việntrợ của cỏc nước xó hội chủ nghĩa

- Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, khôngquan tâm đến kết quả kinh tế-xã hội

2 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyờn nhõn

a) Kết quả thực hiện chủ trương và ý nghĩa

- So với năm 1955, số xí nghiệp tăng lên 16,5 lần Nhiều khu công nghiệp

lớn được hình thành, đã có nhiều cơ sở đầu tiên của ngành công nghiệp nặngnhư: điện, than, luyện kim, hoá chất… đựơc xây dựng

- Đã có hàng chục trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp,dạy nghề đã đào tạo được đội ngũ khoa học công nghệ gần 43 vạn người gấp 19lần so với năm 1960

- Trong điều kiện đi lên từ điểm xuất phát thấp, lại bị chiến tranh tàn phánặng nền, thì những kết quả trên đây có ý nghĩa hết sức quan trọng- tạo cơ sởban đầu để nước ta phát triển nhanh hơn trong các giai đoạn tiếp theo

b) Hạn chế và nguyờn nhõn

Hạn chế:

- Cơ sở vật chất-kỷ thuật còn hết sức lạc hậu Những ngành công nghiệpthen chốt còn nhỏ bé và chưa đựơc xây dựng đồng bộ, chưa đủ sức làm nền tảngcho nền kinh tế quốc dân

- Lực lượng sản xuất trong nông nghiệp mới chỉ bắt đầu phát triển, nôngnghiệp chưa đáp ứng nhu cấu về lương thực, thực phẩm cho xã hội Đất nước

Trang 26

vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển, rơi vào khủng hoảngkinh tế xã hội.

Nguyên nhân:

Về khách quan: Chúng ta tiến hành CNH từ một nền kinh tế lạc hậu,nghèo nàn trong điều kiện chiến tranh kéo dài, vừa bị tàn phá nặng nề, vừakhông thể tập trung sức người, sức của cho CNH

Về chủ quan: Chúng ta mắc những sai lầm nghiêm trọng trong việc xácđịnh mục tiêu, bước đi về cơ sở vật chất kỹ thuật, bố trí lại cơ cấu sản xuất, cơcấu đầu tư Đó là sai lầm xuất phát từ nguyên nhân chủ quan duy ý chí trongnhận thức

II CễNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ THỜI KỲ ĐỔI MỚI

1 Quỏ trỡnh đổi mới tư duy về cụng nghiệp hoỏ

a) Đại hội VI của Đảng phờ phỏn sai lầm trong nhận thức và chủ trương cụng nghiệp hoỏ thời kỳ 1960-1986

- Chúng ta đã phạm sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi vềxây dựng cơ sở vật chất, kỷ thuật, cải tạo XHCN, quản lý kinh tế…Do tư tưởngchỉ đạo chủ quan, nóng vội muốn bỏ qua những bước đi cần thiết nên chúng tachủ trương đẩy mạnh CNH khi chưa đủ bước đi cần thiết, mặt khác chậm đổimới về cơ chế quản lý kinh tế

- Xuất phát từ tư tưởng muốn đi nhanh, không kết hợp chặt chẽ từ đầucông nghiệp với nông nghiệp thành một cơ cấu hợp lý, thiên về xây dựng côngnghiệp nặng và những công trình quy mô lớn, không tập trung giải quyết vấn đề

cơ bản là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

- Không thực hiện nghiêm chỉnh nghị quyết Đại hội V như: nông nghiệpvẫn chưa coi là mặt trận hàng đầu, công nghiệp nặng không phục vụ kịp thời chonông nghiệp và công nghiệp nhẹ

b) Quỏ trỡnh đổi mới tư duy về cụng nghiệp hoỏ từ Đại hội VI đến Đại hội X

- Đại hội VI chỉ ra những sai lầm, khuyết điểm, cụ thể hoá những nộidung chính của CNH trong các chặng đường thực hiện 3 chương trình mục tiêu

Ngày đăng: 08/08/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w