MỤC LỤCBài mở đầu: Nhập môn Đường lối cách mạng của ĐảngCộng sản Việt Nam 5 Chương I Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên 1920-1930 7Chương II Đường lối
Trang 1MỤC LỤC
Bài mở đầu: Nhập môn Đường lối cách mạng của ĐảngCộng sản Việt Nam
5
Chương I Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh
chính trị đầu tiên (1920-1930)
7Chương II Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945) 22Chương III Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế
quốc Mỹ xâm lược (1945-1975)
Trang 2TẬP BÀI GIẢNG MÔN HỌC ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
(Dành cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin
và tư tưởng Hồ Chí Minh)
THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC
I MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
(3) Rèn luyện kỹ năng viết, có kỹ năng làm việc cá nhân, làm việc nhóm
và trình bày kết quả nghiên cứu
II THỜI LƯỢNG VÀ CÁC MÔN HỌC TIÊN QUYẾT
1 Thời lượng
Gồm 45 tiết (03 tín chỉ), thực hiện theo nguyên tắc chia tổng số tiết như sau:
- Giảng lý thuyết: 30 tiết
- Thảo luận trên lớp: 12 tiết
Trang 3- Tự học: 03 tiết.
2 Môn học tiên quyết
Tư tưởng Hồ Chí Minh
III TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC
Môn học bao gồm 8 chương, là một hệ thống tri thức về quá trình hoạchđịnh đường lối của Đảng, gắn liền với những hoạt động đa dạng, phong phú,nhằm thực hiện đường lối của Đảng, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của cáchmạng Việt Nam từ khi Đảng ra đời (1930) cho đến nay
Môn học trình bày một cách khách quan, có hệ thống quá trình ra đời củaĐảng – chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam và đường lối, chủtrương, chính sách của Đảng về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của cáchmạng Việt Nam, các biện pháp, giải pháp trong tổ chức thực hiện Trên cơ sở đó,
so sánh với yêu cầu thực tiễn, thông qua sự kiểm nghiệm của thực tiễn để đánhgiá đường lối của Đảng; khẳng định những thành công, chỉ ra những hạn chếtrong quá trình hoạch định, thực hiện đường lối, từ đó làm rõ những nguyên tắc,những quy luật khách quan chi phối quá trình Đảng hoạch định, thực hiện đường lối
IV HỌC LIỆU (xếp theo thứ tự ưu tiên)
1 Học liệu bắt buộc
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (dành cho các trường đại học và cao đẳng), tái bản lần thứ nhất, Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội
3 Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (2009), Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội
2 Học liệu tham khảo
4 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập (54 tập), Nxb.
Chính trị quốc gia, Hà Nội
5 Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đảng thời kỳ đổi mới (Đại
Trang 46 Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
7 Lê Mậu Hãn (2006), Đảng Cộng sản Việt Nam, các Đại hội và Hội nghị Trung ương, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
8 Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996), Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội
9 Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1995), Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội
10 Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên, 2003), Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002, Nxb Lao
động
V KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1 Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Trọng số 0,2.
- Ít nhất có hai đầu điểm trở lên.
2 Kiểm tra đánh giá định kỳ
- Trọng số 0,3.
- Ít nhất có hai đầu điểm trở lên
- Cộng điểm thưởng, phạt (do giảng viên quy định tiêu chí thưởng,
phạt cụ thể, dựa trên quy chế đào tạo), không lớn hơn 1 điểm
3 Thi cuối kỳ
- Trọng số 0,5
- Đề thi mở, ít nhất có 50% kiến thức ngoài giáo trình
VI THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
Họ và tên: TS Nguyễn Thị Mai Hoa
Trang 5Địa chỉ E-mail: maihoa@vnu.edu.vn
NỘI DUNG Chương mở đầu NHẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
I ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Khái niệm “đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam”
Khái niệm “Đường lối”
- Là chuẩn tắc cơ bản về phương hướng, nhiệm vụ, phương châm, lựclượng, phương thức tổ chức thực tiễn về chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá - xãhội, tư tưởng, tổ chức do một nhà nước, một chính đảng, một tổ chức chính trị
xã hội vạch ra, nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định trong một thời kỳ nhất định
- Căn cứ vào phạm vi và nội dung, có thể phân loại thành đường lối đườnglối chung và đường lối trên các lĩnh vực cụ thể (chính trị, quân sự, văn hóa…)
- Đường lối là cơ sở để hoạch định chính sách, đề ra biện pháp thực hiệntrên mọi lĩnh vực hoặc một lĩnh vực nhất định Đường lối đúng là một trongnhững nhân tố quyết định sự phát triển thắng lợi trên tất cả các lĩnh vực, hoặctừng lĩnh vực hoạt động của một nhà nước, một chính đảng, quyết định vị trí củanhà nước, của chính đảng đó đối với quốc gia dân tộc Hoạch định đường lối làcông việc quan trọng hàng đầu của một nhà nước, một chính đảng
-Đường lối đúng đắn là kết quả của một quá trình nghiên cứu tìm tòi vậndụng lý luận vào thực tiễn, từ thực tiễn tổng kết thành lý luận, xây dựng thànhđường lối, thông qua thực tiễn để kiểm nghiệm, bổ sung và hoàn thiện đường lối
Khái niệm “Đường lối cách mạng của Đảng CSVN”
- Là hệ thống quan điểm, chủ trương của Đảng về mục tiêu, phương
hướng, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam và các biện pháp, giải pháp trong tổchức thực hiện
- Đường lối cách mạng của Đảng được thể hiện qua cương lĩnh, nghị
quyết, chỉ thị của Đảng
Đối tượng nghiên cứu
Trang 6- Sự ra đời của Đảng và hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách củaĐảng về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam (từCMDTDCND đến CMXHCN).
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ sự ra đời tất yếu của ĐCSVN - chủ thể hoạch định đường lốicách mạng Việt Nam
- Làm rõ quá trình hình thành, phát triển và kết quả thực hiện đường lốicách mạng của Đảng, trong đó chú trọng đến một số đường lối, chủ trương quantrọng, nổi bật thời kỳ đổi mới
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC
1 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận
- Là chủ nghĩa Mác-Lênin, các quan điểm có ý nghĩa phương pháp luậncủa Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng
Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp lịch sử và phươngpháp lôgic, ngoài ra có sự kết hợp các phương pháp khác như phân tích, tổnghợp, so sánh, quy nạp và diễn dịch, cụ thể hoá và trừu tượng hóa
2 Ý nghĩa của việc học tập môn học
- Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng, vềđường lối của Đảng trong CMDTDCND và CMXHCN, chú trọng một số đườnglối, chủ trương quan trọng của Đảng trong thời kỳ đổi mới
- Bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, định hướngphấn đấu theo mục tiêu, lý tưởng và đường lối của Đảng; nâng cao ý thức tráchnhiệm công dân trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước
- Sinh viên có cơ sở vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động, tíchcực giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội… theo đường lối, chínhsách của Đảng
Trang 7Chương I
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ CƯƠNG LĨNH
CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN (1920-1930)
I HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
1 Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó
- Chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền (ĐQCN)
- Bản chất của CNĐQ là chiến tranh, là xâm lược thuộc địa
- Sự xâm chiếm, khai thác, nô dịch và thống trị thuộc địa tàn bạo củaCNĐQ làm cho mâu thuẫn giữa các nước xuất hiện và ngày càng phát triểnmạnh mẽ (2 mâu thuẫn chủ yếu: Đế quốc với đế quốc; thuộc địa với đế quốc), sựphản ứng của các nước thuộc địa ngày càng gay gắt
+ Chống CNĐQ, giành độc lập cho các dân tộc thuộc địa trở thành mộtnội dung lớn của phong trào cách mạng thế giới, nhất là các nước châu Á, trong
đó có Việt Nam
Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin
- Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng của ĐCS, có sức ảnh hưởng to lớn,
lay chuyển, lôi cuốn quần chúng nhân dân, những thành phần ưu tú, tích cực ở
những nước tự thuộc địa vào phong trào cộng sản
- Chủ nghĩa Mác-Lênin là một tiền đề lý luận dẫn tới sự ra đời của ĐCS,
đã chỉ rõ: Muốn giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh, giai cấp công nhânphải lập ra ĐCS để đáp ứng yêu cầu khách quan trong cuộc đấu tranh của giaicấp công nhân chống áp bức bóc lột
- Tư tưởng về ĐCS của chủ nghĩa Mác-Lênin đã ảnh hưởng to lớn, trựctiếp đến phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và sự hình thành các tổ chứccộng sản quốc tế
- Ở Việt Nam, chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp với phong trào công nhân vàphong trào yêu nước đã tạo ra những tiền đề cần thiết cho sự ra đời của ĐCSVN
Tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản
Cách mạng Tháng Mười Nga ( 7-11-1917):
Trang 8- Đã làm biến đổi căn bản tình hình thế giới Nó không chỉ tác động sâusắc đến phong trào cách mạng vô sản ở các nước tư bản, mà còn lan toả sâu rộngtới các nước thuộc địa, cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự giải phóng mình
- Làm cho phong trào cách mạng vô sản ở các nước TBCN Phương Tây vàphong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa Phương Đông có quan hệmật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung- CNĐQ
- Là bằng chứng chứng minh rằng chủ nghĩa Mác- Lênin đã trở thành hiệnthực và được truyền bá rộng rãi
Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản III (3-1919):
- Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhânquốc tế
- Dẫn đến sự ra đời của hàng loạt các ĐCS: ĐCS Mỹ (1919), ĐCS Anh,Pháp (1920), ĐCS Trung Quốc, ĐCS Mông Cổ (1921)…
- Tại Đại hội II của Quốc tế Cộng sản (1920), Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin được công bố Luận cương đã chỉ ra phương hướng đấu tranh giải phóng cho các dân tộc bị áp bức.
2 Hoàn cảnh trong nước cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
Chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam
- Kìm hãm, nô dịch về văn hoá Sử dụng chính sách “ Ngu dân dễ trị”
Sự phân hóa xã hội và các mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam
Sự phân hóa xã hội
Xã hội Việt Nam diễn ra quá trình phân hóa sâu sắc, kết cấu giai cấp thay đổi,xuất hiện nhiều giai tầng mới; đồng thời ở một số giai tầng lại tiếp tục có sự phân hóa:
- Giai cấp nông dân.
- Giai cấp địa chủ, phong kiến (chia làm hai bộ phận:Tầng lớp trên và địachủ vừa và nhỏ)
Trang 9- Tiểu tư sản
- Giai cấp công nhân.
Tính chất và mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam
- Tính chất xã hội thay đổi:
+ Chính sách cai trị của thực dân Pháp đã làm thay đổi tính chất xã hộiViệt Nam
+ Xã hội Việt Nam từ một xã hội phong kiến độc lập đã trở thành xã hộithuộc địa nửa phong kiến
- Mâu thuẫn xã hội thay đổi:
+ Mâu thuẫn cơ bản vốn có trong lòng xã hội Việt Nam phong kiến là mâuthuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến không mất đi mà vẫn tiếp tục tồn tại
+ Hình thành mâu thuẫn mới: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Namvới thực dân Pháp xâm lược
+ Hai mâu thuẫn đó gắn chặt với nhau, trong đó mâu thuẫn bao trùm, gaygắt, cơ bản, chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp vàtay sai Thái độ, vị trí các giai cấp ở Việt Nam đều bị mâu thuẫn này chi phối
II NGUYỄN ÁI QUỐC VÀ QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG THÀNH LẬP ĐẢNG
1 Cuộc khủng hoảng con đường cứu nước
Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến
Phong trào Cần Vương (1885-1896):
- 5-7-1885, Thượng thư bộ binh Tôn Thất Thuyết đánh toà khâm sứ
Trung Kỳ Bị thất bại, ông đưa vua Hàm Nghi lên vùng núi Tân Sở, Quảng Trị
- Tại đây, ngày 13-7-1885, nhà Vua xuống chiếu Cần Vương Phong trào
“Phò vua, cứu nước” nhanh chóng lan ra nhiều vùng ở Trung Kỳ và Bắc Kỳ
- Ngày 1-11-1885, Vua bị bắt, nhưng phong trào yêu nước còn kéo dài đếnđầu thế kỷ XIX
Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884-1913):
- Phong trào diễn ra dưới sự lãnh đạo của người anh hùng áo vải HoàngHoa Thám, ở vùng rừng núi Yên Thế- địa bàn trọng yếu về mặt quân sự Phongtrào kéo dài gần 30 năm, song cũng không giành được thắng lợi
- Kết luận: Mặc dù chiến đấu rất anh dũng, nhưng cuối cùng các phong
Trang 10giúp nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ và hoàn toàn bất lực trước nhiệm vụ của
lịch sử đề ra
Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị tư sản
Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
- Xu hướng bạo động:
+ Phong trào Đông Du (1906-1908):
Do Phan Bội Châu (1867-1940) khởi xướng và lãnh đạo
Hạn chế lớn của ông là chủ trương dựa vào Nhật để đánh Pháp, chẳngkhác gì “đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau”
+ Việt Nam Quang phục Hội (1912):
Cách mạng Tân Hợi nổ ra, chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn ảnhhưởng đến Phan Bội Châu Ông chuyển sang lập trường dân chủ tư sản, lập raViệt Nam Quang phục hội (5-1912) để chống Pháp
- Xu hướng cải lương:
+ Phong trào Duy Tân (1906-1908):
Do Phan Châu Chinh, Huỳnh Thúc Kháng, Trần Quý Cáp đứng đầu,giương cao ngọn cờ, dân chủ và cải cách văn hoá - xã hội, phản đối vũ trang bạođộng chống Pháp
Hạn chế của ông là dựa vào Pháp chống chính quyền tay sai, kêu gọi Phápcho phép thực hiện những cải cách dân chủ, “chẳng khác nào xin giặc rủ lòngthương”
+ Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục (1907):
Do Lương Văn Can, Nguyễn Quyền lãnh đạo
Phong trào diễn ra khá sôi nổi, dưới các hình thức tuyên truyền cải cáchvăn hoá - xã hội, bài trừ mê tín dị đoan, tuyên truyền cho việc học chữ quốc ngữ
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918 - 1930)
- Phong trào quốc gia cải lương của tầng lớp tiểu tư sản thành thị và địachủ lớp trên:
+ Năm 1919, phong trào tẩy chay Hoa kiều, bài trừ hàng hoá ngoại, chấnhưng hàng nội hoá, với khẩu hiệu: “Người Việt Nam không mang vàng đi đổsông Ngô”, “ Người Việt Nam mua hàng Việt Nam”
Trang 11+ Năm 1923, phong trào chống độc quyền xuất khẩu gạo ở cảng Sài Gòncủa Pháp
+ Cuộc đấu tranh chống độc quyền nước mắm (1920-1926)
+ Cuộc đấu tranh đòi mở rộng các quyền tự do, dân chủ, tham gia các hoạtđộng chính trị Tiêu biểu là Đảng Lập hiến của Bùi Quang Chiêu (1923)
- Phong trào yêu nước dân chủ công khai:
+ Những phần tử tiểu tư sản yêu nước khác tập trung trong những tổ chứcnhư “Tâm Tâm xã” (1923), “ Việt Nam nghĩa hoà Đoàn” (1925), “Hội phụcViệt” 1925), “Đảng Thanh niên” ( 1926)
+ Họ xuất bản một số tờ báo tiến bộ như “Chuông rè” “ L’ Annam”, “Nước Annam trẻ”, với một loạt các nhà xuất bản như: Nam đồng thư xã, Cườnghọc thư xã…
- Phong trào cách mạng quốc gia tư sản:
+ Gắn liền với hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng
+ Ra đời ngày 25-12-1927 Tiền thân là Nam đồng thư xã
+ Lãnh tụ : Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài
+ Thành phần: Công chức, hào lý, địa chủ, binh lính trong quân đội + Tư tưởng chính: Đánh đổ thực dân Pháp, phá bỏ ngôi vua, thành lập
chính quyền của người Việt Nam.
+ Địa bàn hoạt động: Đồng bằng, trung du Bắc Bộ
+ Tiến hành các hoạt động ám sát và bị thực dân Pháp đàn áp
+ Tổ chức khởi nghĩa Yên Bái vào ngày 9-2-1930 và nhanh chóng bị thựcdân Pháp đàn áp Phong trào thất bại, chấm dứt vai trò của giai cấp tư sản
2 Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước
Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
- 1911-1916: Nguyễn Tất Thành đi qua nhiều nước, qua nhiều thuộc địa,với các châu lục khác nhau, khảo nghiệm cách mạng trên hai phương diện lýluận và thực tiễn
- 1917- 1920: Hoạt động trên nhiều địa bàn khác nhau, chịu ảnh hưởng sâu
sắc bởi tư tưởng của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga, đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin và lựa chọn con
Trang 12 Những bước phát triển nhận thức trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
- 1911- 1916: Ra đi với xuất phát điểm là chủ nghĩa yêu nước, qua nghiêncứu lý luận và khảo sát thực tiễn, Nguyễn Ái Quốc rút ra những kết luận mangtính nền tảng cho nhận thức và hành động:
+ Nhận thức rõ bạn – thù
+ Nhận ra hạn chế của các nhà yêu nước đương thời ở Việt Nam
+ Tìm ra hạn chế của cách mạng dân chủ tư sản là những cuộc cách mạngkhông giải phóng được công nông và quần chúng lao động
- 1917-1920: Dưới tác động của hàng loạt sự kiện (Cách mạng tháng Mười
Nga thắng lợi, Bản yêu sách 8 điểm bị từ chối, đọc được Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin…), Nguyễn Ái Quốc tiếp tục rút ra hàng
loạt những kết luận quan trọng, mang tính đột phá về chất:
+ Cách mạng vô sản là là cuộc cách mạng triệt để nhất (1917)
+ Các dân tộc muốn được độc lập tự do thực sự phải trông cậy trước hếtvào lực lượng của bản thân mình, phải tự mình giải phóng mình (1919)
+ Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác,ngoài con đường cách mạng vô sản (7-1920)
- 12-1920, khi bỏ phiếu tán thành thành lập ĐCS Pháp và gia nhập Quốc tếIII, Nguyễn Ái Quốc trở thành người cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam
3 Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và đường lối giải phóng dân tộc vào Việt Nam
Hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc những năm 20 (XX)
Hệ thống quan điểm và lý luận về “Đường cách mệnh” thể hiện khá hoànchỉnh qua các tác phẩm, bài viết của Người trong chặng đường hoạt động từ năm
1921 đến 1927 Nội dung hệ thống quan điểm đó là:
- Vạch rõ bản chất phản động của chủ nghĩa thực dân Từ đó xác định, chủnghĩa thực dân là kẻ thù chung của giai cấp công nhân và nhân dân lao động toànthế giới, là kẻ thù trực tiếp của nhân dân các nước thuộc địa
- Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận cách mạng của thời đạicách mạng vô sản Giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng nhân dân laođộng và giai cấp công nhân
Trang 13- Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và cách mạng ở
“chính quốc” có quan hệ khăng khít với nhau Phải thực hiện liên minh chiến đấugiữa các lực lượng cách mạng ở thuộc địa và “chính quốc” Cách mạng thuộc địakhông phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở “chính quốc”, mà có tính chủ động,độc lập và nó có thể thành công trước cách mạng ở “chính quốc”
- Cách mạng ở thuộc địa trước hết là giải phóng dân tộc, sau đó mở đườngtiến lên giải phóng hoàn toàn lao động, giải phóng con người, tức là làm cáchmạng giải phóng dân tộc tiến lên cách mạng XHCN
- Về lực lượng cách mạng: “công nông là người chủ cách mệnh”, “là gốccách mệnh”; công nhân là giai cấp lãnh đạo, tiểu tư sản trí thức là bạn đồng minhcủa cách mạng
- Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng Quần chúng cần được giác ngộ
và tổ chức lại thành đội ngũ vững bền; hiểu biết tình thế, “có mưu chước”
- Phải thực hiện liên minh, đoàn kết với các lực lượng cách mạng quốc tế;phải nêu cao tính chủ động cách mạng, ý thức tự lực, tự cường
- Cách mạng muốn thắng lợi phải có đảng lãnh đạo Đảng muốn vững phải
có học thuyết cách mạng, đó là học thuyết Mác - Lênin, phải biết vận dụng đúngđắn học thuyết đó vào cách mạng Việt Nam
Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925) và phong trào “vô sản hóa” (1928)
- Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc lập ra Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, xuất bản báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận.
- Hội tiến hành đào tạo đội ngũ cán bộ cách mạng và xây dựng hệ thống
tổ chức trong nước, chuẩn bị tích cực cho việc thành lập ĐCS ở Việt Nam
- Năm 1928, Hội thực hiện chủ trương "vô sản hoá" đưa hội viên của mìnhvào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền trong nước cùng sống và làm việc với côngnhân, truyền bá lý luận, tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh giải phóng dân tộc
- Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhanh chóng phát triển (năm 1928
có 300 hội viên, năm 1929 đã tăng tới 1.700 hội viên) và phát triển ở nhiều trungtâm kinh tế - chính trị quan trọng
- Hoạt động truyền bá chủ nghĩa chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng cáchmạng Hồ Chí Minh của Hội đã có tác dụng tích cực, làm dấy lên một phong trào
Trang 144 Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
và các tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời
Phong trào công nhân chuyển sang tự giác
- Từ năm 1920-1925, đã nổ ra 25 cuộc bãi công của công nhân, tiêu biểu lànhững phong trào sau:
+ Năm 1919, bãi công của thuỷ thủ tàu Sácnô đang đậu ở cảng Hải Phòngđòi tăng lương và phản đối việc đưa lính Việt Nam sang đàn áp nhân dân Xyri
+ Năm 1920, hơn 200 thuỷ thủ của 5 chiếc tàu Pháp đang buông neo ởcảng Sài Gòn đã bãi công đòi phụ cấp đắt đỏ
+ Năm 1921, Liên đoàn công nhân tàu biển ở Viễn Đông đã được thành
lập Công nhân Việt Nam làm việc trên các hãng tàu của Pháp đã gia nhập tổchức này Họ đã góp phần đưa đón cán bộ, tài liệu cách mạng từ nước ngoài về nước
+ Từ năm 1922, phong trào công nhân có nét mới Đấu tranh của 600 côngnhân nhuộm Sài Gòn - Chợ Lớn Cuộc đấu tranh này đã tập hợp đông đảo thợnhuộm của nhiều cơ sở nhuộm Nguyễn Ái Quốc đã đánh giá cuộc bãi công đónhư là “dấu hiệu của thời đại mới”
+ Tiêu biểu nhất là cuộc bãi công của 1000 công nhân xưởng Ba Son (SàiGòn- 8-1925)
- Trong hai năm 1926-1927, có 17 cuộc đấu tranh của công nhân trong cảnước Tiêu biểu là bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (7-1926), đồnđiền Cam Tiên (12-1926), đồn điền Phú Riềng (tháng 8, 9-1927)
- Năm 1928-1929, các cuộc đấu tranh đã thể hiện rõ rệt tinh thần đoàn kếtgiai cấp, ý thức tổ chức của công nhân
- Phong trào nông dân đến năm 1927 đã phát triển khá mạnh ở nhiều vùngtrong cả nước
- Phong trào công nhân và phong trào nông dân đã có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau
Sự ra đời của các tổ chức cộng sản
Phong trào công nhân cuối những năm 20 phát triển không đồng đều,mạnh nhất là phong trào công nhân ở Bắc Kỳ Nắm bắt được đòi hỏi của phongtrào, những người lãnh đạo trong kỳ bộ Bắc Kỳ nhận ra sự cấp thiết phải thànhlập một ĐCS thay cho Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, để tiếp tục đưa
Trang 15- Tháng 3-1929, bảy đồng chí trong kỳ bộ Bắc Kỳ, Hội Việt Nam Cáchmạng thanh niên họp tại số nhà 5D Hàm Long (Hà Nội) quyết định thành lập chi
bộ cộng sản đầu tiên
- Đầu tháng 5-1929, tại Đại hội I của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh
niên, đoàn đại biểu Kỳ bộ Bắc Kỳ đưa ra đề nghị giải tán tổ chức Thanh niên và thành lập ĐCS Nhưng đề nghị đó không được chấp nhận, nên Đoàn đã bỏ đại
hội ra về
- Đêm 17-6-1929, 20 đại biểu của Kỳ bộ Bắc Kỳ đã họp tại 312 phố Khâm
Thiên tuyên bố thành lập Đông Dương Cộng sản đảng Hội nghị đã thông qua Tuyên ngôn, Điều lệ và quyết định xuất bản báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận
của Đảng
- Trước ảnh hưởng sâu rộng của Đông Dương Cộng sản đảng, Tổng bộ
Thanh niên và Kỳ bộ Nam kỳ đã quyết định thành lập An Nam Cộng sản đảng vào tháng 8-1929, xuất bản báo Đỏ làm cơ quan ngôn luận của mình
- Tháng 1-1930, Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời từ trong phái cấp
tiến của Đảng Tân Việt
III HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
1 Hội nghị thành lập Đảng và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
Hội nghị thành lập Đảng
- Ngày 27-10-1929, trong tài liệu của Quốc tế cộng sản gửi những người
cộng sản ở Đông Dương đã nêu rõ: “Nhiệm vụ quan trọng nhất và cấp bách nhấtcủa tất cả những người cộng sản Đông Dương là thành lập một đảng cáchmạng”
- Cuối năm 1929, khi nhận được tin về phân liệt của Hội Việt Nam cáchmạng thanh niên và những người cộng sản chia thành nhiều phe phái, Nguyễn ÁiQuốc từ Thái Lan trở lại Hương Cảng (Trung Quốc) chủ động triệu tập đại biểucủa hai nhóm Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản đảng và chủ trìHội nghị hợp nhất thành lập Đảng tại Cửu Long, Hương Cảng (Trung Quốc).Hội nghị bắt đầu họp từ ngày 6-1-19301
Trang 16- Hội nghị thảo luận và nhất trí với năm điểm lớn theo đề nghị của Nguyễn
Ái Quốc và quyết định hợp nhất các tổ chức cộng sản lấy tên là ĐCSVN
- Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt, sáchlược vắn tắt, điều lệ tóm tắt và chương trình tóm tắt của Đảng do Nguyễn ÁiQuốc soạn thảo Những văn kiện này hợp thành cương lĩnh cách mạng đầu tiêncủa Đảng - Cương lĩnh Hồ Chí Minh
- Ngày 24-2-1930, Đông Dương cộng sản liên đoàn chính thức gia nhậpĐCSVN ĐCSVN đã hoàn tất việc hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam
● Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
- Sự ra đời của Đảng chứng tỏ giai cấp công nhân nước ta đã trưởng thành
và đủ khả năng đảm nhiệm vai trò lãnh đạo của cách mạng Việt Nam
- ĐCSVN ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng nước ta,chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước
- Với sự ra đời của Đảng, cách mạng Việt Nam đã trở thành một bộ phậncủa cách mạng thế giới
2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Khái quát nội dung Cương lĩnh
- Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng đã chỉ ra những định hướnglớn của cách mạng Việt Nam, nhiệm vụ cách mạng và con đường thực hiện:
+ Nhấn mạnh chủ trương chiến lược: “Làm tư sản dân quyền cách mạng
và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
Với phương hướng chiến lược này, cách mạng Việt Nam phải trải hai cuộcvận động:
(1) Hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc và giải quyết vấn đề ruộngđất cho nông dân; (2) Đi tới xã hội cộng sản
Hai cuộc vận động này liên quan mật thiết với nhau, ảnh hưởng và thúcđẩy lẫn nhau; cuộc vận động trước thành công tạo điều kiện cho cuộc vận độngsau giành thắng lợi
Đó là đường lối chính trị hoàn toàn đúng đắn phù hợp với hoàn cảnh cụthể của Việt Nam, hướng vào giải quyết những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu củamột xã hội thuộc địa, nửa phong kiến và định hướng phát trtển theo nội dung và
xu thế của thời đại
Trang 17+ Về nhiệm vụ, mục tiêu cách mạng, Cương lĩnh xác định trên những lĩnh
vực chính trị, kinh tế, văn hóa Các nhiệm vụ đó bao hàm cả nội dung dân tộc,dân chủ và XHCN Song, nổi bật là nhiệm vụ ''đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp
và bọn phong kiến Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập''
+ Để thực hiện phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu cách mạng, Cương lĩnhcủa Đảng chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp cách mạng, các lực lượng tiến
bộ và cá nhân yêu nước, tập trung lực lượng đánh đổ kẻ thù chủ yếu của dân tộc
là CNĐQ Pháp và tay sai, mở đường cho cách mạng phát triển đến thắng lợihoàn toàn
+ Cương lĩnh cũng xác định, cách mạng Việt Nam là một bộ phận củacách mạng vô sản thế giới, đứng trong mặt trận cách mạng của các dân tộc bị ápbức và giai cấp công nhân thế giới, mà đội quân tiên phong của mặt trận này làLiên Xô; khẳng định vai trò lãnh đạo của ĐCSVN là nhân tố quyết định mọithắng lợi của cách mạng Việt Nam
- ĐCS ra đời là sự kiện có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trìnhphát triển của lịch sử Việt Nam Từ đây, cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạoduy nhất của ĐCSVN - một Đảng mác-xít kiên cường, có đường lối cách mạngkhoa học và sáng tạo, đủ sức đương đầu với mọi kẻ thù và sẽ dẫn dắt dân tộcgiành những thắng lợi vẻ vang trong lịch sử dân tộc
BÀI TẬP, VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN, THẢO LUẬN
I Bài tập
1 Bài tập cá nhân
Viết tự luận
Trang 181 Phân tích những đặc điểm nổi bật của tình hình thế giới, trong nướcnhững năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX tác động trực tiếp đến sự ra đời củaĐCSVN?
2 Phân tích các chuyển biến lớn về kinh tế, xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX?
3 Sự biến đổi của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau hai cuộc khaithác thuộc địa của thực dân Pháp?
4 Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các phong trào yêu nướctheo khuynh hướng chính trị tư sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930?
5 Con đường của Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác- Lênin?
6 Sự thành lập, vai trò của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên?
7 Phân tích những tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng?
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Dưới chế độ phong kiến, thực dân, nhân dân Việt Nam có yêu cầu bức
Câu 2 Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là giữa:
A Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến
B Giai cấp công nhân với giai cấp tư sản
C Giai công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến
D Dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai của chúng
Câu 3 Những giai cấp bị trị ở Việt Nam dưới chế độ thuộc địa của đế quốc Pháp là:
A Công nhân và nông dân
B Công nhân, nông dân, tiểu tư sản
C Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
D Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ
Câu 4 Phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự
giác vào:
A Năm 1920 (tổ chức Công hội ở Sài Gòn được thành lập)
Trang 19B Năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son).
C Năm 1929 (sự ra đời của các tổ chức cộng sản)
D Năm 1930 (ĐCSVN ra đời)
Câu 5 Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là con đường
cách mạng vô sản vào năm:
A 1917
B 1918
C 1919
D 1920
Câu 6 Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 được tổ chức vì:
A Được sự uỷ nhiệm của Quốc tế Cộng sản
B Nguyễn Ái Quốc nhận được chỉ thị của Quốc tế Cộng sản
C.Yêu cầu cầu thống nhất lực lượng của cách mạng Việt Nam và sự chủđộng của Nguyễn Ái Quốc
B Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng
C An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn
D Đông Dương cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn
Câu 8 Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Quyết định chấp nhận Đông Dương
cộng sản liên đoàn là bộ phận của ĐCSVN vào ngày:
Trang 20B Làm tư sản dân quyền cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế để đitới xã hội cộng sản.
C Cách mạng tư sản dân quyền – phản đế và điền địa - lập chính quyềncủa công nông bằng hình thức Xô viết, để dự bị điều kiện đi tớiCMXHCN
D Cả ba phương án trên
Câu 10 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của:
A Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào yêu nước
B Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào yêu nước và phong trào công nhân
C Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân
D Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào đấu tranh theo khuynh hướngphong kiến
2 Bài tập nhóm
- Tại sao trong quá trình tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc lại đến vớichủ nghĩa Mác- Lênin?
- Hãy chứng minh rằng, ĐCSVN ra đời là một tất yếu lịch sử?
- Tại sao ở Việt Nam, ĐSC lại ra đời lại có thêm yếu tố sự truyền bá chủnghĩa Mác - Lênin vào phong trào yêu nước?
II Tiểu luận
- Những bước phát triển nhận thức quan trọng của Nguyễn Ái Quốc trong
quá trình tìm đường cứu nước (1911-1920)
- Nguyễn Ái Quốc và sự lựa chọn con đường cứu nước, giải phóng dân tộc
- Hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc(1920-1930)
III Thảo luận
1 Tại sao các phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế
kỷ XX đều thất bại và không tìm được lối thoát cho cách mạng Việt Nam?
2 Hãy chứng minh rằng: Tiền đề cho việc giải quyết những mâu thuẫn của
xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX nằm ngay chính trong lòng xãhội Việt Nam?
3 Quy luật ra đời của ĐCSVN?
Trang 214 Phân tích và làm rõ nét đặc sắc, tính sáng tạo của Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng (đầu năm 1930).
Trang 22CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Phân tích những mâu thuẫn cơ bản và sự chuyển biến về mặt xã hội, giaicấp của Việt Nam dưới tác động của các cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp?
2 Tại sao trong quá trình tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc lại lựachọn con đường cách mạng vô sản?
3 Phân tích quá trình Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về mặt tư tưởng, chính trị
và tổ chức cho việc thành lập Đảng năm 1930?
4 Phân tích các yếu tố hình thành ĐCSVN và ý nghĩa lịch sử của việcthành lập Đảng?
5 Phân tích nội dung cơ bản về đường lối cách mạng Việt Nam của Đảng
nêu ra trong Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị
thành lập Đảng tháng 2-1930?
HỌC LIỆU
1 Nguyễn Đình Bài (2003), “Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về quy luật
hình thành ĐCSVN”, Tạp chí Nghệ thuật quân sự Việt Nam, số 1, tháng 1-2, tr 5-6.
2 Lê Mậu Hãn (2006), ĐCSVN, các Đại hội và Hội nghị Trung ương,
Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr 9-28
3 Lê Mậu Hãn (1990), “Hồ Chí Minh với ngọn cờ độc lập dân tộc trong
Cương lĩnh đầu tiên của Đảng”, Tạp chí Lịch sử Đảng, số 5, tr 18.
4 Đinh Xuân Lâm (2001), “Về con đường cứu nước Hồ Chí Minh”, Tạp chí Lịch sử Đảng, tháng 7, tr 10-13.
5 Trịnh Nhu (2000), “Nguyễn Ái Quốc với sự kiện thành lập ĐCSVN”,
Tạp chí Lịch sử Đảng, số 3, tháng 3, tr 30-34.
6 Hồ Chí Minh toàn tập (2000), Bản án chế độ thực dân Pháp, Tập 2,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr 21-128
7 Hồ Chí Minh toàn tập (2000), Đường cách mệnh, Tập 2, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, tr 257-318
8 Lê Ngọc (1997), “Đường cách mệnh”- tác phẩm đặt nền móng đường
lối cứu nước mới”, Tạp chí Nghiên cứu lý luận, số 6, tr 10-13.
9 Song Thành (2000), “Những cống hiến lịch sử của Nguyễn Ái Quốc vào
quá trình thành lập ĐCSVN”, Tạp chí Cộng sản, số 3, tháng 2, tr 22-25.
10 Phạm Xanh (1990), Nguyễn Ái Quốc với việc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin ở Việt Nam (1921-1930), Nxb Thông tin lý luận, Hà Nội
Trang 23Chương II ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN
- Để cứu vãn tình hình, giai cấp tư sản trút gánh nặng này lên vai nhân dâncác nước thuộc địa
- Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 và nguy cơ một cuộckhủng hoảng kinh tế mới làm cho mâu thuẫn xã hội ở các nước TBCN thêm sâu sắc
• Tình hình trong nước
- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 tác động trực tiếp đến tình hìnhkinh tế Đông Dương và ở Việt Nam Thực dân Pháp tăng cường bóc lột thuộcđịa, làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam và thực dân Pháp ngày càng tăng
- Trong khi đó, tấm gương xây dựng CNXH của Liên Xô, phong trào cáchmạng trên thế giới phát triển mạnh, nhất là ở Trung Quốc, Ấn Độ… đã có tácđộng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam
- ĐCSVN ra đời đầu năm 1930 đã sẵn sàng lãnh đạo cách mạng Đây là sựkiện ảnh hưởng trực tiếp đối với phong trào cách mạng ở Việt Nam
- Đứng trước nguy cơ của chủ nghĩa phát-xít, ĐCS Đông Dương phátđộng phong trào chống phát-xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình
2 Nhận thức và quan điểm của Đảng về những nội dung cơ bản của cuộc đấu tranh giành chính quyền (1930-1939)
Về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
Diễn ra mâu thuẫn ngày càng kịch liệt giữa một bên là dân tộc ta trong đó
có công nhân, nông dân và toàn thể dân tộc với một bên là đế quốc Pháp và tay
Trang 24sai của chúng Muốn giải quyết mâu thuẫn đó, nhân dân Việt Nam phải làm "tưsản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản"2
- Luận cương tháng 10-1930.
Luận cương chỉ rõ rằng, mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt ở ĐôngDương, từ đó xác định nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổphong kiến, thực hành cách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chủnghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập Trong hai nhiệm vụ này,Luận cương xác định: “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền” và
là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày
- Chỉ thị về vấn đề thành lập Hội phản đế đồng minh
Ngày 18-11-1930, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị về vấn đề
thành lập Hội phản đế đồng minh, nêu lên tư tưởng chiến lược cách mạng đúng
đắn của Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt
- Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936)
Trong văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới công bố tháng
10-1936, Đảng nêu một quan điểm mới: "Cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa Nghĩa là không thể nói rằng: muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển cách mạng điền địa, muốn giải quyết vấn đề điền địa thì cần phải đánh đổ đế quốc Lý thuyết ấy có chỗ không xác đáng"
- Trong hai năm 1937-1938, các hội nghị của BCH Trung ương Đảng đãtiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể,trước mắt của cách mạng, bổ sung, hoàn chỉnh từng bước các chủ trương và biệnpháp đấu tranh Cụ thể là Hội nghị lần thứ 3 (3-1937); lần thứ 4 (9-1937); Hội nghịtoàn thể (3-1938)…
- Tháng 3-1939, Đảng ra Bản tuyên ngôn của Đảng Cộng sản Đông Dương đối với thời cuộc Tuyên ngôn nêu rõ: họa phát-xít đang đến gần, Chính
phủ Pháp đang bóp nghẹt tự do, dân chủ, tăng cường bóc lột nhân dân và ráo riếtchuẩn bị chiến tranh và kêu gọi các tầng lớp nhân dân phải thống nhất hơn nữatrong cuộc đấu tranh đòi các quyền tự do, dân chủ, chống chiến tranh
Trang 25- Trong những năm 1936 – 1939, thông qua các hội nghị Trung ương,Đảng đã tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu
cụ thể trước mắt của cách mạng, đặt ra nhiệm vụ chính trị cụ thể của cách mạngtrong một hoàn cảnh cụ thể, từ đó tập hợp rộng rãi những lực lượng chính trị
Về vấn đề lực lượng trong đấu tranh giành chính quyền
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Cương lĩnh xác định đối với từng giai cấp:
+ Công nhân: Đảng phải vận động và thu phục được đông đảo công nhânlàm cho giai cấp công nhân lãnh đạo được dân chúng
+ Nông dân: Đảng phải thu phục được đông đảo nông dân, dựa vững vàonông dân nghèo để lãnh đạo họ làm cách mạng ruộng đất
+ Đảng phải lôi kéo được tiểu tư sản, trí thức, trung nông đi về phía giaicấp vô sản, lợi dụng hoặc trung lập phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản ViệtNam Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ, trong khi liên lạcvới các giai cấp phải thận trọng, không đi vào con đường thoả hiệp
- Luận cương tháng 10-1930:
+ Giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền,vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng Dân cày (nông dân) là lực lượng đông đảonhất và là động lực mạnh của cách mạng
+ Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại cáchmạng, còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương và khi cáchmạng phát triển cao thì họ theo đế quốc
+ Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp thì có thái độ do dự;tiểu tư sản thương gia thì không tán thành cách mạng; tiểu tư sản trí thức thì có
xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quốctrong thời kỳ đầu
+ Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị mới đi theo cách mạng mà thôi
- Chỉ thị thành lập Hội Phản đế đồng minh Đông Dương (18-11-1930):
Thường vụ Trung ương Đảng đã phân tích, chỉ rõ tính "biệt phái" củaphong trào, thiếu một tổ chức thật quảng đại quần chúng để lôi cuốn các tầng lớptrí thức dân tộc, tư sản dân tộc, địa chủ có đầu óc oán ghét đế quốc Pháp, mong
Trang 26- Hội nghị Trung ương tháng 7-1936:
Mục tiêu chiến lược vẫn là chống đế quốc và phong kiến, giành độc lập
cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày; song mục tiêu trước mắt là đấu tranhchống chế độ phản động thuộc địa, chống phátxít và chiến tranh, đòi tự do, dânchủ, cơm áo và hoà bình
Từ đó đưa ra chủ trương tập hợp lực lượng đông đảo
Hình thức tập hợp lực lượng: Quyết định thành lập Mặt trận thống nhất
nhân dân phản đế Đến năm 1938, Mặt trận này đổi tên Mặt trận dân chủ ĐôngDương
+ Đoàn kết quốc tế: Cần đoàn kết chặt chẽ không chỉ với giai cấp công
nhân và ĐCS Pháp, Mặt trận nhân dân Pháp, mà còn phải ủng hộ Chính phủ Mặttrận nhân dân Pháp
- Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936)
Chủ trương tập hợp trong hàng ngũ cách mạng không chỉ có công nông,
mà cả các đảng phái, các tầng lớp nhân dân khác
+ Hình thức tập hợp lực lượng là Mặt trận nhân dân phản đế
Về phương pháp cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền
- Luận cương tháng 10-1930:
Phải dùng bạo lực của quần chúng chống lại bạo lực phản cách mạng,kiên quyết thực hiện khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền khi có thời cơ Phải
ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ trang bạo động”
- Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương (6-1932):
Công nông Đông Dương dưới sự lãnh đạo của ĐCS sẽ nổi lên võ trangbạo động thực hiện những nhiệm vụ chống đế quốc, chống phong kiến và tiếnlên thực hiện CNXH
- Hội nghị Trung ương tháng 7-1936:
Chủ trương chuyển hình thức tổ chức bí mật, không hợp pháp sang hìnhthức tổ chức công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp, nhằm tập hợp quần chúngrộng rãi, giáo dục và lãnh đạo quần chúng đấu tranh
II ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1939-1941)
1 Bối cảnh ra đời đường lối
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
Trang 27- Ngày 1-9-1939, phát-xít Đức tấn công Ba Lan Chiến tranh thế giới thứ
hai bùng nổ
- Ở Việt Nam, bộ máy đàn áp được tăng cường Chúng thủ tiêu những gì
mà nhân dân ta giành được trong thời gian trước
- Pháp tiến hành cải tổ bộ máy cai trị, tăng cường lực lượng cảnh sát, mậtthám, phát-xít hoá bộ máy cai trị, đàn áp phong trào cách mạng
- Ngày 22-9-1940, Nhật Bản cho quân vượt biên giới Việt-Trung đánh vàoLạng Sơn chính thức xâm lược Đông Dương Thực dân Pháp nhanh chóng đầuhàng và dâng Đông Dương cho Nhật Từ đó, nhân dân Việt Nam sống rên xiếtdưới ách áp bức Nhật-Pháp
Chính sách cai trị thời chiến của Nhật – Pháp ở Đông Dương
số tờ báo tay sai, làm công cụ tuyên truyền, đề cao chúng
2 Xác định, hoàn thiện đường lối
Các Hội nghị Trung ương 6, 7, 8 đã đưa ra một hệ thống các quan điểm,chủ trương của Đảng trên những vấn đề chủ yếu sau đây:
(1)- Nêu cao nhiệm vụ GPDT, giành độc lập hoàn toàn cho đất nước: Chống đế quốc là nhiệm vụ hàng đầu vì đế quốc Pháp, Nhật là kẻ thù chủyếu Nhiệm vụ chống phong kiến đặt ra thực hiện từng bước và phải đặt dướinhiệm vụ GPDT
(2)- Về vấn đề lực lượng:
Để đoàn kết và huy động được sức mạnh của toàn dân thực hiện mục tiêu
GPDT, Hội nghị Trung ương 6 chủ trương xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi và vững chắc Đó là Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông
Trang 28thành lập Mặt trận dân tộc chống phát – xít; tháng 5-1941, Hội nghị Trung ươngquyết định thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh)
Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 chủ trương chưa đưa khẩu hiệu lập
“Chính phủ Xô- viết công nông binh'', mà lựa chọn hình thức “Chính phủ cộnghoà dân chủ” - Nhà nước cách mạng của dân, do dân, vì dân và do ĐCS lãnh đạo
III BỔ SUNG, HOÀN CHỈNH ĐƯỜNG LỐI, TIẾN HÀNH THẮNG LỢI CÁCH
MẠNG THÁNG TÁM (1945)
1 Bổ sung, hoàn chỉnh đường lối
Xây dựng lực lượng mọi mặt, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa
- Cuối tháng 10-1941, Việt Nam độc lập đồng minh công bố Tuyên ngôn,Chương trình và Điều lệ Từ cuối năm 1941 đến năm 1942, các hội cứu quốc rađời ở nhiều nơi
Trang 29- Thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng mở rộng các tổ chức quần chúng
và lãnh đạo nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân, học sinh, tiểu thương
ở ngay các trung tâm kinh tế, chính trị
- Tháng 2-1943, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã họp ở Võng La(Đông Anh, Hà Nội) Hội nghị chủ trương mở rộng Mặt trận Việt Minh, liênminh với tất cả các đảng phái, các nhóm yêu nước ở trong và ngoài nước chưa ranhập Việt Minh
- Trong hai năm 1943-1944, nhiều đội du kích thoát ly ra đời
- Trên mặt trận văn hóa và tư tưởng, Đảng cũng thu được nhiều thành tựu
Nhiều sách báo được xuất bản, Đề cương văn hoá Việt Nam (1943) đã chống văn
hóa phát xít và phong kiến, xây dựng nền văn hoá dân tộc, khoa học, đại chúng
Hội Văn hoá cứu quốc ra đời (6-1941)
- Đầu tháng 5-1944, Tổng bộ Việt Minh ra Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”
- Tháng 10-1944, Hồ Chí Minh đã quyết định hoãn phát động chiến tranh
du kích trong liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng, chủ trương thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
- Ngày 22-12-1944, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân do đồngchí Võ Nguyên Giáp lãnh đạo, được thành lập
- Đảng coi trọng công tác củng cố Đảng, chú ý giữ vững sự thống nhấttrong hàng ngũ của mình, tăng cường hạt nhân lãnh đạo và đội ngũ cán bộ, kếtnạp thêm những người ưu tú
Những chuyển biến mới của tình hình
- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc
Ở Thái Bình Dương, quân Nhật bị đẩy lùi khỏi Miama và Philipin Phát xít Nhật ở vào tình thế khốn quẫn, chuyển sang phòng ngự và bị thất bại liên tiếp
Ở Đông Dương, lực lượng Pháp theo phái Đơgôn đang chờ quân Đồngminh vào để nổi dậy đánh Nhật Mâu thuẫn giữa Nhật- Pháp trở nên gay gắt Đểphòng hậu họa, 8 giờ tối 9-3-1945, Nhật làm cuộc đảo chính lật đổ Pháp
- Sau đảo chính, chính sách cai trị Đông Dương của Nhật vẫn không có gìthay đổi Nhật giữ nguyên bộ máy cai trị của Pháp ở Đông Dương để phục vụ chúng
Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
Trang 30(12 Ngay đêm 9(12 3, Hội nghị mở rộng của Ban Thường vụ Trung ương Đảnghọp ở Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh) do đồng chí Trường Chinh chủ trì Nghị
quyết của Hội nghị thể hiện trong bản Chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ra ngày 12-3-1945 Chỉ thị có nội dung như sau:
+ Chỉ thị vạch rõ bản chất hành động của phát -xít Nhật là đảo chính chứkhông phải là cuộc cách mạng và chỉ ra nguyên nhân của cuộc chính biến vànhận định: Đảo chính Nhật - Pháp dẫn đến khủng hoảng chính trị sâu sắc ở ĐôngDương, nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa thực chín muồi, nhưng sẽ đi đến chínmuồi nhanh chóng
+ Xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt và duy nhất của cách mạngĐông Dương lúc này là phát-xít Nhật, thay đổi khẩu hiệu đấu tranh cho phù hợp
+ Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước, để làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa + Phương châm đấu tranh: Tiến hành khởi nghĩa từng phần, tiến tớiTổng khởi nghĩa
+ Dự đoán thời cơ khởi nghĩa: Quân Đồng minh kéo vào Đông Dươngđánh Nhật, Nhật chống đỡ, phía sau sơ hở; cách mạng Nhật bùng nổ, chínhquyền cách mạng của nhân dân Nhật ra đời; Nhật bị mất nước như Pháp năm
1940, quân đội viễn chinh Nhật hoang mang, mất tinh thần
+ Chỉ thị xác định không được trông chờ và ỷ lại vào bên ngoài, phải dựavào sức mình là chính
Hội nghị Tân trào (13-9-1945) và Đại hội quốc dân Tân trào 9-1945)
(16-Hội nghị Tân Trào chủ trương:
- Lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay quân Nhật,xác định:
+ Thời cơ cách mạng xuất hiện, nhưng chỉ trong một khoảng thời gianngắn, sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào ĐôngDương Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất cho cách mạng Việt Nam
+ Nguyên tắc chỉ đạo Tổng khởi nghĩa: Thống nhất, tập trung, kịp thời;phải đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng, không kể thành phố hay nông thôn;quân sự và chính trị phải phối hợp; phải làm tan rã tinh thần quân địch trước khiđánh…;
Trang 31+ Cử Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc do đồng chí Trường Chinh làm Trưởng ban Đại hội quốc dân:
- Nhiệt liệt ủng hộ chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng và 10 chính sáchcủa Việt Minh
- Quyết định lập Uỷ ban giải phóng dân tộc Việt Nam tức Chính phủ lâm
thời do đồng chí Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, sẵn sàng tiếp quản, lãnh đạo đấtnước khi cách mạng thắng lợi, tránh không để xuất hiện một “khoảng trốngquyền lực
2 Tiến hành thắng lợi Cách mạng tháng Tám (1945)
Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận
- Từ giữa tháng 3-1945 trở đi, Cao trào kháng Nhật cứu nước đã diễn ra
rất sôi nổi, mạnh mẽ và phong phú cả về nội dung và hình thức
- Phong trào đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần đã diễn ra trongnhiều nơi ở vùng thượng du và trung du Bắc Kỳ
- Ở Bắc Giang, quần chúng nổi dậy thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng ởnhiều làng Đội du kích Bắc Giang được thành lập Ở Quảng Ngãi, cuộc khởinghĩa nổ ra ở Ba Tơ Đội du kích Ba Tơ được thành lập
- Trong tháng 5, 6-1945, các cuộc khởi nghĩa từng phần liên tục nổ ra vànhiều chiến khu được thành lập ở cả ba miền Ở khu giải phóng và một số địaphương, chính quyền nhân dân đã hình thành, tồn tại song song với chính quyềntay sai của phát xít Nhật
- Ngày 4-6-1945, khu giải phóng chính thức được thành lập gồm hầu hếtcác tỉnh phía Bắc
- Đảng kịp thời đề ra khẩu hiệu “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”, đápứng đúng nguyện vọng cấp bách của nhân dân ta, động viên được hàng triệuquần chúng tiến lên trận tuyến cách mạng
Phát động Tổng khởi nghĩa và Cách mạng tháng Tám thắng lợi
- Chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc Ngày
2-5-1945, Hồng quân Liên Xô chiếm Béclin, tiêu diệt phát xít Đức tận hang ổ củachúng Ngày 9-5-1945, phát xít Đức đầu hàng không điều kiện Ở Châu Á, phátxít Nhật đang đi gần đến chỗ thất bại hoàn toàn
Trang 32- Trước sự phát triển hết sức nhanh chóng của tình hình, Trung ươngĐảng quyết định phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa, giành chính quyền từ tayphát xít Nhật và tay sai, trước khi quân đồng minh vào Đông Dương.
- Về cơ bản, Cách mạng tháng Tám mở đầu ngày 19 tại Hà Nội và kết thúcngày 28 tại Hà Tiên, đã tạo ra được một sự đồng đều về không gian và thời giancủa cuộc khởi nghĩa trong điều kiện một nước nông nghiệp, lạc hậu, giao thôngliên lạc khó khăn
- Cách mạng Tháng Tám 1945 là một kỳ tích trong lịch sử phong tràoGPDT trên thế giới Một cuộc khởi nghĩa của toàn dân, diễn ra trên toàn quốc, về
cơ bản trong cùng một thời gian, tạo ra "10 ngày rung chuyển thế giới" theo cáchcủa mình, thúc đẩy CNĐQ thực dân đi đến suy tàn và sụp đổ
Ý nghĩa của đường lối
- Đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng thể hiện sự phân tích
thấu đáo tình hình thực tiễn, kịp thời đề ra những chủ trương kiên quyết, nhờ đódấy lên các cao trào cách mạng, tập hợp lực lượng đông đảo cho cách mạng, thúcđẩy tình thế cách mạng mau chóng chín muồi, làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩatháng Tám 1945 thắng lợi
- Đảng đưa ra đường lối GPDT đúng đắn, được hoạch định trên cơ sở tưduy chính trị, lý luận cách mạng khoa học và thực tiễn sinh động của xã hội, đấtnước, đồng thời, đường lối đó được tổ chức thực hiện, cụ thể hoá và phát triểnmột cách sáng tạo Hai phương diện đó kết hợp lại là một bảo đảm chắc chắn chothắng lợi của cách mạng
Trang 33- Đường lối cho thấy sự sáng suốt, tư duy biện chứng của Đảng trong việcnhận định tình hình, sự nhạy bén trong điều chỉnh chủ trương, trong dự báo, xácđịnh và nắm bắt thời cơ, tạo điều kiện cho Cách mạng tháng Tám thắng lợi mộtcách nhanh chóng, ít đổ máu Quá trình đó để lại những kinh nghiệm quý báucho chặng đường lịch sử tiếp theo.
- Đường lối huy động được sức mạnh của lực lượng toàn dân tộc, nêu caotinh thân yêu nước, khát vọng độc lập tự do ý chí tự lực, tự cường, quyết tâmđem sức ta mà tự giải phóng cho ta, là kim chỉ nam cho toàn Đảng, toàn dân làmnên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám, tạo nên bước nhảy vọt vĩ đại, đánh dấumột cuộc biến đổi cực kỳ to lớn trong lịch sử tiến hoá của dân tộc ta - nhân dânViệt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người dân của nước độc lập tự do, đứnglên làm chủ vận mệnh của mình
- Đường lối giành chính quyền của Đảng đã kết hợp thành công sức mạnhcủa dân tộc với sức mạnh của thời đại, với cái gốc là sức mạnh dân tộc, là nộilực, là ý chí và quyết tâm tự cứu lấy mình, đem sức ta mà giải phóng cho ta
- Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin
về cách mạng giải phóng dân tộc, khẳng định tầm quan trọng của một đường lốiđúng, một đảng Mác - Lênin vững mạnh, vì lợi ích của nhân dân và sức mạnhcủa khối đại đoàn kết toàn dân
BÀI TẬP, VẤN ĐỀ THẢO LUẬN
Trang 344 Chứng minh rằng, Hội nghị Tân Trào (13-8-1945), Đại hội Quốc dânTân Trào (16-8-1945) đã có những bổ sung, điều chỉnh sáng suốt, kịp thời chođường lối đấu tranh giành chính quyền, đảm bảo cho thắng lợi của Cách mạng thángTám 1945?
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Văn kiện của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu là:
A Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt
B Luận cương chính trị tháng 10-1930
C Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương (15-6-1932)
D Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3-1935)
Câu 2 Trong các điểm sau, điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10-1930 là:
A Phương hướng chiến lược của cách mạng
B Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng và mối quan hệ giữa hai
nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.
C Vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng
D Phương pháp cách mạng
Câu 3 Văn kiện nào Đảng nhấn mạnh “cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết
phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa”?
A Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt
B Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh (18-11-1930)
C Luận cương chính trị tháng 10-1930
D Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10-1936)
Câu 4 Tên của lực lượng vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh trong cao trào
Câu 5 Nguyên nhân chủ yếu và có ý nghĩa quyết định sự bùng nổ và phát triển
của cao trào cách mạng Việt Nam năm 1930 là:
A Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933
Trang 35B Hòa bình, dân sinh, dân chủ.
C Ruộng đất cho dân cày
D Tất cả các mục tiêu trên
Câu 7 Đối tượng của cách mạng trong giai đoạn 1936-1939 là:
A Bọn đế quốc xâm lược
B Địa chủ phong kiến
C Đế quốc và phong kiến
D Một bộ phận phản động thuộc địa và tay sai
Câu 8 Trong cao trào dân chủ 1936-1939, Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng:
A Công nhân và nông dân
B Cả dân tộc Việt Nam
C Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, địa chủ
D Mọi lực lượng dân tộc có nhu cầu dân chủ, dân sinh và một bộ phậnngười Pháp ở Đông Dương chống phát-xít, chống chiến tranh
Câu 9 BCH Trung ương Đảng chủ trương thành lập nước Việt Nam DCCH và giải
quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước tại Hội nghị:
A Hội nghị tháng 10-1930
A Hội nghị tháng 11-1939
B Hội nghị tháng 11-1940
C Hội nghị tháng 5-1941
Câu 10 Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào
Đông Dương và sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh vì:
A Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng
B Đó là lúc kẻ thù cũ ngã gục, kẻ thù mới chưa kịp đến
C Đó là lúc quân Đồng minh chưa thể dựng ra một chính quyền trái với ýchí và nguyện vọng của nhân dân ta
D Cả A, B, C
Trang 36- Phân tích những nội dung bổ sung cho đường lối cách mạng giải phóng
dân tộc trong bản Chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
(12-3-1945) của Ban thường vụ Trung ương Đảng?
- Hãy chứng minh rằng, đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng(1930-1945) sáng tạo, phù hợp, đáp ứng yêu cầu khách quan của xã hội Việt Nam?
II Tiểu luận
- Tiến trình nhận thức và phát triển đường lối đấu tranh giành chính quyềncủa Đảng thời kỳ 1930-1945
- Phân tích quá trình Đảng giải quyết quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc
và dân chủ thời kỳ hình thành và bổ sung, hoàn chỉnh đường lối đấu tranh giànhchính quyền (1930-1945)
III Thảo luận
1 Căn cứ vào đâu để nói phong trào cách mạng 1930-1935; 1936-1939 lànhững cuộc tổng diễn tập và thông qua đó, Đảng đã tập hợp, tập dượt, phát triểnđược lực lượng quần chúng đông đảo cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945?
2 Quá trình xác định, bổ sung, hoàn chỉnh đường lối cách mạng giảiphóng dân tộc của Đảng trong thời kỳ 1939-1945?
3 Vấn đề xác định thời cơ, tích cực chuẩn bị cho thời cơ, dự đoán, nắmbắt đúng thời cơ trong đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng?
4 Hình thái Tổng khởi nghĩa giành chính quyền sáng tạo của Đảng trongđường lối đấu tranh giành chính quyền và trong Cách mạng tháng Tám 1945?
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Phân tích bối cảnh lịch sử ra đời, nội dung cơ bản đường lối đấu tranhgiành chính quyền của Đảng (1939-1941)?
2 Làm rõ sự sáng suốt của ĐCS Đông Dương thông qua quá trình hoànthiện đường lối giải phóng dân tộc thời kỳ 1939-1941?
3 Chứng minh rằng, quá trình chuẩn bị lực lượng mọi mặt và tiếp tục bổsung, điều chỉnh đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng trong nhữngnăm 1941-1945 là một trong những đảm bảo vững chắc cho thắng lợi của Cáchmạng tháng Tám 1945?
4 Phân tích ý nghĩa đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng?
HỌC LIỆU
Trang 371 Tô Bửu Giám (2005), “Bàn về nguyên nhân trực tiếp đưa đến thắng lợi
của cuộc Cách mạng tháng Tám”, Tạp chí Lịch sử Đảng, số 1, tr 50-51.
2 Lê Mậu Hãn (2002), “Trí tuệ và sức mạnh của Đảng, của dân tộc- cội
nguồn thắng lợi của Cách mạng tháng Tám”, Tạp chí Cộng sản, số 23, tháng 8,
tr 18-24
3 Vũ Quang Hiển (2002), “Bàn thêm về tính chất của Cách mạng tháng
Tám”, Tạp chí Lịch sử quân sự, số 4, tháng 7- 8, tr 60-62.
4 Phan Văn Hoàng (1998), “Tình hình chính trị ở Việt Nam từ Nhật đảo
chính Pháp đến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945”, Tạp chí Nghiên cứu lịch
7 Văn Tạo (2005), “Cách mạng tháng Tám - Thắng lợi của đường lối
chiến lược, sách lược chủ động và sáng tạo của Đảng”, Tạp chí Cộng sản, số 16,
tr 13-17
8 Song Thành (2001), “Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5-1941) và bước
ngoặt lịch sử của cách mạng Việt Nam”, Tạp chí Lịch sử Đảng, số 5, tháng 5, tr 9-42.
10 Hoàng Minh Thảo (2000), “Nghệ thuật thế và thời trong Tổng khởi
nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1954 của Hồ Chí Minh”, Tạp chí Nghệ thuật quân sự, số 4, tr 1-3.
Trang 38Chương III ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ
QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975)
I ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ CAN THIỆP MỸ (1945-1954)
1 Bối cảnh ra đời và quá trình hình thành đường lối (1945-1947)
Bối cảnh ra đời đường lối kháng chiến
Tình hình chung sau khi Cách mạng tháng Tám thắng lợi
- Sau Cách mạng Tháng Tám, chính quyền nhân dân vừa mới được thànhlập đã phải đương đầu với những khó khăn, thử thách rất nghiêm trọng Đất nước
bị các thế lực đế quốc, phản động bao vây và chống phá quyết liệt:
- Trong lúc đó, ta còn phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng vềkinh tế, xã hội: Nạn đói, tình hình tài chính rất khó khăn, 95% số dân không biếtchữ, vận mệnh dân tộc như "ngàn cân treo sợi tóc"…
Chủ trương “kháng chiến, kiến quốc” và quá trình tích cực chuẩn bị kháng chiến toàn quốc (1945-1946)
- Chủ trương “kháng chiến, kiến quốc”:
+ Ngày 25-11-1945, BCH Trung ương Đảng ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, vạch rõ những nhiệm vụ chiến lược và cần kíp, xác định cách mạng Đông
Dương lúc này vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng với kẻ thù chính làthực dân Pháp xâm lược Cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ cơ bản, trước mắtlà: Củng cố chính quyền cách mạng, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nộiphản, cải thiện đời sống nhân dân Nhiệm vụ bao trùm là bảo vệ, củng cố chínhquyền cách mạng Chỉ thị vạch ra những biện pháp cụ thể để thực hiện cácnhiệm vụ trên
- Tích cực xây dựng thực lực, chuẩn bị kháng chiến toàn quốc:
+ Xây dựng nền móng của chế độ mới
+ Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân
+ Đảng chú trọng xây dựng và phát triển các công cụ bạo lực của cách mạng + Về kinh tế - tài chính, Đảng và Chính phủ phát động thi đua sản xuất;động viên nhân dân tiết kiệm giúp nhau chống giặc đói; động viên nhân dân tựnguyện đóng góp cho công quỹ hàng chục triệu đồng và hàng trăm kilôgam vàng
Trang 39+ Về văn hóa – xã hội, Đảng đã vận động toàn dân xây dựng nền văn hóamới, chống nạn mù chữ, diệt "giặc dốt".
+ Thực hiện sách lược hòa hoãn, bảo vệ chính quyền cách mạng, từ 9-1945đến 3-1946, Đảng và Chính phủ ta đã thực hiện sách lược hoà hoãn, nhânnhượng với quân đội Tưởng và tay sai của chúng ở miền Bắc để tập trung chốngPháp ở miền Nam; từ 3-1946 đến 12-1946, Đảng và Chính phủ ta đã chọn giảipháp thương lượng với Pháp, nhằm mục đích buộc quân Tưởng rút ngay về nước
Thực lực đất nước sau hơn 1 năm xây dựng, củng cố
- Đất nước có gần 1 năm tương đối hoà bình để ổn định kinh tế, chính trịxây dựng lực lượng, mở rộng tuyên truyền quốc tế:
- Hệ thống chính quyền được củng cố từ Trung ương đến địa phương.Chính phủ VNDCCH đã hoàn toàn hợp hiến, hợp pháp
- Sau 19 tháng, bắt đầu từ 2/9/45-19/12/46, từng bước khắc phục giặc đói,giặc dốt, đời sống của nhân dân được cải thiện đáng kể, đồng thời xây dựng đượcnền tài chính độc lập Về mọi mặt, nhân dân ta được hưởng những quyền dânsinh, dân chủ Điều đó thể hiện rõ sự ưu việt của chế độ mới
- Từng bước loại bớt các kẻ thù dân tộc, tập trung vào kẻ thù chính là thực
dân Pháp
• Quá trình hình thành đường lối kháng chiến
- Hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất (10-1946) và Chỉ thị “Công
việc khẩn cấp bây giờ” (11-1946):
+ Hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất đề ra những chủ trương, biệnpháp cụ thể về tư tưởng, tổ chức để quân và dân có thể sẵn sàng bước vào cuộcchiến đấu mới với một kẻ thù nguy hiểm, không từ bỏ dã tâm xâm lược đất nước ta
+ Chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giờ” nêu lên những vấn đề có tầm
chiến lược và toàn cục cần phải tiến hành khi bước vào cuộc kháng chiến, đồngthời khẳng định niềm tin sắt đá vào thắng lợi cuối cùng
- Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” (12-12-1946) của Ban thường vụ Trung ương Đảng và “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946) của Chủ tịch
Hồ Chí Minh:
+ Bản Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” làm rõ tính chất, mục đích của cuộc
Trang 40dựng thực lực về mọi mặt, đoàn kết quốc tế (cả với nhân dân Pháp) để chống bọnthực dân Pháp phản động, đồng thời còn dự đoán về các giai đoạn phát triển củacuộc kháng chiến, về chương trình kháng chiến, về cơ quan lãnh đạo khángchiến, về tuyên truyền trong kháng chiến
+ “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” là lời hịch của non sông, đất nước,
khơi dậy tình yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí ‘quyết tử cho
Tổ quốc quyết sinh” Đó chính là Cương lĩnh kháng chiến khái quát ở trình độcao, chứa đựng tư tưởng và đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng và Chủtịch Hồ Chí Minh
- Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” (1947) của đồng chí
Trường Chinh tiếp tục làm sáng tỏ thêm những vấn đề thuộc về đường lối khángchiến như: Tính chất, mục đích kháng chiến, kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâudài, dựa vào sức mình là chính… bổ sung kịp thời những vấn đề nảy sinh từ thựctiễn kháng chiến qua gần một năm
2 Nội dung đường lối kháng chiến
- Cuộc kháng chiến nhằm vào kẻ thù chính là bọn thực dân phản độngPháp đang dùng vũ lực cướp lại nước ta, giành độc lập tự do và thống nhất thực
sự, hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc, phát triển chế độ dân chủ nhân dân
- Cuộc kháng chiến chống Pháp là tiếp tục sự nghiệp của cuộc Cách mạngTháng Tám, nên nó có tính chất dân tộc giải phóng Lúc này, nhiệm vụ giảiphóng dân tộc là yêu cầu nóng bỏng và cấp bách nhất
- Cuộc kháng chiến chống Pháp còn mang tính chất dân chủ mới Trongquá trình kháng chiến, phải từng bước thực hiện cải cách dân chủ và thực chấtcủa vấn đề dân chủ lúc này là từng bước thực hiện “người cày có ruộng”
- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc kháng chiến toàn dân,toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính:
+ Toàn dân: Là chiến lược quan trọng, cơ bản, cốt lõi nhất, xuyên suốt
toàn bộ cuộc kháng chiến, nhằm tạo ra sức mạnh to lớn đối trọng với bọn xâmlược Pháp Dùng sức mạnh toàn dân để tiến hành kháng chiến ở khắp mọi nơi,mọi lúc Chủ trương được đề ra dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin “cáchmạng là sự nghiệp của toàn dân” và so sánh lực lượng giữa ta-địch