- GV gọi HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung - Nước tiểu được tạo thành các đơn vị GV chốt lại kiến thức chức năng của thận gồm: 3 quá trình - Lọc máu nước tiểu đầu + Lọc máu ở cầu thận [r]
Trang 1Tuần 19: Ngày soạn: 6/1/2008
Tiết 37:
Bài 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng Vận dụng những kiénthức về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần thức ăn hợp lí
và chế biến thức ăn
- Rèn luỵện cho HS kỉ năng phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức vệ sinh thực phẩm, biết cách phối hợp chế biến thức
Trả bài kiểm tra học kì I
III, Bài mới:
2, Triển trai bài:
I Vai trò của vitamin đối với đời sống
- Vitamin là hợp chất hoá học đơn
Trang 2? Em hiểu vitamin là gì.
? Vitamin có vai trò gì đói với đời
sống cơ thể
? Thực đơn trong bữa ăn càn phối hợp
như thế nào để cung cấp đủ vitamin
cho cơ thể
- HS trả lời, bổ sung
- GV tổng hợp nội dung thảo luận,
chốt lị kiến thức
* Lưu ý: Vitamin xếp vào 2 nhóm:
Tan trong dầu mở và tan trong nước
- GV cho HS quan sát tranh: nhóm
thưca ăn chứa vitamin, trẻ em bị còi
xương do thiếu vitamin D
- GV cho HS quan sát tranh: nhóm
thức ăn, chứa nhiều muối khoáng, trẻ
em bướu cổ do thiếu iốt
giản, là thành phần cấu trúc của nhiểuenzim, để đảm bảo sự hoạt động sinh
lí bình thường của cơ thể
- Con người không tự tổng hợp đượcvitamin mà phải lấy từ thức ăn
- Cần phối hợp cân đối các loại thức
ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể
II Vai trò của muối khoáng đối với cơthể
- Muối khoáng là thành phần quantrọng của TB, tham gia vào nhiều hệenzim đảm bảo quá trình trao đổi chất
+ Trẻ em nên tăng cường muối canxi
IV, Kiểm tra, đánh giá: (4 phút)
? Vitamin có vai trò gì đối voái hoạt động sinh lí của cơ thể
? Kể những điều em biết về vitamin và vai trò cảu các loại vitamin
? Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho bà mẹ mang thai
V, Dặn dò: (1 phút)
Học bài củ, trả lời câu hỏi cuối bài
Xem trước bài mới
Trang 3Tuần 19: Ngày soạn: 8/1/2008
Tiết 38:
Bài 35: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG, NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đốitượng khác nhau Phân biệt được giá trị dinh dưỡng ở các loại thực phẩm chính,xác định được cơ sở và nguyên tắc xác định khẩu phần
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích kênh hình và vạn dụng kiếnthức vào thực tế
- Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuội sống
B, Phương pháp:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C, Chuẩn bị:
GV: Tranh các nhóm thực phẩm chính, tháp dinh dưỡng
Bảng phụ lục các giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn
HS: Tìm hiểu trước bài và bảng bữa ăn chính của gia đình
D, Tiến trình lên lớp:
I, ổn định: (1 phút)
II, Bài củ: (5 phút)
? Vitamin là gì ? Vitamin có vai ntrò gì cho cơ thể
III, Bài mới:
1, Đặt vấn đề:
Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể hàng ngày theo các tiêu chuẩn quyđịnh gọi là tiêu chuẩn ăn uống Vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo chochế độ dinh dưỡng hợp lí ? Đó là điều chúng ta cần tìm hiểu ở bài này
2, Triển trai bài:
- HS đại diện nhóm, bổ sung
- GV tổng hợp kết quả thảo luận
Nội dung
I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Nhu cầu dinh dưỡng của từng ngườikhông giống nhau
- Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào:lứa tuổi, giới tính, trạng thái sinh lí
và lao động
Trang 4- Thịt cá, trứng,sữa
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- Người mới khỏi ốm cần bổ sung bổ
sung dinh dưỡng để tăng sức khẻo
- Tăng cường vitamin và chất xơ
? Tại sao những người ăn chay vẫn
khoẻ mạnh
II Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
- Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểuhiện ở:
+ Thành phần các chất+ Năng lượng chứa trong nó+ Cần phối hợp các loại thức ăn đểcung cấp cho nhu cầu của cơ thể
III khẩu phần và nguyên tắc lập khẩuphần
- Khẩu phần là lượngh thức ăn cungcấp cho cơ thể ở trong một ngày
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
Hãy khoang tròn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1, Bữa ăn hợp lí cần đủ lượng là:
a, Có đủ thành phần dinh dưỡng, vitamin, muối khoáng
b, Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ thành phần thức ăn
c, Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
d, Cả a, b và c
2, Để nâng cao chất lượng bữa ăn gia đình cần:
a, Phát triển kinh tế gia đình
b, Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng
c, Bữa ăn nhiều thịt, cá, trứng, sữa
Trang 5PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS năm vững các bước thành lập khẩu phần, biết cách đánh giá được địnhmức đáp ứng của một khẩu phần mẫu, biết tự xây dựng khẩu phần hợp lí chobản thân
- Rèn luyện cho HS kỉ năng phân tích, tính toán
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ sức khoẻ, chống suy dinh dưỡng
Khẩu phần là gì ? Khi lập khẩu phần cần căn cư vào đâu ?
III, Bài mới:
1, Đặt vấn đề:
GV vào bài trực tiếp
2, Triển trai bài:
Trang 6hành và hướng dẫn nội dung bảng 37.1
SGK
- Phân tích ví dụ thực phẩm VD 2
SGK
- GV dùng bảng 2 lấy một ví dụ để nêu
cách yính toán thành phần dinh dưỡng
và năng lượng, muối khoáng và
vitamin
* Chú ý: hệ số hấp thụ của cơ thể phải
nhân với 60%, lượng vcitamin C thất
thoát khi chế biến 50%
- GV YC HS tự thai đổi một vài laọi
thức ăn rồi tính toán lại cho phù hợp
- HS tính toán mức đáp ứng nhu cầu
và điền vào bảng giá 37.3 SGK
- Tập xác định một số thai đổi về loại
thức ăn, để tính số liệu cho phù hợp
với mức đáp ứng nhu cầu
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
- GV nhận xét tinh thần thái độ của HS trong giờ thực hành
- Kết quả bảng 37.2-3, nội dung để đánh giá các nhóm
Trang 7
Tuần 20: Ngày soạn: 14/1/2008
Tiết 40:
Chương VII: BÀI TIẾT
Bài 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó đối với cơ thể sống, các hoạtđộng bài tiết của cơ thể, xác định được cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ, mô hình
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết
Trang 8Hàng ngày ta bài tiết ra mơi trường ngồi những sản phẩm nào ? Vậy thực chấtcủa hoạt động bài tiết là gì ?
2, Triển trai bài:
- HS đại diện nhĩm trả lời, bổ sung
? Hoạt động bài tiết nào đơnga vai trị
quan trọng
? Bài tiết đống vai trị quan trọng như
thế nào vơpí cơ thể sống
- GV gọi 1-2 học sinh trả lời, bổ sung
- GV gọi HS trình bày tranh(mơ hình)
? Cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu
II Cấu tạo của hệ bái tiết nước tiểu
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận, ốngdẫn nước tiểu, bĩng đaid, ống đái.+ Thận gồm 2 triệu đơn vị chức năng
để lộc máu và hình thành nước tiểu.+ Mỗi đơn vị chức năng gồm: cầuthận, nang cầu thận và ống thận
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
? Bài tiết cĩ vai trị quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống
? Bài tiết ở cơ thể người do cơ quan nào đảm nhiệm
? Hệ bài tiết nước tiểu cĩ cấu tạo như thế nào
Trang 9Tuần 21: Ngày soạn: 20/1/2008
Tiết 41:
Bài 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày được quá trình tạo tnành nước tiểu, quá trình thải nước tiểu, chỉ
ra sự khác biệt giữa nước yiêủ đầu và nước tiểu chính thức
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt độngnhóm
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ hệ bài tiết và cơ thể
Trang 10III, Bài mới:
1, Đặt vấn đề:
Để cho hoạt động sinh lí của cơ thể diễn ra bình thường thì các chất không cầnthiết phải được thải ra ngoài Vậy sự tạo thành nước tiểu và thải nước tiểu nhưthế nào ?
2, Triển trai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (20 phút)
- GV YC HS quan sát sơ đồ hình 39.1
và tìm hiểu thông tin mục I SGK
- HS thảo luận trả lời câu hỏi phần lệnh
- Nước tiểu chính thức không có các
- Nhiều cặn bãđộc
- Gần như không
có chất dinhdưỡng
HĐ 2: (13 phút)
- GV YC HS tìm hiểu thông tin mục II
và dựa vào hiểu biết của mình
- HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
I Sự tạo thành nước tiểu
- Nước tiểu được tạo thành các đơn vịchức năng của thận gồm: 3 quá trình+ Lọc máu ở cầu thận nước tiểu đầu+ Hấp thụ lại nước, chất dinh dưỡng+ Quá trình bài tiết tiếp các chất độc
và chất không cần thiết ở ống thận đểtaoh thành nước tiểu chính thức vàduy trì nồng độ các chất trong máu
II Thải nước tiểu
- Nước tiểu chính thức đổ vảo bểthận, qua ống dẫn nước tiểu, xuốngbóng đái rồi thải ra ngoài nhờ hoạtđộng của cơ vòng ống đái, cơ bóngđái và cơ bụng
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
? trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của cầuthận
? Thực chất quá trình taoh thành nước tiểu là gì
? Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào
V, Dặn dò: (1 phút)
Học bài củ, trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 11Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quảcủa nó, các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích
cơ sở khoa học của nó
- Rèn luyện cho HS kỉ năng giải thích, hoạt động nhóm
Trang 12- Giáo dục ý thức xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bào tiếtnước tiểu.
? Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì
? Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Hệ bài tiết nước tiểu có nhiệm vụ bài tiết các chất cặn bã ra ngoài Vậy
để cho hệ bài tiết làm việc có hiệu quả thì chúng ta cần phải vệ sinh như thếnào ?
2 Triển trai bài:
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV lần lượt treo tranh hình 38.1,
39.1 SGK và gioải thích thêm về nội
dung các câu hỏi
đáp án, đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức(bảng chuẩn
SGV trang 178)
? Trong đời sống em có những thối
quen nào để bảo vệ hệ bài tiết nước
tiểu và chưa có thói qen nào
- Khẩu phần ăn không hợp lí
- Đi tiểu đúng lúc
IV Kiểm tra, đánh giá: 5’
Trang 13? Trông các thói quen khoa học để bảo vệ cho hệ bài tiết nước tiểu em đã
có những thói quen nào và những thói quen nào chưa có
? Thử đề ra kế hoạch hình hành thói quen sống khoa học nếu em chưa có
Trang 14Ngày dạy:……….8A Ngày dạy:……….8B Ngày dạy:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức giữ gìn vệ sinh da
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh câm cấu tạo da, miếng bìa ghi TP cấu tạo từ 1 - 10
- Mô hình cấu tạo da
2 Chuẩn bị của HS:
- Tìm hiểu trước bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Những yếu tố nào có hại cho hệ bài tiết nước tiểu
II Bài mới:
Hoạt động 1: 18’ Cấu tạo da.
- GV YC HS quan sát H 41.1 sgk, đối
chiếu với mô hình cấu tạo da, các
nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? Xác định giới hạn từng lớp của da
? Đánh mũi tên hoàn thành sơ đồ cấu
- GV YC HS tìm hiểu thông tin sgk
các nhóm thảo luận trả lời 6 câu hỏi
Tầng TB sống Sợi mô liên kết+ Lớp bì:
Các cơ quan+ Lớp mở dưới da gồm các TB mở
Trang 15- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
Hoạt động 2: 16’ Chức năng của
da.
- GV YC HS các nhóm thảo luận trả
lời 4 câu hỏi mục lệnh sgk
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận
- Điều hòa thân nhiệt
- Da và các sản phẩm của da tạo nên
vẽ đẹp con người
3 Củng cố - Luyện tập: 5'
- Hoàn thành bài tập sau:
Cấu tạo của da
Trang 16Ngày dạy:……….8A Ngày dạy:……….8B Ngày dạy:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, liên hệ thực tế và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân
Quan sát tìm tòi và hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh ảnh các bệnh ngoài da
2 Chuẩn bị của HS:
- Tìm hiểu trước bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
? Nêu cấu tạo và chức năng của da
? Làm thế nào để giữ gìn da luôn sạch
- HS trả lời, gv chốt lại kiến thức
HĐ 2: 14’ Rèn luỵện da.
- GV phân tích mối quabn hệ giữa rèn
luyện thân thể với rèn luyện da
- GV YC HS thảo luận nhóm hoàn
- Cần giữ cho da sạch và tránh xây xát
II Rèn luỵện da.
- Cơ thể là một khối thống nhất: Rènluyện cơ thể là rèn luyện các hệ cơquan trong đó có da
Trang 17lạnh phải rèn luyện thựờng xuyên,
trước khi tắm phải khởi động và không
- HS trả lời, gv ghi nhanh lên bảng
- GV sử dụng tranh ảnh giới thiệu 1 số
bệnh ngoài da
- HS trả lời câu hỏi:
? Để phòng tránh những bệnh ngoài da
ta phải làm gì
* GV YC HS đọc ghi nhớ cuối bài
III Phòng tránh bệnh ngoài da.
- Các bệnh ngoài da do vi khuẩn, donấm và do bang nhiệt…
- Ôn lại bài phản xạ
- Tìm hiểu trước chương IX
Trang 19Ngày dạy:……….8A Ngày dạy:……….8B Ngày dạy:
……….8C
Tiết 45: Chương IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
Bài 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH
I MỤC TIÊU:
- HS trìng bày được cấu tạo và chức năng của nơron, đồng thời xác định rỏnơron là đơn vị cấu trúc của hệ thần kinh Phân biệt được các thành phần cấu tạocủa hệ TK, chức năng của hệ TK
- Phát triển kĩ năng quan sát phân tích
- Giáo dục cho HS ý thức giữ gìn sức khẻo
II CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh hình 43.1-2 sgk
2 Chuẩn bị của HS:
- Tìm hiểu trước bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài dạy
2 Bài mới:
HĐ 1: (15’) Nơron- đơn vị cấu tạo
* Cấu tạo của nơron
- Thân: chứa nhân
- Các sợi nhánh: bao quanh thân
- Một sợi trục: Có bao liêlin, eoRăngviê, tận cùng là cúc xináp
- Thân và sợi nhánh chất xám
- Sợi trục chất trăng và dây TK
* Chức năng của nơron
Trang 20tủy sống; 3-4: bó sợi cảm giác và bó
- Dựa vào chức năng hệ thần kinhđược chia làm:
+ Hệ TK vận động: điều ;hòa sự hoạtđộng của cơ vân hoạt động theo ýmuốn
+ Hệ TK sinh dưỡng: Điều hòa cơquan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản hoạt động không theo ý muốn
Trang 21-Ngày giảng:…/…/…Lớp 8A; :…/…./… Lớp 8B; :…/…./…Lớp 8C
- Giáo dục tính kĩ luật, ý thức vệ sinh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV:
- Một con ếch, 4 bộ đồ mổ, đung dịch HCL (0,3%; 1%; 3%)
2 Chuẩn bị HS:
- Ếch theo nhóm, bảng 44 sgk
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài dạy
2 Bài mới:
HĐ 1: (20’) Chức năng của tủy sống.
- GV giới thiệu cách tiến hành thí
nghiệm trên ếch đã hũy não
- Cách tiến hành:
+ ếch cắt đầu hoặc phá não
+ Treo ếch trên giá, để cho hết choáng
Trang 22- Hình dạng: Hình trụ dài 50 cm, có 2chỗ phình cổ và thắt lưng
- Màu sắc: trắng bóng
- Màng tủy: gồm 3 lớp (màng cứng,nhện, nuôi) bảo vệ và nuôi dưỡng
2 Cấu tạo trong
- Chất xám: nằm trong, có dạng hìnhcánh bướm
- Chất trắng: nằm ngoài, bao quanhchất xám
Trang 23-Ngày giảng:…/…/…Lớp 8A; :…/…./… Lớp 8B; :…/…./…Lớp 8C
- Giáo dục cho HS ý thức giử gìn sức khỏe
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh H 45.1-2 và H 44.2 sgk
- Tranh câm 45.1 và các miếng bìa ghi chú từ 1-5
2 Chuẩn bị của HS:
- Tìm hiểu trước bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài dạy
2 Bài mới:
HĐ 1: (18’) Cấu tạo của dây thần
kinh tủy.
- GV YCHS tìm hiểu nội dung sgk và
quan sát H 44.2, H 45.1 cho biết:
? Trình bày cấu tạo dây TK tủy
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- GV treo tranh câm H 45.1 rồi gọi HS
lên dán các mảnh bìa chú thích vào
tranh
- HS thực hiện, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: (20’) Chức năng của dây thần
I Cấu tạo của dây thần kinh tủy.
- Có 31 đôi dây TK tủy, mỗi đôi dây
TK gồm 2 rễ:
+ Rễ trước: Rễ vận động+ Rễ sau: Rễ cảm giác
- Các rễ tủy đi ra khỏi lỗ gian đốt sốngnhập lại thành dây TK tủy
II Chức năng của dây thần kinh tủy.
Trang 24kinh tủy.
- GV YCHS nghiên cứu thí nghiệm,
đọc kĩ bảng 45 SGK rồi trả lời câu hỏi:
? Chức năng của rễ tủy
? Chức năng của dây TK tủy
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét, bổ
sung
? Vì sao nói dây TK tủy là dây pha
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
* GV YCHS đọc kết luận cuối bài
- Rễ trước dẫn truyền xung vận động (litâm)
- Rễ sau dẫn truyền xung cảm giác(hướng tâm)
- Dây thần kinh tủy do các bó sợi cảmgiác và vận động nhập lại nối với tủysống qua rễ trước vàc rễ sau dây thầnkinh tủy là dây pha
3 Củng cố - luyện tập: (5')
? Trình bày cấu tạo và chức năng của dây TK tủy
? Trả lời câu hỏi 2 sgk (tr 143)
* GV gợi ý: Kích thích mạnh lâu các chi
+ Nếu không gây chi nào co rễ sau (rẽ cảm giác) chi đó bị đứt
+ Nếu chi nào co rễ trước (rễ vận động) vẫn còn
+ Nếu chi đó không co, các chi khác co rễ trước (rễ vận động) của chi
đó đứt
4 Hướng dẫn học ở nhà: (2')
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Xem trước bài 46
Trang 25
-Ngày giảng:…/…/…Lớp 8A; :…/…./… Lớp 8B; :…/…./…Lớp 8C
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ bộ não
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV::
- Tranh hình 46.1-3 sgk, mô hình bọ não tháo lắp
2 Chuẩn bị của HS:
- Tìm hiểu trước bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
? Trình bày cấu tạo và chức năng dây TK tủy
- GV chốt lại đáp án: (1 não trung
gian; 2 hành não …; 3 Cầu não; 4
não giữa; 5 Cuống não; 6 Củ não; 7
quan sát lại H 46.1 cho biết:
? Trụ não có cấu tạo và chức năng như
+ Tiểu não nằm sau trụ não
II Cấu tạo và chức năng của trụ não.
- Trụ não tiếp liền với tủy sống
- Cấu tạo: + Chất trắng ngoài + Chất xám trong
Trang 26- GV giới thiệu: Từ nhân xám xuất
phát 12 đôi dây TK cảm giác, vận
biên 31 đôi dây TK pha
12 đôi gồm 3 loại: cảm giác, vận động
và pha
HĐ 3: (8’) Não trung gian.
- GV YC HS xác định vị trí của não
trung gian trên tranh hoặc mô hình,
đồng thời tìm hiểu sgk cho biết:
? Nêu cấu tạo và chức năng của naoc
? Xác định vị trí của tiểu não
? Nêu cấu tạo và chức năng của tiểu
não
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
III Não trung gian.
- Cấu tạo và chức năng:
+ Chất trắng ở ngoài: Chuyển tiếp cácđường dẫn truyền từ dưới não
+ Chất xám ở trong: Là các nhân xámđiều khiển quá trình TĐC và điều hòathân nhiệt
IV Tiểu não.
- Vị trí: sau trụ não, dưới bán cầu não
- Cấu tạo:
+ Chất xám: ở ngoài làm thành vỏ tiểunão
+ Chất trắng: ở trong là các đường dẫntruyền
- Chức năng: Điều hòa phối hợp các căn
cứ phức tạp và giữ thăng bằng cho cơthể
Trang 272 Kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ vỏ đại não
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh H 47.1-4, mô hình bộ não, não lợn tươi (nếu có)
2 Chuẩn bị của HS:
- Tìm hiểu trước bài, mang não lợn tươi (theo nhóm)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
? Nêu vị trí, cấu tạo, chức năng của tiểu não ?
2 Bài mới:
HĐ 1: (20’)- Cấu tạo của đại não.
- GV YC HS quan sát hình 47.1-3 sgk
cho biết:
? Xác định vị trí của đại não
- HS các nhóm thảo luận hoàn thành
bài tập điền từ vài phiếu học tập số 1
- HS đại diện các nhóm báo cáo, nhận
nội dung cho biết:
? Trình bày cấu tạo ngoài của đại não
vào phiếu học tập số 2
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- GV hướng dãn HS quan sát H 47.3
I Cấu tạo của đại não.
- Đại não là phần phát triển nhất ở nãongười, nằm ở phía trên cùng
1 Cấu tạo ngoài
- Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2nữa:
- Rảnh sâu chia đại não làm 4 thùy:Trán, đỉnh, chem., thái dương
- Khe và rãnh tạo nên khúc cuộn não tăng diện tích bề mặt não
2 Cấu tạo trong
- Chất xám nằm ngoài tạo thành vỏ đạinão dày 2- 3mm gồm 6 lớp là trung
Trang 28rồi đối chiếu với bộ não lợn cắt ngang
năng của đại não.
- GV YC HS tìm hiểu nội dung đối
II Sự phân vùng chức năng của đại não.
- Vỏ đại não là TWTK của các phản
xạ có điều kiện
- Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng cótên gọi và chức năng riêng
- Các vùng có ở người và động vật:+ Vùng cảm giác
+ Vùng vận động+ Vùng thị giác+ Vùng thính giác
- Các vùng chức năng chỉ có ở người:+ Vùng vận động ngôn ngữ
+ Vùng hiểu tiếng nối+ Vùng hiểu chữ viết
3 Củng cố - luyện tập: (4')
- GV treo tranh H 47.2 hệ thống lại kiến thức trọng tâm
- GV nhận xét phiếu học tập các nhóm
4 Hướng dẫn học ở nhà: (1')
- Tập vẽ sơ đồ đại não
- Học bài cũ theo câu hỏi
- Đọc mục em có biết
- Xem trước bài 48
-Ngày dạy:……….8A Ngày dạy:……….8B
Trang 29- Giáo dục cho HS ý thức vệ sinh, bảo vệ hệ thần kinh.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh H 48.1-3 sgk, bảng phụ
2 Chuẩn bị của HS:
- Tìm hiểu trước bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
? Nêu cấu tạo và chức năng của đại não của người
- HS các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi mục I và câu hỏi:
? Mô tả đường đi của xung TK trong
cung phản xạ của hình A&B
? Hoàn thành bảng phụ
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét,
bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
I Cung phản xạ sinh dưỡng.
- Chất xám:
Sừngbên TS
- Có
- Từ CQ thụ cảm TW
- Qua: Sợi trướchạch
Trang 30Sợi sauhạch
Chuyển qua ở hạchTK
vân (theo ý muốn con người)
- Điều khiển hoạt độngcác nội quan (không có ýthức)
HĐ 2: (15’) Cấu tạo hệ thần kinh
sinh dưỡng.
- GV YC HS quan sát H 48.3 và tìm
hiểu nội dung cho biết:
? Hệ TK sinh dưỡng có cấu tạo như
thế nào
- HS quan sát lại H 48.1-3, đồng thời
tìm hiểu nội dung bảng 48.1 cho biết:
? Phân hệ TK giao cảm và đối giao
cảm có điểm nào sai khác
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét,
II Cấu tạo hệ thần kinh sinh dưỡng.
- Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng:+ Trung ương TK
DâyTK
+ Thần kinh ngoại biên:
HạchTK
- Hệ TK sinh dưỡng được chia làm 2phân hệ:
+ Phân hệ TK giao cảm+ Phân hệ TK đối giao cảm
III Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng.
- Phân hệ TK giao cảm và đối giaocảm có tác dụng đối lập nhau đối vớihoạt động của cơ quan sinh dưỡng
- Ý nghĩ: Điều hòa hoạt động của các
cơ quan nội tạng
Trang 31Ngày dạy:……….8B Ngày dạy:
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ mắt
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh H 49.1-3 sgk, mô hình cấu tạo mắt, bộ TN0 về thấu kính hội tụ(nếu có)
2 Chuẩn bị của HS:
- Tìm hiểu trước bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong bài dạy)
2 Bài mới:
Hoạt động 1: 8’ Cơ quan phân tích.
? Phân biệt cơ quan phân tích thụ cảm
với cơ quan phân tích
- HS trả lời, bổ sung
- GV lưu ý: Cơ quan thụ cảm tiếp
nhận kích thích tác động lên cơ thể, là
khâu đầu tiên của cơ quan phân tích
Hoạt động 2: 30’ Cơ quan phân tích
thị giác.
- Dựa vào hiểu biết và kiến thức đã
học cho biết:
? Cơ quan phân tích thị giác gồm
I Cơ quan phân tích.
- Cơ quan phân tích gồm:
+ Cơ quan thụ cảm+ Dây thần kinh+ Bộ phận phân tích: TWTK(vùng TK
ở đại não)
- ý nghĩa: Giúp cơ thể nhận biết đượctác động của môi trường
II Cơ quan phân tích thị giác.
- Cơ quan phân tích thị giác gồm:
+ Cơ quan thụ cảm thị giác(mạng lướitrong cầu mắt)
+ Dây TK thị giác
Trang 32thành phần nào.
- HS trả lời, bổ sung
- GV hướng dẫn HS Nghiên cứu cấu
tạo cầu mắt, YC HS quan sát H 49.1-2
- GV treo tranh H 49.2, HS lên trình
bày cấu tạo mắt, rút ra kết luận
nhau giữa TB nón và TB que trong
mối quan hệ TBTK thị giác
- GV cho HS giải thích 1 số hiện
ảnh qua thấu kính hội tụ
? Vai trò của thủy tinh thể trong cầu
1 Cấu tạo cầu mắt
- Cấu tạo cầu mắt gồm:
+ Màng bọc:
Màng cứng: phía trước là mànggiác
Màng mạch: phia trước là màngđen
Màng lưới: TB nón, TB que+ Môi trường trong suốt
+ TB que: tiếp nhận kích thích ánhsáng yếu
Điểm vàng: là nơi tập trung TBnón
Diểm mù: là nơi tập trung TBthụ cảm thị giác
3 Sự tạo ảnh ở màng lưới
- Thể thủy tinh (như 1 thấu kính hội tụ)
có khả năng điều tiết để nhìn rỏ vật
- ánh sáng phản chiếu từ vật qua môitrường trong suốt tới màng lưới tạo nên
1 ảnh thu nhỏ lộn ngược kích thích
TB thụ cảm dây TK thị giác vùng thịgiác
Trang 34-GV hướng dẫn: Phựng Đức Thảo Ngày giảng: 12/03/2013 GSTT:Triệu Thị Duyờn Ngày soạn : 07/03/2013
- SGK, tỡm hiểu trước bài, kẻ bảng 50 vào vở
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong giờ)
2 Bài mới:
Nh các đã biết khả năng nhìn của mắt có thể bị suy giảm do thiếu giữ gìn vệsinh về mắt làm cho mắt dễ bị mắc các bệnh hoặc một số tật về mắt Vậy để hiểu
rõ hơn về bệnh và các tật của mắt chúng ta học bài hôm nay
Hoạt động 1: (25 ’) Cỏc tật của mắt.
- GV: Cho HS nghiờn cứu SGK và dựa
vào hiểu biết thực tế cho biết:
? Thế nào là tật cận thị
- HS: Cận thị là tật mà mắt chỉ cú khả
năng nhỡn gần
- GV: Yờu cầu HS nghiờn cứu và quan
sỏt hỡnh 50.1 trả lời cõu hỏi
+ Nờu nguyờn nhõn của tật cận thị
- HS:
+ Bẩm sinh: Do cầu mắt dài
+ Thể thủy tinh quỏ phồng: Do khụng
giữ đỳng khoảng cỏch trong vệ sinh học
đường
- GV: Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 50.2
kết hợp SGK và trả lời cõu hỏi
- Nguyờn nhõn:
+ Bẩm sinh: Do cầu mắt dài+ Thể thủy tinh quỏ phồng: Dokhụng giữ đỳng khoảng cỏch trong
vệ sinh học đường
- Cỏch khắc phục: Đeo kớnhlừm(kớnh phõn kỡ hay kớnh cận)
Trang 35kính cận)
- GV: Yêu cầu HS quan sát H 50.3 và
hiểu biết cho biết:
- HS: Đeo kính lồi (hội tụ hay kính viễn)
- GV: Từ các kiến thức trên yêu cầu HS
Triệu chứng
Hậu quả
Phòng tránh Đau
- Nguyên nhân:
+ Bảm sinh: Do cầu mắt ngắn+ Thể thủy tinh bị lão hóa(xẹp)
- Cách khắc phục: Đeo kính lồi (hội
tụ hay kính viễn)
Các tật của mắt Nguyên nhân Cáchkhắc
phục Cận thị
là tật chỉ
có khả năng nhìn gần
- Bẩm sinh: Cầu mắt dài
- Do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách (đọc gần) = > thể thủy tinh quá phồng
Đeo kính mặt lõm (kính cận)
Viễn thị
là tật mà mắt chỉ
có khả năng nhìn xa
- Bẩm sinh: Cầu mắt ngắn.
- Do thể thủy tinh
bị lão hóa (người già) => không phồng được
- Đeo kính mặt lồi (kính viễn)
II Bệnh đau mắt hột.
- Nguyên nhân: Do vi rút
- Đường lây: Dùng chung khăn, chậungười bệnh, do tắm rửa nước ao hồ
- Triệu chứng: Mặt trong của mi mắt
có nhiều hột nổi cộm lên
- Hậu quả: Khi hột vở làm thành sẹo
lông quặm đục màng giác mùlòa
- Cách phòng tránh: Giữ vệ sinh mắt dùng thuốc theo chỉ dẫn