1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án lớp 8 Vật lí - Tiết 1 đến tiết số 18

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 238 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Hướng dẫn và cho HS thực hiện C3 GV: Như vậy một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì nó tiếp tục chuyển động thẳng đều..  Hoạt động 3:Tìm hiểu quán tính.[r]

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ HỌC

Tiết 1

BÀI 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được thế nào là chuyển động cơ học Nêu được ví dụ về chuyển động

cơ học trong cuộc sống hằng ngày Xác định được vật làm mốc

- Học sinh nêu được tính tương đối của chuyển động

- Học sinh nêu được ví dụ về các dạng chuyển động

2 Kĩ năng:

- Học sinh quan sát và biết được vật đó chuyển động hay đứng yên

3 Thái độ:

- Ổn định, tập trung, biết cách quan sát, nhìn nhận sự vật trong quá trình nhìn nhận sự vật

II/ Chuẩn bị:

1 Cho cả lớp:

Tranh vẽ hình 1.2, 1.4, 1.5 Phóng to thêm để học sinh rõ Bảng phụ ghi rõ nội dung điền từ C6

2 Cho mỗi nhóm học sinh:

1 xe lăn, 1 khúc gỗ, 1 con búp bê, 1 quả bóng bàn

III/ Giảng dạy:

1.Ổn định lớp :(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3 Bài mới :

 Hoạt động 1: Đặt vấn đề.(3 phút)

Các em biết rằng trong tự nhiên cũng như

trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có

rất nhiều vật đang chuyển động dưới nhiều

hình thức khác nhau Những chuyển động

đó sẽ như thế nào? Hôm nay ta vào bài mới

“Chuyển động cơ học

 Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định

vật chuyển động hay đứng yên.( 15

phút)

GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển

động và 2 VD về vật đứng yên?

HS: Người đang đi, xe chạy, hòn đá, mái

trường đứng yên

GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?

HS: Khi có sự thay đổi so với vật khác

GV: Làm thế nào biết được ô tô, đám

mây… chuyển động hay đứng yên?

HS: Chọn một vật làm mốc như cây trên

đường, mặt trời…nếu thấy mây, ô tô chuyển

I/ Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng yên.

C1: Khi vị trí của vật thay đổi

so với vật mốc theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc gọi là chuyển động

Trang 2

động so với vật mốc thì nó chuyển động

Nếu không chuyển động thì đứng yên

GV: Giảng cho HS vật làm mốc là vật

như thế nào

GV: Cây trồng bên đường là vật đứng

yên hay chuyển động? Nếu đứng yên có

đúng hoàn toàn không?

HS: Trả lời dưới sự hướng dẫn của GV

GV: Em hãy tìm một VD về chuyển động

cơ học Hãy chỉ ra vật làm mốc?

HS: Xe chạy trên đường, vật làm mốc là

mặt đường

GV: Khi nào vật được gọi là đứng yên?

lấy VD?

HS: Là vật không chuyển động so với vật

mốc

VD: Người ngồi trên xe không

chuyển động so với xe

GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn

 Hoạt động 3: Tính tương đối của

chuyển động và đứng yên.(12 phút)

GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng và giảng

cho học sinh hiểu hình này

GV: Hãy cho biết: So với nhà gia thì

hành khách chuyển động hay đứng yên? Tại

sao?

HS: Hành khách chuyển động vì nhà ga

là vật làm mốc

GV: So với tàu thì hành khách chuyển

động hay đứng yên? Tại sao?

HS: Hành khách đứng yên vì tàu là vật

làm mốc

GV: Hướng dẫn HS trả lời C6

HS: (1) So với vật này

(2) Đứng yên

GV: Yêu cần HS trả lời phần câu hỏi đầu

bài

HS: Trái đất chuyển động, mặt trời đứng

yên

 Hoạt động 4: Nghiên cứu một số

chuyển động thường gặp.(5 phút)

GV: Hãy nêu một số chuyển động mà em

biết và hãy lấy một số VD chuyển động

cong, chuyển động tròn?

HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng hồ

GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển động

và giảng cho học sinh rõ

C2: Em chạy xe trên đường thì

em chuyển động còn cây bên đường đứng yên

C3: Vật không chuyển động so

với vật mốc gọi là vật đứng yên VD: Vật đặt trên xe không chuyển động so với xe

II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

C4: Hành khách chuyển động

với nhà ga vì nhà ga là vật làm mốc

C5: So với tàu thì hành khách

đứng yên vì lấy tàu làm vật làm mốc tàu chuyển động cùng với hành khách

C6: (1) So với vật này

(2) Đứng yên

C8: Trái đất chuyển động còn

mặt trời đứng yên

III/ Một số chuyển động thường gặp:

C9: Chuyển động đứng: xe chạy

thẳng Chuyển động cong: ném đá Chuyển động tròn: kim đồng hồ

Trang 3

 Hoạt động 5: Vận dụng.(5 phút)

GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng Cho

HS thảo luận C10

GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động so

với vật nào, đứng yên so với vật nào?

HS: Trả lời

GV: Cho HS thảo luận C11

GV: Theo em thì câu nói ở câu C11 đúng

hay không?

HS: Có thể sai ví dụ như một vật chuyển

động tròn quanh vật mốc

IV/ Vận dụng:

C10: Ô tô đứng yên so với

người lái, ôtô chuyển động so với trụ điện

C11: Nói như vậy chưa hẳn là

đúng ví dụ vật chuyển động tròn quanh vật mốc

4 Củng cố: (2 phút)

- Hệ thống lại kiến thức của bài

- Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập

5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Học phần ghi nhớ SGK, làm BT 1.1 đến 1.6 SBT

- Đọc mục “có thể em chưa biết”

- Đọc trước bài 2.Vận tốc

Tiết 2

Bài 2 VẬN TỐC

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- So với quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động

- Nắm vững công thức tính vận tốc

2 Kỹ năng:

- Biết vận dụng công thức tính quãng đường, thời gian

3.Thái độ:

- Cẩn thận, suy luận trong quá trình tính toán

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung 2.1 SGK

- Tranh vẽ hình 2.2 SGK

2 Học sinh:

Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị ra bảng lớn bảng 2.1 và 2.2 SGK

III Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định lớp : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (5phút)

GV: Hãy nêu phần kết luận bài: Chuyển động cơ học? Ta đi xe đạp trên đường thì ta chuyển động hay đứng yên so với cây cối? Hãy chỉ ra vật làm mốc

3 Bài mới:

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

 Hoạt động 1: Đặt vần đề.(2 phút)

GV: Ở bài 1 chúng ta đã biết thế nào

là một vật chuyển động và đứng yên

Trong bài tiếp theo này ta sẽ biết vật đó

chuyển động nhanh, chậm như thế nào?

Ta vào bài

 Hoạt động 2: Nghiên cứu khái

niệm

vận tốc (10 phút)

GV: Treo bảng phụ phóng lớn bảng

2.1 lên bảng

HS: Quan sát

GV: Các em thảo luận và điền vào

cột 4 và 5

HS: Thảo luận

GV: Làm thế nào để biết ai nhanh

hơn, ai chậm hơn?

HS: Ai chạy với thời gian ít nhất thì

nhanh hơn, ai có thời gian chạy nhiều

nhất thì chậm hơn

GV: cho HS xếp hạng vào cột 4.

GV: Hãy tính quãng đường hs chạy

được trong 1 giây?

HS: Dùng công thức: Quãng đường

chạy/ thời gian chạy

GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột 5

Như vậy Quãng đường/1s là gì?

GV: Nhấn mạnh: Quảng đường chạy

trên 1s gọi là vận tốc

GV: Cho hs thảo luận và trả lời C3

HS: (1) Nhanh (2) chậm

(3) Quãng đường (4) đơn vị

 Hoạt động: Tìm hiểu công thức

tính

vận tốc: (5 phút)

GV: Cho HS đọc phần này và cho

HS ghi phần này vào vở

HS: ghi

 Hoạt động: Tìm hiểu đơn vị vận

tốc.

(5 phút)

GV: Treo bảng 2.2 lên bảng

GV: Em hãy điền đơn vị vận tốc vào

dấu 3 chấm

I/ Vận tốc là gì?

C1: Ai có thời gian chạy ít nhất là

nhanh nhất, ai có thời gian chạy nhiều nhất là chậm nhất

C2: Dùng quãng đường chạy được

chia cho thời gian chạy được

C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độ

nhanh chậm của chuyển động

(1) Nhanh (2) Chậm (3) Quãng đường (4) đơn vị

II/ Công thức tính vận tốc:

Trong đó v : vận tốc

s s : Quãng đường

v = ― t: thời gian

t

III/ Đơn vị vận tốc:

Đơn vị vận tốc là mét/giây (m/s) hay kilômet/h (km/h)

C4: -m/s,m/phút,km/h,km/s,cm/s

Trang 5

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Giảng cho HS phân biệt được

vận tốc và tốc kế

GV: Nói vận tốc ôtô là 36km/h, xe

đạp 10,8km/h, tàu hỏa 10m/s nghĩa là

gì?

HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô

tô Vận tốc xe đạp nhỏ hơn tàu hỏa

GV: Em hãy lấy VD trong cuộc

sống của chúng ta, cái nào là tốc kế

 Hoạt động: Tìm hiểu phần vận

dụng

(12 phút)

GV: cho HS thảo luận C6

HS: thảo luận 2 phút

GV: gọi HS lên bảng tóm tắt và giải

HS: lên bảng thực hiện

GV: Các HS khác làm vào giấy

nháp

GV: Cho HS thảo luận C7.

HS: thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào tóm tắt được bài này?

HS: Lên bảng tóm tắt

GV: Em nào giải được bài này?

HS: Lên bảng giải.Các em khác làm

vào nháp

GV: Tương tự hướng dẫn HS giải

C8

C5: - Vận tốc ôtô = vận tốc tàu hỏa

- Vận tốc xe đạp nhỏ hơn

IV/Vận dụng:

C6: Tóm tắt :

t=1,5h; s= 81 km Tính v = km/h, m/s

Giải:

Áp dụng: v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h

= 15m/s

C7: Tóm tắt :

t = 40phút = 2/3h v= 12 km/h

Giải:

Áp dụng : v = s/t => s= v.t

= 12 x.2/3 = 8 km

C8: Tóm tắt:

v = 4km/h; t =30 phút = ½ giờ Tính s =?

Giải:

Áp dụng: v = s/t => s= v t = 4 1/2 = 2 (km)

4 Củng cố: (2 phút)

- Hệ thống lại cho học sinh những kiến thức chính

- Hướng dẫn HS làm bài tập 2.1 SBT

- Học thuộc phần “ghi nhớ SGK”

- Làm bài tập từ 2.2 đến 2.5 SBT

- Xem trước bài 3 Chuyển động đều, chuyển động không đều

Trang 6

Tiết 3

BÀI 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU.

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ

- Phát biểu được chuyển động không đều, nêu ví dụ

2 Kỷ năng:

- Làm được thí nghiệm, vận dụng được kiến thức để tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường

3 Thái độ:

- Tích cực, ổn định, tập trung trong học tập

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Bảng ghi vắn tắt các bước thí nghiệm, kẻ sẵn bảng kết quả mẫu như bảng 3.1 SGK

2 Học sinh:

Một máng nghiêng, một bánh xe, một bút dạ để đánh dấu, một đồng hồ điện tử

III/Tiến trình giảng dạy:

1 Ổn định :(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Em hãy phát biểu kết luận của bài Vận tốc Làm bài tập 2.1 SBT

3 Bài mới:

:

 Hoạt động 1: Đặt vấn đề.(2 phút)

GV :Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm

của chuyển động Thực tế khi em đi xe đạp có

phải nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ

hôm nay ta vào bài “Chuyển động đều và

chuyển động không đều”

 Hoạt động 2: Tìm hiểu định nghĩa.(15

phút)

GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu trong 3 phút

HS: Tiến hành đọc

GV: Chuyển động đều là gì?

HS: trả lời: như ghi ở SGK

GV: Hãy lấy VD về vật chuyển động đều?

HS: Kim đồng hồ, trái đất quay…

GV: Chuyển động không đều là gì?

HS: Trả lời như ghi ở SGK

GV: Hãy lấy VD về chuyển động không

đều?

HS: Xe chạy qua một cái dốc …

GV: Trong chuyển động đều và chuyển

động

không đều, chuyển động nào dễ tìm VD hơn?

I/ Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

C1: Chuyển động của trục

bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều

Chuyển động của trục bánh xe trên quãng đường còn lại là chuyển động đều

C2:a:là chuyển động đều

Trang 7

HS: Chuyển động không đều.

GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và trả

lời câu hỏi: trên quãng đường nào xe lăn

chuyển động đều và chuyển động không đều?

HS: trả lời

 Hoạt động 3: Tìm hiểu vận tốc trung bình

của chuyển dộng không đều.

( 8 phút)

GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy tính độ lớn

vận tốc trung bình của trục bánh xe trên quãng

đường A và D

HS: trả lời

GV: Trục bánh xe chuyển động nhanh hay

chậm đi?

HS: trả lời

 Hoạt động 4: Vận dụng ( 12 phút)

GV: Cho HS thảo luận C4

HS: thảo luận trong 3 phút

GV: Em hãy lên bảng tóm tắt và giải thích

bài này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận C5

HS: Thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài

này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Các em khác làm vào nháp

GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ

với vận tốc 30 km/h Tính quãng đường tàu đi

được?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận và tự giải

b,c,d: là chuyển động không đều

II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

C3: vab = 0,017 m/s

vbc = 0,05 m/s

vcd = 0,08m/s

III/ Vận dụng:

C4: Là CĐ không đều vì ô

tô chuyển động lúc nhanh, lúc chậm

50km/h là vận tốc trung bình

C5: Tóm tắt:

s1 = 120M, t1 = 30s

s2 = 60m, t2= 24s

vtb1 =?;vtb2 =?;vtb=?

Giải:

v tb1 = 120/30 = 4 m/s

vtb2 = 60/24 = 2,5 m/s

vtb = s1 + s2 = 120 + 60 = 33(m/s)

C6: s = v.t = 30 5 = 150 km

4 Củng cố :(1 phút)

- Hệ thống lại những kiến thức của bài

- Hướng dẫn HS giải bài tập 3.1 SBT

5 Hướng dẫn tự học:(1

phút)

- Học thuộc định nghĩa và cách tính vận tốc trung bình

- Làm BT 3.2, 3.3, 3.4 SBT

- Xem trước bài 4 Biểu diễn lực.

Trang 8

Tiết 4

Bài 4 BIỂU DIỄN LỰC.

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được vectơ lực

2 Kĩ năng:

- Biết biểu diễn được lực

3 Thái độ:

- Ổn định, tập trung trong học tập

II/ Chuẩn bị:

* GV: Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thỏi sắt.

* HS : Nghiên cứu SGK.

III/ Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

? Thế nào là chuyển động đều? thế nào là chuyển động không đều?

? Nêu ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều.

3 Bài mới:

 Hoạt động 1: Đặt vần đề (1 phút)

GV:Chúng ta đã biết về khái niệm lực.Vậy lực

được biễu diễn như thế nào?Đễ hiểu rõ,hôm

nay ta vào bài mới

 Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm về lực.

(8 phút)

GV: Gọi HS đọc phần I SGK

HS: Thực hiện.

GV: Lực có tác dụng gì?

HS: Làm thay đổi chuyển động

GV: Quan sát hình 4.1 và hình 4.2 em hãy cho

biết trong các trường hợp đó lực có tác dụng

gì?

HS: - H.4.1: Lực hút của Nam châm làm xe lăn

chuyển động

- H 4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm

quả bóng biến dạng và lực quả bóng đập vào

vợt làm vợt biến dạng

 Hoạt động 3: Tìm hiểu biểu diễn lực.

(11 phút)

GV: Em hãy cho biết lực có độ lớn không? Có

chiều không?

HS: Có độ lớn và có chiều

GV: Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có

I/ Khái niệm lực :

C1:

- H.4.1: Lực hút của Nam

châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn nên xe lăn chuyển động nhanh hơn

- H.4.2: Lực tác dụng lên quả

bóng làm quả bóng biến dạng

và ngược lại lực quả bóng đập vào vợt làm vợt biến dạng

II/ Biểu diễn lực:

1 Lực là 1 đại lượng véctơ:

Lực có độ lớn, phương và chiều

Trang 9

chiều là đại lượng vectơ.

GV: Như vậy lực được biểu diễn như thế nào?

HS: Nêu phần a ở SGK.

GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát.

GV: Lực được kí hiệu như thế nào?

HS: trả lời phần b SGK

GV: Cho HS đọc VD ở SGK.

HS: Tiến hành đọc

GV: Giảng giải cho HS hiểu rõ hơn ví dụ này.

 Hoạt động 4:Tìm hiểu bước vận dụng.

(15 phút)

GV: Cho HS đọc C2

HS: Đọc và thảo luận 3 phút.

a.GV: Em hãy lên bảng biểu diễn trọng lực

của vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng

với 10 (N)

HS: Lên bảng vẽ.

b.GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo

phương ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1 cm

ứng với 5000N)?

HS: Lên bảng vẽ.

GV: Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố ở hình

4.4?

HS: Nghiên cứu kỹ C3 và trả lời.

GV: Vẽ 3 hình ở hình 4.4 lên bảng

HS: Quan sát.

GV: Giảng giải lại và cho HS ghi vào vở.

2 Cách biểu diễn và kí hiệu

về lực

a Biểu diễn lực:

- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật(goi là điểm đặt của lực)

- Phương và chiều là phương

và chiều của lực

- Độ dài biểu diễn cường độ(độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước

b Kí hiệu về lực:

-Véctơ lực được kí hiệu là F -Cường độ lực được kí hiệu là F

III Vận dụng:

C2

a

10 N

F = 50N

b

F = 15000N 5000N

C3 F 1 : Điểm đặt A, phương

thẳng đứng, chiều từ dưới lên Cường độ F1= 20N

F2 : Điểm đặt B, phương

ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ F2= 30N

F 3 : Điểm đặt C, phương

nghiêng một góc 300 so với phương ngang Chiều dưới lên cường độ F3 = 30N

Trang 10

4 Củng cố: (2 phút)

- Hệ thống lại kiến thức vừa dạy

- Hướng dẫn HS làm BT 4.1 SBT

5 Hướng dẫn tự học: (2 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Làm bài tập: 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 SBT

- Xem trước bài 5 Sự cân bằng lực- quán tính.

Tiết 5

Bài 5 :SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số VD về 2 lực cân bằng

- Làm được TN về 2 lực cân bằng

2 Kỹ năng:

- Nghiêm túc, hợp tác lúc làm TN

II/ Chuẩn bị:

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1 SGK, 1 máy atut

III/ Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp :(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ :(5 phút)

? Vectơ lực biểu diễn như thế nào? Làm bài tập 4.4 SBT?

3 Bài mới:

 Hoạt động 1: Đặt vấn đề (3 phút)

GV: Cho HS đọc tình huống ở đầu bài

SGK

HS: thực hiện

GV: Em nào trả lời được?

GV: Như vậy để hiểu rõ vấn đề này

hôm nay ta vào bài mới:

 Hoạt động 2:Nghiên cứu hai lực

cân bằng (20 phút)

GV: Hai lực cân bằng là gì?

HS: Là 2 lực cùng đặt lên vật có cường

độ bằng nhau, cùng phương ngược chiều

GV: Các vật đặt ở hình 5.2 nó chịu

những lực nào?

HS: Trọng lực và phản lực, 2 lực này

cân bằng nhau

GV: Tác dụng của 2 lực cân bằng lên

một vật có làm vận tốc vật thay đổi

không?

I/ Lực cân bằng

1/ Lực cân bằng là gì?

C1: a Có 2 lực P và Q

b Tác dụng lên quả cầu có 2 lực

P và lực căng T

c Tác dụng lên quả bóng có 2 lực

P và lực đẩy Q Chúng cùng phương, cùng độ lớn, ngược chiều

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w