Bµi míi VB: Các thành phần cấu tạo của tim đã phối hợp hoạt động với nhau nh thế nào để giúp máu tuần hoàn liên tục trong hệ tim mạch.. Sù chªnh huyết áp có trị số giảm dần từ động lệch [r]
Trang 1- HS nêu đợc mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể ngời.
- Xác định đợc vị trí con ngời trong giới động vật
2 Kiểm tra bài cũ
- Trong chơng trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?
( Kể đủ các ngành theo sự tiến hoá)
- Lớp động vật nào trong ngành động vật có xơng sống có vị trí tiến hoá cao
nhất? (Lớp thú - bộ khỉ tiến hoá nhất)
3 Bài mới
Lớp 8 các em sẽ nghiên cứu về cơ thể ngời và vệ sinh
Hoạt động 1: Vị trí của con ngời trong tự nhiên
- Cho HS đọc thông tin mục 1 SGK
- Xác định vị trí phân loại của con ngời
trong tự nhiên?
- Con ngời có những đặc điểm nào
khác biệt với động vật thuộc lớp thú?
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK
- Đặc điểm khác biệt giữa ngời và
động vật lớp thú có ý nghĩa gì?
- Đọc thông tin, trao đổi nhóm và rút rakết luận
- Cá nhân nghiên cứu bài tập
- Trao đổi nhóm và xác định kết luận
đúng bằng cách đánh dấu trên bảngphụ
- Các nhóm khác trình bày, bổ sung Kết luận
Kết luận:
- Ngời có những đặc điểm giống thú Ngời thuộc lớp thú
- Đặc điểm chỉ có ở ngời, không có ở động vật (ô 1, 2, 3, 5, 7, 8 – SGK)
- Sự khác biệt giữa ngời và thú chứng tỏ ngời là động vật tiến hoá nhất, đặc biệt
là biết lao động, có tiếng nói, chữ viết, t duy trừu tợng, hoạt động có mục đích Làm chủ thiên nhiên
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh
- Yêu cầu HS đọc SGK mục II để trả
lời :
- Cá nhân nghiên cứu trao đổi nhóm
- Một vài đại diện trình bày, bổ sung để
Trang 2- Học bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh
giúp chúng ta hiểu biết những gì?
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3,
liên hệ thực tế để trả lời:
- Hãy cho biết kiến thức về cơ thể ngời
và vệ sinh có quan hệ mật thiết với
những ngành nghề nào trong xã hội?
rút ra kết luận
- Quan sát tranh + thực tế trao đỏinhóm để chỉ ra mối liên quan giữa bộmôn với khoa học khác
Hoạt động 3: Phơng pháp học tập bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục III
- Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan
- Vận dụng kiến htức để giải thích hiện tợng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rènluyện thân thể
Trang 31 Kiến thức
- HS nêu đợc đặc điểm cơ thể ngời
- Xác định đợc vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình Nêu rỏ
đợc tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức
- Rèn t duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa ngời và thú? Từ đó xác định vị trí của con ngời trong tự nhiên
- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể ngời và vệ sinh”
3 Bài mới
Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể
- Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2, kết
-Dới da là cơ quan nào?
- Khoang ngực ngăn cách với khoang
bụng nhờ cơ quan nào?
- Những cơ quan nào nằm trong
khoang ngực, khoang bụng?
(GV yêu cầu HS quan sát mô hình cơ
- HS có thể lên chỉ trực tiếp trên môhình tháo lắp các cơ quan cơ thể
- 1 HS trả lời Rút ra kết luận
- Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ cơquan
- Trao đổi nhóm, hoàn thành bảng Đạidiện nhóm điền kết quả vào bảng phụ,nhóm khác bổ sung Kết luận:
- 1 HS khác chỉ tên các cơ quan trong
Trang 4- Vận chuyển chất dd,oxi tới tế bào và vậnchuyển chất thải,cacbonic từ tế bào đến cơquan bài tiết.
- Thực hiện trao đổi khíoxi, khí cacbonic giữa cơthể và môi trờng
- Bài tiết nớc tiểu
- Tiếp nhận và trả lời kích
từ môi trờng, điều hoàhoạt động của các cơquan
Kết luận:
1 Các phần cơ thể
- Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân
- Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể
Hoạt động 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
- Yêu cầu HS đọc SGK mục II để trả
lời :
- Sự phối hợp hoạt động của các cơ
quan trong cơ thể đợc thể hiện trong
trờng hợp nào?
- Yêu cầu HS khác lấy VD về 1 hoạt
- Cá nhân nghiên cứu phân tích 1hoạt động của cơ thể đó là chạy
- Trao đổi nhóm để tìm VD khác Đại
Trang 5động khác và phân tích.
- Yêu cầu HS quan sát H 2.3 và giải
thích sơ đồ H 2.3 SGK
- Hãy cho biết các mũi tên từ hệ thần
kinh và hệ nội tiết tới các cơ quan nói
lên điều gì?
- GV nhận xét ý kiến HS và giải thích:
Hệ thần kinh điều hoà qua cơ chế phản
xạ; hệ nội tiết điều hoà qua cơ chế thể
- Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động
- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên sự thống nhất của cơ thể dới sựchỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết
4 Kiểm tra, đánh giá
HS trả lời câu hỏi:
- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơquan?
2 Những hệ cơ quan nào dới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơquan khác
a Hệ thần kinh và hệ nội tiết
b Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp
c Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết
d Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
Trang 6- Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đâu? cho 1 VD chứng minh?
3 Bài mới
VB: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều đợc cấu tạo từ tế bào
- GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể
? Nhận xét về hình dạng, kích thớc, chức năng của các loại tế bào?
- GV: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhng đều có đặc điểm giống nhau
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào
- Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và cho
biết cấu tạo một tế bào điển hình
Hoạt động 2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào
- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng
3.1 để ghi nhớ chức năng các bào quan
- Hãy giải thích mối quan hệ thống
nhất về chức năng giữa màng, chất tế
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào
- Yêu cầu HS đọc mục III SGK và trả
lời câu hỏi:
- Cho biết thành phần hoá học chính
của tế bào?
- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế
bào có ở đâu?
- Tại sao trong khẩu phần ăn mỗi ngời
- HS dựa vào SGK để trả lời
- Trao đổi nhóm để trả lời
+ Các nguyên tố hoá học đó đều cótrong tự nhiên
Trang 7cần có đủ prôtêin, gluxit, lipit, vitamin,
muối khoáng và nớc?
+ Ăn đủ chất để xây dựng tế bào giúpcơ thể phát triển tốt
Kết luận: - Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ
a Chất hữu cơ: + Prôtêin: C, H, O, S, N
+ Gluxit: C, H, O (tỉ lệ 1C:2H: 1O)
+ Lipit: C, H, O (tỉ lệ O thay đổi tuỳ loại)
+ Axit nuclêic: ADN, ARN
b Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, Na, K, Fe và nớc
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào
- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ H
3.2 SGK để trả lời câu hỏi:
- Hằng ngày cơ thể và môi trờng có
mối quan hệ với nhau nh thế nào?
- Kể tên các hoạt động sống diễn ra
trong tế bào.
- Hoạt động sống của tế bào có liên
quan gì đến hoạt động sống của cơ
+ HS rút ra kết luận
- 1 HS đọc kết luận SGK
Kết luận:
- Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng
- Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của cơ thể
+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng
+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh trởng và sinh sản của cơ thể
+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với môi tr ờng bênngoài
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
4 Kiểm tra, đánh giá
Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK)
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:
a Các cơ quan trong cơ thể đều đợc cấu tạo bởi tế bào
b Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể
c Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết
d a và b đúng (đáp án d đúng)
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)
- Đọc mục “Em có biết”
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng
Ngày soạn: 28/ 08/ 2011
Ngày dạy: 01/ 9/ 2011
Trang 8- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh.
- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm
B chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 4.1 4.4 SGK
C hoạt động dạy - học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
3 Bài mới
VB: Từ câu 2 => Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng,ngời ta có thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, cácnhóm đó gọi chung là mô Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?
Hoạt động 1: Khái niệm mô
- Yêu cầu HS đọc mục I SGK và trả
lời câu hỏi:
xếp các tế bào ở mô biểu bì, vị trí, cấu
tạo, chức năng Hoàn thành phiếu học
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS đọc mục II SGK kết
hợp quan sát H 4.2, hoạt động nhóm để
hoàn thành phiếu học tập
- GV treo H 4.2 cho HS nhận xét GV
đặt câu hỏi:
- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu
đ HS trao đổi nhóm, hoàn thành phiếuhọc tập
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhậnxét các nhóm khác
Trang 9- Yêu cầu HS đọc kĩ mục III SGK kết
hợp quan sát H 4.3 và trả lời câu hỏi:
- Hoàn thành phiếu học tập của nhóm
đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS đọc kĩ mục 4 kết hợp
quan sát H 4.4 để hoàn thành tiếp nội
dung phiếu học tập
- GV nhận xét, đa kết quả đúng
- Cá nhân đọc kĩ kết hợp quan sát H4.4; trao đổi nhóm hoàn thành phiếuhọc tập theo nhóm
- Báo cáo kết quả
Kết luận: Cấu tạo, chức năng các loại mô
1 Mô biểu bì
- Biểu bì bao phủ
- Biểu bì tuyến
- Phủ ngoài da, lót trong các cơ
quan rỗng.
- Nằm trong các tuyến của cơ thể.
- Bảo vệ che chở, hấp thụ.
- Tiết các chất.
- Chủ yếu là tế bào, các tế bào xếp xít nhau, không có phi bào.
Nâng đỡ, liên kết các cơ quan hoặc
là đệm cơ học.
- Cung cấp chất dinh dỡng.
Chủ yếu là chất phi bào, các tế bào nằm rải rác.
Co dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và cơ thể.
- Hoạt động theo
ý muốn.
- Hoạt động không theo ý muốn.
- Hoạt động
Chủ yếu là tế bào, phi bào ít Các tế bào cơ dài, xếp thành bó, lớp.
- Tế bào có nhiều nhân, có vân ngang.
- Tế bào phân nhánh, có nhiều nhân, có vân ngang.
- Tế bào có hình
Trang 10- Mô cơ trơn - Thành nội quan không theo ý
đến các hệ cơ
quan.
- Tiếp nhận kích thích và sử lí thông tin, điều hoà và phối hợp hoạt động các cơ
quan đảm bảo sự thích ứng của cơ
thểvới môi trờng.
- Gồm các tế bào thần kinh (nơron
và các tế bào thần kinh đệm).
- Nơron có thân nối với các sợi nhánh và sợi trục.
4 Kiểm tra, đánh giá
2 Mô liên kết có cấu tạo:
a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau
b Các tế bào dài, tập trung thành bó
c Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
- Trình bày đợc cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron
- Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ
2 Kiểm tra bài cũ
So sánh mô biểu bì và mô liên kết về vị trí của chúng trong cơ thể và sự sắp xếp
tế bào trong 2 loại mô đó?
3 Bài mới
- Vì sao khi sờ tay vào vật nóng, tay rụt lại?
-Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tợng tiết nớc bọt?
- Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại?
Trang 11- Hiện tợng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra nhthế nào? Bài Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này.
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK
kết hợp quan sát H 6.1 và trả lời câu
- Dựa vào chức năng dẫn truyền, ngời
ta chia nơron thành 3 loại:
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS
nghiên cứu tiếp SGK kết hợp quan
a cấu tạo nơron gồm:
- Thân: chứa nhân, xung quanh có tuangắn (sợi nhánh)
- Tua dài (sợi trục): có bao miêlin, tậncùng phân nhánh có cúc ximáp
b Chức năng: - Cảm ứng (SGK)
- Dẫn truyền (SGK)
c Các loại nơron
- Nơron hớng tâm (nơron cảm giác)
- Nơron trung gian (nơron liên lạc)
- Truyền xung thần kinh
từ cơ quan đến TƯ thầnkinh (thụ cảm)
Nơron trung gian
(nơron liên lạc)
- Nằm trong trung ơngthần kinh
- Liên hệ giữa các nơron
h Truyền xung thần kinh
từ trung ơng tới cơ quanphản ứng
? Em có nhận xét gì về hớng dẫn truyền xung thần kinh ở nơron hớng tâm và litâm (Ngợc chiều)
ới sự điều khiển của hệ thần kinh
b Cung phản xạ
- Khái niệm ( SGK)
Trang 12- Yêu cầu HS quan sát H 6.2 và trả lời
- Hãy giải thích phản xạ kim châm vào
tay, tay rụt lại?
c Vòng phản xạ
- Khái niệm (SGK
4 Kiểm tra, đánh giá
- Cho HS dán chú thích vào sơ đồ câm H 6.2 và nêu chức năng của các bộphận trong phản xạ
A mục tiêu.
- Chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời mô cơ vân
- Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng(mô biểu bì), mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phậnchính của tế bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân
- Phân biệt đợc điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau khi làm
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%
+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn
C hoạt động dạy - học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 13- So sánh mô biểu bì, mô liên kết về vị trí và sự sắp xếp các tế bào trong 2 loạimô đó.
- Cơ vân, cơ trơn và cơ tim có gì khác nhau về cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể
và khả năng co dãn
3 Bài mới
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành
- GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu của bài thực hành
- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô
Hoạt động 2: Hớng dẫn thực hành
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh
lamen, dùng giấy thấm hút bớt dd sinh
lí để axit thấm dới lamen
- GV kiểm tra các nhóm, giúp đỡ nhóm
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn lên 2bên mép rạch
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1sợi mảnh
- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính,nhỏ dd sinh lí NaCl 0,65%
- Đậy lamen, nhỏ dd axit axetic 1%.Chú ý: ếch huỷ tuỷ để khỏi nhảy
b Quan sát tế bào:
- Thấy đợc các thành phần chính:màng, tế bào chất, nhân, vân ngang
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác
Hoạt động của GV- HS Nội dung
- GV phát tiêu bản cho các nhóm, yêu
cầu HS quan sát các mô và vẽ hình vào
vở
- GV treo tranh các loại mô để HS đối
chiếu
- Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau
- Mô sụn: chỉ có 2 đến 3 tế bào tạothành nhóm
Trang 14- HS trình bày đợc các thành phần chính của bộ xơng và xác định đợc vị trí cácxơng chính ngay trên cơ thể mình.
- Phân biệt đợc các loại xơng dài, xơng ngắn, xơng dẹt về hình thái, cấu tạo
- Phân biệt các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động
2 Kiểm tra bài cũ
- Phản xạ là gì? Cho 1 Vd về phản xạ và phân tích đờng đi của xung thần kinhtrong phản xạ đó
3 Bài mới
Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xơng
- Yêu cầu HS quan sát mô hình bộ
x-ơng ngời,thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi sau:
- Bộ xơng gồm mấy thành phần ?
- Nêu đặc điểm của mỗi thành phần?
- Yêu cầu HS nghiên cứu H7.2, 7.3
trao đổi nhóm để trả lời
- Điểm giống và khác nhau giữa xơng
tay và xơng chân?
- HS thảo luận nhóm để nêu đợc:
+ Giống: có các thành phần tơng ứng
với nhau
+ Khác: về kích thớc, cấu tạo đai vai và
đai hông, xơng cổ tay, bàn tay, bàn
+ Xơng chi gồm xơng chi trên và xơngchi dới
- Đặc điểm mỗi phần: SGK
+ Xơng chi trên nhỏ bé, linh hoạt.+ Xơng chi dới to, khoẻ, dài, chắcchắn, ít cử động
=> Bộ xơng ngời thích nghi với quátrình lao động và đứng thẳng
2 Vai trò của bộ xơng
- Nâng đỡ cơ thể, tạo hình dáng cơ thể
- Tạo khoang chứa, bảo vệ các cơ quan
- Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động
Hoạt động 2: Phân biệt các loại xơng
Hoạt động của GV-HS Nội dung
- Yêu cầu HS đọc mục II , quan sát
hình 7.1 để trả lời câu hỏi:
- Căn cứ vào đâu để phân biệt các loại
Trang 15Hoạt động 3: Các khớp xơng
Hoạt động của GV- HS Nội dung
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục
III và trả lời câu hỏi:
+ Khớp động: 2 đầu xơng có sụn, giữa
là dịch khớp (hoạt dịch), ngoài có dâychằng giúp cơ thể có khả năng cử độnglinh hoạt
+ Khớp bán động: giữa 2 đầu xơng có
đệm sụn giúp cử động hạn chế
+ Khớp bất động: 2 đầu xơng khớp vớinhau bởi mép răng ca hoặc xếp lợp lênnhau, không cử động đợc
4 Kiểm tra, đánh giá
? Chức năng của bộ xơng là gì?
? Xác định trên tranh vẽ bộ xơng và các thành phần của bộ xơng ngời?
5 H ớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa
- Đọc mục “Em có biết”
Xơng đùi ếch hoặc xơng ngón ,1dây đồng
Một panh , 1 đèn cồn, 1 cốc nớc lã , 1 cốc đựng HCl 10% , đầu giờ thả
1 xơng đùi ếch vào axit
C hoạt động dạy - học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Bộ xơng ngời đợc chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xơng
- Nêu cấu tạo và vai trò của từng loại khớp?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Cấu tạo của xơng
Hoạt động của GV-HS Nội dung
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục I
Trang 16SGK kết hợp quan sát H 8.1; 8.2 ghi
nhớ chú thích và trả lời câu hỏi:
- Xơng dài có cấu tạo nh thế nào?
- GV treo H 8.1(tranh câm), gọi 1 HS
nghĩa gì với chức năng của xơng?
- Nêu cấu tạo và chức năng của xơng
dài?
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục I.3 và quan sát H 8.3 để trả lời:
- Nêu cấu tạo của xơng ngắn và xơng
dẹt?
1 Cấu tạo xơng dài bảng 8.1 SGK
2 Chức năng của xơng dài bảng 8.1SGK
3 Cấu tạo xơng ngắn và xơng dẹt
- Ngoài là mô xơng cứng (mỏng)
- Trong toàn là mô xơng xốp, chứa tuỷ
đỏ
Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của xơng
Hoạt động của GV-HS Nội dung
- Yêu cầu HS đọc mục II và trả lời
câu hỏi:
- Xơng to ra là nhờ đâu?
GV dùng H 8.5 SGK mô tả thí nghiệm
chứng minh vai trò của sụn tăng trởng
Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết vai
- Xơng dài ra do các tế bào ở sụn tăngtrởng phân chia và hoá xơng
Hoạt động 3: Thành phần hoá học và tính chất của xơng
- GV biểu diễn thí nghiệm cho xơng
đùi ếch vào ngâm trong dd HCl 10%
+ Chất hữu cơ (cốt giao)
- Sự kết hợp 2 thành phần này làm choxơng có tính chất đàn hồi và rắn chắc
4 Kiểm tra, đánh giá
Trang 17Cho HS làm bài tập 1 SGK.
Trả lời câu hỏi 2, 3
5 H ớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc trớc bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
Ngày soạn:18/9/2011
Ngày dạy:21/9/2011
Tiết 9 : Cấu tạo và tính chất của cơ
A mục tiêu.
- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải thích đợc tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo chức năng của xơng dài?
- Nêu thành phần hoá học và tính chất của xơng?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và
quan sát H 9.1 SGK, trao đổi nhóm để
trả lời câu hỏi:
- Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào ?
- Nêu cấu tạo tế bào cơ ?
- Gọi HS chỉ trên tranh cấu tạo bắp cơ
và tế bào cơ
- Bắp cơ : gồm nhiều bó cơ, mỗi bógồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trongmàng liên kết
- Hai đầu bắp cơ có gân bám vào xơng,giữa phình to là bụng cơ
- Tế bào cơ: gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn
là 1 đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấmhình chữ Z Sự sắp xếp các tơ cơ mảnh
và tơ cơ dày ở tế bào cơ tạo nên đĩasáng và đĩa tối
+ Đĩa tối: là nơi phân bố tơ cơ dày, đĩasáng là nơi phân bố tơ cơ mảnh
Hoạt động 2: Tính chất của cơ
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và quan
- Cơ co rồi lại dãn rất nhanh tạo chu kì
co cơ
- Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vàovùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bàocơ co ngắn lại làm cho bắp cơ ngắn lại
Trang 18- Nhận xét về sự thay đổi độ lớn của cơ
bắp trớc cánh tay? Vì sao có sự thay
đổi đó?
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm phản xạ
đầu gối, quan sát H 9.3
- Giải thích cơ chế phản xạ sự co cơ?
và to về bề ngang
- Khi kích thích tác động vào cơ quanthụ cảm làm xuất hiện xung thần kinhtheo dây hớng tâm đến trung ơng thầnkinh, tới dây li tâm, tới cơ và làm cơco
Hoạt động 3: ý nghĩa của hoạt động co cơ
- Quan sát H 9.4 và cho biết :
- Sự co cơ có tác dụng gì?
- Yêu cầu HS phân tích sự phối hợp
hoạt động co, dãn giữa cơ 2 đầu (cơ
gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay
- GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận
- Yêu cầu 1 HS đọc kết luận cuối bài
- Cơ co giúp xơng cử động để cơ thểvận động, lao động, di chuyển
- Trong sự vận động cơ thể luôn có sựphối hợp nhịp nhàng giữa các nhóm cơ
4 Kiểm tra đánh giá
- Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào? Tính chất của cơ ?
- Trình bày đợc nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu đợc lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thờng xuyênluyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
2 Mô xơng cứng
3 Mô xơng xốp
4 Sụn đầu xơng
5 Sụn tăng trởng
a.Xơng dài ra
b Phân tán lực, tạo ô chứa tủy
Trang 19Tế bào cơ đợc cấu tạo từ các………… gồm các………….và ……… Khi
xuyên sâu vào vùng phân bố của làm tế bào
VI.Sinh hồng cầu, chứa mở ở ngời già
Câu 2:(6 điểm)Tìm những từ thích hợp điền vào chổ trống:
Cơ thờng bám vào hai xơng qua khớp nên khi ………làm xơng cử động dẫn tới………của cơ thể
Mỗi bắp cơ gồm nhiều………… mỗi ……… gồm nhiều………
Tế bào cơ đợc cấu tạo từ các………… gồm các………….và ……… Khi
xuyên sâu vào vùng phân bố của làm tế bào
- Yêu cầu HS làm bài tập SGK
và điền vào ô trống để hoàn thiện bảng
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời :
- Qua kết quả trên, em hãy cho biết
khối lợng của vật nh thế nào thì công
cơ sản sinh ra lớn nhất ?
- Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân
nhiều lần, có nhận xét gì về biên độ co
cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài ?
- Công của cơ có trị số lớn nhất khi cơ
co nâng vật có khối lợng thích hợp vớinhịp co cơ vừa phải
- Mỏi cơ là hiện tợng cơ làm việc nặng
và lâu dẫn tới biên độ co cơ giảm=>ngừng
Trang 20- Hiện tợng biên độ co cơ giảm khi cơ
làm việc quá sức đặt tên là gì ?
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi
1 Nguyên nhân của sự mỏi cơ
- Cung cấp oxi thiếu
- Để lao động có năng suất cao cần làmviệc nhịp nhàng, vừa sức (khối lợng vànhịp co cơ thích hợp) đặc biệt tinh thầnvui vẻ, thoải mái
- Thờng xuyên lao động, tập TDTT đểtăng sức chịu đựng của cơ
Hoạt động 3: Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
- Luyện tập thờng xuyên có tác dụng
nh thế nào đến các hệ cơ quan trong
cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ
+ Xơng thêm cứng rắn, tăng năng lựchoạt động của các cơ quan; tuần hoàn,hô hấp, tiêu hoá Làm cho tinh thầnsảng khoái
- Tập luyện vừa sức
4 Kiểm tra đánh giá
- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK
? Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
? Công của cơ là gì? Công của cơ đợc sử dụng vào mục đích nào?
? Nêu biện pháp để tăng cờng khả năng làm việc của cơ và biện pháp chống mỏicơ
- HS chứng minh đợc tiến hoá của ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ xơng
- Vận dụng những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể,chống bệnh tật về cơ xơng thờng xảy ra ở tuổi thiếu niên
- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối
B chuẩn bị.
Trang 212 Kiểm tra bài cũ
- Công của cơ là gì ? công của cơ đợc sử dụng vào mục đích gì ?
Hãy tính công của cơ khi xách túi gạo 5 kg lên cao 1 m
- Nguyên nhân sự mỏi cơ ? giải thích ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú
- GV treo tranh bộ xơng ngời và tinh
tinh, yêu cầu HS quan sát từ H 11.1
- Trao đổi nhóm hoàn thànhbảng 11
- Đại diện nhóm trình bày các nhómkhác nhận xét, bổ sung
Bảng 11- Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và xơng thú
- Lớn, phát triển về phíasau
- Hẹp
- Bình thờng
- Xơng ngón dài, bànchân phẳng
- Nhỏ
- Những đặc điểm nào của bộ xơng
ng-ời thích nghi với t thế đứng thẳng và đi
bằng 2 chân ?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Bộ xơng ngời cấu tạo hoàn toàn phùhợp với t thế đứng thẳng và lao động
Hoạt động 2: Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
quan sát H 11.4, trao đổi nhóm để trả
lời câu hỏi :
- Hệ cơ ở ngời tiến hoá so với hệ cơ
- Cơ chân lớn, khoẻ, có thể gập, duỗi
Hoạt động 3: Vệ sinh hệ vận động
Trang 22Hoạt động của GV - HS Nội dung
- Yêu cầu HS quan sát H 11.5, trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Thờng xuyên tiếp xúc với ánh nắng.+ Rèn luyện thân thể và lao động vừasức
+ Chống cong, vẹo cột sống cần chú ý:mang vác đều 2 tay, t thế làm việc,ngồi học ngay ngắn không nghiêngvẹo
4 Kiểm tra đánh giá
Bộ xơng ngời có những đặc điểm nào tiến hóa hơn bộ xơng thú?
- HS biết cách sơ cứu khi gặp ngời gãy xơng
- Biết băng cố định xơng bị gãy, cụ thể xơng cẳng tay, cẳng chân
2 Kiểm tra : Kiểm tra phần chuẩn bị dụng cụ của HS
Hoạt động 1 : Nguyên nhân gãy xơng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
- Vì sao nói khả năng gãy xơng liên
quan đến lứa tuổi ?
+ Tuổi càng cao, nguy cơ gãy xơng
càng tăng vì tỉ lệ chất cốt giao (đảm Kết luận:
Trang 23bảo tính đàn hồi) và chất vô cơ (đảm
bảo tính rắn chắc) thay đổi theo hớng
- Gãy xơng do nhiều nguyên nhân
- Khi bị gãy xơng phải sơ cứu tại chỗ,không đợc nắn bóp bừa bãi và chuyểnngay nạn nhân vào cơ sở y tế
- Gọi đại diện từng nhóm lên kiểm tra
- Em cần làm gì khi tham gia giao
thông, lao động, vui chơi để tránh cho
mình và ngời khác không bị gãy xơng ?
Kết luận:
Phơng pháp sơ cứu :
- Đặt nẹp tre, gỗ vào chỗ xơng gãy
- Lót vải mềm, gấp dày vào chỗ đầuxơng
- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bênchỗ xơng gãy
* Băng bó cố định
- Với xơng cẳng tay : dùng băng quấnchặt từ trong ra cổ tay, sau dây đeovòng tay vào cổ
- Với xơng chân: băng từ cổ chân vào.Nếu là xơng đùi thì dùng nẹp tre dài
từ sờn đến gót chân và buộc cố định ởphần thân
4 Kiểm tra đánh giá
- GV nhận xét chung giờ thực hành về u, nhợc điểm
- Cho điểm nhóm làm tốt : Nhắc nhở nhóm làm cha đạt yêu cầu
5 H ớng dẫn về nhà
- Viết báo cáo tờng trình sơ cứu và băng bó khi gãy xơng cẳng tay
Ngàysoạn:02/10/2011
Ngày dạy:05/10/2011
Chơng III- Tuần hoàn
Tiết 13 : Máu và môi trờng trong cơ thể
A mục tiêu.
- HS phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của máu
- Trình này đợc chức năng của máu, nớc mô và bạch huyết
- Trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể
B chuẩn bị.
- Tranh phóng to H 13.1 ; 13.2
III Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức
Trang 242 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
? Em đã nhìn thấy máu cha? Máu có đặc điểm gì?
Theo em máu có vai trò gì đối với cơ thể sống?
Hoạt động 1: Máu
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan
sát H 13.1 và trả lời câu
hỏi: ? Máu gồm những thành phần nào?
- Có những loại tế bào máu nào?
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền
từ SGK
- GV giới thiệu các loại bạch cầu (5
loại): Màu sắc của bạch cầu và tiểu cầu
trong H 13.1 là so nhuộm màu Thực tế
chúng gần nh trong suốt
- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 13 và
trả lời câu hỏi:
- Huyết tơng gồm những thành phần
nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời
các câu hỏi phần SGK
- Khi cơ thể mất nớc nhiều (70-80%)
do tiêu chảy, lao động nặng ra nhiều
mồ hôi máu có thể lu thông dễ dàng
trong mạch nữa không? Chức năng
của nớc đối với máu?
- Thành phần chất trong huyết tơng gợi
ý gì về chức năng của nó?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin
SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Thành phần của hồng cầu là gì? Nó
có đặc tính gì?
- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế
bào có màu đỏ tơi còn máu từ các tế
bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ
CO2 từ tế bào đến tim và tới phổi
Hoạt động 2: Môi trờng trong cơ thể
- GV giới thiệu tranh H 13.2 : quan hệ
của máu, nớc mô, bạch huyết
- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo
luận nhóm, trả lời câu hỏi :
- Các tế bào cơ, não của cơ thể có
thể trực tiếp trao đổi chất với môi
Trang 25ờng ngoài đợc không ?
- Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ
thể với môi trờng ngoài phải gián tiếp
thông qua yếu tố nào ?
- Vậy môi trờng trong gồm những
thành phần nào ?
- Môi trờng bên trong có vai trò gì ?
- GV giảng giải về mối quan hệ giữa
- HS nắm đợc 3 hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm
- Trình bày đợc khái niệm miễn dịch
- Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
2 Kiểm tra bài cũ
- Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tơng và hồng cầu?
- Môi trờng trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có mối quan hệ vớinhau nh thế nào?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
- Có mấy loại bạch cầu ?
- GV giới thiệu 1 số kiến thức về cấu
tạo và các loại bạch cầu : 2 nhóm
+ Nhóm 1 :Bạch cầu không hạt, đơn
nhân (limpho bào, bạch cầu mô nô, đại
thực bào)
+ Nhóm 2 : Bạch cầu có hạt, đa nhân,
đa thuỳ Căn cứ vào sự bắt màu ngời ta
chia ra thành : Bạch cầu trung tính,
bạchcầu a axit, a kiềm
- Vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể,
Kết luận:
- Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơthể, các bạch cầu bảo vệ cơ thể bằngcách tạo nên 3 hàng rào bảo vệ :
+ Sự thực bào : bạch cầu trung tính vàbạch cầu mô nô (đại thực bào) bắt vànuốt các vi khuẩn, virut vào trong tếbào rồi tiêu hoá chúng
Trang 26bạch cầu tạo mấy hàng rào bảo vệ ?
- Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ
thể nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách
nào ?
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế : Giải
thích hiện tợng mụn ở tay sng tấy rồi
khỏi ?
?-Hiện tợng nổi hạch khi bị viêm ?
+ Limpho B tiết ra kháng thể vô hiệuhoá kháng nguyên
+ Limpho T phá huỷ các tế bào cơ thể
bị nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách tiết
ra các prôtêin đặc hiệu (kháng thể) làmtan màng tế bào bị nhiễm để vô hiệuhoá kháng nguyên
- Lu ý : bạch cầu a axit và a kiềm cũngtham gia vào vô hiệu hoá vi khuẩn,virut nhng với mức độ ít hơn
Hoạt động 2: Miễn dịch
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả
lời câu hỏi :
- Miễn dịch là gì ?
- Có mấy loại miễn dịch ?
- Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự
nhiên và miễn dịch nhân tạo ?
- Hiện nay trẻ em đã đợc tiêm phòng
bệnh nào ?Hiệu quả ra sao ?
Kết luận:
- Miễn dịch là khả năng cơ thể không
bị mắc 1 bệnh nào đó mặc dù sống ởmôi trờng có vi khuẩn, virut gâybệnh
- Có 2 loại miễn dịch :+ Miễn dịch tự nhiên : Tự cơ thể cókhả năng không mắc 1 số bệnh (miễndịch bẩm sinh) hoặc sau 1 lần mắcbệnh ấy (miễn dịch tập nhiễm)
+ Miễn dịch nhân tạo : do con ngờitạo ra cho cơ thể bằng tiêm chủngphòng bệnh hoặc tiêm huyết thanh
4 Kiểm tra đánh giá
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
5 H ớng dẫn về nhà
.- Đọc mục “Em có biết” về Hội chứng suy giảm miễn dịch
Ngày soạn:09/10/2011
Trang 27Ngày dạy:12/10/2011
Tiết15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
A mục tiêu.
- HS nắm đợc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày đợc các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
2 Kiểm tra bài cũ
- Khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòngthủ nào để bảo vệ cơ thể
- Miễn dịch là gì? Phân biệt các loại miễn dịch? Hỏi thêm câu hỏi 2, 3 SGK
3 Bài mới
Hoạt động 1: Đông máu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi :
- Nêu hiện tợng đông máu ?
- GV cho HS liên hệ khi cắt tiết gà vịt,
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm :
- Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào
- Cơ chế đông máu : SGK
- ý nghĩa : sự đông máu là cơ chế tựbảo vệ cơ thể giúp cho cơ thể không bịmất nhiều máu khi bị thơng
Hoạt động 2: Các nguyên tắc truyền máu
- GV giới thiệu thí nghiệm của
Lanstaynơ SGK
- Em biết ở ngời có mấy nhóm máu ?
- GV giới thiệu H 15 và đặt câu hỏi :
- Hồng cầu máu ngời cho có loại kháng
Trang 28- Huyết tơng máu ngời nhận có những
loại kháng thể nào ? Chúng có gây kết
dính máu ngời nhận không ?
- Lu ý HS : Trong thực tế truyền máu,
ngời ta chỉ chú ý đến kháng nguyên
trong hồng cầu ngời cho có bị kết dính
trong mạch máu ngời nhận không mà
không chú ý đến huyết tơng ngời cho
- Yêu cầu HS làm bài tập SGK
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi :
- Máu có nhiễm tác nhân gây bệnh
(virut viêm gan B, virut HIV ) có thể
đem truyền cho ngời khác không ? Vì
sao ?
- Vậy nguyên tắc truyền máu là gì ?
- Nếu A gặp anpha ; B gặp bêta sẽ gâykết dính hồng cầu
- Có 4 nhóm máu ở ngời : A, B, O, AB
+ Nhóm máu O : hồng cầu không cókháng nguyên, huyết tơng có cả 2 loạikháng thể
+ Nhóm máu A : hồng cầu có khángnguyên A, huyết tơng có kháng thểbêta
+ Nhóm máu B : hồng cầu có khángnguyên B, huyết tơng có kháng thểanpha
+ Nhóm máu AB : hồng cầu có khángnguyên A,B nhng huyết tơng không
có kháng thể
- Sơ đồ truyền máu : AB
AB
2 Các nguyên tắc cần tuân thủ khitruyền máu
- Khi truyền máu cần làm xét nghiệmtrớc để lựa chọn loại máu truyền chophù hợp, tránh tai biến và tránh nhậnmáu nhiễm tác nhân gây bệnh
4 Kiểm tra đánh giá
- Học bài âu hỏi 1, 2, 3 SGK- Tr 50
O
ABABB
B
ABAB
Trang 292 Kiểm tra bài cũ
Đông máu là gì ? Khi truyền máu cần tuân thủ những nguyên taéc nào ?
3 Bài mới
VB: Tuần hoàn máu và lu thông bạch huyết có vai trò gì?
Hoạt động 1: Hệ tuần hoàn máu
- GV yêu cầu HS quan sát H 16.1 SGK
và trả lời câu hỏi :
- Hệ tuần hoàn máu gồm những cơ
quan nào ? Nêu đặc điểm của mỗi
thành phần đó ?
- Yêu cầu HS quan sát H 16.1, lu ý
đ-ờng đi của mũi tên và màu máu trong
động mạch, tĩnh mạch Thảo luận để
trả lời 3 câu hỏi :
- Mô tả đờng đi của máu trong vòng
tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn
lớn ?
- Phân biệt vai trò của tim và hệ mạch
trong sự tuần hoàn máu ?
- Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn
máu ?
1 Cấu tạo
- Hệ tuần hoàn máu gồm : tim và các
hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn.+ Tim 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất),nửa phải máu đỏ thẫm, nửa trái máu đỏtơi
+ Hệ mạch :
Động mạch : dẫn máu từ tim đến cơquan
Tĩnh mạch : dẫn máu từ cơ quan đếntim
Mao mạch : Nối động mạch và tĩnhmạch (đờng kính mao mạch nhỏ)
2 Đ ờng đi- chức năng
- Vòng tuần hoàn nhỏ : Máu đỏ thẫm(nhiều CO2) từ tâm nhĩ phải đến độngmạch phổi, tới mao mạch phổi (trao đổikhí O2, CO2) hoá máu đỏ tơi, tới tĩnhmạch phổi, tới tâm nhĩ trái
- Vòng tuần hoàn lớn : Máu đỏ tơi(nhiều O2) từ tâm thất trái tới độngmạch chủ tới mao mạch ở các phầntrên và dới cơ thể (thực hiện trao đổikhí với tế bào) sau đó tới tĩnh mạchchủ trên và tĩnh mạch chủ dới, tới tâmnhĩ phải
- Vai trò của tim và hệ mạch :+ Tim co bóp tạo lực đẩy máu lu thôngtrong hệ mạch
+ Hệ mạch : dẫn máu từ trong tới các
tế bào, tới tim
- Vai trò của hệ tuần hoàn máu : luchuyển máu trong toàn cơ thể
Hoạt động 2: Lu thông bạch huyết
- GV treo tranh H 16.2 phóng to, yêu
cầu HS nghiên cứu thông tin trên tranh
1 Cấu tạo
- Hệ bạch huyết gồm : phân hệ lớn và
Trang 30và trả lời câu hỏi :
- Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi
phân hệ đều qua thành phần nào ?
- Mô tả đờng đi của bạch huyết trong
+ Phân hệ lớn : thu bạch huyết ởphần còn lại của cơ thể
- Mỗi phân hệ đều gồm thành phần :+ Mao mạch bạch huyết
+ Mạch bạch huyết+ Hạch bạch huyết+ ống bạch huyết+ Tĩnh mạch máu
2 Đ ờng đi
- Đờng đi của bạch huyết bắt dầu từcác mao mạch bạch huyết, mạch bạchhuyết nhỏ, tới hạch bạch huyết, tớimạch bạch huyết lớn, tới ống bạchhuyết, tới tĩnh mạch máu (tĩnh mạchdới đòn) và tới tim
- Vai trò : cùng với hệ tuần hoàn máuthực hiện luân chuyển môi trờngtrong cơ thể và tham gia bảo vệ cơthể
4 Kiểm tra đánh giá
Trả lời các câu hỏi sgk
5 H ớng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết” trang
- HS xác định trên tranh hay mô hình cấu tạo ngoài và trong của tim
- Phân biệt đợc các loại mạch mạch máu
- Trình bày đợc đặc điểm của các pha trong chu kì co giãn tim
- Rèn kĩ năng t duy, dự đoán, tổng hợp kiến thức
Trang 31- Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Vai trò của tim trong
hệ tuần hoàn máu
- Hệ tuần hoàn bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào? Vai trò?
3 Bài mới
VB: ? Tim có cấu tạo nh thế nào để thực hiện tốt vai trò ‘bơm” tạo lực đẩymáu đi trong hệ tuần hoàn của mình
Hoạt động 1: Cấu tạo tim
- GV yêu cầu HS nghiên cứu H 17.1
SGK kết hợp với kiến thức đã học lớp 7
và trả lời câu hỏi :
- Xác định vị trí hình dạng cấu tạo
ngoài của tim ?
- GV bổ sung cấu tạo màng tim
- Cho HS quan sát H 16.1 hoặc mô
hình cấu tạo trong của tim để
- GV cho HS quan sát mô hình cấu tạo
trong của tim để kiểm chứng
-Hớng dẫn HS căn cứ vào chiều dài
quãng đờng mà máu bơm qua, dự đoán
ngăn tim nào có thành cơ tim dày nhất
và ngăn nào có thành cơ mỏng nhất
- GV cho HS quan sát mô hình cấu tạo
trong của tim để kiểm chứng xem dự
đoán của mình đúng hay sai
- HS quan sát các van tim
1 Cấu tạo ngoài
- Vị trí, hình dạng
- Màng tim : bao bọc bên ngoàitim (mô liên kết), mặt trong tiết dịchgiúp tim co bóp dễ dàng
- Động mạch vành và tĩnh mạchvành làm nhiệm vụ dẫn máu nuôi tim
2 Cấu tạo trong
- Tim có 4 ngăn
- Thành cơ tâm thất dày hơn cơtâm nhĩ
Cơ tâm thất trái dày hơn cơ tâmthất phải
- Giữa tâm nhĩ và tâm thất có vannhĩ thất Giữa tâm thất và động mạch
có van thất động (van tổ chim) giúpmáu lu thông theo một chiều
Đáp án bảng 17.1 ; Nơi máu đợc bơm tới từ các ngăn tim
Hoạt động 2: Cấu tạo mạch máu
- Yêu cầu HS quan sát H 17.2 và cho
- Sự khác biệt giữa các loại mạch :
Trang 32- GV cho HS đối chiếu kết quả với H
17.2 để hoàn thành kết quả đúng vào
- Lòng hẹp hơn tĩnh mạch
- Thích hợp với chức năng dẫnmáu từ tim tới các cơ quan vớivận tốc cao, áp lực lớn
Tĩnh mạch
- Thành có 3 lớp nhng lớp mô
liên kết và lớp cơ trơn mỏnghơn của động mạch
- Lòng rộng hơn của độngmạch
- Có van 1 chiều ở những nơimáu chảy ngợc chiều trọnglực
- Thích hợp với chức năng dẫnmáu từ khắp các tế bào cơ thể
về tim với vận tốc và áp lựcnhỏ
Mao mạch
- Nhỏ và phân nhánh nhiều
- Thành mỏng, chỉ gồm mộtlớp biểu bì
- Lòng hẹp
- Thích hợp với chức năng toảrộng tới từng tế bào của cácmô, tạo điều kiện cho sự trao
đổi chất với các tế bào
Hoạt động 3: Chu kì co dãn của tim
- GV yêu cầu HS quan sát H 17.3 SGK
và trả lời câu hỏi :
- Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài
bao nhiêu giây ? Gồm mấy pha ?
- Thời gian làm việc là bao nhiêu
giây ? Nghỉ bao nhiêu giây ?
- Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao nhiêu
giây ?
- Thử tính xem mỗi phút diễn ra bao
nhiêu chu kì co dãn tim ?
- Chu kì co dãn tim gồm 3 pha, kéo dài0,8 s
4 Kiểm tra đánh giá
GV dùng H 17.4 yêu cầu HS điền chú thích
5 H ớng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1 SGK
- Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở bài tập
- Ôn tập 3 chơng chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn:16/ 10/2011
Ngày dạy:19/10/2011
Tiết18 : vận chuyển máu qua hệ mạch
Vệ sinh hệ tuần hoàn
A mục tiêu.
- HS trình bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
Trang 33- Chỉ ra đợc các tác nhân gây hại cũng nh các biện pháp phòng tránh và rènluyện hệ tim mạch.
- Có ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện hệ tim mạch
2 Kiểm tra bài củ: Mạch máu gồm những thành phần nào? Cho biết đặc điểm
cấu tạo và chức năng của những thành phần đó?
3 Bài mới
VB: Các thành phần cấu tạo của tim đã phối hợp hoạt động với nhau nhthế nào để giúp máu tuần hoàn liên tục trong hệ tim mạch
Hoạt động 1: Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin , quan sát H 18.1 ; 18.2 SGK, thảo
luận nhóm và trả lời câu hỏi :
- Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên
tục và theo 1 chiều trong hệ mạch đợc
tạo ra từ đâu ? Cụ thể nh thế nào ?
- Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà
máu vẫn vận chuyển về tim là nhờ tác
- Cho HS quan sát H 18.2 thấy vai trò
của cơ bắp và van tĩnh mạch trong sự
+ Lực đẩy của tâm thất tạo ra 1 áp lựctrong mạch gọi là huyết áp Sự chênhlệch huyết áp cũng giúp máu vậnchuyển trong mạch
+ Sự co dãn của động mạch
+ Sự vận chuyển máu qua tim về timnhờ hỗ trợ của các cơ bắp co bópquanh thành tĩnh mạch, sứchút củalồng ngực khi hít vào, sức hút của tâmnhĩ khi dãn ra
+ Với các tĩnh mạch mà máu chảy
ng-ợc chiều trọng lực còn có sự hỗ trợ củavan tĩnh mạch giúp máu không bị chảyngợc
- Máu chảy trong mạch với vận tốckhác nhau
Hoạt động 2: Vệ sinh tim mạch
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK và trả lời câu hỏi :
- Hãy chỉ ra các tác nhân gây hại cho
Trang 34hệ tim, mạch ?
- Nêu các biện pháp bảo vệ tránh các
tác nhân có hại cho hệ tim mạch ?
- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 18 giải
+ Không sử dụng các chất kíchthích có hại : rợu, thuốc lá, hêrôin + Cần kiểm tra sức khoẻ định kìhàng năm để phát hiện khuyết tật liênquan đến tim mạch để điều trị kịpthời
+ Khi bị sốc, hoặc tress cần điềuchỉnh cơ thể theo lời bác sĩ
+ Cần tiêm phòng các bệnh cóhại cho tim mạch : thơng hàn, bạchcầu, và điều trị kịp thời các chứngbệnh nh cúm cúm, thấp khớp
+ Hạn chế ăn thức ăn hại cho timmạch nh : mỡ động vật
2 Các biện pháp rèn luyện hệ timmạch
- Tập TDTT thờng xuyên, đều đặn vừasức kết hợp với xoa bóp ngoài da
4 Kiểm tra đánh giá
- HS phân biệt vết thơng làm tổn thơng tĩnh mạch, động mạch hay mao mạch
- Rèn kĩ năng băng bó vết thơng Biết cách làm garô và nắm đợc những qui địnhkhi đặt garô
Trang 35III Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và kiểm tra bài cũ (câu 1, 4 SGK)
3 Bài mới
- Máu có vai trò gì với hoạt động sống của cơ thể?
- GV: Nếu mát 1/2 lợng máu cơ thể thì cơ thể sẽ chết vì vậy khi bị thơngchảy máu cần đợc sử lí kịp thời và đúng cách
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dạng chảy máu
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, thảo
luận để hoàn thành bảng :
Các dạng chảy máu Biểu hiện
1 Chảy máu mao mạch
- Khi bị chảy máu ở lòng bàn tay thì
băng bó nh thế nào ?
- GV lu ý HS 1 số điểm, yêu cầu các
nhóm tiến hành
- GV kiểm tra mẫu băng của các tổ :
yêu cầu mẫu băng phải đủ các bớc,
- Yêu cầu các nhóm tiến hành
- GV kiểm tra, đánh giá mẫu
+ Mẫu băng phải đủ các bớc, gọn,
đẹp không quá chăt hay quá lỏng
+ Vị trí dây garô
1 Băng bó vết thơng ở lòng bàn tay(chảy máu tĩnh mạch và mao mạch)
- Các bớc tiến hành SGK
+ Lu ý : Sau khi băng nếu vết
th-ơng vẫn chảy máu, phải đa ngay bệnhnhân tới bệnh viện
2 Băng bó vết thởng cổ tay (chảy máu
động mạch)
- Các bớc tiến hành SGK
+ Lu ý :+ Vết thơng chảy máu ở độngmạch (tay chân) mới đợc buộc garô.+ Cứ 15 phút nới dây garô 1 lần
và buộc lại
+ Vết thơng ở vị trí khác chỉ ấntay vào động mạch gần vết thơng nh-
ng về phía trên
Hoạt động 3: Thu hoạch
- GV yêu cầu mỗi HS tự viết báo cáo thực hành theo SGK
- GV căn cứ vào đáp án + sự chuẩn bị + thái độ học tập của HS để đánh giá, cho
điểm
Hoạt động 4 : Hớng dẫn ôn tập
Trang 36Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiếnghi và phim trong hoặc tờ giấy to
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, cácnhóm khác bổ sung
- Các nhóm hoàn thiện kết quả
- HS hoàn thành vào vở bài tập
Bảng 1: Khái quát về cơ thể ngờiCấp độ tổ chức Cấu tạo Đặc điểm đặc trng Vai trò
Tế bào
- Gồm: màng, tế bào chất vớicác bào quan chủ yếu (ti thể,lới nội chất, bộ máy Gôngi )
và nhân
- Là đơn vị cấu tạo và chứcnăng của cơ thể
Mô - Tập hợp các tế bào chuyên
hoá có cấu trúc giống nhau
- Tham gia cấu tạo nên cáccơ quan
Hệ cơ quan - Gồm các cơ quan có mối
Bộ xơng
- Gồm nhiều xơng liênkết với nhau qua cáckhớp
- Có tính chất cứng rắn
và đàn hồi
Tạo bộ khung cơ thể+ Bảo vệ
+ Nơi bám của cơ
- Giúp cơthể hoạt
động đểthích ứngvới môi tr-ờng
Hệ cơ - Tế bào cơ dài
- Có khả năng co dãn
- Cơ co dãn giúp cơ quanhoạt động
Bảng 3: Tuần hoàn máu
Cơ quan Đặc điểm cấu tạo
từ tâm thất vào độngmạch
- Giúp máu tuầnhoàn liên tục theo 1chiều trong cơ thể,mớc mô cũng liêntục đợc đổi mới,
Trang 37bạch huyết cũng liêntục đợc lu thông.
Hệ mạch
- Gồm động mạch,mao mạch và tĩnhmạch
- Dẫn máu từ tim đikhắp cơ thể và từkhắp cơ thể về tim
4 Kiểm tra đánh giá
- GV nhận xét chung về : phần chuẩn bị của HS, ý thức học tập, kết quả
án giải quyết giúp HS học tốt
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS
II.Ma trận đề kiểm tra :
Trang 38Câu 2.(2,5điểm) Những đặc điểm nào của hệ cơ và bộ xơng ngời thích nghi với
Câu 1(1,5 điểm) Tế bào có 3 bộ phận chính :
- Màng sinh chất có chức năng giúp tế bào thực hiện trao đổi chất (0,5đ)
- Chất tế bào có chức năng thực hiện các hoạt động sống của tế bào.(0,5đ)
- Nhân có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.(0,5đ)
Câu 2.(2,5 điểm)
-Hộp sọ phát triển, lồng ngực nở rộng sang hai bên , cột sống cong 4 chổ , xơngchậu nở, xơng đuì lớn, xơng gót phát triển (1 điểm)
-Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển, bàn chân hình vòm.(0,5diểm)
-Chi trên có các khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón kia.(0,5điểm)-Cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay và đặc biệt cơ vận động ngón cái rấtphát triển.(0,5điểm)
-Lòng hẹp hơn của tĩnh mạch
Thích hợp với chức năngdẫn máu từ tim đến cáccơ quan với vận tốc cao,
Mao mạch -Nhỏ và phân nhiều nhánh
-Thành mỏng, chỉ gồm 1 lớp biẻu bì
-Lòng hẹp
Thích hợp với chức năngtỏa rộng tới từng tế bàocủa các mô, tạo điều kiệncho sự trao đổi chất với tếbào
Câu 4.(1,5 diểm)
Các bạch cầu tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể :
-Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đại thực bào thực hiên.(0,5 điểm)-Sự tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên do các bạch cầulimphô B thực hiện.(0,5 diểm)
-Sự phá hủy các tế bào cơ thể đã nhiểm bệnh do các tế bào limphô T thực hiện.(0,5 điểm)
Đề chẵn :
Trang 39Câu 1.(1,5 điểm)
Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố :(0,25điểm)
-Cơ quan thụ cảm.(0,25 điểm)
-Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển, bàn chân hình vòm.(0,5diểm)
-Chi trên có các khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón kia.(0,5điểm)-Cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay và đặc biệt cơ vận động ngón cái rấtphát triển.(0,5điểm)
-Lòng hẹp hơn của tĩnh mạch
Thích hợp với chức năngdẫn máu từ tim đến cáccơ quan với vận tốc cao,
Mao mạch -Nhỏ và phân nhiều nhánh
-Thành mỏng, chỉ gồm 1 lớp biẻu bì
-Lòng hẹp
Thích hợp với chức năngtỏa rộng tới từng tế bàocủa các mô, tạo điều kiệncho sự trao đổi chất với tếbào
Câu 4.(1,5 điểm)
-Môi trờng trong gồm : Máu, nớc mô và bạch huyết.(1 điểm)
-Môi trờng trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trờng ngoài.(0,5 điểm)
V.thu bài và nhận xét giờ kiểm tra :
Ngày soạn:29/10/2011
Ngày dạy: 02/11/2011
Chơng IV Hô hấp Tiết 21: hô hấp và các cơ quan hô hấp
A mục tiêu.
- HS nắm đợc khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống
- HS xác định đợc trên hình các cơ quan trong hệ hô hấp ngời, nêu đợc các chứcnăng của chúng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, t duy logic ở HS
Trang 402 Kiểm tra bài cũ
- Thu bài thu hoạch giờ trớc
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hô hấp
và vai trò của nó đối với cơ thể sống
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, liên hệ kiến thức đã học ở lớp 3
và 7 , quan sát H 20, thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi:
- Hô hấp là gì?
- Hô hấp có liên quan nh thế nào với
các hoạt động sống của tế bào và cơ
thể?
- Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu
nào?
- Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Hô hấp là quá trình cung cấp oxi cho
tế bào cơ thể và thải khí cacbonic rangoài cơ thể
- Hô hấp cung cấp oxi cho tế bào, thamgia vào phản ứng oxi hoá các hợp chấthữu cơ tạo năng lợng (ATP) cho mọihoạt động sống của tế bào và cơ thể,
đồng thời loại thải cacbonic ra ngoài cơthể
- Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở, trao
đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào
- Sự thở giúp khí lu thông ở phổi, tạo
điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liêntục ở tế bào
Hoạt động 2: Các cơ quan trong hệ hô hấp của ngời
và chức năng của chúng
- Yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ H 20.2
SGK và trả lời câu hỏi:
- Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào?
Xác định các cơ quan đó trên tranh vẽ
(hoặc mô hình)
- Chức năng của những cơ quan đó?
- Đờng dẫn khí có chức năng vậy tại
sao mùa đông đôi khi ta vẫn bị nhiễm
lạnh?
- Cần có biện pháp gì bảo vệ đờng hô
hấp?
- Hệ hô hấp gồm 2 bộ phận: đờng dẫnkhí (khoang mũi, họng ) và 2 lá phổi
- Đờng dẫn khí có chức năng dẫn khí
ra vào phổi, ngăn bụi, làm ẩm khôngkhí vào phổi và bảo vệ phổi khỏi tácnhân có hại
- Phổi: thực hiện chức năng trao đổikhí giữa môi trờng ngoài và máu trongmao mạch phổi
4 Kiểm tra, đánh giá
HS trả lời câu hỏi:
- Thế nào là hô hấp? Vai trò của hô hấp đối với các hoạt động của cơ thể?
- Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn nào là chủ yếu?
?-Các thành phần chủ yếu của hệ hô hấp và chức năng của nó là gì