Gióp tÕ bµo th¶i c¸c chÊt thõa trong qu¸ tr×nh sèng.. V.?[r]
Trang 1Giáo án: Môn sinh học 8
1
Ngày soạn 14/9/2008
Ngày dạy: / 9/2008
Tiết 8 : cấu tạo và tính chất của xơng
A Muc tiêu bài học:
- Vật mẩu: xơng đùi ếch (1 chiếc)
- Dụng cụ: 1 dây đồng: 1 đầu cuốn chặt vào đủa tre, 1 đầu quấn buộc mẩu xơng
- 1 panh để gắp xơng, 1 đèn cồn, 1 cối nớc lả để rửa xg, 1 cối đựng dungdịch HCI (10%), để cho xg đùi ếch vào
2 Hs:
- Chuẩn bị bài ở nhà
D Tiến trình bài dạy:
I ổn định:
II Kiểm tra bài củ:
- Chức năng của bộ xg là gì? có mấy loại xg? Nêu cấu tạo?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
- Hãy đọc phần “Em có biết” ở cuối bài 8 Những thông tin đó cho ta biết xg có sức chịu đựng rất lớn Vậy vì sao xg có đựơc khả năng đó? Nôị dung bài 8 “Cấu tạo và tính chất của xg” sẻ giúp ta giải đáp thắc mắc này
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của x ơng
- Gv treo tranh hình 8.1 và 8.2 giới
thiệu về xg dài
- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk →
nêu lại: xg dài có cấu tạo ntn? (2
đầu xg và thân xg)
- Gv: yêu cầu hs trả lời câu hỏi phần
∇ sgk (trang28):
+ Cấu tạo hình ống, nan xg ở đầu
xg xếp vòng cung có ý nghĩa gì đối
với chức năng nâng đở của xg ?
1 Cấu tạo của x ơng dài :
- Đầu xg (2 đầu) gồm:
+ Sụn bọc đầu xg+ Mô xg xốp có các nan xg
- Thân xg: hình ống gồm: màng xg
→ mô xg cứng → khoang xg (chứa tuỷ)
* Kết luận chung:
Xơng có cấu tạo gồm:
- Màng xg
Trang 2- Gv treo bảng 8.1và nhấn mạnh lại
chức năng của xg dài → chú ý cấu
3 Cấu tạo x ơng ngắn và x ơng dẹt
- Xơng ngắn và xơng dẹt gồm:màng xg → mô xg cứng → mô
xg xốp không có ống rổng
b Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của x ơng
- Gv cho hs quan sát hình 8.4 sgk
mô tả thí nghiệm yêu cầu: Kết quả
thí nghiệm cho chúng ta biết điều
gì?
- Gv giới thiệu thí nghiệm: dùng
đinh platin đóng vào các vị trí A, B,
C, D ở xg đùi một con bê B và C ở
phía trong sụn tăng trởng còn Avà D
ở phía ngoài sụn tăng trởng của 2
đầu xg → sau vài tháng xg dài ra
- Gv yêu cầu hs nhắc lại: vậy xg to
ra và dài ra nhờ đâu ?
- Hs trả lời nêu đợc (vai trò của sụn
- Gv chú ý xg ở ngời già và ở tuổi thiếu niên + trởng thành
c Hoạt động 3: Thành phần hoá học và tính chất của x ơng
Trang 3- Gv cho hs tiến hành làm thí
nghiệm nh sgk trả lời các câu hỏi:
+ Khi ngâm xg vào axít có hiện
- Gv: Tại sao xg ngời già giòn và dể
gảy? (thành phần cốt giao giảm)
a) Thành phần hoá học:
- Xơng gồm 2 thành phần chính: cốtgiao và muối khoáng
b) Tính chất:
Do sự kết hợp của 2 thành phần cốt giao + muối khoáng ⇒ xơng bền chắc và mềm dẻo
IV Cũng cố:
- Gv cho hs làm bài tập 1 sgk
1) - Đáp án: 1b, 2g, 3d, 4e, 5a
- Loại thông tin câu c
2) Xơng dài có cấu tạo nh thế nào? Nhờ đâu xg dài ra và lớn lên về bề ngang
V Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Trả lời câu hỏi 2.3 sgk
- Đọc trớc bàI mới “Cấu tạo và tính chất của cơ”
Ngày soạn: 20 /10/2008
Ngày dạy: /9/2008
A Muc tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải thích đợc tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng: so sánh, phân tích, tổng hợp
3 Thái độ:
Trang 4- Giáo dục ý thức học tập môn học và rèn luyện sức khoẻ
B Ph ơng pháp: Trực quan (tranh) + hỏi đáp + HTNN
- Xem lại vòng phản xạ, cung phản xạ
D Tiến trình bài dạy:
I ổn định:
II Kiểm tra bài củ:
- Xơng dài ra và to ra nhờ đâu? Cấu tạo của xơng dài?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
- Chúng ta thấy rằng trong thực tế: Vì sao cơ đợc gọi là cơ xg? Cơ vân? vàcơ thể chúng ta đợc cấu thành từ nhiều loại cơ (hơn 600 cơ) Vậy cấu tạo và tính chất ntn ? Đó là nội dung của bài ngày hôm nay
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- Gv giới thiệu hệ cơ ngời trên tranh
→ chỉ vị trí bám của cơ
- Gv giới thiêu tiếp: trên tranh về
cấu tạo của bắp cơ Hai đầu bắp cơ
có gân bám vào xg qua khớp
- Gv yêu cầu hs quan sát hình 9.1
hỏi: + Bắp cơ có cấu tạo ntn?
- Gv lu ý : có các mạch máu và các
dây thân kinh xen lẩn với các sợi cơ
(tế bào cơ)
- Gv giới thiệu trên hình 9.1 về đơn
vị cấu trúc của tế bào cơ
+ Giới thiệu đĩa tối và đĩa sáng
- Nhấn mạnh: sự sắp xếp xen kẻ
nhau của tơ cơ dày và mảnh →
liên hệ giải thích khi cơ co: đơn vị
cấu trúc ngắn lại do 2 loại tơ cơ đan
xen vào nhau
1) Cấu tạo ngoài:
- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ → mỗi
bó gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trong màng liên kết Sợi cơ gồm nhiều tơ cơ (dày và mảnh xếp xen
kẻ nhau)
2) Cấu tạo trong:
- Đơn vị cấu trúc tế bào là 1 đoạn các tơ cơ đợc giới hạn bởi 2 tấm z ( có đĩa tối và đĩa sáng)
+ Đĩa tối : tạo nên bởi tơ cơ dày+ Đĩa sáng: tạo nên bởi tơ cơ mảnh
b Hoạt động 2: Tính chất của cơ
- Gv giới thiệu thí nghiệm ở sgk
Trang 5thích → cơ bắt đầu co (1/100s)
+ Giai đoạn cơ co: (ếch: 4/100s):
lúc đầu thờng co nhanh, sau chậm
lại dần → đạt biên độ cao nhất
+ Giai đoạn giãn cơ để trở lại trạng
thái ban đầu thờng dài hơn (ếch
5/100s)
- Gv yêu cầu 1 hs co cánh tay lại,
cho cả lớp cùng làm và hỏi:
+ Cơ (hai đầu) ở cánh tay thay đổi
nht? Do đâu có sự thay đổi đó?
- Hs trả lời đợc: cơ phình to và ngắn
lại do từng tế bào cơ ngắn lại: đây là
kết quả của hiện tợng lớp tơ cơ
mảnh ở đĩa sáng xuyên vào lớp tơ
cơ dày ở đĩa tối làm đĩa sáng ngắn
lại → tế bào cơ co ngắn
- Gv cho hs quan sát hình 9.3 và cho
hs làm thí nghiệm phản xạ đầu gối :
Em thấy có hiện tợng gì xảy ra?
Dựa vào hình 9.3 để giải thích
* Trong cơ thể, cơ co, duổi do tác
động của các xung thần kinh
- Chú ý: Giải thích cơ chế phản xạ của sự co cơ: Khi có 1 kích thích tác
động vào cơ quan thụ cảm trên cơ thể → làm xuất hiện xung thần kinh theo dây hớng tâm về trung -
ơng thần kinh Trung ơng thần kinh phát lệnh xung thần kinh theo dây hớng tâm tới cơ làm co cơ Khi cơ
co các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày → đĩasáng ngắn → bắp cơ ngắn lại to bềngang
c Hoạt động 3: ý nghĩa hoạt đông của co cơ
- Gv cho hs quan sát hình 9.4 và nêu
câu hỏi chung cho cả lớp?
co, dãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ
3 đầu (cơ duổi) ở cánh tay
Sự sắp xếp các cơ trên cơ thể
th-ờng tạo tạo thành từng cặp đối
kháng nh: cơ nhị đầu cánh tay co
nâng cẳng tay về phía trớc cơ tam
đầu co thì duổi cẳng tay ra (cơ này
- Gv liên hệ thực tế:
+ Một số cơ ở : gáy, lng, bụng và chân ⇒ giúp giữ thăng bằng khi đi
đứng chạy nhảy
+ Cơ co rút → sinh nhiệt → mộttrong những yếu tố giúp cho nhiệt
độ cơ thể luôn ở 37oC (thân nhiệt ổn
định)
IV Cũng cố:
- Đánh dấu x vào câu trả lời đúng
1 Cơ co sinh ra lại năng lợng nào chủ yếu ?
a Điẹn b Nhiệt X c Công d cả a,b,c,d
2 Do đâu khi cơ co tế bào cơ ngắn lại?
V Dặn dò:
Trang 6- Về nhà học bài , trả lời lại câu hỏi sgk.
- Đọc trớc bàI mới: Làm bảng TN trớc vào vở bài tập
Ngày soạn: 23/9/2008
Ngày dạy : /9/2008
Tiết 10 : hoạt động của cơ
A Muc tiêu bài học:
- ý thức hoạt động trong học tập, gi gìn sức khoẻ qua luyện tập
B Ph ơng pháp: Trực quan ( thực hành trên tranh)+ hỏi đáp+ HTNN.
C Chuẩn bị:
1 Gv:
- Máy ghi công của cơ, phiếu học tập
2 Hs:
- Phiếu học tập và soạn trớc bài
D Tiến trình bài dạy:
I ổn định:
II Kiểm tra bài củ:
- Đánh dấu x vào câu trả lời đúng:
Do đâu khi cơ co làm tế bào cơ ngắn lại?
a Do các tơ cơ mảmh co ngắn lại làm cho các đĩa sáng ngắn lại
b Do các tơ cơ dày co ngắnn lại làm cho các đĩa tối co ngắn lại
2 Triển khai bài:
a.Hoạt động 1: Công cơ
- Giới thiệu khái niệm công trong
Trang 7- Gv cho hs hoạt động cá nhân hoàn
thành phần ∇ mục I sgk (trang
34)
- ? Vậy công của cơ sinh ra khi nào?
(vì sao cơ co lại sinh công?)
→ Gv giới thiệu yếu tố khối lợng của vật (phải thích hợp) và yếu tố tinh thần qua gơng anh hùng quân
đội: Ngô thị Tuyển với lòng căm thùgiặc Mỹ sâu sắc ngời nữ dân quân thân hình mảnh mai vác cả hòm đạnnặng gấp đôi cơ thể mình tiếp đạn cho các xạ thủ cao xạ bắn rơi máy bay Mỹ
b Hoạt động 2: Sự mỏi cơ
- Gv giới thiệu máy đo công của cơ
- Yêu cầu hs tính công của cơ
biên độ co cơ trong quá trình thí
nghiệm kéo dài?
- Hs nêu đợc (thảo luận nhóm):
+ Khối lợng thích hợp → công
lớn
+ Biên độ co cơ giảm rồi đến ngừng
hẳn
- Gv hỏi tiếp: ? Khi biên độ co cơ
giảm → ngừng → (làm việc quá
sức) → em sẻ gọi là gì? (Sự mỏi
cơ)
- Gv yêu cầu hs đọc thông tin sgk
→ giáo viên giảng giải: Hoạt
động co cơ cần rất nhiêu năng lợng
Năng lợng này do sự ôxi hoá các
chất dinh dỡng mà máu đa tới: khi
làm việc nhiều thì cơ hấp thụ nhiều
glucơ và ôxi thảI nhiều CO2 và axit
lactic, do vậy cần dòng máu đến
nhiều hơn để cung cấp Oxi+ chất
dinh dỡng đồng thời mang đi CO2
1) Thế nào là mỏi cơ;
Mỏi cơ là hiện tợng làm việc quá sức và kéo dài → biên độ co cơ giảm → ngừng
2) Nguyên nhân của sự mỏi cơ
- Lợng ôxi cung cấp thiếu
- Cần lao động nhịp nhàng, vừa sức
- Gv liên hệ thực tế: rèn luyện thân thể thờng xuyên thông qua lao
động, TDTT ⇒ tăng dần khả năng
co cơ và sức chịu đựng của cơ
Trang 8→ từ đó gv nêu câu hỏi : Vậy
nguyên nhân nào dẩn đến sự mỏi
cơ?
- Gv: cho hs đánh vào phiếu trắc
nghiệm
- Gv: Từ nguyên nhân+ hs thảo luận
nhóm đa ra biện pháp chống mỏi cơ
- Gv nhận xét bổ sung liên hệ trong
thực tế: chạy thể dục, sau nhiều tiết
học : mệt mỏi căng thẳng → nghỉ
ngơi → sau TD đi bộ từ từ,
chuyển tiết 15’ TDG Giờ sau khi
học
Ngoài ra cần phải có tinh thần thoải mái vui vẻ
c Hoạt động 3: Nên rèn luyện cơ nh thế nào ?
- Gv đa câu hỏi ở sgk → yêu cầu
hs thảo luận nhóm trình bày:
+ Khả năng co cơ phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
+ Những hoạt động nào đợc coi là
sự luyện tập cơ?
+ Luyện tập thờng xuyên có tác
dụng ntn đến các hệ cơ quan trong
cơ thể và dẩn tới kết quả gì đối với
hệ cơ? (tăng thể tích của cơ, tăng
lực co cơ → làm việc dẻo dai →
xơng rắn chắc)
+ Phơng pháp: Thờng xuyên tập thể
dục buổi sáng , tham gia các môn
thể thao, lao động sản xuất phù hợp
+ kéo ngón tay và vật tay
V Dặn dò:
Học bài củ, xem trớc bài “sự tiến hoá của hệ vận động”
Trang 9II Kiểm tra bài củ:
- Sự mỏi cơ là gì? Biện pháp chống mỏi cơ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1: Sự tiến hoá của bộ x ơng ng ời so với bộ x ơng thú
- Gv cho hs quan sát hình 11.1 →
11.3 → hoàn thành bài tập ở bảng
11 trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm nào của bộ xơng ngời
thích nghi với t thế đứng thẳng đi
+ Khớp linh hoạt , tay giải phóng
- Gv ? Khi con ngời đứng thẳng thì
trụ đở cơ thể là phần nào?
- Gv: nhận xét đánh giá hoàn thiện
bảng 11 → hỏi:
Vậy bộ xơng của ngời tiến hoá theo
hớng nào? (thích nghi với t thế
thẳng đứng và lao động.)
- Hs quan sát hình → cá nhân hoàn thành bài tập của mình
* Kết luận:
- Bộ xơng ngời có cấu tạo hoàn toànphù hợp với t thế đứng thẳng bằng 2chân và lao động:
+ Cột sống cong 4 chổ
+ Lồng ngực mở rộng 2 bên
+ Tay chân phân hoá, các khớp linh hoạt
Trang 10- Lớn, phát triển về phía sau
- Hẹp
- Bình thờng
- Xơng ngón dàn, bàn thẳng
- Nhỏ
b Hoạt động 2: Sự tiến hoá hệ cơ ng ời so với hệ cơ thú
- Gv yêu cầu hs đọc phần thông tin
+ Sự tiến hoá của hệ cơ ở ngời so
với hệ cơ ở thú thể hiện nh thế nào ?
- Hs: Đại diện nhóm trình bày,
- Gv mở rộng: trong quá trình tiến
hoá do ăn thức ăn chín, công cụ lao
động tinh xảo ,có tiếng nói → hệ
cơ ngời phát triển hoàn thiện hơn so
với động vật
* Kết luận:
- Cơ nét mặt ⇒ biểu thị trạng thái khác nhau
- Cơ vận động lỡi phát triển ⇒ nói
- Cơ tay chân đã phân hoá làm nhiều nhóm nh sau:
+ Co, gập duổi tay, co cơ ngón tay (đặt biệt ngón cái)
+ Cơ chân lớn, khoẻ chủ yếu là gập,duổi
c Hoạt động 3: Vệ sinh hệ vận động
- Gv yêu cầu hs làm bài tập mục
Trang 11- Về nhà học bài, đọc mục kết luận sgk.
- Trả lời câu hỏi (1-2-3 sgk)
- Chuẩn bị theo tổ thực hành: Nẹp gổ, băng vải
- Rèn thao tác sơ cứu khi gặp ngời gãy xơng
- Biết cố định xơng cẳng tay khi bị gãy
II Kiểm tra bài củ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Trang 12- Gv giới thiệu một số tranh ảnh về gãy xg tay chân ở tuổi hs → Vậy
mỗi em cần phải biết cách sơ cứ và băng bó chổ gãy
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1: Nguyên nhân gãy x ơng
- Gv ? Nguyên nhân nào dẫn đến gãy
xơng?
- Hs thảo luận nhóm trình bày (trèo
cây, chạy ngã, tai nạn…)
- Gv: ? Khi gặp ngời gãy xơng chúng
- Gv cho hs theo dõi, gv làm mẫu
với 1 hs đại diện
+ Trình bày các thao tác sơ cứu và
- Gv cho gọi các nhóm làm xong
tr-ớc, nhanh và đẹp lên chấm truớc
→ rút kinh ngiệm cho các nhóm
khác
- Gv : em cần làm gì khi tham gia
giao thông và lao đông, vui chơI để
b) Băng bó cố định:
- Với xơng ở tay: dùng băng y tế quấn chặt từ trong ra cổ tay →
làm dây đeo vào cổ
- Với xg ở chân: băng từ cổ chân vào nếu là xg đùi thì dùng nẹp dài
từ sờn → gót chân và buộc cố
định ở phần thân
IV Kiểm tra- đánh giá:
- Gv đánh chung giờ thực hành về u, nhợc điểm
- Cho điểm nhóm làm tốt
- Yêu cầu mỗi nhóm làm 1 bản thu hoạch
- Nhắc nhở nhóm làm cha đạt yêu cầu (nếu có)
- Yêu cầu dọn dẹp vệ sinh phòng thực hành
Trang 13Chơng 3: tuần hoàn
Tiết 13 : máu và môI trờng trong cơ thể
A Muc tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Học sinh phân biệt đợc các thành phần của máu
- Trình bày đợc chức năng của huyết tơng và hồng cầu
- Phân biệt đợc máu, nớc mô và bạch huyết
- Trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể
- Tranh tế bào máu, tranh phóng to hình 13.2 sgk
- Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông
2 Hs:
- Một số nhóm chuẩn bị tiết gà, lợn để trong đĩa hay bát
D Tiến trình bài dạy:
1 Đặt vấn đề:
- Em đã thấy máu chảy trong trờng hợp nào? Theo em máu chảy ra từ
đâu ? Máu có đặc điểm gì? Để tìm hiểu về máu chúng ta nghiên cứu bài13
2 Triển khai bài:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu về máu
- Gv yêu cầu hs quan sát mẫu máu
- Hs quan sát và thảo luận nhóm
hoàn thành bài tập “Điền từ” →
+ Khi cơ thể bị mất nớc nhiều (tiêu
chảy, lao động nặng ra mồ hôi) máu
b) Chức năng của huyết tơng và hồng cầu:
+ Huyết tơng: duy trì máu ở trạng thái lỏng để lu thông máu trong mạch và vận chuyển các chất+ Hồng cầu: có chứa tế bào ⇒ vậnchuyển ôxi và khí cacbônic
Trang 14+ Vì sao máu từ phổi → tim →
tế bào: đỏ tơi và từ các tế bào →
tim → phổi: đỏ thẩm ?
- Hs thảo luận nhóm đại diện trình
bày yêu cầu nêu đợc:
→ Yêu cầu hs rút ra kết luận
- Gv giới thiệu thêm chức năng của:
+ Bạch cầu ⇒ bảo vệ cơ thể diệt
khuẩn ⇒ Miễn dịch (học bài sau)
+ Tiểu cầu ⇒ làm máu đông, bịt
vết thơng
⇒ Gv chú ý: Hồng cầu là loại tế bào chuyên hoá cao cho chức năng trao đổi khí tới mức không có nhân (nhân tiêu giảm trong quá trình pháttriển): chủ yếu chứa Himôglôbin (Hb)
b Hoạt động 2: Môi tr ờng trong cơ thể
- Gv treo hình 13.2 giới thiệu cho
học sinh → yêu cầu hs quan sát
lắng nghe ghi nhận kiến thức
- Gv giới thiệu nớc mô: Gồm tế bào
tiểu cầu + bạch cầu+ huyết tơng
⇒ trong suốt (hay hơi vàng)
+ Giới thiệu bạch huyết: xuất phát
từ gian bào ⇒ gv giới thiệu môi
trờng trong
- Gv yêu cầu hs trả lời các câu hỏi ở
phần ∇ sgk
+ Các tế bào cơ ,não… của cơ thể
ngời có thể trực tiếp trao đổi chất
với môi trờng ngòai đợc không?
+ Sự trao đổi chất của tế bào trong
cơ thể với môi trờng ngoài phải gián
tiếp thông qua các yếu tố nào?
- Hs thảo luận nêu đợc:
+ Không
+ yếu tố lỏng ở gian bào
- Gv giảng giải lại trên hình 13.2 về
môi trơng trong và quan hệ giữa
máu nớc mô, bạch huýêt
- Cụ thể:
+ Ôxi + chất d2 lấy vào từ cơ quan
hô hấp+ tiêu hoá theo máu → nớc
- Chức năng: Môi trờng trong giúp
tế bào trao đổi chất với môi trờng