PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ t.theo : Là chỉ tiêu, thước đo đánh giá tốt nhất thành quả hoạt động của công ty; Đo lường tính hiệu quả của công tác quản trị; Đo lường m
Trang 1PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH
LỢI
GVHD : PGS.TS LÊ THỊ LANH
Trang 2• Than Phương Anh
• Nguyễn Xuân Huy
• Đào Vũ Thiên Long
Trang 3I Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG
SINH LỢI
ĐẦU TƯ (ROI)
1 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
2 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE)
1 Phân tích doanh thu
2 Phân tích giá vốn hàng bán
3 Phân tích chi phí
Trang 4• Giúp đánh giá các nguồn gốc, sự ổn định, quy
mô và các mối quan hệ kinh tế chủ yếu;
I Ý NGHĨA :
Trang 5II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ:
Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư được tính toán như
sau:
Lợi nhuận (thu nhập):
Thu nhập trước lãi vay và cổ tức được sử dụng khi
tính tỷ suất sinh lợi trên tài sản
LỢI NHUẬN VỐN ĐẦU TƯ
ROI =
Trang 6T SU T SINH Ỷ Ấ
L I TRÊN Ợ
V N Đ U T Ố Ầ Ư (ROI)
Trang 8II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
Là chỉ tiêu, thước đo đánh giá tốt nhất thành quả hoạt động của công ty;
Đo lường tính hiệu quả của công tác quản trị;
Đo lường mức độ khả năng sinh lợi cũng như sức mạnh tài chính dài hạn của doanh nghiệp;
Dự báo thu nhập;
Hoạch định và kiểm soát.
Trang 9II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
1 Phân tích tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản :
a) Mục tiêu :
)Đánh giá tài sản của doanh nghiệp có khả năng sinh lợi
hay không?
)Cho thấy được xu hướng biến động của ROA tăng lên
hay xấu đi.
)Đánh giá khả năng sinh lợi tài sản của doanh nghiệp so
với các đối thủ cạnh tranh khác.
)Đánh giá tác động của ROA đến ROE như thế nào.
Trang 10II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
1.Phân tích tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (tt):
b) Công thức tính :
ROA = Lãi ròng / T ng tài s n ổ ả
d) Điều chỉnh tài sản khi tính ROA :
)Điều chỉnh lãi ròng
)Điều chỉnh tổng tài sản :
)Điều chỉnh tài sản không hoạt động
)Điều chỉnh tài sản vô hình
)Điều chỉnh khấu hao tích lũy
)Điều chỉnh tính thời điểm của BCĐKT
Trang 11II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
1.Phân tích tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (tt):
d) Phương pháp phân tích ROA :
)Phương pháp so sánh
) So sánh chỉ tiêu này giữa các năm để thấy được xu
hướng phát triển của công ty
) So sánh chỉ tiêu này với các đối thủ trong ngành để
thấy được vị thế hiện tại của công ty
) So sánh chỉ tiêu này của công ty với chỉ tiêu trung
bình của ngành
Trang 12II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
1.Phân tích tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (tt):
Phương pháp này sử dụng công thức: Tỷ suất sinh lợi
trên tổng tài sản sau khi điều chỉnh.
(tài sản đầu kỳ + tài sản cuối kỳ)/2
Trang 13II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
1.Phân tích tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (tt):
Phương pháp chia tách :
Chia tách tỷ suất sinh lợi trên tài sản :
Doanh thu Tổng tài sản
= Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu X Hiệu suất sử dụng tài sản
Trang 14II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
1.Phân tích tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (tt):
Chia tách hiệu suất sử dụng tài sản :
Trong nhiều trường hợp chúng ta cần phải chia tách
và đánh giá hiệu suất sử dụng cho từng loại tài sản trong công ty Các loại tài sản trong công ty gồm: Tiền mặt, khoản phải thu, Hàng tồn kho, Tài sản cố định, Nợ ngắn hạn
Trang 15II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
2.Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE):
a) Mục tiêu :
) Để nhà đầu tư đánh giá xem doanh nghiệp ấy có đáng để đầu tư
không.
) Để nhà đầu tư đánh giá xem công ty đã vay ngân hàng và khai
thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa từ đó có thể đánh giá công ty này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không.
) Để đánh giá được thành quả của công ty
) Để đánh giá xem một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu
đồng lời.
) Để ra quyết định lựa chọn đầu tư một trong số các công ty có cùng
ngành nghề đó
Trang 16II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
2.Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE):
b) Công thức tính :
ROE = Lãi ròng / Vốn cổ phần
d) Các điều chỉnh :
) Điều chỉnh lãi ròng : loại trừ cổ tức của cổ phần ưu đãi.
) Điều chỉnh vốn cổ phần : Loại trừ phần vốn cổ phần ưu
đãi.
Khi đó :
ROCE = (LNST-cổ tức CPUD)/Vốn CPT
Trang 17II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
2.Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE):
d) Phương pháp phân tích ROCE :
)Phương pháp so sánh
)so sánh chỉ tiêu này giữa các năm để thấy được xu
hướng phát triển của công ty
)so sánh chỉ tiêu này với các đối thủ trong ngành để
thấy được vị thế hiện tại của công ty
)so sánh chỉ tiêu này của công ty với chỉ tiêu trung
bình của ngành
Trang 18II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
2.Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE):
Trang 19II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI
TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
2.Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE):
Trang 20II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI
TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
2.Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE):
Chia tách ở cấp độ 3 :
ROCE = [(Tỷ suất sinh lợi EBIT trên doanh thu x Hiệu suất sử dụng tài sản) – Gánh nặng lãi vay] x Đòn bẩy x Tỷ lệ giữ lại thuế
Mục tiêu của chia tách tỷ suất sinh lợi trên doanh thu cho thấy tác động của lãi vay và thuế lên ROCE: Gánh nặng lãi vay càng cao thì ROCE càng thấp, mức giữ lại thuế càng cao thì ROCE càng cao
Trang 21II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI
TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
2.Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE):
e) Mối quan hệ giữa ROCE và ROA
ROCE = ROA x Đòn b y thu nh p x Đòn ẩ ậ
b y tài chínhẩ
Ý nghĩa của việc phân tách thành hai thành phần đòn bẩy là để phản ánh tác động của việc sử dụng vốn vay và cổ phần ưu đãi để gia tăng tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường của cổ đông
Trang 22II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI
TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
2.Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE):
f) Đánh giá tăng trưởng cổ phần thường
)T c đ tăng tr ố ộ ưở ng v n c ph n: ố ổ ầ
Phân tích này nh n m nh đ n tăng trấ ạ ế ưởng v n ố
c ph n thổ ầ ường mà không c n ngu n tài tr ầ ồ ợbên ng i Đ đánh giá tăng trồ ể ưởng v n c ph n ố ổ ầ
thường, gi đ nh là l i nhu n gi l i và c t c ả ị ợ ậ ữ ạ ổ ứchi tr là m t h ng s theo th i gian.ả ộ ằ ố ờ
Tốc độ tăng
Lãi ròng – c t c CPUD – c t c CPT ổ ứ ổ ứ
V n c ph n th ố ổ ầ ườ ng bình quân
Trang 23II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI
TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
2.Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE):
Trang 24II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI
TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
2.Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE):
T su t sinh l i trên v n c ph n th ỷ ấ ợ ố ổ ầ ườ ng
Trang 25II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (t.theo) :
2.Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE):
g) Mối tương quan giữa ROCE và ROSI
)ROCE không bao g m giá tr th trồ ị ị ường c a thu ủ
nh p tái đ u t ho c là các thậ ầ ư ặ ước đo khác ROSI l i ph thu c nhi u vào vi c đánh giá th ạ ụ ộ ề ệ ị
trường
)Phân bi t gi a giá tr c a m t công ty và giá c ệ ữ ị ủ ộ ổ
ph n c a nó r t quan tr ng.ầ ủ ấ ọ
Trang 26III PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI
Khi đánh giá khả năng sinh lợi của công ty, chúng tôi tập trung vào các câu hỏi sau :
• Công ty sử dụng thước đo nào để đo lường thu nhập ?
• Chất lượng thu nhập ra sao ?
• Các thành phần thu nhập nào là quan trọng nhất đối với dự báo thu nhập ?
• Tính bền vững (gồm sự ổn định và xu hướng) của thu nhập và các thành phần của thu nhập ra sao ?
Trang 27III PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI
(t.theo)
Phân tích lợi nhuận (thu nhập)qua hai giai đoạn :
• Giai đoạn thứ nhất là phân tích đánh giá chất lượng báo cáo tài chính và các thước đo thu nhập
• Giai đoạn thứ hai là sử dụng các công cụ phân tích để phân tích thu nhập (và các thành phần của thu nhập) và giải thích các kết quả phân tích
Trang 28III PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI (tiếp theo)
1 PHÂN TÍCH DOANH THU :
Phân tích doanh thu tập trung vào các câu hỏi sau :
Các nguồn doanh thu chính là gì ?
Các nguồn doanh thu bền vững như thế nào ?
Doanh thu, các khoản phải thu và hàng tồn kho quan
hệ với nhau như thế nào ?
Khi nào doanh thu được ghi nhận và đo lường chúng như thế nào ?
Trang 29III PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI (tiếp theo)
1 PHÂN TÍCH DOANH THU (tiếp theo) :
Xem xét các nguồn doanh thu chủ yếu :
Phân tích theo tỷ trọng sẽ cho thấy doanh thu của từng dòng sản phẩm, từng thị trường, từng phân đoạn,
Các thách thức của công ty đa dạng hóa
Báo cáo theo phân đoạn
Ý nghĩa phân tích của báo cáo theo phân đoạn
Trang 30III PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI (tiếp theo)
1 PHÂN TÍCH DOANH THU (tiếp theo) :
Tính bền vững của doanh thu : sử dụng phân tích xu hướng để xem xét tính bền vững của doanh thu Đồng theo xem xét mối tương quan giữa doanh thu với các vấn đề về điều kiện kinh doanh, nhu cầu đối với sản phẩm,…
Trang 31III PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI (tiếp theo)
1 PHÂN TÍCH DOANH THU (tiếp theo) :
Mối quan hệ giữa doanh thu, khoản phải thu và hàng tồn kho
Doanh thu và khoản phải thu
Doanh thu và hàng tồn kho
Ghi nhận doanh thu và các phương pháp đo lường
Khi phân tích phải nhận biết sự khác nhau trong các phương pháp ghi nhận doanh thu, và xem xét đó là phương pháp phù hợp nhất phản ánh thước đo thành quả kinh doanh
và các hoạt động kinh doanh trong phân tích của chúng ta hay không.
Trang 32III PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI (tiếp theo)
2 PHÂN TÍCH GIÁ VỐN HÀNG BÁN :
Đo lường lợi nhuận gộp : là thước đo thành quả chủ yếu Một công ty phải tạo ra lợi nhuận gộp đủ lớn để bù đắp cho các chi phí cần thiết để có lời, và bù đắp các chi phí hướng về tương lai như chi phí nghiên cứu, tiếp thị, quảng cáo,…
Phân tích thay đổi trong lợi nhuận gộp : Giải thích những thay đổi trong doanh thu và giá vốn hàng bán.
Bước 1 : giả định sản lượng thay đổi và đơn giá không đổi;
Bước 2 : giả định sản lượng không đổi và đơn giá thay đổi
Trang 33III PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI (tiếp theo)
2 PHÂN TÍCH GIÁ VỐN HÀNG BÁN (tiếp theo) :
Bước 3 : Kết hợp thay đổi giữa khối lượng hàng bán
và đơn giá
Bước 4 : Tổng hợp 3 bước trên để thấy được các thành phần giải thích sự biến động trong lợi nhuận gộp qua 2 thành phần là biến động doanh thu và biến động giá vốn hàng bán
Trang 34III PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI (tiếp theo)
3 PHÂN TÍCH CHI PHÍ :
Doanh thu là thước đo chủ yếu của hoạt động kinh doanh của một công ty Vì vậy, khi phân tích chi phí, thường phân tích mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí Các công cụ thường được sử dụng gồm :
Phân tích theo tỷ trọng
Phân tích chỉ số
Phân tích tỷ số hoạt động : phân tích giữa chi phí hoạt động (giá vốn hàng bán và các chi phí hoạt động) và doanh thu
Trang 35III PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI (tiếp theo)
3 PHÂN TÍCH CHI PHÍ (tiếp theo) :
Để đánh giá chi phí của một công ty, thường sử dụng một số thành phần của các công cụ phân tích tài chính như sau :
Chi phí bán hàng
Đánh giá mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí chủ yếu
Đánh giá chi phí nợ xấu
Đánh giá xu hướng và hiệu quả của chi phí tiếp thị trong tương lai.
Chi phí khấu hao
Trang 36III PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI (tiếp theo)
3 PHÂN TÍCH CHI PHÍ (tiếp theo) :
Chi phí bảo trì và sửa chữa :
Chi phí hành chính và chi phí chung
Chi phí tài trợ : Thường sử dụng chỉ tiêu lãi suất có hiệu lực bình quân để đo lường
Chi phí thuế thu nhập : Thường sử dụng chỉ tiêu đo lường thuế suất có hiệu lực, được tính bằng cách lấy chi phí thuế thu nhập chia cho lợi nhuận trước thuế
Trang 37PHÂN TÍCH KH NĂNG SINH L I C A CÔNG TY CP NH A R NG ĐÔNG Ả Ợ Ủ Ự Ạ
Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần nhựa Rạng Đông
• Từ đầu thập niên 60: được thành lập với tên là hãng UFEOC (Liên hiệp các xí nghiệp cao su Viễn Đông Pháp) Năm 1962 đổi tên thành UFIPLASTIC COMPANY.
- Từ 1963 – 1975: nhập khẩu các máy cán, dây chuyền máy tráng đầu tiên từ Nhật Bản và Đài Loan để sản xuất các loại giả da PVC, PU xốp, khăn trải bàn, màng mỏng PVC, vải tráng PVC, PU, vải dù chống thấm
- Sau ngày 30/4/1975 Cty UFIPLASTIC chuyển thành NHÀ MÁY NHỰA RẠNG ĐÔNG (tháng 11/1977), trực thuộc Cty Công nghệ phẩm – Bộ Công nghiệp nhẹ.
- Từ 1985 - 1995: Đổi tên thành CÔNG TY NHỰA RẠNG ĐÔNG Liên doanh với Cty Dexterity (Đài Loan) chuyên sản xuất giả da PU, giấy dán tường, vải chống thấm xuất khẩu
Full Năm 1993: Thành lập Nhà máy Nhựa Hóc Môn chuyên sản xuất bao bì.
- Năm 1996: Thành lập Chi nhánh công ty tại Hà Nội
- Năm 1997: Thành lập Nhà máy Nhựa Nha Trang tại TP Nha Trang - tỉnh Khánh Hoà
- Năm 1999: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác Đài Loan tại XNLD Li Phú Đông để thành lập Nhà máy Nhựa 6
- Năm 2000: thành lập Chi nhánh Công ty tại Nghệ An
- Năm 2003: công ty chuyển về trực thuộc trực tiếp Bộ Công nghiệp Công ty nhận chứng chỉ ISO 9001-2000
- Ngày 02/5/2005: Công ty được cổ phần hoá, chính thức đi vào hoạt động với tên là CÔNG
TY CỔ PHẦN NHỰA RẠNG ĐÔNG.
Trang 38Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất, mua bán hàng nhựa gia dụng và kỹ thuật: màng nhựa, giả da, tôn, ván nhựa,bao bì in-tráng-ghép, vật liệu xây dựng, chai nhựa, áo mưa, cặp, túi xách.
- Chế tạo máy móc thiết bị ngành nhựa.
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp San lấp mặt bằng Cho thuê văn phòng, kho bãi Kinh
doanh khách sạn, nhà hàng.
- Dịch vụ tồ chức hội thảo Đào tạo dạy nghề.
- Nhập khẩu & kinh doanh nguyên liệu vật tư, linh kiện máy móc thiết bị sản xuất ngành nhựa.
- Thị trường trong và ngoài nước.
PHÂN TÍCH KH NĂNG SINH L I C A CÔNG TY CP NH A R NG ĐÔNG Ả Ợ Ủ Ự Ạ
Trang 39XEM FILE EXCEL ĐÍNH KÈM
PHÂN TÍCH KH NĂNG SINH L I C A CÔNG TY CP NH A R NG ĐÔNG Ả Ợ Ủ Ự Ạ
Trang 40CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN