1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích khả năng sinh lợi AAM

21 462 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 265,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích khả năng sinh lợi AAM, Phân tích khả năng sinh lợi Phân tích khả năng sinh lợi Phân tích khả năng sinh lợi Phân tích khả năng sinh lợi AAM Phân tích khả năng sinh lợi AAM Phân tích khả năng sinh lợi AAM

Trang 1

PHẦN A: GIỚI THIỆU

I VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THUỶ SẢN TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

 Ngành thuỷ sản giữ vai trò an ninh lương thực quốc gia, tạo việc làm và góp phần xoá đóigiảm nghèo ở nhiều nước Thuỷ sản được đánh giá là nguồn cung cấp chính đạm động vật chongười dân Việt Nam

 Năm 2001, mức tiêu thụ trung bình mặt hàng thuỷ sản của mỗi người dân Việt Nam là19,4 kg, cao hơn mức tiêu thụ trung bình sản phẩm thịt heo (17,1 kg/người) và thịt gia cầm (3,9kg/người)

 Số lao động của ngành thuỷ sản tăng liên tục từ 3,12 triệu người (năm 1996) lênkhoảng 3,8 triệu người năm 2001 (kể cả lao động thời vụ), như vậy, mỗi năm tăng thêm hơn 100nghìn người

 Đặc biệt, hoạt động nuôi trồng thủy sản chủ yếu là ở qui mô hộ gia đình nên ngành này đã trởthành nguồn thu hút lượng lớn lực lượng lao động, tạo nên nguồn thu nhập quan trọng, góp phầnxóa đói giảm nghèo Các hoạt động phục vụ như vá lưới, cung cấp thực phẩm, tiêu thụ sản phẩmchủ yếu do lao động nữ thực hiện đã tạo ra thu nhập đáng kể, cải thiện vị thế kinh tế của ngườiphụ nữ, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, miền núi Riêng trong các hoạt động bán lẻ thủy sản,

nữ giới chiếm tỉ lệ đến 90%

 Các công ty thuỷ sản phần lớn phát triển ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, tiêu biểu nhưCông ty Cổ phẩn Thuỷ sản MeKong (AAM), Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy hải sản MinhPhú, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Cửu Long An Giang,…

II SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ

SẢN MEKONG (AAM)

 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH

 Tháng 04 năm 1979: UBND tỉnh Hậu Giang ký

quyết định thành lập Xí Nghiệp Rau Quả Đông

Lạnh Xuất Khẩu Hậu Giang

Trang 2

 Từ năm 1991 đến năm 1996: Xí nghiệp chuyển sang chế biến thủy sản xuất khẩu (chủ yếu là

thủy sản)

 Từ năm 1997 đến cuối năm 2001: Đổi tên thành Xí nghiệp Chế biến Nông sản Thực phẩm

Cần Thơ trực thuộc Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ

 Ngày 26/02/2002: UBND tỉnh Cần Thơ ra quyết định số 592/QDD-CT.UB thành lập Công Ty

Cổ Phần Thủy Sản Mekong và hoạt động có hiệu quả ngày càng cao Vốn điều lệ ban đầu là 20

tỷ đồng tăng dần lên 30 tỷ, đến đầu năm 2008 là 81 tỷ đồng

 MEKONGFISH là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, chế biến, xuất nhập

khẩu nông sản, thủy sản ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, một khu vực có thế mạnh về nuôitrồng và chế biến thủy sản của cả nước hiện nay

 Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG

 Tên tiếng anh: MEKONG FISHERIES JOINT STOCK COMPANY.

 Tên viết tắt: AAM.

 Tên giao dịch: MEKONGFISH CO.

 Quyết định thành lập số: 592/QĐ-CT.UB ngày 26 tháng 02 năm 2002 của Ủy Ban Nhân

Dân tỉnh Cần Thơ (nay là TP Cần Thơ)

 Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 5703000016.

Trang 3

 Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các

mặt hàng nông sản, thủy sản xuất khẩu Nhập khẩu nguyên liệu nông sản, thủy sản, hóa chất vàcác phụ liệu khác phục vụ cho ngành chế biến nông, thủy sản

 Các sản phẩm, dịch vụ chính:

 Cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu

 Bạch tuộc đông lạnh xuất khẩu

 Mực, cá đuối đông lạnh xuất khẩu

 Thủy sản khác xuất khẩu

 Dịch vụ chính: Kinh doanh xuất khẩu

 Công ty cổ phần thuỷ sản Mekong (AAM) có mối quan hệ mua bán với 30 nước và khu

vực Năm 2009 Công ty nằm trong 10 doanh nghiệp được phép xuất khẩu cá tra sang thị trườngNga, là thị trường lớn, ổn định cho sự phát triển bền vững của công ty Công ty nằm ngay trongvùng nguyên liệu cá tra (trong bán kính 30km) nên rất thuận lợi trong việc thu mua nguyên liệu,nuôi trồng thủy hải sản và xuất khẩu hàng hóa

 Trong giai đoạn năm 2009 – 2010: công ty tăng cường đầu tư để mở rộng vùng nuôi cá sạch

ổn định, đồng thời mở rộng nhà máy để nâng công suất từ 130 tấn lên 150 tấn nguyên liệu/ngày.Lúc đó, vị thế công ty sẽ được nâng cao hơn và phấn đấu nằm trong nhóm 10 doanh nghiệp xuấtkhẩu cá tra hàng đầu Việt Nam

 Để hiểu rõ hơn tình hình tài chính cụ thể là khả năng sinh lời của AAM, nhóm chúng tôi

quyết định sử dụng phương pháp Dupont và các chỉ số tài chính có liên quan để phân tích

Trang 4

PHẦN B: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

THỦY SẢN MEKONG (AAM)

Tiền và các khoản tương đương tiền 128.443 76.365 49.648

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 2.225 2.274

Khoản phải thu khách hàng 78.883 113.858 96.875

- Giá trị hao mòn luỹ kế -38.298 -31.010 -23.833

Đầu tư dài hạn 1.560 5.680 10.685

Trang 5

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG (AAM)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Doanh thu thuần về bán hàng 463.376 500.403 639.296

Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.774 11.129 14.424

Lợi nhuận thuần từ kinh doanh 18.758 23.198 52.109

Lợi nhuận trước thuế 19.068 23.590 52.729

Thuế thu nhập doanh nghiệp 4.767 5.898 13.182

Lợi nhuận sau thuế 14.301 17.693 39.547

(Nguồn: http://www.maybank-kimeng.com.vn )

Trang 6

CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MEKONG

GIAI ĐOẠN 2009 – 2011

10 Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (ROS) % 3,09% 3,54% 6,19%

11 Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA) % 3,93% 5,35% 12,01%

12 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) % 4,55% 6,07% 13,77%

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)

CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CỬU LONG – ĐỐI THỦ MỤC TIÊU CỦA

MEKONG GIAI ĐOẠN 2009 – 2011

ST

10 Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (ROS) % 4,83% 1,61% 4,96%

11 Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA) % 5,67% 2,40% 8,06%

12 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) % 19,57% 7,63% 21,44%

(Nguồn: http://www.maybank-kimeng.com.vn )

CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA MINH PHÚ – CÔNG TY DẪN ĐẦU NGÀNH

GIAI ĐOẠN 2009 – 2011

Trang 7

12 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) % 12,04% 19,52% 13,80%

(Nguồn: http://www.maybank-kimeng.com.vn )

CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA NGÀNH THỦY SẢN

GIAI ĐOẠN 2009 – 2011

(Nguồn: http://www.maybank-kimeng.com.vn )

Trang 8

I TỶ SỐ KHẢ NĂNG SINH LỢI

 Đối với bất kỳ công ty nào trong đó có Mekong thì mục đích cuối cùng của hoạt động kinhdoanh chính là lợi nhuận Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính phản ánh tổng hợp hiệu quả của quátrình đầu tư sản xuất

 Phân tích khả năng sinh lời không phải chỉ quan tâm đến tổng mức lợi nhuận mà còn phải đặt

lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu, vốn chủ sở hữu cũng như toàn bộ tài sản mà doanhnghiệp đã sử dụng để tạo ra lợi nhuận

 Khả năng sinh lời của doanh nghiệp được thể hiện qua các tỷ số như: lợi nhuận trên doanh thu

(ROS), lợi nhuận trên tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

 Vì vậy, phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp chính là phân tích khả năng tạo

lợi nhuận thông qua các tỷ số tài chính trên.

BẢNG TÓM TẮT CÁC TỶ SỐ KHẢ NĂNG SINH LỢI

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 3,09% 3,54% 6,19%

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) 3,93% 5,35% 12,01%

Tỷ số lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) 4,55% 6,07% 13,77%

II PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP DUPONT.

 Phân tích Dupont: là kĩ thuật phân tích bằng cách tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức

sinh lời của doanh nghiệp như: ROA và ROE thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệnhân quả với nhau từ đó phân tích sự ảnh hưởng, đánh giá tác động của từng yếu tố lên kết quảcuối cùng

 Phân tích Dupont: thường được sử dụng để có cái nhìn cụ thể, tìm ra được nguyên nhân của

hiện trạng tài chính để ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của công ty bằng cáchnào Mục đích chính của việc sử dụng phương pháp này nhằm chỉ ra cách sử dụng vốn chủ sởhữu sao cho hiệu quả sinh lời là nhiều nhất

Trang 9

Giá vốn hàng bán không gồm khấu hao 368.758 406.563 526.645

Chi phí bán hàng không gồm khấu hao 47.720 46.729 40.979

Chi phí quản lý không gồm khấu hao 8.774 11.129 14.424

Tiền và các khoản tương đương tiền 128.443 76.365 49.648

Trang 10

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần Tổng chi phí và thuế

Giá vốn hàng bán

không gồm KH

Chi phí bán hàng không gồm KH

Chi phí quản lý không gồm KH Khấu hao Lãi vay Thuế thu nhập

doanh nghiệp

Trừ lợi nhuận khác Doanh thu thuần

 Qua sơ đồ 1 ta thấy: tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) chịu ảnh hưởng bởi 2 nhân

tố là lợi nhuận trên tài sản (ROA) và tỷ số nợ (DR) mà ROA chịu tác động bởi 2 nhân tố là tỷ sốlợi nhuận trên doanh thu (ROS) và vòng quay tài sản (AT) Do đó, các yếu tố tác động đến ROEgồm: ROS, AT và DR

PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN DOANH THU (ROS)

ROS =

Lợi nhuận sau thuế = Doanh thu thuần – Tổng chi phí và thuế

Sơ đồ 2: Lợi nhuận trên doanh thu

 So sánh tỷ số lợi nhuận trên doanh thu

Trang 11

 Trong năm 2009, tỷ số lợi nhuận trên doanh thu đạt 3,09% và có xu hướng tăng dần lên trong

3 năm Đến năm 2010, tăng lên 3,54%, qua năm 2011 tăng lên 6,19% Mức phát triển hơi tốt, tuynhiên nếu đặt trong bối cảnh tình hình chung của ngành, thì tỷ số lợi nhuận trên doanh thu cuả Mekong được xem là tốt hơn hết

 Trong năm 2011, tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của Mekong đạt 6,19% lớn nhất so với trung

bình ngành là 3,00% và so với đối thủ cạnh tranh Cửu Long là 4,96%

 Năng lực kinh doanh của Mekong mạnh mẽ Trong bình diện 3 năm (2009 – 2011), ROS của

nhưng ROS của Mekong lại tăngliên tục điều này phản ánh lợi

cao và năng lực kinh doanh củaMekong ngày càng vượt trội

 NHẬN XÉT

 Doanh Thu Thuần

 Doanh thu thuần về hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng dần qua 2 năm

cạnh đó, từ tháng 4/2009, công ty nằm trong top 10 doanh nghiệp được xuất khẩu cá tra sang thị

trường Nga, một thị trường lớn, ổn định cho sự phát triển bền vững của công ty

Trang 12

 Giá vốn tăng là do trong năm 2011, giá thức ăn chăn nuôi tăng 15%, giá thành sản xuấtliên tục tăng cao, năm sau luôn cao hơn năm trước, trong khi giá bán cá rất không ổn định, lênxuống bất thường, tỷ lệ nông dân nuôi cá tra bỏ ao ngày càng nhiều, dẫn đến thiếu hụt nguồnnguyên liệu.

 Chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng chi phí nhưng đây là loại chi

phí khó kiểm soát vì giá vốn hàng bán chịu sự chi phối bởi nhà cung cấp.

 Chi phí bán hàng của công ty năm 2011 đạt 40.979 triệu đồng, giảm 5.750 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 12,31% so với năm 2010 đạt 46.729 triệu đồng

 Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã có chính sách quản lý, kiểm soát chi phí có hiệuquả

 Công ty đã có những biện pháp đúng đắn trong việc tổ chức quảng cáo, tiếp thị…tiếtkiệm được chi phí, giúp cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng lên

Trang 13

 Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 11.129 triệu đồng (năm 2010) lên 14.424 triệu

đồng vào năm 2011, tăng 3.295 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 29,61%.

 Với doanh nghiệp, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng một phần là do doanh nghiệp đầu

tư thêm máy móc, thiết bị chuyên dùng, xây dựng thêm nhà xưởng Trong năm 2011, công ty đãđầu tư 2 băng chuyền IQF hiện đại do đó làm tăng thêm chi phí quản lý doanh nghiệp

 Dấu hiệu tốt thể hiện doanh nghiệp đang mở rộng qui mô sản xuất, có khả năng tạo lợinhuận lớn hơn trong tương lai

 Chi phí tài chính là khoản chi phí công ty có thể kiểm soát tốt hơn Qua số liệu, ta thấy

chi phí giảm qua các năm Điều này chứng tỏ công ty đã kiểm soát tốt chi phí này và cần duy trì trong các năm tới.

AT =

Sơ đồ 3: Vòng quay tài sản

 Bảng số liệu (trích từ bảng các tỷ số tài chính của Mekong)

 NHẬN XÉT

 Vòng quay tài sản tăng liên tục trong 3 năm chứng tỏ rằng đồng vốn của doanh

nghiệp sử dụng có hiệu quả cao.

 Nếu muốn tiếp tục gia tăng vòng quay tài sản thì phụ thuộc vào 2 yếu tố là doanh thu thuần và

Trang 14

 Về doanh thu: qua các năm doanh thu thuần tăng liên tục do tình hình kinh doanh của

công ty ngày càng tốt

 Về tài sản lưu động:

 Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền của công ty giảm liên tục qua cácnăm và tỷ số thanh toán nhanh của công ty thấp và có xu hướng giảm do đó công ty nên chú ýnâng dần khoản mục vốn bằng tiền nhằm hạn chế rủi ro thanh toán

 Hàng tồn kho tăng mạnh trong năm 2010 và 2011 nhưng vòng quay hàng tồn khogiảm Bên cạnh đó, tốc độ tăng của doanh thu thấp hơn tốc độ tăng của hàng tồn kho nên trongnhững năm tới, công ty nên giảm bớt lượng hàng tồn kho nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí

 PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN TÀI SẢN (ROA)

 Bảng tỷ số lợi nhuận trên tài sản

 NHẬN XÉT

 So với các công ty cùng ngành vào năm 2011: với 1 đồng tài sản được công ty sử dụng

tạo ra được nhiều đồng lợi nhuận sau thuế hơn, thể hiện qua ROA là cao nhất đạt 12,01%, cáccông ty còn lại như Minh Phú đạt 3,36%, Cửu Long đạt 8,06% và trung bình ngành đạt 11,62%

 Dựa vào bảng số liệu ta thấy:

 Trong năm 2009: ROA là 3,93% tức 100 đồng đầu tư vào tài sản thì đem lại chocông ty 3,93 đồng lợi nhuận

 Sang năm 2010: với 100 đồng đầu tư vào tài sản đem lại 5,35 đồng lợi nhuận,tăng 1,42 đồng so với năm 2009

 Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) của năm 2011 có xu hướng tăng lên, đạt12,01% tăng 6,66% so với năm 2010 (5,35%) Điều này cho thấy cứ 100 đồng tài sản màcông ty đầu tư vào năm 2011 đã làm tăng 6,66 đồng lợi nhuận  hiệu quả đầu tư vốn củacông ty vào năm 2011 có hiệu quả hơn nhiều so với năm 2010

Trang 15

 Sự biến động này của ROA là do chịu ảnh hưởng bởi 2 nhân tố: lợi nhuận trên doanh

thu và doanh thu trên tài sản Vì vậy, muốn nâng cao ROA, công ty cần kết hợp đồng bộ nâng cao 2 nhân tố trên bằng cách tiết kiệm chi phí và tiết kiệm vốn sao cho đạt hiệu quả cao nhất.

 Về hiệu quả tiết kiệm chi phí của công ty

 Bảng số liệu (trích từ bảng các tỷ số tài chính của Mekong)

 Qua bảng số liệu trên ta thấy:

 Năm 2010: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt 3,54% nghĩa là 100 đồng doanh thu sẽ

tạo được 3,54 đồng lợi nhuận So với năm 2009 thì tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng 0,45%

 Trong năm 2011, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty đạt 6,19% tăng 2,65%

so với năm 2010 Điều đó cho thấy, năm 2011 công ty kiểm soát, quản lý chi phí tốt hơn so vớinăm 2010  Góp phần làm tăng lợi nhuận trên doanh thu của công ty là 2,65 đồng trên 100đồng doanh thu

 Giả sử vòng quay tổng vốn không đổi tức 100 đồng vốn đầu tư của doanh nghiệp sẽtạo ra 151 đồng doanh thu trong năm 2010 Khi lợi nhuận tăng 2,65 đồng tính trên 100 đồngdoanh thu vào năm 2011 thì với 151 đồng doanh thu, lợi nhuận trên doanh thu tăng:

(2,65 x 151)/100 = 4 đồng.

 Hiệu quả tiết kiệm chi phí năm 2011 so với năm 2010 là 4% tương đương ROA tăng 4%.

 Về hiệu quả tiết kiệm vốn

 Bảng số liệu (trích từ bảng các tỷ số tài chính của Mekong)

(AT) 1,27 vòng 1,51 vòng 1,94 vòng

Trang 16

 Theo bảng số liệu:

 Vòng quay tài sản của công ty năm 2011 là 1,94 vòng tăng 0,43 vòng so với năm 2010tức là 1 đồng tài sản mà doanh nghiệp đầu tư vào sẽ tạo ra được doanh thu tăng 0,43 đồng Vậytrong năm 2011, với 100 đồng tài sản mà công ty đầu tư thì doanh thu tăng thêm 43 đồng

 Mặt khác, cứ 100 đồng doanh thu thì tạo ra được 6,19 đồng lợi nhuận năm 2011, do đókhi doanh thu tăng thêm 43 đồng thì lợi nhuận trên doanh thu tăng:

(43 x 6,19)/100 = 2,66 đồng.

100 đồng doanh thu - 6,19 đồng lợi nhuậnTăng 43 đồng doanh thu - Tăng ? đồng lợi nhuận

 Vậy ROA tăng 2,66% vào năm 2011.

 Như vậy, nguyên nhân làm cho tỷ suất sinh lợi trên tài sản của công ty vào năm 2011

tăng 6,66% so với năm 2010 là do năng lực kinh doanh của doanh nghiệp tốt, hiệu suất sử dụng tài sản và khả năng quản lý tài sản có hiệu quả cao, kiểm soát chi phí tốt, tiết kiệm chi phí Ngoài ra, còn do doanh nghiệp tăng tốc độ quay vốn nên làm ROA tăng hơn so với năm 2010 Vậy công ty đầu tư sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt

 Qua bảng số liệu trên ta thấy: Về tính an toàn:

 Năm 2011: tỷ số nợ của MEKONG là 12,98%, tức là cứ 100 đồng tài sản của doanh

nghiệp thì có 12,98 đồng tài sản được tài trợ bằng nợ So với ngành và các đối thủ, tỷ số nợ củaMEKONG năm 2011 thấp nhất, do đó, tỷ số nợ này được đánh giá rất tốt về khả năng an toàn.Vốn vay chiếm tỷ trọng ít trong cơ cấu nguồn vốn của MEKONG Nhìn chung, đặc trưng củatoàn ngành là tỷ số nợ cao (tỷ số nợ của ngành năm 2011 là 62%)

Ngày đăng: 04/07/2014, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - Phân tích khả năng sinh lợi AAM
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 5)
Sơ đồ 2: Lợi nhuận trên doanh thu - Phân tích khả năng sinh lợi AAM
Sơ đồ 2 Lợi nhuận trên doanh thu (Trang 10)
Sơ đồ 3: Vòng quay tài sản - Phân tích khả năng sinh lợi AAM
Sơ đồ 3 Vòng quay tài sản (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w