o Thước đo này cho phép so sánh thu nhập đạt được với quy mô hoạt động và quan trọng là dùng để phân tích tác động tài trợ như nợ, đòn bẩy tài chính - Đo lường tính hiệu quả của công tác
Trang 1PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI
I TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ
1 Công thức tính tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư
Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư là chỉ tiêu phản ánh một đơn vị vốn đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận Trị số của chỉ tiêu "Tỷ suất sinh lời của vốn" tính
ra càng lớn, chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn càng cao, kéo theo hiệu quả kinh doanh càng cao Ngược lại, trị số của chỉ tiêu này tính ra càng nhỏ, chứng tỏ khả năng sinh lợi càng thấp, dẫn đến hiệu quả kinh doanh không cao
Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư được tính toán như sau:
Thu nhậpVốn đầu tư
2 Vốn đầu tư
Trang 2Ở đây, vốn đầu tư chúng ta chỉ xét đến Tổng tài sản và Vốn cổ phần và được lấy từ
báo cáo tài chính của doanh nghiệp (bảng cân đối kế toán)
Đối với Tổng tài sản: Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư chính là Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
Đối với Vốn cổ phần: Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư chính là Tỷ suất sinh lợi trên Vốn cổ phần (ROE) Tỷ số này cho nhà đầu tư thấy suất sinh lợi mà đồng vốn của mình
Tương tự, cổ tức được xem là khoản thanh toán cho các nhà cung cấp vốn cổ phần
Do đó, thu nhập trước lãi vay và cổ tức được sử dụng khi tính tỷ suất sinh lợi trên tài sản
Thu nhập của công ty là doanh thu, Ebit …
Thu nhập được lấy từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp (báo cáo thu nhập)
4 Ý nghĩa của việc phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư
- Là chỉ tiêu, thước đo dánh giá tốt nhất thành quả hoạt động của công ty
o Thước đo này cho phép so sánh thành quả và rủi ro giữa công ty với các công ty trong ngành, cho phép xác định khả năng thành công của công ty, thu hút nguồn tài trợ, tái chi trả chủ nợ và mang lại lợi nhuận cho các chủ sở hữu
o Thước đo này cho phép so sánh thu nhập đạt được với quy mô hoạt động và quan trọng là dùng để phân tích tác động tài trợ như nợ, đòn bẩy tài chính
- Đo lường tính hiệu quả của công tác quản trị ở các khía cạnh kỹ năng, tài xoay
sở, sự khéo léo và động cơ thúc đẩy ban quản trị trong việc hoạch định chiến lược, lựa chọn hành động, đưa ra quyết định tài trợ, đầu tư, kinh doanh trong một giai đoạn
Trang 3- Đo lường mức độ khả năng sinh lợi cũng như sức mạnh tài chính dài hạn của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư là một chỉ báo quan trọng cho sức mạnh tài chính dài hạn của công ty Chỉ tiêu này sử dụng kết hợp cả báo cáo thu nhập (lợi nhuận) và bảng cân đối kế toán (tài trợ) để đánh giá khả năng sinh lợi Nó có thể chuyển tải một cách hiệu quả tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư dưới các góc độ tài trợ khác nhau Ngoài ra, tỷ
số này cũng hữu ích trong phân tích tính thanh khoản ngắn hạn
- Dự báo thu nhập
Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư rất cần thiết trong dự báo thu nhập Thước đo này liên kết một cách hiệu quả thu nhập quá khứ, hiện tại và tương lai với tổng vốn đầu tư
Tỷ số này giúp nhận diện được các dự báo lạc quan hoặc bi quan thái quá liên quan đến
tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư của các đối thủ cạnh tranh và đánh giá việc quản trị các nguồn tài trợ khi các giá trị dự báo khác với kỳ vọng Ngoài việc sử dụng tỷ số này để
dự báo thu nhập thì tỷ số này còn được sử dụng để đánh giá tính hợp lý của dự báo từ các nguồn khác
- Hoạch định và kiểm soát
Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư đóng vai trò quan trọng trong quá trình lập kế hoạch, hoạch định ngân sách vốn, định giá và kiểm soát các hoạt động kinh doanh Tỷ số này bao gồm tỷ suất lời lỗ của tất cả chi nhánh, bộ phận của công ty Một công ty được quản trị tốt sẽ phân đoạn và kiểm soát tỷ suất sinh lợi của từng bộ phận từ đó đánh giá cơ hội đầu tư, đánh giá thành quả đạt được so với kỳ vọng và từ đó xây dựng chiến lược và kế hoạch hoạt động cho công ty
II PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN TỔNG TÀI SẢN (ROA)
1 Khái niệm:
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) được thiết kế để đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của công ty Nó là một thước đo thích hợp cho tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh
Tỷ số này phản ánh lợi nhuận của công ty được sinh ra từ tổng tài sản Thước đo này không phân biệt lợi nhuận được tạo ra từ nguồn tài trợ nào Do vậy, phân tích chỉ tập trung vào đánh giá hoặc dự báo thành quả hoạt động Ngoài ra, khi lấy tổng tài sản làm
cơ sở để tính tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư đôi khi phải thực hiện một số điều chỉnh
Trang 42 Công thức tính và điều chỉnh ROA
2.1 Công thức tính
Tỷ suất sinh lợi trên Tổng tài sản được được tính toán theo công thức sau:
2.2 Điều chỉnh tài sản khi tính toán ROA
2.2.1 Điều chỉnh Lãi ròng
Cộng lãi vay nếu Tổng tài sản có nguồn tài trợ vay
2.2.2 Điều chỉnh Tổng tài sản
- Điều chỉnh tài sản không hoạt động: là một loại điều chỉnh có liên quan đến các
tài sản không hoạt động
Các điều chỉnh tài sản không hoạt động loại bỏ, có thể là:
o Tài sản chờ thanh lý
o Các khoản tiền mặt và các khoản tương đương tiền
o Tài sản đầu tư tài chính (loại ra nếu chỉ xét lợi nhuận trên hoạt động kinh doanh)Việc điều chỉnh này nhằm tập trung phân tích vào các tài sản hoạt động và tách biệt phân tích hoạt động kinh doanh khỏi các hoạt động tài chính của công ty và nó đặc biệt hữu ích đối với công ty có đầu tư đáng kể vào các tài sản tài chính
- Điều chỉnh tài sản vô hình là loại trừ các tài sản vô hình ra khỏi vốn đầu tư Điều
chỉnh này xuất phát từ nghi vấn liên quan đến giá trị hoặc giả định là bản chất tài sản vô hình có đặc điểm khác hơn tài sản hữu hình Trong điều kiện chuẩn mực kế toán GAAP hiện nay, các tài sản vô hình phải định kỳ xem xét xem có bị sụt giá hay không? Điều chỉnh nên được thực hiện trước khi tiến hành phân tích Mặc dù vậy, việc loại trừ các tài sản vô hình ra khỏi vốn đầu tư một cách hoàn toàn không được lý giải thuyết phục vì chúng đại diện cho các nhà đầu tư có giá trị bất chấp bản chất vô hình
- Điều chỉnh khấu hao tích lũy: Điều chỉnh thứ ba có liên quan đến câu hỏi liệu vốn
đầu tư có bao gồm việc cộng lùi khấu hao tích lũy vào tài sản đã khấu hao hay không? (lưu ý rằng thu nhập trong báo cáo tài chính là đã loại trừ khấu hao) Những người ủng
hộ việc điều chỉnh tranh luận rằng vì tài sản cố định được duy trì trong điều kiện hoạt
ROA = Lãi ròng / Tổng tài sản
Trang 5không hợp lý Họ cũng cho rằng nếu khấu hao tích lũy không được cộng lùi, thì thu nhập cao có thể do vốn đầu tư thấp (do chưa cộng dồn khấu hao) Do đó, ngay cả với các thu nhập ổn định, tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư sẽ tăng hoặc giảm mà không liên quan đến thành quả thực sự của công ty.
- Điều chỉnh tính thời diểm của Bảng Cân đối kế toán: Do Lãi ròng chúng ta dùng là
tính một thời kỳ còn Tổng tài sản là lấy tại thời điểm do đó để cho chính xác chúng ta có thể lấy trung bình tổng tài sản
3 Mục tiêu của việc phân tích ROA
- Phân tích Tỷ suất sinh lợi trên Tổng tài sản đánh giá tài sản của doanh nghiệp có khả năng sinh lợi hay không?
- Phân tích Tỷ suất sinh lợi trên Tổng tài sản cho thấy được xu hướng biến động của ROA tăng lên hay xấu đi
- Phân tích Tỷ suất sinh lợi trên Tổng tài sản đánh giá khả năng sinh lợi tài sản của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh khác
- Đánh giá tác động của ROA đến ROE như thế nào
4 Phương pháp phân tích ROA
Phương pháp so sánh chỉ tiêu này của công ty với chỉ tiêu trung bình của ngành
Phương pháp này sử dụng công thức: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản sau khi điều chỉnh
Từ công thức trên cho chúng ta thấy rằng tỷ số này phản ảnh lợi nhuận của công ty được sinh ra từ tổng tài sản hoặc tài trợ, tuy nhiên nó không phân biệt lợi nhuận được tạo ra từ nguồn tài trợ nào, nó chỉ tập trung đánh giá hoặc dự báo thành quả hoạt động
Công thức tính Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản sau khi điều chỉnh:
Lãi ròng +Lãi vay(1-thuế suất) + Quyền lợi thiểu số trong thu nhập
Tỷ suất sinh lợi
trên tổng tài sản =
(Tài sản đầu kỳ + Tài sản cuối kỳ)/2
Trang 6Một số nhà đầu tư có cộng cả chi phí lãi vay vào lãi ròng trong công thức tính toán trên
vì họ thích sử dụng doanh thu hoạt động trước lãi vay ROA sẽ cung cấp các thông tin
về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản)
4.2 Phương pháp chia tách
4.2.1 Chia tách tỷ suất sinh lợi trên tài sản
ROA = Lợi nhuận /Doanh thu x Doanh thu / Tài sản
hay = Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu x Hiệu suất sử dụng tài sản
ROA được chia tách thành 2 thành phần:
Lãi ròng / Doanh thu gọi là tỷ suất sinh lợi trên doanh thu Tỷ suất này đo
lường khả năng sinh lợi của công ty trên mức doanh số đạt được, hay nói cách khác với mỗi đồng doanh số thì có thể tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận Lãi ròng và doanh thu đều có thể lấy số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Doanh thu / Tài sản được gọi là hiệu suất sử dụng tài sản, đo lường tính hiệu
quả trong việc tạo ra doanh thu từ tài sản nói chung mà không phân biệt đó là tài sản ngắn hạn hay dài hạn Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài của công ty nói chung bao gồm cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn nhằm giúp cho nhà quản trị nhìn thấy được hiệu quả đầu tư của công ty và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn như thế nào Tỷ suất sinh lời trên tài sản cho biết mỗi đồng tài sản của công
ty tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc có thể hiểu theo cách khác là với tài sản hiện có tại công ty thì có thể đưa vào kinh doanh tạo ra được bao nhiêu vòng doanh thu
Quá trình chia tách này làm rõ vai trò của các thành phần, cả tỷ suất sinh lợi trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản, trong khi phân tích tỷ suất sinh lợi trên tài sản
Sơ đồ sau đây sẽ cho thấy một bức tranh toàn cảnh về các thành phần cấu thành nên tỷ suất sinh lợi trên tài sản:
Trang 7Cấp độ thứ nhất là sự kết hợp tỷ suất sinh lợi trên doanh thu và hiệu suất sử dụng trên tài sản Cấp độ thứ hai làm rõ các nhân tố quan trọng khác xác định tỷ suất sinh lợi trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản
Với cách viết này, để tăng tỷ suất sinh lợi của tài sản hay ROA, doanh nghiệp phải
tìm mọi biện pháp thích hợp để nâng số vòng quay của tài sản và tỷ suất sinh lợi của
doanh thu Bằng phương pháp loại trừ, các nhà phân tích sẽ xác định ảnh hưởng của
từng nhân tố tới sự thay đổi tỷ suất sinh lợi của tài sản trong kỳ
Tuy nhiên, trong một chừng mực nhất định, hai nhân tố này có quan hệ ngược chiều nhau Thông thường, để tăng số vòng quay của tài sản, thì doanh nghiệp phải tăng doanh thu thuần, dẫn đến giảm giá bán và lợi nhuận giảm Vì vậy, để tăng tỷ suất sinh lợi của tài sản mà vẫn tăng được số vòng quay của tài sản và tỷ suất sinh lợi của doanh thu, thì các nhà quản lý phải tiến hành nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
vụ, để cho lượng hàng hóa bán ra tăng (doanh thu tăng) mà không phải giảm giá bán
Một ví dụ cho việc chia tách tỷ suất sinh lợi trên tài sản:
Hai công ty A và B trong cùng ngành cùng đạt được ROA trong năm vừa qua như nhau Các chỉ tiêu của hai công ty như sau (ĐVT: tỷ đồng):
Trang 8Lãi ròng 200 200
Ta thấy rằng ROA của cả hai công ty đều thấp là 1% Để tìm hiểu nguyên nhân cũng như đưa ra phương hướng cải thiện ROA hãy nhìn vào hai chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản
Đối với công ty A, hiệu suất sử dụng tài sản là 0.1 có nghĩa là đầu tư tài sản thì nhiều nhưng doanh thu đem về không cao, vì vậy ta xét các nguyên nhân có thể xảy ra như sau:
o Đầu tư tài sản tràn lan không hiệu quả dẫn đến doanh thu không cao
o Do chiến lược kinh doanh của công ty là đầu tư ban đầu (do đặc thù ngành) nhưng doanh thu được tạo ra trong tương lai
o Tài sản chờ thanh lý cao
Do đó công ty A phải xem xét xem những tài sản nào là không hoạt động, không tạo
ra doanh thu hoặc ít doanh thu, từ đó loại bỏ hoặc thanh lý những tài sản kém hiệu quả.Đối với công ty B, tỷ suất sinh lợi trên tài sản thấp là do lợi nhuận biên quá thấp tuy nhiên, ta thấy doanh thu của Công ty B gấp 20 lần doanh thu của Công ty B nhưng lợi nhuận ròng hai công ty bằng nhau Nguyên nhân của việc này có thể là:
o Do công tác quản lý chi phí của công ty B yếu kém dẫn đến chi phí quản lý cao
o Do giá vốn cao: do thiết bị lạc hậu hoặc do các phương án sản xuất không hợp lý làm cho hao hụt trong sản xuất, hoặc là do chi phí nguyên liệu đầu vào là hàng nhập khẩu, biến động của tỷ giá hối đoái làm cho chi phí đầu vào tăng cao Do
đó, điều này dẫn đến giá vốn cao
o Cũng có thể do lãi vay tăng quá cao
Do đó công ty B cần siết chặt chi phí, đầu tư trong tài sản để tăng doanh số…
Minh họa mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản
Trang 9Công ty X Công ty Y
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 10% 5%
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 10% 10%
4.2.2 Chia tách hiệu suất sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản đo lường cường độ công ty sử dụng các tài sản Thước đo của việc sử dụng tài sản thích hợp nhất là doanh thu vì doanh thu rất cần thiết để tạo ra lợi nhuận
Trong nhiều trường hợp chúng ta cần phải chia tách và đánh giá hiệu suất sử dụng cho từng loại tài sản trong công ty Các loại tài sản trong công ty gồm: Tiền mặt, khoản phải thu, Hàng tồn kho, Tài sản cố định, Nợ ngắn hạn
Doanh thu / Tiền mặt
Tiền mặt được công ty nắm giữ chủ yếu nhằm thực hiện các giao dịch hàng ngày và
dự trữ cho khả năng thanh khoản chống lại sự mất cân đối trong dòng tiền vào và ra Nếu số vòng quay tiền mặt quá cao có thể do thiếu hụt tiền mặt, đây là dấu hiệu khủng hoảng tính thanh khoản nếu một công ty không có sẵn nguồn tiền mặt Nếu số vòng quay tiền mặt thấp có thể là dấu hiệu thặng dư tiền mặt Tiền mặt tích lũy cho các mục đích đặc biệt thường tạo ra một sự sụt giảm tạm thời trong số vòng quay tiền mặt
Doanh thu / Khoản phải thu
Mức độ các khoản phải thu là một hàm theo doanh thu Nếu vòng quay các khoản phải thu thấp có thể do việc mở rộng quá mức tín dụng, khả năng không chi trả của khách hàng hoặc do công tác thu nợ tồi Nếu vòng quay các khoản phải thu cao ngụ ý về một chính sách tín dụng thắt chặt, hoặc không có khả năng mở rộng tín dụng cho khách hàng Vòng quay các khoản phải thu thường liên quan đến việc đánh đổi giữa gia tăng doanh thu và tích lũy vốn dưới dạng các khoản phải thu
Doanh thu / Hàng tồn kho
Muốn duy trì doanh thu cần phải có hàng tồn kho Mối quan hệ giữa doanh thu và hàng tồn kho thay đổi tùy theo ngành nghề Nếu vòng quay hàng tồn kho thấp thường
Trang 10cho thấy dự trữ hàng tồn kho nhiều quá mức, luân chuyển chậm hoặc hàng tồn kho lỗi thời Các điều kiện tạm thời như đình trệ sản xuất có thể tạo ra số vòng quay hàng tồn kho thấp Nếu vòng quay hàng tồn kho cao hàm ý đầu tư thấp trong hàng tồn kho, đe dọa mối quan hệ với khách hàng và doanh số tương lai Vòng quay hàng tồn kho liên quan đến việc đánh đổi giữa nguồn vốn tích lũy trong hàng tồn kho và khả năng mất đi khách hàng và doanh thu tương lai.
Doanh thu / Tài sản cố định
Mối quan hệ giữa doanh thu và tài sản cố định là mối quan hệ dài hạn, bị tác động bởi các điều kiện như công suất cao quá mức, nhà xưởng không đủ, thiết bị lạc hậu, thay đổi trong nhu cầu… Một số điểm cần lưu ý khi phân tích: tài sản cố định không phải tăng dần dần mà một lần tăng là tăng nhiều; thiết bị và phương tiện đi thuê thường không xuất hiện trong bảng cân đối kế toán, có thể làm sai lệch hiệu suất này
Doanh thu / Nợ ngắn hạn
Mối quan hệ giữa doanh thu và nợ tín dụng thương mại ngắn hạn là có thể dự đoán được Nợ thương mại ngắn hạn tùy thuộc vào doanh thu của công ty, không tốn chi phí
và giảm được tiền vốn bỏ vào vốn luân chuyển
III TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN VỐN CỔ PHẦN (ROE)
1 Khái niệm
Việc định nghĩa vốn đầu tư là vốn cổ phần cho ta một thước đo về tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần của cổ đông Điều này ngụ ý tập trung vào tỷ suất sinh lời cho cổ động Như chúng tôi sẽ phân tích dưới đây, tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần chịu tác động của đòn bẩy
Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường sử dụng thu nhập ròng sau khi khấu trừ đi các khoản lãi vay và cổ tức cổ phần ưu đãi Nếu cổ tức cổ phần ưu đãi được tích lũy, chúng được khấu trừ khi tính thu nhập cho dù các cổ tức này có được công bố hay không bởi lẽ quyền của cổ phần thường thấp hơn cổ phần ưu đãi
Trang 11Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư phải phản ánh tất cả chi phí hợp lý gồm cả thuế thu nhập Một vài người sử dụng không trừ thuế thu nhập ra khỏi thu nhập khi tính toán Những người này muốn cách ly tác động của thuế ra khỏi thành quả kinh doanh Một số đối tượng khác cho là những thay đổi trong thuế suất có làm suy giảm khả năng so sánh được trong suốt năm Còn có những đối tượng khác cho rằng sẽ càng lộn xộn và phức tạp hơn khi tính tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư ở các công ty bị lỗ được chuyển thuế sang năm sau Mặc dù vậy, chúng ta phải ghi nhận rằng thuế thu nhập làm giảm thu nhập của công ty nên chúng ta phải tính đến thuế khi đánh thu nhập, đặc biệt là tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần của cổ đông Phần sau của chương này, chúng tôi sẽ chia tách tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư sao cho có một thành phần phản ánh tình trạng thuế của công ty.
Điều chỉnh Lãi ròng: Chỉ tiêu lãi ròng được lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu lãi ròng (phần lãi sau khi đã trừ đi chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp) tuy nhiên phần lãi này bao gồm lãi của cổ phần thường và của cả cổ phần ưu đãi Vì vậy trước khi phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường thì chúng ta phải trừ đi cổ tức của cổ phần
ưu đãi
3 Mục tiêu của phân tích ROE
ROE = Lãi ròng / Vốn cổ phần
Trang 12- Phân tích ROE để nhà đầu tư đánh giá xem doanh nghiệp ấy có đáng để đầu tư không.
- Phân tích ROE để nhà đầu tư đánh giá xem công ty đã vay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa từ đó có thể đánh giá công ty này có thể tăng
tỷ lệ ROE trong tương lai hay không
- Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư theo chuỗi thời gian để đánh giá được thành quả của công ty Nếu ROE giảm chúng ta cần nhận diện các thành phần có liên quan đến việc sụt giảm này để đánh giá tốt hơn thành quả của công ty trong quá khứ và tương lai từ đó có thể đánh giá tốt hơn các lĩnh vực cải tiến tìm ẩn lớn nhất trong ROE
và khả năng một công ty có thể thành công khi theo đuổi chiến lược này
- Phân tích ROE đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời
Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào
- Phân tích ROE đánh giá các công ty trong cùng một ngành nghề để ra quyết định lựa chọn đầu tư một trong số các công ty có cùng ngành nghề đó
4 Phương pháp phân tích ROCE
4.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh chỉ tiêu này giữa các năm để thấy được xu hướng phát triển của công ty
Phương pháp so sánh chỉ tiêu này với các đối thủ trong ngành để thấy được vị thế hiện tại của công ty
Phương pháp so sánh chỉ tiêu này của công ty với chỉ tiêu trung bình của ngành
4.2 Phương pháp chia tách
Phương pháp này nhằm chia tách tỷ số tài chính cần phân tích thành các thành phần
để thấy rõ vai trò tác động của những thành phần này đến tỷ số tài chính
ROCE không bao gồm các tài sản được tài trợ bằng vốn vay hoặc bằng cổ phần ưu đãi ROCE có tầm quan trọng đặc biệt đối với cổ đông thường Mối quan hệ giữa ROCE