Khái niệm sản xuất sạch hơn SXSH ra đời, giúp sử dụng hiệu quả hơnnguồn nguyên vật liệu năng lợng, tối u hoá quá trình sản xuất làm giảm chất thải và ô nhiễm phát sinh, phục hồi và tái s
Trang 1lời mở đầu
Từ những năm 1970 con ngời đã có nhiều những hoạt động thiết thực đểbảo vệ môi trờng Nhiều tác phẩm, bài viết, hội thảo, hội nghị về bảo vệ môi tr-ờng đã đợc tiến hành nh: Từ ngày 6 đến 16 tháng 6 năm 1972 hội nghị LHQ về
“môi trờng con ngời” tại srockholm –Thuỵ sĩ Câu lạc bộ Rome xuất bản cuấn “Giới hạn cho sự phát triển” năm 1972 ở Việt Nam năm 1997, Thủ Tớng chínhphủ ban hành chỉ thị 199/TTg về việc quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khucông nghiệp
Những nội dung bảo vệ môi trờng về quản lý chất thải giai đoạn này đềutập trung vào xử lý chất thải, bằng cách sử dụng các kỹ thuật và hoá chất tức làbằng các công nghệ kiểm soát cuối đờng ống Do vậy thờng có những phản ứngthụ động đối với ô nhiễm và chất thải sau khi chúng đã phát sinh ra Các giảipháp đợc xây dựng bởi các chuyên gia thờng không gắn với thực tế, thờng không
đợc các doanh nghiệp áp dụng vì sẽ làm tăng chi phí sản xuất
Khái niệm sản xuất sạch hơn (SXSH) ra đời, giúp sử dụng hiệu quả hơnnguồn nguyên vật liệu năng lợng, tối u hoá quá trình sản xuất làm giảm chất thải
và ô nhiễm phát sinh, phục hồi và tái sử dụng những phế phẩm có giá trị có thểtái sử dụng đợc nh vậy làm giảm chi phí sản xuất của doanh nghiệp Việc bảo vệsức khoẻ và an toàn lao động cho cán bộ công nhân cũng đựơc chú trọng, do đócũng đem lại những hiệu ứng tích cực tới năng xuất lao động và giúp làm giảmchi phí sản xuất Sản xuất sạch hơn là chủ động nhận biết và tìm cách phòngchống ô nhiễm và chất thải, loại trừ các vấn đề môi trờng ngay từ đầu, ngay từnguồn phát sinh, ngay trong các giai đoạn sản xuất
Nhng không có nghĩa là các biện pháp cuối đờng ống sẽ không còn cầnthiết nữa, mà trong nhiều doanh nghiệp do đặc trng của hoạt động sản xuất kinhdoanh nên doanh nghiệp phải kết hợp cả giải pháp SXSH và xử lý cuối đờng ống
Từ những kiến thức, lý luận đã đợc các thầy cô khoa Kinh tế Môi trờng vàQuản lý Đô Thị truyền đạt cho tôi, và thực tiễn nhận thức qua quá trình thực tậptại Công ty Giầy Thợng Đình Đây là một Công ty hàng năm đợc Sở KHCNMTkiểm tra và đánh giá là đơn vị thực hiện tốt công tác môi trờng Công ty đangtiếp cận và sẽ tiếp nhận SXSH vào hoạt động sản xuất thực tiễn hàng ngày, chính
vì vậy mà tôi rất tâm huyết lựa chọn đề tài: B “ ớc đầu nghiên cứu vận dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Giầy Thợng Đình và đánh gía khả năng sinh lời cho việc thực hiện giải pháp SXSH ”
Đối tợng nghiên cứu:
Chuyên đề tập trung nghiên cứu hoạt động sản xuất tại Công ty Giầy ợng Đình và vận dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công ty, đánh giá khả
Trang 2Th-năng sinh lời cho việc thực hiện giải pháp SXSH và đề xuất các giải pháp, kiếnnghị đối với Công ty, với Sở KHCNMT, Sở công nghiệp Hà Nội để SXSH khôngchỉ đợc áp dụng tại Công ty Giầy Thợng Đình mà đợc áp dụng tại tất cả cácdoanh nghiệp ở Hà nội.
Phạm vi nghiên cứu:
Lý thuyết SXSH là một vấn đề bao gồm trong đó rất nhiều giải pháp thựchiện, chuyên đề chỉ đi vào nghiên cứu quá trình sản xuất của Công ty và đa racác giải pháp cụ thể đánh giá hiệu quả khi Công ty thực hiện giải pháp này trêncơ sở lý luận và phơng pháp luận của lý thuyết SXSH
Trang 3lời cảm ơn
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn thầy: Nguyễn Duy Hồng đã tận
tình giúp đỡ, hớng dẫn tôi thực hiện chuyên đề này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các thầy cô giáo trong khoaKTMT, đã truyền thụ cho tôi những nền tảng cơ bản về kinh tế và quản lý môi tr-ờng nói chung và về lý thuyết sản xuất sạch hơn nói riêng trong suốt bốn nămhọc vừa qua; đến các cô chú, anh chị ở phòng Kỹ thuật Công nghệ – Công tyGiầy Thợng Đình đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình tiếpsúc với thực tế
Đối với những ngời bạn đã động viên tôi thời gian qua: Tôi cũng gửi đến
Trang 4“Tôi xin cam đoan nôị dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện,không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của ngời khác; nếu sai phạmtôi xin chịu kỷ luật với nhà trờng”.
Hà nội, ngày 18 tháng 5 năm 2003
Sinh viên:
Phạm Thị Xuân Thu
Trang 51 Định nghĩa sản xuất sạch hơn của UNEP
Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục chiến lợc phù hợp về môi trờngvào các quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ, nhằm nâng cao hiệu suất vàgiảm thiểu rủi ro cho con ngồi và môi trờng
Đối với quá trình sản xuất:
“SXSH bao gồm bảo toàn nguyên liệu và năng lợng, loại trừ các nguyênliệu độc hại và giảm lợng, cũng nh tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tạinguồn thải”
Đối với sản phẩm:
Sản xuất sạch hơn bao gồm việc giảm các ảnh hởng tiêu cực trong suốtchu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ
Đối với dịch vụ:
Sản xuất sạch hơn đa các yếu tố về môi trờng vào trong thiết kế và pháttriển các dịch vụ
2 Cơ hội sản xuất sạch hơn
Sản xuất sạch hơn có rất nhiều cơ hội khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểmhoạt động sản xuất của nhà máy, của dây truyền công nghệ , mà có thể áp dụngcác biện pháp SXSH; cụ thể những giải pháp đợc chia thành 8 nhóm nhỏ:
1) Thay đổi nguyên liệu đầu vào
2) Kiểm soát quá trình
Trang 6Các biện pháp của SXSH đợc thể hiện qua sơ đồ sau
Hình vẽ 1
2.1 Quản lý nội vi
Quản lý nội vi tức là thay đổi thực tiễn hiện tại hoặc áp dụng các biệnpháp mới trong vận hành và bảo dỡng thiết bị có tính cụ thể, thích hợp nhằmngăn ngừa rò rỉ, rơi vãi và khuyến khích thái độ làm việc tích cực có trách nhiệmcủa ngời lao động áp dụng quản lý nội vi thờng chi phí không cao mà thời gianthu hồi vốn ngắn
trình
Cải tiến sản phẩm
Sản xuất
SP phụ
có ích
Thu hồi
và tái
sử dụng
Thay
đổi công nghệ
Cải tiến
TB máy móc
Thay
đổi bao bì
Thay
đổi sản phẩm
Trang 7Ví dụ:
Thờng xuyên, kiểm tra, bảo dỡng thiết bị, bảo ôn các đờng ống và thiết kếcác hệ thống phân phối hơi hợp lý
2.2 Thay đổi nguyên liệu thô
Sử dụng các loại nguyên liệu ít nguy hiểm hơn hoặc các nguyên liệu thô
có chất lợng tốt hơn, nhờ đó có thể làm giảm việc phát sinh các chất thải haygiảm tính độc hại của các chất thải trong quá trình sản xuất
Ví dụ:
Thay dung môi hữu cơ bằng nớc
Thay thế tẩy clo bằng ôxy
2.3 Kiểm soát quá trình sản xuất
Nhằm mục đích vận hành các công đoạn sản xuất với mức hiệu quả caohơn và lợng rác thải ít hơn, thông qua việc bổ sung các thiết bị giám sát và kiểmsoát quá trình nh: Lắp đặt hệ thống camera hoặc tăng cờng đào tạo công nhânvận hành, nâng cao trình độ và ý thức làm việc của họ
2.4 Cải tiến thiết bị, máy móc
Là việc thay đổi các thiết bị, máy móc hiện có hoặc thay thế bộ phận củathiết bị, máy móc cho phù hợp nhằm thu gom, giảm lợng chất thải nh: thay thế
quá trình làm sạch bằng dung môi, bằng làm sạch cơ học.
2.6 Thu hồi và tái sử dụng
Là thu hồi và tái sử dụng tại nhà máy những nguyên liệu và năng lợng đãthải ra Những nguyên liệu đợc thu hồi hoặc có thể tái sử dụng cho chính công
đoạn đó, hoặc có thể sử dụng cho mục đích khác nh thu hồi nớc ngng dùng lạicho nồi hơi hoặc sử dụng nớc làm sạch
Trang 82.7 Sản xuất sản phẩm phụ có ích
Ví dụ:
Dây chuyền sản xuất dầu trầu, ngoài sản phẩm chính triết suất từ nhân còn
có các sản phẩm phế thải khác nh: Vỏ trầu, bã trầu chiếm tới 40% Nếu đem xử
lý sẽ tốn một khoản chi phí lớn Nay nhờ quy trình sản xuất dầu trầu mới trên cơ
sở tận dụng các phế liệu, phế thải Đó là nguyên liệu vỏ trầu dùng để sản xuấtván ép, còn bã trầu làm thức ăn giầu dinh dỡng cho gia súc nhờ quá trình nghiềnnhân tạo
3 Lợi ích của sản xuất sạch hơn
3.1 Lợi ích về mặt kinh tế
3.1.1 Nâng cao hiệu quả của quy trình sản xuất
Sản xuất sạch hơn sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất tốt hơn, có nghĩa là cónhiều sản phẩm hơn đợc sản xuất ra trên một đơn vị đầu vào nguyên liệu thô
Điều này mang ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế cho cơ sở sản xuất đó, chẳng hạn
nh giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng, nâng cao chất lợng sản phẩm khi cơ sở thực hiện
đầu t một dây chuyền cộng nghệ mới cho sản xuất, hoặc đơn giản hơn là thựchiện quản lý quá trình sản xuất chặt chẽ hơn
3.1.2 Giảm tiêu thụ nguyên liệu dẫn đến giảm chi phí
Sản xuất sạch hơn khi áp dụng đem lại lợi ích thuyết phục nhất là khảnăng giảm lợng nguyên liệu và tài nguyên tiêu thụ, dẫn đến giảm giá thành sảnphẩm Bên cạnh đó, với việc giá thành của nguyên liệu, năng lợng và nớc ngàymột tăng lên, không một doanh nghiệp nào có khả năng cho phép mất các tàinguyên này dới dạng tổn thất Khi thực hiện SXSH cho một nhà máy họ sẽ đề racác giải pháp nhằm sử dụng, tái sử dụng nguyên liệu đã thải bỏ cho các công
đoạn khác nhằm giảm giá thành sản phẩm
3.1.3 Tận thu các sản phẩm phụ có giá trị
Tận thu là việc thu thập các chất thải và sử dụng lại cho các quá trình sảnxuất
Ví dụ:
Tận thu vải và xốp thừa khi sản xuất giầy để sản xuất lót nồi, khẩu trang… Tận thu đợc các sản phẩm phụ có giá trị cũng tạo ra lợi ích lớn không
Trang 9chỉ tạo ra doanh thu sản phẩm phụ, giảm chi phí xử lý chất thải.
3.1.4 Các cơ hội thị trờng mới và hấp dẫn
Nhận thức về môi trờng của mọi ngời ngày càng tăng, do đó nhu cầu vềsản phẩm xanh và sạch trên thị trờng quốc tế tăng, điều này dẫn đến việc tạo ramột cơ hội thị trờng mới và tạo ra một sản phẩm mới có chất lợng cao hơn, sứccạnh tranh lớn hơn nếu tập trung vào SXSH
3.1.5 Đáp ứng tiêu chuẩn ISO14000
Sản xuất sạch hơn sẽ tạo đièu kiện thuận lợi nhiều để thực hiện hệ thốngquản lý môi trờng ISO14000, bởi có rất nhiều các công đoạn ban đầu đã đợc tiếnhành thông qua đánh giá SXSH
3.1.6 Sản xuất sạch hơn tạo ra cơ hội tốt tiếp cận nguồn tài chính
Các tổ chức tài chính ngày càng quan tâm đến các vấn đề môi trờng Nênquản lý môi trờng hiệu quả là điều kiện tiên quyết đối với các đề xuất hỗ trợ tàichính Những dự án khi hỗ trợ vốn vay hay giúp đỡ tài chính, thì vấn đề liênquan đến môi trờng đợc xem xét kỹ lỡng, nhất là các dự án theo dự đoán có ảnhhởng đến môi trờng, sản xuất sạch hơn tạo ra một hình ảnh môi trờng tích cựccủa tổ chức vay tiền Do vậy cải thiện đợc sự tiếp cận đến với các nguồn tàichính
3.1.7 Cải thiện môi trờng làm việc
Sản xuất sạch hơn có thể cải thiện về an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp chongời lao động, điều này giúp giảm chi phí về y tế cho chữa bệnh và chăm sóc sứckhoẻ cho ngời lao động Các điều kiện làm việc thuận lợi có thể làm tăng sự tựtin khi đợc làm trong môi trờng an toàn, từ đó thúc đẩy ngời lao động yên tâmsản xuất và quan tâm hơn trong việc kiểm soát chất thải, nh vậy sẽ giúp chodoanh nghiệp giảm chi phí
3.2 Lợi ích môi trờng của sản xuất sạch hơn
ý tởng cơ bản của sản xuất sạch hơn là tìm hiểu tận gốc của ô nhiễm, vìvậy SXSH có ý nghĩa lớn đối với môi trờng, là một công cụ để bảo vệ môi trờng.Những lợi ích đợc thể hiện rõ nhất, cơ bản nhất:
3.2.1 Môi trờng đợc cải thiện
Sản xuất sạch hơn giảm thiểu chất thải và mức độ độc hại của chất thải,làm cho sản phẩm dễ chấp nhận hơn xét trên quan điểm môi trờng Cụ thể khigiảm tiêu thụ nhiên liệu và năng lợng sẽ giảm lợng khí đổ ra môi trờng, giảmchất thải của quá trình đốt nhiên liệu…
3.2.2 Cải thiện môi trờng làm việc
Công nhân công nghiệp ngày nay không chỉ quan tâm đến thu nhập của họmỗi tháng là bao nhiêu mà môi trờng làm việc, điều kiện làm việc cũng quyết
Trang 10định thái độ, tinh thần làm việc của họ, họ nhận thức rõ ràng về quyền lợi của họ
đợc làm việc trong một môi trờng sạch và an toàn Sản xuất sạch hơn có thể thúc
đẩy động cơ của công nhân, hớng họ quan tâm đến kiểm soát chất thải
3.2.3 Bảo toàn nguyên liệu, nớc và năng lợng
Tài nguyên ngày càng khai thác mạnh dẫn đến số lợng ngày càng giảmnên chi phí nguyên liệu ngày càng tăng, nớc chất lợng tốt ngày càng thiếu … Sảnxuất sạch hơn sẽ thúc đẩy việc khai thác và sử dụng nớc tài nguyên bền vững
3.2.4 Tuân thủ tốt hơn các quy định về môi trờng
Việc đáp ứng, tuân thủ các tiêu chuẩn quy định đối với việc phát tán cácdòng thải (rắn, lỏng, khí) thờng đòi hỏi phải lắp đặt các hệ thống kiểm soát ônhiễm phức tạp và tốn kém Việc thực hiện SXSH làm cho việc xử lý dòng thải t-
ơng đối dễ dàng hơn, đơn giản hơn, rẻ hơn và nh vậy sẽ tuân thủ tốt hơn các tiêuchuẩn quy định về phát thải
Trang 11Mức độ ô nhiễm T rớc SXSH
Sau SXSH
Thời gian
Hình2: Tuân thủ tốt hơn các quy định môi trờng
3.2.5 Đáp ứng quan điểm cân bằng vật chất
3.2.5.1 Quan điểm cân bằng vật chất Cổ Điển:
Theo các nhà kinh tế Cổ Điển: Nền kinh tế đợc trình bầy nh một hệ khépkín, đợc mô tả:
Tiêu thụ hàng hoá và dịchvụ
Trang 12*Thị trờng:
Là nơi mà ngời mua và ngời bán tiếp xúc nhau
Nh vậy ta thấy các Nhà kinh tế Cổ điển bỏ số thành tố “môi trờng tựnhiên” Đây là thiếu sót lớn vì các gia đình và các Công ty đều có tác động qualại với nhau và với môi trờng tự nhiên
Vai trò của môi trờng tự nhiên có thể đợc chia thành ba nhóm:
Cung cấp nguyên liệu thô
Nơi chứa chất thải
Cung cấp ngoại ứng tích cựcVì vậy mô hình cân bằng vầt chất đợc thể hiện nh sau:
Đầu vào môi trờng
Hình3: Hệ thống kinh tế nhiễm giảm trong đó coi môi trờng tự nhiên
nh là một nhân tố không thể tách rời
3.2.5.2 Mô hình cân bằng vật chất:
Mô hình này cho thấy nền kinh tế nh là một hệ thống chế biến nguyên liệu
và chuyển đổi thành sản phẩm Các nguyên liệu “hữu dụng” đợc hút vào hệthống kinh tế, sau đó chúng trải qua một loạt những thay đổi về năng lợng vàentropy của chúng Cuối cùng, sau một khoảng thời gian nào đó thì ở đầu ra của
hệ thống chế biến này, những đầu ra không phải là sản phẩm sẽ tái sinh lại mộtphần, những chất vô ích còn lại (chất thải) sẽ đợc trở lại môi trờng ở nhiều chặngkhác nhau của hệ thống chế biến
Trang 13I R/T
Hình 4: Cân bằng vật chất đơn giản hoá
Trong mô hình này nền kinh tế đợc trình bày nh một hệ thống mở - thu hútvật chất và năng lợng từ môi trờng, và cuối cùng đa trở lại một lợng chất thải t-
ơng đơng vào môi trờng Quá nhiều chất thải ở không đúng nơi, không đúng lúc
sẽ tạo ra ô nhiễm
Ghi chú:
I: Đầu vào sơ cấp và năng lợng
Is: Đầu vào thứ cấp (tái sinh)
IR/T: Đầu vào sơ cấp cho quy trình tái sinh hay cải tiến
WP: Phần còn lại cần loại bỏ
WPR: Phần còn lại trong quy trình xử lý hay tái sinh
Q: Đầu ra sản phẩm cuối cùngPhơng trình cân bằng vật chất:
I=Is + IR/T + WP + WPR + Q
Để có phơng trình cân bằng vật chất xảy ra trong mô hình thì đầu vào thứcấp (Is) từ quá trình khai thác đa vào tái sinh (IR/T) đạt mức tối đa, phần còn lạicần loại bỏ (Wp) giảm, phần còn lại trong quy trình xử lý hay tái sinh giảm tớimức tối thiểu, đầu ra sản phẩm cuối cùng (Q) tăng, các nhà lãnh đạo nền kinh
tế cần có các biện pháp hợp lý để đáp ứng phơng trình cân bằng vật chất
3.2.5.3 Sản xuất sạch hơn đáp ứng quan điểm cân bằng vật chất
Khi hệ thống chế biến nguyên liệu ứng dụng các giải pháp của SXSH thì:
I: Đầu vào sơ sơ cấp và năng lợng
Is: Đầu vào thứ cấp (tái sinh)
IR/T: Đầu vào sơ cấp cho quy trình tái sinh hay cải tiến
Môi trờng là nơi
Trang 14ii nghiên cứu Và VậN DụNG sản xuất sạch hơn hiện nay
Quan điểm xử lý cuối đờng ống đã từng góp phần to lớn trong việc kiểmsoát các chất ô nhiễm, bảo vệ môi trờng
Nhng từ những năm 1990, khái niệm “sản xuất sạch hơn” đã đợc đề xuất,nghiên cứu và từng bớc áp dụng vào các lĩnh vực sản xuất, đặc biệt là sản xuấtcông nghiệp Chơng trình môi trờng LHQ - UNEP đã đề xuất và áp dụng tại một
số nớc nh: Tanzania, ấn Độ, Cộng Hoà Séc, Trung Quốc… và ở Việt Nam, một
số các doanh nghiệp cũng đã bớc đầu áp dụng thành công quan điểm SXSH này
Tại các nhà máy của ấn Độ cho thấy việc thực hiện hầu hết các tiềm năngsạch hơn, bằng cách tiến hành các biện pháp đòi hỏi mức đầu t < 600 USD vàthời gian ngừng sản xuất không quá 2 giờ nhằm giảm mức tiêu thụ năng lợng,nguyên liệu
Tại Trung Quốc đã vay tiền ngân hàng thế giới để thúc đẩy áp dụng SXSHtại các nhà máy công nghiệp, với các giải pháp chi phí thấp nhằm giảm thiểu l-ợng chất thải gây ra độc hại cho môi trờng nh: Chủ yếu là giảm COD, nớc thải,bụi, chất thải rắn đợc thực hiện chủ yếu ở các cơ sở hoá chất, nhà máy dệt,nhuộm, cao su…
Tại Việt nam, một nớc nông nghiệp là chủ yếu nhng trong những năm gần
đây chiến lợc CNH - HĐH, nền công nghiệp Việt Nam đang đợc chú trọng, hiệnnay Việt Nam đã có trên 6000 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệpkhác nhau, trong đó các ngành phát triển mạnh nh: dệt, may, hoá chất thựcphẩm…, song song với quá trình phát triển đó ô nhiễm môi trờng cũng ngày mộtgia tăng, do chất thải từ các nhà máy thải ra với khối lợng ngày càng lớn, thànhphần gây ô nhiễm ngày càng phức tạp và tính độc ngày càng tăng, đồng thời sứcchịu đựng của môi trờng ngày càng giảm sút nhanh tróng, lý thuyết SXSH ra đời
đã đợc Việt Nam triển khai ở mức thăm dò và từng bớc nghiên cứu, vận dụng từnhững năm 1998 Trong 6 tháng đầu có 13 doanh nghiệp tham gia trình diễn kỹthuật, thông qua các giải pháp ngắn và trung hạn Các doanh nghiệp thuộc ngànhdệt đã tiết kiệm đợc > 1tỷ đồng/năm, ngành giấy từ 1,3 đến 2,2 tỷ đồng/năm;ngành chế biến thực phẩm là 0,3 tỷ đồng/năm và ngành sản phẩm kim loại là 0,1
đến 0,5 tỷ đồng/năm
Từ góc độ môi trờng, việc giảm tiêu thụ nguyên - nhiên liệu đã dẫn đếngiảm 15 đến 20% nớc thải với tải lợng hữu cơ cao nhất là 30%; lợng khí nhàkính phát giảm 5 đến 35% và các hoá chất, chất thải rắn giảm đáng kể
Cho đến năm 2001 qua tổng kết 26 doanh nghiệp áp dụng SXSH kết quảthu đợc thể hiện qua bảng sau:
Trang 15Ngành Số
công
ty
Sản phẩm
Địa
điểm
T/g bắt
đầu tiến hành SXSH
Lợi nhuận hàng năm tính đến
năm 2001
khoá, kéo sợi, nhuộm
Nam
Định,
Hà Nội, TP.HCM
1999 Tiết kiệm 115.000 USD, giảm tới
14% ô nhiễm không khí, 14% các chất gây hiệu ứng nhà kính GHG , 20% hoá chất sử dụng, 14% tiêu thụ
điện và 14% tiêu thụ FO.
Hải Phòng, Ninh Bình,
Đà Nẵng, TP.HCM
1999 Tiết kiệm 55.000 USD, giảm tới 13%
ô nhiễm không khí, 78% các chất gây hiệu ứng nhà kính GHG, 34% chất thải rắn, 40% hoá chất sử dụng 78% tiêu thụ điện, 13% tiêu thụ than.
1 Mỳ TP.HCM 2000 Tiết kiệm 30.000 USD, các lợi ích
1999 Tiết kiệm 344.000 USD, giảm tới
35% ô nhiễm không khí, 15% các chất gây hiệu ứng kính GHG, 20% thất thoát tơ sợi, 30% nớc thải 24% tiêu thụ điện, 20% tiêu thụ than
Phú Thọ Hoà Bình,
Đồng Nai.
2001 Tiết kiệm 560.000 $ Các lợi ích
Nam
Định Hải Phòng
1999 Tiết kiệm 357.000 $ Giảm 15% ô
nhiễm không khí, 20% chất thải rắn, 5% tiêu thụ điện, 15% tiêu thụ than
Trang 16ngành
khác
1 Giầy Cần Thơ 2001 Tiết kiệm 33.000 $ Giảm 50% tiêu
thụ FO, 19% tiêu thụ điện
(Nguồn: Báo cáo năm 2001 của trung tâm SXSH Việt Nam)
Nhận xét:
Bảng trên cho thấy khả năng hiệu quả kinh tế khi áp dụng SXSH đối vớicác ngành, các doanh nghiệp là rất lớn do các doanh nghiệp tiết kiệm đợcnguyên vật liệu, năng lợng và giảm thiểu chất thải Tuy nhiên hiện nay các giảipháp thực hiện ở các Công ty thờng là những giải pháp còn đầu t thấp hoặckhông lớn, thời gian thu hồi vốn ngắn nhằm giảm tại nguồn nh quản lý nội vi,kiểm soát quá trình, cải tiến sản phẩm nên hiệu quả đem lại cha cao Nếu cácdoanh nghiệp thực hiện các giải pháp đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩmphụ có ích thì kết quả sẽ còn cao hơn
Có thể nói SXSH áp dụng ở Việt Nam cha mạnh mẽ cả về số lợng các nhàmáy và nội dung áp dụng giải pháp, bởi SXSH ở Việt Nam còn là quan điểm mới
mẻ, còn thiếu thông tin về SXSH, khó khăn về tài chính cũng nh cán bộ chuyênmôn để áp dụng SXSH vào sản xuất của doanh nghiệp
III cơ sở pháp lý của sản xuất sạch hơn
Phân tích tài chính:
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đã xây dựng các hớng hoạt
động về SXSH trên cơ sở các chơng trình hợp tác với UNEP về “công nghệ vàmôi trờng” đợc khởi xớng từ 1990, để đẩy mạnh chiến lợc phát triển bền vững.Hội đồng doanh nghiệp thế giới (WBCSD) đã thành lập các tổ công tác đề cậptới những vấn đề xây dựng chính sách, quản lý môi trờng (Hiệu suất sinh thái,
đánh giá về môi trờng…) tháng 6 năm 1997, hội nghị Bộ trởng các nớc trong tổchức Hợp tác kinh tế Châu á Thái Bình Dơng (APEC) đã chấp nhận chiến lợcsản xuất sạch hơn, và đa vào chơng trình làm việc của tất cả các tổ công tác(ANZECC,1999)
Trang 17Tại Việt Nam, ngày 22 tháng 9 năm 1999, Bộ trởng KHCN MT ChuTuấn Nhạ đã ký tuyên ngôn quốc tế về SXSH, khẳng định cam kết của Chínhphủ Việt Nam với chiến lợc phát triển bền vững.
Các bài viết về sản xuất sạch hơn :“ ”
GS.TS HeinzLeuenberger – Cố vấn trởng kỹ thuật Trung tâm sạch ViệtNam có viết:
“ở Việt nam ,chúng tôi đã rất thành công trong công tác đào tạo chuyênsâu về SXSH cho ngành dệt Đã có 8 doanh nghiệp dệt với hơn 20 học viên củacả ba miền tham dự khoá học 14 ngày về phơng pháp luận SXSH Thông qua thựctiễn đánh giá SXSH, các học viên đã có thể phát huy đợc những kiến thức trênlớp Những kết quả đầy ấn tợng này đã đợc các doanh nghiệp trình bày trong hộinghị tổng kết đợc tổ chức phối hợp với VINATEX trong tháng 11 tại Hà Nội.”
“Sản xuất sạch hơn không chỉ mang lại cho doanh nghiệp một công cụ đắclực để giảm chi phí sản xuất, giảm nhẹ các tác động môi trờng mà còn là một cơhội cho doanh nghiệp nghiên cứu, so sánh các định mức của mình với các côngnghệ tốt nhất hiện có, giúp cho doanh nghiệp trở nên cạnh tranh hơn
Bản tin này đợc viết nhằm chứng minh cho các thành tựu về áp dụngSXSH trong ngành dệt, nhuộm “ Lời phát biểu của PGS.TS Trần Văn Nhân -Giám đốc Trung tâm SXSH của Việt Nam tại bản tin Sản xuất sạch hơn”
Theo bài viết của Ths Lê Thu Hoa- Giảng viên Trờng đại học Kinh tếQuốc dân và Vũ Trọng Quốc - Công ty Dịch vụ đầu t nớc ngoài về công nghiệp:
“Lý luận và thực tiễn đã cho thấy SXSH không phải là gánh nặng mà thực
sự mang lại lợi ích về nhiều mặt cho các doanh nghiệp cũng nh cộng đồng xãhội”
Trong điều kiện hiện nay, tăng trởng kinh tế và chuyên môn hoá đang làmgia tăng khối lợng sử dụng tài nguyên, cũng nh số lợng và tính độc hại của chấtthải phát sinh ra trong khu vực công nghiệp thì SXSH là một biện pháp hữu hiệucho sự phát triển bền vững
IV Quan điểm phơng pháp phân tích chi phí- lợi ích (CBA)
1 Phơng pháp phân tích chi phí- lợi ích (CBA)
1.1 Khái niệm phân tích chi phí- lợi ích
Phân tích chi phí- lợi ích là một chu trình nhằm so sánh mức độ chênhlệch giữa lợi và chi phí của một dự án, biểu hiện bằng giá trị tiền tệ ở mức độthực tế
Phân tích tài chính một chơng trình hay một dự án là phân tích thờng chỉphản ánh lợi ích của chủ doanh nghiệp
Trang 18Phân tích tài chính dựa trên phơng pháp phân tích quá trình luân chuyểndòng tiền tệ trong đời dự án mà khi thực hiện dự án có thể xẩy ra.
Phân tích tài chính, phản ánh lợi ích dự án đa lại trên quan điểm nền kinh
tế quốc dân
1.2 Phơng pháp phân tích chi phí- lợi ích mở rộng
Phơng pháp phân tích chi phí- lợi ích mở rộng là đánh giá tác động môi ờng của một hoạt động phát triển trên góc độ kinh tế, nghĩa là: lợi ích và chi củahoạt động bao gồm cả chi phí và lợi ích về mặt tài nguyên thiên nhiên và môi tr-ờng
Trang 19tr-2 Nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích chi phí- lợi ích
2.1 Các bớc tiến hành khi phân tích CBA
Để tiến hành phơng pháp phân tích chi phí- lợi ích chúng ta phải trải quacác bớc sau:
Bớc 1:
Chúng ta xem xét, quyết định lợi ích thuộc về ai và tính chi phí thuộc ai.Bớc này là cơ sở nền tảng cho mọi bớc tiếp theo, bởi lẽ nếu sự xác định sai lợiích và chi phí thì kết quả phân tích sai, tính hiệu quả giảm Vậy trớc hết phải xác
định đối tợng bỏ ra chi phí và đối tợng đợc hởng lợi ích
Bớc 2:
Lựa chọn danh mục các dự án thay thế CBA đối với một phơng án cụ thểphải phân loại đợc khả năng đạt đợc lãi ròng cao nhất, cũng nh xu hớng lãi rònggiảm, vì bất cứ một dự án nào đa ra thì cùng với nó sẽ còn nhiều dự án thay thế
Lợng hoá bằng tiền tất cả tác động
Vấn đề quan trọng nhất trong lợng hoá bằng tiền là chúng ta phải xác địnhgiá Có hai phơng thức xác định:
Giá thị trờng
Giá tham khảo
Vấn đề lợng hoá bằng tiền tất cả tác động là bớc quan trọng và khó khăncủa phơng pháp phân tích chi phí lợi ích Việc chuyển hoá các tác động
ra mặt bằng giá trị tiền tệ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan cũng nh chủquan của ngời làm phân tích
Nếu gọi lợi ích mà dự án đa lại năm thứ nhất là B1, ở năm thứ hai là B2, …,
B
1
Trong đó :
Bt: Là lợi ích tính bằng tiền ở năm thứ t
t: Thời gian hoạt động của dự án; t= 1,2,3,…n (năm)
Cũng nh vậy, nếu ta gọi chi phí (thiệt hại) mà dự án đa lại ở năm thứ nhất
là C1; ở năm thứ hai là C2; …; và ở năm thứ n là Cn thì tổng chi phí cho dự ánhoạt động là:
C1 + C2 +…+ Cn =
n t
C
1
Trang 20Trong đó:
Ct: Là chi phí cho dự án hoạt động ở năm thứ t
t: Thời gian hoạt độngcủa dự án; t= 1,2,3,…n (năm)
Trớc khi dự án hoạt động phải có một chi phí ban đầu nh khảo sát, thiết
kế, xây dựng … ta gọi chi phí này là chi phí đầu t ban đầu: C0
Vậy chi phí toàn bộ cho dự án là:
C0+
n i t
c
Bớc 6:
Xác địng tỷ lệ chiết khấu khi tiến hành so sánh lợi ích và chi phí của dự án
để phản ánh đúng bản chất của nó, ngời ta đa tất cả các giá trị về cùng một thời
điểm nhất định để so sánh Thời điểm để so sánh thờng tính là năm dự án bắt đầuhoạt động
t p
) 1 (
) (
Tơng tự nh vậy, để tính giá trị đồng tiền thu đợc sau t năm (năm đầu t tạithời điểm ban đầu đợc coi là thời điểm hiện tại) ngời ta đa ra một đại lợng tơng
tự nh lãi suất, đó là tỷ lệ chiết khấu đồng tiền r(%)
Tỷ lệ chiết khấu đợc biểu thị bởi hai yếu tố của đồng tiền đó là:
Cơ hội đầu t của đồng tiền
Cơ hội của việc vay mợn tiền
Vậy muốn tính đợc giá trị hiện tại thực hiện phải nhân với một hệ số: (1+r)-t
Trong CBA các chỉ tiêu thờng đợc sử dụng :
Thời gian hoàn vốn (PB)
Lợi nhuận hiện tại ròng (NPV)
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)
Trang 213 Các hạn chế của phơng pháp CBA
Không phải mọi chi phí, lợi ích đều có thể lợng hoá đợc bằng tiền, đây làmột hạn chế về mặt kỹ thuật, ngời làm CBA phải chấp nhận nó, Có hai phơngpháp để khắc phục:
Phơng pháp CBA định tính
Phơng pháp phân tích chi phí –hiệu quả
Chơng II Thực trạng sản xuất kinh doanh ở công ty giầy
Để trở thành một nhà máy sản xuất giầy xuất khẩu hiện đại có quy mô đầu
đàn trong ngành công nghiệp Hà Nội nh ngày nay, có thể nói Công ty đã trải quabốn thời kỳ xây dựng và trởng thành nh sau:
1.1 Thời kỳ 1957-1960:
Tháng 1-1957, một xí nghiệp Quân đội mang tên X30 chuyên sản xuấtgiầy và mũ cho Bộ đội đã ra đời Cơ sở vật chất ban đầu của xí nghiệp ở 152 phốThuỵ Khê gần nh không có gì với vài chục công nhân, công cụ sản xuất thì thôsơ nh: dao, bài, vồ gỗ “Cái khó ló cái khôn” với tinh thần tiến công, giámnghĩ, giám làm đội ngũ cán bộ và những ngời thợ cha anh chúng ta khi đó đãmiệt mài mấy tháng trời, để cho ra đời chiếc máy cán đầu tiên của xí nghiệp chếtạo từ nòng súng đại bác, vỏ xe tăng và hộp số ô tô
1.2 Thời kỳ 1961-1972: “sống,lao dộng, chiến đấu vì miền nam ruột thịt”
Trang 22Ngày 2-1-1961, xí nghiệp X30 chính thức đợc chuyển giao từ Cục KhôngQuân nh Tổng cục hậu cần - QĐNDVN sang Cục công nghiệp Hà Nội - UBHCthành phố Hà Nội Năm 1965, xí nghiệp X30 đã tiếp nhận một đơn vị công t hợpdoanh sản xuất giầy dép là Liên xởng kiến thiết giầy vải ở phố Trần Phú và phố
Kỳ Đồng và đổi tên thành nhà máy cao su Thuỵ Khê, cuối 1970 đã sát nhậpthêm xí nghiệp giầy vải Hà Nội cũ và lấy tên mới: XN giầy vải Hà Nội, chủngloại sản phẩm XN đã phong phú hơn nh: mũ cứng, dép Thái Lan, giầy vải cao cổ,
ba ta
1.3 Thời kỳ 1973 -1989: Tự khẳng định“ ”
Dới sự lãnh đạo sáng suốt và tài tình của Đảng ta đã tập hợp đợc sức mạnhtổng hợp của toàn dân tộc Ngày 30-4-1975, chiến dịch Hồ Chí Minh đại thắng,quân ta tiến vào Sài Gòn, đất nớc thống nhất Năm 1979 khi Tổ quốc mới thốngnhất đợc ba năm, cuộc sống mới cha ổn định thì chiến tranh biên giới lại nổ ra ởcả hai miền đất nớc Xí nghiệp Giầy vải Hà Nội đổi thành XN giầy vải Thợng
Đình, lại một lần nữa đã gửi nhiều sản phảm cũng nh nhiều thanh niên côngnhân u tú lên biên giới tham gia bảo vệ từng tấc đất thiêng liêng của Tổ quốc
Trong hoàn cảnh vừa chiến đấu vừa sản xuất XN đã tự khẳng định mình,không ngừng lớn mạnh và phát triển:
Năm 1973: Phân xỏng mũ cứng của xí nghiệp đợc tách ra và thành lập xínghiệp mũ Hà Nội ở phố Đội Cấn
Năm 1976: Giao phân xởng may ở Khâm Thiên để UBND thành phố HàNội thành lập trờng dạy cắt may Khâm Thiên ngày nay
Năm 1978: Xí nghiệp Giầy vải Hà nội hợp nhất với XN Giầy vải Thợng
Đình cũ và lấy tên: Xí nghiệp Giầy vải Thợng Đình
Theo yêu cầu phát triển của ngành giầy tháng 4 năm 1989, xí nghiệp đãtách cơ sở 152 Thuỵ Khê để thành lập XN Giầy Thuỵ Khê
Suốt chặng đờng dài từ khi thành lập, CBCN Xí nghịêp đã phấn đấu khôngmệt mỏi, đoàn kết gắn bó, thơng yêu giúp đỡ nhau Các đồng chí lãnh đạo xínghiệp đã luôn đề cao trách nhiệm, làm tốt vai trò ngời chèo lái con thuyền vợtqua bao thác gềnh, tiến về phía trớc
1.4 Thời kỳ từ 1990 đến nay: Thị tr“ ờng và đổi mới”
Đại hội Đảng lần thứ VI mở ra một trang sử mới của dân tộc Đảng đã đề
ra là phải nhanh chóng chuyển nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trờng Nhngthị trờng và sự cạnh tranh của nó là một lĩnh vực quá xa lạ với hầu hết các nhàmáy đã từng nhiều năm hoạt động trong cơ chế quan liêu bao cấp, không phải
Trang 23ngoại lệ, Thợng Đình bớc vào giai đoạn mới trong tình hình hết sức khó khăn:Vốn không có thiết bị cũ kỹ, lạc hậu.
Thêm nữa, sự điều chỉnh mức hạn cho vay của ngân hàng nhà nớc càng
đẩy các doanh nghiệp vào tình thế khó khăn
“Hãy tự cứu mình trớc khi trời cứu” câu châm ngôn đó đã đợc Giám đốccùng Ban lãnh đạo XN áp dụng đầy linh hoạt và sáng tạo Xí nghiệp đề ra mụctiêu là phải có thị trờng xuất khẩu và phải xuất khẩu bằng sản phẩm truyền thốngcủa XN
Ngày 8-7-1993 Đợc sự đồng ý của UBND thành phố Hà Nội, XN đợc trựctiếp XNK và KH giầy dép cũng nh các nguyên vật liệu máy móc phục vụ chosản xuất, ngoài ra còn có cả KD dịch vụ và du lịch Chính vì vậy XN đổi tênthành Công ty Giầy Thợng Đình
2 Các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
2.1 Điều kiện khí hậu:
Công ty nằm ở khu vực Hà Nội, là khu vực thuộc vùng khí hậu nhiệt đớigió mùa với các đặc trng sau:
Nhiệt độ khí hậu
Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,50C
Nhiệt độ thấp nhất trung bình trong năm là 20,90C
Nhiệt độ cao nhất trung bình trong năm là 27,00C
Nh vậy công ty nằm trong khu vực có nhiệt độ hàng năm khá cao, đặc biệt
từ tháng V đến tháng X Nhiệt độ cao tạo điều kiện bốc hơi và phân tán mạnhcác chất gây ô nhiễm và ảnh hởng không tốt đến sức khoẻ của ngời lao động
Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình hàng năm tại Hà Nội là 84%
Độ ẩm không khí trung bình hàng tháng trong năm tại khu vực Hà Nội
đều cao đợc trình bầy trong bảng số 4
Độ ẩm trung bình các tháng trong năm tại khu vực Hà Nội
Bảng số 4Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Độ ẩm
t-ơng đối
TB (%) 83 85 87 87 84 83 84 86 85 82 81 81
Lợng ma
Ma có tác dụng rửa trôi, phân tán và pha loãng các chất gây ô nhiễm, lợng
ma trung bình hàng năm tại khu vực Hà nội là 1.676,2 mm và đợc phân bố theocác tháng nh: từ tháng V đến tháng IX lợng ma cao, trung bình từ 200 300
Trang 24mm/tháng Các tháng còn lại lợng ma trung bình thấp dới 200 mm/tháng, đặcbiệt tháng XI, XII, I, II lợng ma rất thấp khoảng 50 mm/tháng
Nh vậy có thể thấy nhiệt độ, lợng ma, độ ẩm các tháng từ tháng IV đếntháng X hàng năm đều cao, không có lợi cho môi trờng và sức khoẻ của ngời lao
động Vì vậy việc tìm cách giám sát ô nhiễm môi trờng trong sản xuất là điều rấtcần thiết đặc biệt trong các tháng mùa hè
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Công ty giầy Thợng Đình nằm dọc theo đờng Nguyễn Trãi thuộc quậnThanh Xuân – thành phố Hà Nội Nhìn chung địa bàn của Công ty nằm trongkhu vực đông dân với nhiều cơ quan, Xí nghiệp thuộc khu công nghiệp Thợng
Đình (Công ty cao su Hà Nội, Công ty xà phòng Hà Nội, Công ty thuốc lá ThăngLong…), các Viện nghiên cứu (Viện công nghiệp thực phẩm, Viện vật liệu xâydựng ) và các Trờng học ( Trờng đại học quốc gia Hà Nội, Cục sáng chế phátminh…), nên việc kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trờng tại Công ty là mộtvấn đề rất quan trọng trong việc duy trì lâu dài sự hiện diện và hoạt động củaCông ty trong khu vực phía Tây thành phố Hà Nội
Sự ổn định và phát triển của Công ty tạo thêm công ăn việc làm cho ngờilao động và góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách địa phơng
3 Công nghệ sản xuất giầy của Công ty
Quy trình sản xuất đợc thực hiện theo công nghệ chính nh sau:
Công nghệ sản xuất giầy vải
Công nghệ sản xuất giầy thể thao
Trờng đại học KTQD Lớp KTMT - 41B24
Yêu cầu
sản phẩm
Bồi Cán
Bao gói Sản phẩm thoả mãn khách hàng
Yêu cầu
Gò – Sản xuất
để
Trang 25Nguyên liệu chính đợc dùng trong công nghệ sản xuất giầy là vải (vải bạtcông nghiệp, vải phin), cao su, keo dán, chỉ khâu, da, chi tiết phụ trợ trong đó cómột số nguyên liệu phải nhập từ nớc ngoài.
3.1 Quá trình bồi vải
Các loại vải đợc chọn màu, can và bồi dán thành nhiều lớp với nhau hoặcvật liệu xốp poliurethan (pu) bằng keo chuyên dụng Trớc năm 1992, ở công
đoạn này, dùng keo cao su với dung môi là xăng công nghệp và để bốc hơi tựnhiên cho khô nên thờng gây ô nhiễm không khí nặng Từ năm 1992 đến nay,chủ yếu dùng keo Latex (mủ cao su tự nhiên, dung môi là nớc) nên đã hạn chếnhiều khả năng ô nhiễm môi trờng, bên cạnh đó vẫn dùng keo cao su dung môi
là xăng công nghệ hoặc keo PVA có dung môi hữu cơ
Sơ đồ thực hiện quá trình bồi vải
Đầu vào: Nguyên liệu nhập kho Công ty vải, cao su, keo của quá trình cán
Trang 26 Đầu ra: Vải đã trải qua định mức
3.2 Quá trình cán
Crếp đợc cán hỗn luyện với các hoá chất (bột nhẹ, lu huỳnh, titan dioxet, kẽm
ôxit, bột màu, các chất xúc tiến…), trên máy luyện kín cao su sau khi đã đợccán hỗn luyện sẽ đợc cán trên máy cán hoa để tạo đế và tạo viền giầy với mầuxắc và các hoa văn theo mẫu Lớp cán đế và viền đợc cắt tạo hình thành đếgiầy và viền giầy Lớp cán tạo đợc cắt sửa theo kích thớc đã định đế và viền,loại này đợc dùng để sản xuất giầy vải theo công nghệ lu hoá một lần có thể
đáp ứng yêu cầu của các lô hàng với số lợng sản phẩm không lớn, hoặc sựthay đổi đa dạng nhất về mẫu mã và mầu sắc nên rất phù hợp với tình hình thịtrờng hiện nay
Đầu vào: Nguyên liệu kép hoá chất, phụ gia… đã nhập kho Công ty
Đầu ra: Sản phẩm cắt dập và chi tiết cao su
Sơ đồ thực hiện của quá trình cán
Trang 273.3.1 Công đoạn gò giầy vải
Mũi giầy đợc ghép với đế trên băng chuyền gò giầy chuyên dụng Keo dán
đựơc dùng ở đây chủ yếu là keo laky, viền đợc dán sau khi đã gò ghép mũi và
đế
Sau khi gò định hình, giầy đợc chuyển đến thiết bị lu hoá gia nhiệt bằnghơi nớc Sản phẩm đợc kiểm tra, đóng gói trớc khi nhập kho
Sơ đồ thực hiện quá trình gò giầy vải
Đầu vào: Mũi giầy của quá trình may các chi tiết bán thành phẩm cao su củatrình cán xăng, keo, tẩy, để cứng đã nhập kho Công ty
Đầu ra: Giầy đã lu hoá
3.3.2 Công đoạn gò giầy thể thao
Đầu vào Chuẩn bị sản xuất
Bóc phom, làm nguội Xếp đôi, giao nhậnSản xuất mẫu đối
Trang 28Để giầy đã lu hoá theo các mẫu đã đạt trớc Mũi giầy đợc gò ghép địnhhình với đế trên băng chuyền chuyên dụng Với sản phẩm này Công ty dùng cácloại keo tổng hợp (keo có dung môi) phù hợp với chất liệu.
Chất liệu tạo mu giầy Sau khi gò sản phẩm đợc sấy cho bay hết dung môi
Đầu vào: mũi giầy của quá trình may keo, đế, bìa, … đã nhập kho Công ty
Đầu ra: Giầy sau làm lạnh
Trang 29- Đầu vào: Các chi tiết cánh mũi giầy thành phẩm đồng bộ qua trình cắt vật tmay mũi giầy, chỉ, keo, mác, ô dê đã nhập kho
Đầu ra: Mũ giầy may hoàn chỉnh
3.5 Quá trình bao gói
Trang 303.5 Quá trình bao gói
Đầu vào: Giầy đã lu hoá ở quá trình gò, vật t bao gói, tem mác đã nhập khoCông ty
Đầu ra: Giầy thành phần đã đóng thùng hoàn chỉnh
4 Sơ đồ giây chuyền xuất kèm theo dòng thải.
Bụi (bằng dao vòng)
Vải, PVC, visa Sản phẩm cắt đồng bộ
Phần thừa loại thải của vải,
Chi tiết cánh mũ giầy Mũ giầy may hoàn chỉnh
Sản phẩm đồng bộ quá trình cắt Bụi (may mũ giầy)
Chỉ keo ô dê đã dập
Mũ giầy quá trình may Hơi keo hoá chất
Chi tiết cao cán Giầy đã lu hoá
Xăng, keo,tẩy Bụi
Giầy đã lu hoá Giấy lót phom
Thùng caton, giấy và hộp giấy gói Giầy đã đóng thùng
Từ quá trình sản xuất giầy đó để áp dụng giải pháp SXSH, ta đánh giá thực trạng sử dụng nguồn nguyên liệu, lao động, máy móc thiết bị và những tác động tới môi trờng của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
4.1 Thực trạng về lao động
Tổng số công nhân tại thời điểm ngày 10 tháng 4 năm 2003 trực tiếp sảnxuất tại phân xởng là 1468 công nhân Trong đó số công nhân phân xởng Cán là
108, Gò là 664, May là 696 công nhân; tất cả công nhân của Công ty đều học
Kho nguyên vật liệu Bụi, hơi dung môi, hoá chất, hơi cao su
Nớc thải Hơi dung môi Vải đã trải theo định mức
Bột chống dính Nớc
Kếp, phụ gia
Sản phẩm dập và chi tiết cao su
Bụi Vớc thải Cao su chết
Bao gói
Vải, keo,
dung môi