Trình bày được tên Việt Nam - tên khoa học của cây thuốc, họ thực vật; đặc điểm thực vật và phân bố; bộ phận dùng làm thuốc, thu hái và chế biến; thành phần hoá học chính; tác dụng và cô
Trang 1Bài 12 DƯỢC LIỆU CHỨA ACID HỮU CƠ MỤC TIÊU
1 Trình bày được định nghĩa, phân tích được vai trò và công dụng của acid hữu cơ
2 Trình bày được 03 phương pháp chiết tách các acid hữu cơ
3 Trình bày được tên Việt Nam - tên khoa học của cây thuốc, họ thực vật; đặc điểm thực vật và phân bố; bộ phận dùng làm thuốc, thu hái và chế biến; thành phần hoá học chính; tác dụng và công dụng của các dược liệu chứa acid hữu cơ trong giáo trình
4 Nhận thức được tên, bộ phận dùng làm thuốc, thành phần hóa học chính, tác dụng, công dụng của các dược liệu trong phòng thực hành
5 Thực hiện đúng và đủ các bước của quy trình kỹ thuật chiết xuất, định tính acid hữu cơ
NỘI DUNG
1 Định nghĩa
Acid hữu cơ là những chất có nhóm chức carboxyl có công thức chung:
Một số nguyên liệu thực vật có hàm lượng acid khá cao nên có vị chua rõ rệt như quả mơ, chanh, me… Acid hữu cơ rất phổ biến trong thực vật đến nỗi các nhà hoá học trước đây đã coi acid là thành phần tất yếu của thực vật và không công nhận trong cây có chất kiềm Acid hữu cơ có thể tồn tại dưới dạng
tự do, dạng muối vô cơ hoặc ester Tên các acid hữu cơ thường dựa vào tên cây (tên khoa học) được phát hiện thấy acid đó lần đầu tiên Ví dụ: acid oxalic có
trong cây me chua (Oxalis sp.), acid citric trong cây chanh (Citrus medica L.), acid cinnamic trong quế (Cinnamomum spp.), acid benzoic trong cây cánh kiến trắng (Styrax benzoin Dryand.).
2 Vai trò của acid hữu cơ trong cây
Trang 2Các acid ceton, acid tricarboxylic đóng vai trò quan trọng trong chuyển hoá của cây Người ta phát hiện rằng acid shikimic là chất trung gian trong quá trình sinh tổng hợp các chất có nhân thơm trong cây Người ta còn nhận thấy các acid làm tăng áp suất thẩm thấu của các tế bào Nồng độ cao các acid hữu cơ trong những cây mầm làm giảm sự bốc hơi và giúp cây tăng khả năng chịu hạn
Các acid phenol có tác dụng chống nấm và đóng vai trò chống các ký sinh của cây Trong quả xanh nồng độ acid rất cao, càng chín tỉ lệ acid trong quả càng giảm
3 Công dụng
Các quả có acid hữu cơ như nho, chanh, cam, mơ, mận… có tác dụng thông tiểu và nhuận tràng
Acid benzoic là thuốc sát khuẩn nhẹ và long đờm
Benzyl cinnamat có tác dụng an thần
Acid salycylic là chất sát khuẩn, hạ sốt và giảm đau
Acid gallic là chất săn da
Acid cafeic và chlorogenic làm lợi mật
Acid α-kainic, cucurbitin có tác dụng lợi sán
Acid hydrocarpic và chaulmoogric có tác dụng chữa bệnh hủi
4 Các dược liệu chứa acid hữu cơ
4.1 Chanh
Citrus medica L subsp limon Lour., họ Cam
-Rutaceae
Cây chanh được nói kỹ trong chương tinh
dầu Ở đây chỉ nói đến thành phần acid của quả
chanh Dịch ép quả ra, sau khi loại hết hạt, chiếm khoảng 30% khối lượng của quả Dịch này chứa khoảng 2% các đường, 6 - 8% acid citric kèm theo một số ít acid malic, ngoài ra còn có khoảng 60mg acid ascobic trong 100g, các flavonoid
và các vitamin nhóm B
Hình 4.1 Chanh - Citrus medica
L subsp limon Lour., họ Cam -
Rutaceae
Trang 34.2 Me
Tamarindus indica L., họ Vang - Caesalpiniaceae
* Đặc điểm thực vật
Cây me là cây gỗ lớn, cao 15-30m, tán cây rất
rộng, rất nhiều lá Lá kép lông chim chẵn, dài 8
-10cm Hoa có màu trắng nhạt có những vệt đỏ hay
trắng, mọc thành chùm đơn ở kẽ lá hay chùy tận
cùng Quả dài mọc thõng xuống, hơi dẹt, dài 7 - 12cm, rộng 25mm, dày 10mm
Vỏ quả ngoài mỏng, cứng, dòn, màu hung đỏ, vỏ quả giữa có xơ, mẫm, vị chua, sau khi loại hết xơ thì phần vỏ quả giữa có màu nâu nhạt hay vàng nhạt Quả chứa 3 - 5 hạt dẹt, nhẵn, màu nâu đỏ, bóng Mùa quả tháng 10 - 11
* Thành phần hóa học
Thịt quả me sau khi loại hạt là một vị thuốc có tác dụng nhuận tràng nhẹ do thành phần có nhiều acid hữu cơ Thịt quả chứa hơn 10% các acid hữu cơ (acid tartric 1,55%, malic 0,45%, citric 9,4%)
Thành phần hạt me có chứa nhiều glucosan và xylan
* Công dụng và liều dùng
Cơm quả me chế như sau: Nghiền nát quả, lọc bỏ xơ, lấy 50g cơm đã lọc
bỏ xơ, 50g nước và 125g đường Đun sôi cạn còn 200g Có thế đem sấy khô cơm để dành Dùng cơm này pha nước uống khi sốt, bệnh về gan, tiêu hóa Mỗi ngày dùng 20 - 120g cơm, pha vào nước thêm đường vào cho đủ ngọt mà uống Trẻ em 3 tuổi dùng 5g, 5 tuổi dùng 5 - 10g, 12 tuổi dùng 10 - 30g
Gỗ cây me cũng được dùng dưới dạng thuốc sắc để nhuận tràng, thông tiểu nhẹ Vỏ cây dùng chữa ỉa chảy, viêm lợi răng
Lá nấu nước tắm ghẻ
4.3 Sơn tra
Vị thuốc sơn tra là quả khô của một số cây
thuộc phân họ Táo - Maloideae như:
Sơn tra - Crataegus pinnatifida Bge.
Hình 4.2 Cây me
-Tamarindus indica L., họ
Vang - Caesalpiniaceae
Trang 4Dã sơn tra - Crataegus cuneata Sieb.et Zucc
Hai cây này có ở Trung Quốc, ở nước ta chưa thấy
Cây chua chát - Docynia doumeri Schneid được trồng nhiều ở Lạng Sơn,
Cao Bằng Cây cao 10 - 15m, cây non có gai, phiến lá hình bầu dục, hoặc hình mác thuôn Quả tròn, hơi dẹt giống quả táo tây, đường kính 5 - 6cm, vị hơi chua chát, mặt cắt có màu vàng, sau thành hồng nâu do có tanin Mùa quả tháng 9 -10
Cây táo mèo - Docynia indica Cây nhỡ, cao 5 - 6m Cây non cành có gai.
Lá đa dạng, ở cây non lá xẻ 3 - 5 thùy, mép lá khía răng không đều, về sau lá hình bầu dục Quả có đường kính 3 4cm Vị hơi chua chát Mùa quả tháng 9
-10 Cây táo mèo mọc hoang và được trồng ở vùng Tây Bắc như Lai Châu, Lào Cai, Sơn La Nghĩa Lộ
* Thành phần hoá học
Hoa quả và lá của các loài Crataegus có thành phần phức tạp:
- Các flavonoid: hyperosid có chủ yếu trong hoa, vitexin có chủ yếu trong lá; quercitrin, các leuoanthocyanidin có trong quả
- Các triterpenoid pentacyclic: acid oleanolic, acid ursolic, acid crataegolic
- Tinh dầu mà thành phần chính là aldehyd anisic có trong hoa
- Các dẫn chất amin, cholin, purin
- Thịt quả có các acid hữu cơ: acid tartric, citric, các ose, hạt có amygdalin Trong sơn tra của ta mới chỉ thấy sơ bộ có acid hữu cơ, tanin và các ose
* Công dụng
Y học dân tộc cổ truyền coi vị sơn tra là thuốc kích thích tiêu hoá, chữa đầy bụng
Trong Tây y, dùng cụm hoa làm thuốc bổ tim, làm mạnh tim, làm chậm co bóp tim Ngoài ra còn thấy có tác dụng làm giảm huyết áp, chống co thắt, làm giãn nở động mạch vành
5 Nhận thức dược liệu: Chỉ thực, chỉ xác, sơn tra, me chua, cối xay, dây thìa
canh
Hình 4.3 Dã sơn tra -Crataegus cuneata Sieb.et Zucc., họ Táo -
Maloideae.
Trang 6Bài 13 CHIẾT XUẤT, ĐỊNH TÍNH FLAVONOID, TANIN, ACID HỮU
CƠ TRONG DƯỢC LIỆU MỤC TIÊU
1 Trình bày được nguyên tắc, các phương pháp chiết xuất flavonoid, tanin, acid hữu cơ trong dược liệu
2 Thực hiện đúng và đủ các bước của quy trình kỹ thuật chiết xuất, định tính flavonoid, tanin, acid hữu cơ trong dược liệu
3 Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác khi tiến hành quy trình kỹ thuật
NỘI DUNG
1 Chiết xuất, định tính flavonoid trong nụ Hòe hoa
1.1 Chuẩn bị
+ Dụng Cụ: Cân, giấy cân, đèn cồn, ống nghiệm 10ml, ống nghiệm 5ml, ống đong, ống hút, giá lọc, phễu lọc, giấy lọc
+ Nguyên liệu: Bột hòe hoa
+ Hoá chất, thuốc thử: Dung dịch sắt(III) clorid 5%, dung dịch NaOH 0,1N, dung dịch NaOH 50%, Ethanol 90º, Acid hydrocloric đặc, Hạt kẽm
1.2 Tiến hành
Bướ
1 Tráng lại dụng cụ bằng nước cất
2 Cân 1g dược liệu, chia Nhỏ dược liệu bằng dao (kéo)
3 Cân 0,5g bột hòe hoa cho vào ống nghiệm 10ml
4 Đong 5ml Ethanol 90º cho vào ống nghiệm trên
5 Tắt đèn, để nguội
6 Lọc dịch chiết bằng giấy lọc, hứng dịch lọc vào cốc có
mỏ
7 Chia dịch chiết ra làm 3 ống nghiệm để định tính:
• Ống nghiệm 1: Nhỏ 3giọt dung dịch NaOH 0,1N, sẽ
xuất hiện màu vàng đậm hơn
• Ống nghiệm 2: Nhỏ 3 giọt dung dịch Sắt (III) clorid
Trang 75%, sẽ xuất hiện màu xanh đen.
• Ống nghiệm 3: Lấy 0,5ml Acid hydrocloric đặc và vài
Hạt kẽm dung dịch chuyển dần sang màu đá Thêm
dung dịch NaOH 50% đến dư, dung dịch sẽ chuyển
sang màu xanh lá mạ
8 Rửa sạch dụng cụ để vào nơi qui định
2 Chiết xuất, định tính tanin trong bột hạt cau
2.1 Chuẩn bị
+ Dụng Cụ: Cân, giấy cân, đèn cồn, ống nghiệm 10ml, ống nghiệm 5ml, ống đong, ống hút
+ Nguyên liệu: Bột hạt cau
+ Hoá chất, thuốc thử: dung dịch sắt(III) clorid 5%, dung dịch chỡ acetat, dung dịch quinin sulfat
2.2 Tiến hành
Bướ
1 Tráng lại dụng cụ bằng nước cất
2 Cân 0,5g bột hạt cau cho vào ống nghiệm 10ml
3 Đong 5ml nước cất cho vào ống nghiệm trên
4 Đun sôi 3-5 phút trên ngọn lửa đèn cồn
5 Tắt đèn, để nguội
6
Gạn dịch chiết ra 3 ống nghiệm 5ml để định
tính:
• Ống nghiệm 1: Nhỏ 2giọt dung dịch sắt(III)
clorid 5% sẽ xuất hiện màu xanh đen
• Ống nghiệm 2: Nhỏ 3 giọt dung dịch chỡ acetat
sẽ xuất hiện tủa trắng xám
• Ống nghiệm 3: Nhỏ 3giọt dung dịch quinin sulfat
sẽ xuất hiện tủa trắng
Trang 83 Chiết xuất, định tính acid hữu cơ trong dịch ép quả chanh
3.1 Chuẩn bị
- Nguyên liệu: Chanh tươi, khế tươi
- Hóa chất: Dung dịch NaHCO3, Ô tặc cốt
- Dụng cụ: Ống nghiệm 5ml, ống hút, ống đong, dao, cốc có mỏ, bocan thủy tinh
3.2 Tiến hành
1 Bước 1: Tráng lại dụng cụ bằng nước cất Ống nghiệm, ống hút,
ống đong, cốc có mỏ sạch, không cặn bẩn
2 Bước 2: Ép dịch quả chanh cho vào cốc có mỏ Ép kiệt, bỏ hạt
3 Bước 3: Đong 0,5ml dung dịch NaHCO3 vào ống
nghiệm 5ml
4 Bước 4: Nhỏ 3 giọt dịch quả chanh vào ống
nghiệm chứa dd NaHCO3 thấy sủi bọt
5 Bước 5: Nhỏ 3 giọt dịch quả chanh lên ô tặc cốt
thấy sủi bọt
6 Bước 6: Rửa sạch dụng cụ để vào nơi quy định
Trang 9Bài 14 DƯỢC LIỆU CHỨA NHỮNG CHẤT KHÁNG KHUẨN THỰC
VẬT BẬC CAO MỤC TIÊU
1 Trình bày được khái niệm về các chất kháng vi sinh vật
2 Trình bày được tên Việt Nam - tên khoa học của cây thuốc, họ thực vật; đặc điểm thực vật và phân bố; bộ phận dùng làm thuốc, thu hái và chế biến; thành phần hoá học chính; tác dụng và công dụng của các dược liệu có tác dụng kháng khuẩn trong giáo trình
3 Nhận thức được đúng tên, bộ phận dùng làm thuốc của các dược liệu trong phòng thực hành
4 Rèn luyện được kỹ năng làm việc nhóm, tư duy phân tích độc lập.
NỘI DUNG
1 Khái niệm về các chất kháng vi sinh vật
Những chất kháng vi sinh vật được chia thành các loại:
- Các chất sát khuẩn như iod, cresol, natri hypochlorid…
- Các chất kháng khuẩn gồm các sulfonamid, các chất kháng sinh
- Các chất kháng ký sinh trùng sốt rét
- Các chất kháng lỵ amib và các đơn bào khác
- Các chất kháng nấm mốc
Khái niệm “kháng sinh” được nhà bác học Louis Pasteur nêu ra lần đầu tiên Pasteur nhận thấy rằng trực khuẩn gây bệnh than bị diệt rất nhanh trong môi trường có lẫn vi trùng gây thối Pasteur kết luận hiện tượng đó là “sự đấu tranh sinh tồn giữa vi khuẩn bệnh than và các vi khuẩn khác” Năm 1929 Fleming ở Anh phát hiện nấm Penicillium cũng có hiện tượng trên và đến năm
1940 thì penicillin được phân lập và áp dụng trên lâm sàng Từ đó nhiều chất kháng sinh quý giá khác được tìm ra
Các chất kháng sinh bao gồm những chất hữu cơ có nguồn gốc vi sinh vật (vi sinh vật, thực vật, động vật) có khả năng diệt hoặc kìm hãm sự phát triển các
vi sinh vật khác; các chất kháng sinh thường có tác dụng mạnh ở nồng độ rất thấp và đặc hiệu lên các vi sinh vật khác nhau
2 Những dược liệu có tác dụng kháng khuẩn
2.1 Óc chó
Trang 10Juglans regia L., họ óc chó - Juglandaceae.
Cây to cao có thể hơn 20m Lá kép lông chim,
5 - 7 lá chét, cuống phình to Hoa đơn tính cùng
gốc Cụm hoa đuôi sóc Quả hạch, đường kí nh
chừng 3 - 4cm Hạt chia thành 4 thuỳ, có nhiều rãnh
nhăn nheo trông giống như óc do đó có tên là quả óc
chó Quả chín vào tháng 9 - 10
* Thành phần kháng khuẩn
Chất juglon có trong quả xanh Ngoài ra còn có
một fla-vonoid là juglanin
* Tác dụng kháng khuẩn
Candida mycoderma, corynebacterium diphteriae, Bacillus antracoides…
* Công dụng
Vỏ quả dùng để chữa bệnh Herpes
Trong y học cổ truyền dùng hạt để trị ho, viêm phế quản
2.2 Sâm đại hành
Eleutherine subaphylla Gagnep., họ La dơn
-Iridaceae
* Đặc điểm thực vật
Sâm đại hành còn có tên gọi là tỏi lào, sâm cau,
tỏi đỏ; là cây thảo sống dai, cao 30-60cm Dò hình
trứng dài 4 - 5cm, đường kính 2 - 3cm, giống như củ
hành nhưng dài hơn, bên ngoài phủ vẩy màu đỏ nâu,
phía bên trong màu nâu hồng đến đỏ nâu Lá hình
mác, gân lá song song, chạy dọc, trông giống như lá
cau non, củ lại có tác dụng bổ nên có tên sâm cau Lá có thể dài 40 - 50cm, rộng
3 - 4cm Từ dò mọc lên một cán mang hoa dài 30 - 40cm Hoa mọc thành chùm, màu trắng hoặc vàng nhạt
* Thành phần kháng khuẩn
10
Hình 5.1 Cây Óc chó - Juglans regia L., họ óc chó -
Juglandaceae
Hình 5.2 Sâm đại hành -
Eleutherine subaphylla, họ La
Trang 11Gồm 3 chất: eleutherin, isoeleutherin, eleutherola.
* Tác dụng kháng khuẩn
- Tác dụng kháng sinh:
Dịch chiết tỏi đỏ tẩm giấy có đường kính 10mm đặt trên thạch có cấy vi
khuẩn có tác dụng hạn chế sự sinh sản của vi khuẩn: Diplococcus pneumoniae, Streptococcus hemolyticus, Staphylococcus aureus Tác dụng yếu đối với Shigella flexneri, Shiga, Bacillus mycoides, B anthracis Không có tác dụng với
Eschirichia coli, Bacillus pyocyaneus
- Tác dụng chống viêm:
Làm giảm phản ứng phù thực nghiệm trên chân chuột
* Công dụng
Trên lâm sàng thấy có tác dụng tốt đối với chốc đầu ở trẻ em, nhọt đầu đinh, viêm họng, viêm da, chàm nhiễm trùng, tổ đỉa, vẩy nến
Ngoài ra sâm đại hành còn được dùng làm thuốc bổ máu, chữa mệt mỏi
2.3 Hoàng liên
(Rhizoma Coptidis)
Hoàng liên là thân rễ đã phơi khô của nhiều
loài Hoàng liên chân gà như - Coptis quinquesecta.,
Coptis sinensis Franch, Coptis teeta Wall., …họ
Mao lương – Ranunculaceae
* Đặc điểm thực vật
Hoàng liên là một loại cây cỏ nhỏ, sống lâu
năm, cao độ 20-35cm Lá mọc so le từ thân rễ, có cuống dài Phiến lá gồm 3-5 lá chét Mỗi lá chét lại chia thành nhiều thùy, mép có răng cưa to Đầu mùa xuân sinh trục mang hoa dài chừng 10cm Đầu trục có 3 - 4 hoa màu trắng, nhiều lá noãn rời nhau
* Thành phần hoá học
Trong Hoàng liên có khoảng 7% alcaloid toàn phần trong đó chủ yếu là
Hình 5.3 Cây Hoàng liên
-Coptis quinquesecta., họ Mao
lương - Ranunculaceae
Trang 12Ngoài ra còn có chất palmatin, coptisin, …
* Tác dụng kháng khuẩn
Trên lâm sàng, berberin đã được dùng để điều trị những trường hợp viêm
dạ dày và ruột, tiêu chảy, lỵ Berberin thường được chọn làm chất chuẩn để so sánh tác dụng kháng khuẩn của các hoạt chất khác từ thực vật
* Công dụng
Chữa lỵ: Cả lỵ amip và lỵ trực khuẩn đều có tác dụng Ngày uống 3 - 6g chia làm 3 lần uống Thời gian điều trị 7 - 15 ngày Nếu lỵ có sốt, sau 2 - 3 ngày đều giảm sốt, sau 5 ngày phân hết trùng lỵ
2.4 Canhkina
(Cortex Cinchonae)
Dược liệu dùng là vỏ thân cây Canhkina
-Cinchona sp., họ Cà phê - Rubiaceae
* Đặc điểm thực vật
Cây cao 15 - 20m Lá mọc đối, có cuống, với
hai lá kèm thường rụng sớm Phiến lá nguyên hình
trứng, có gân lá hình lông chim Hoa mọc thành
chùm xim, hoa đều, mẫu 5, cánh hoa màu trắng
hơi hồng, thường có mùi thơm dễ chịu Đài có 5 răng, tràng hình ống, loe ở miệng, với 5 thùy, 5 nhị đính trên ống tràng
* Thành phần hóa học
Hoạt chất chính của canhkina được coi là những alcaloid chiếm 3 - 15% trong vỏ cây.Gồm có quinin và quinidin
* Công dụng và liều dùng
Vỏ canhkina dùng làm thuốc chữa sốt, sốt rét, thuóc bổ Với liều 1 - 5 hoặc 10g một ngày dưới dạng thuốc bột, thuốc viên Bột canhkina còn dùng rắc lên vêt thương, vết loét
Hình 5.4 Cây canhkina -
Cinchona sp., họ Cà phê -
Rubiaceae
Trang 13Vỏ canhkina chủ yếu hiện nay dùng làm nguyên liệu chiết các alcaloid, chất quinin Quinin dùng làm thuốc hạ sốt, chữa sốt
rét với liều 1 - 2g một ngày, chia làm nhiều lần uống,
mỗi lần 0,05g
2.5 Tỏi
(Bulbus Alii)
Dược liệu dùng là dò của cây tỏi - Allium
sativum L., họ Hành - Aliaceae.
Tỏi có nguồn gốc từ Trung á, hiện nay được
trồng khắp thế giới để làm gia vị Tỏi là một dược
liệu được biết dùng từ lâu, hiện nay trong y học hiện đại đang khai thác để sử dụng
* Thành phần hoá học
Củ tỏi khô có chứa 50-60% nước, 2% chất vô cơ Lượng glucid khá nhiều: 10-15% Trong tỏi có lượng nhỏ các vitamin A, B1, B2, B3 và C
Thành phần quan trọng về mặt tác dụng sinh học là một chất kháng sinh alixin - một hợp chất sunfua có tác dụng diệt vi khuẩn rất mạnh đối với: Staphyllococcus, thương hàn, phó thương hàn, lỵ, vi trùng tả, trực khuẩn sinh bệnh bạch hầu, vi khuẩn thối
Trong tỏi không có chất alicin ngay mà có chất alliin, một acid amin; chất alliin chịu tác dụng của men alliinase cũng có trong tỏi mới cho chất allicin Sự chuyển hoá này xảy ra rất nhanh: 50% trong 2 phút Chất allicin tinh khiết, là một chất dầu không màu, hòa tan trong cồn, benzen, ether, vào dịch nước thì không ổn định, dễ thủy phân Độ thủy phân chừng 2,5%, có mùi vị như tỏi và có tính kích thích da như tỏi, alliin không có mùi hôi của tỏi Chất allicin bị nhiệt sẽ nhanh mất tác dụng, gặp kiềm cũng bị mất tác dụng, acid nhẹ ít bị ảnh hưởng Thí nghiệm trong ống nghiệm, tác dụng diệt vi khuẩn của allicin rất mạnh
Ở nồng độ 1/85.000-1/125.000 đủ ức chế sinh trưởng của Staphylococcus, Streptococcus, thương hàn, phó thương hàn, trực trùng lỵ.
* Công dụng
Hình 5.5 Cây tỏi - Allium sativum L., họ Hành - Aliaceae.