1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GT Dược liệu 1

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 511,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được tên Việt Nam - tên khoa học của cây thuốc, họ thực vật; đặc điểm thực vật và phân bố; bộ phận dùng làm thuốc, thu hái và chế biến; thành phần hoá học chính; tác dụng và cô

Trang 1

Bài 12 DƯỢC LIỆU CHỨA ACID HỮU CƠ MỤC TIÊU

1 Trình bày được định nghĩa, phân tích được vai trò và công dụng của acid hữu cơ

2 Trình bày được 03 phương pháp chiết tách các acid hữu cơ

3 Trình bày được tên Việt Nam - tên khoa học của cây thuốc, họ thực vật; đặc điểm thực vật và phân bố; bộ phận dùng làm thuốc, thu hái và chế biến; thành phần hoá học chính; tác dụng và công dụng của các dược liệu chứa acid hữu cơ trong giáo trình

4 Nhận thức được tên, bộ phận dùng làm thuốc, thành phần hóa học chính, tác dụng, công dụng của các dược liệu trong phòng thực hành

5 Thực hiện đúng và đủ các bước của quy trình kỹ thuật chiết xuất, định tính acid hữu cơ

NỘI DUNG

1 Định nghĩa

Acid hữu cơ là những chất có nhóm chức carboxyl có công thức chung:

Một số nguyên liệu thực vật có hàm lượng acid khá cao nên có vị chua rõ rệt như quả mơ, chanh, me… Acid hữu cơ rất phổ biến trong thực vật đến nỗi các nhà hoá học trước đây đã coi acid là thành phần tất yếu của thực vật và không công nhận trong cây có chất kiềm Acid hữu cơ có thể tồn tại dưới dạng

tự do, dạng muối vô cơ hoặc ester Tên các acid hữu cơ thường dựa vào tên cây (tên khoa học) được phát hiện thấy acid đó lần đầu tiên Ví dụ: acid oxalic có

trong cây me chua (Oxalis sp.), acid citric trong cây chanh (Citrus medica L.), acid cinnamic trong quế (Cinnamomum spp.), acid benzoic trong cây cánh kiến trắng (Styrax benzoin Dryand.).

2 Vai trò của acid hữu cơ trong cây

Trang 2

Các acid ceton, acid tricarboxylic đóng vai trò quan trọng trong chuyển hoá của cây Người ta phát hiện rằng acid shikimic là chất trung gian trong quá trình sinh tổng hợp các chất có nhân thơm trong cây Người ta còn nhận thấy các acid làm tăng áp suất thẩm thấu của các tế bào Nồng độ cao các acid hữu cơ trong những cây mầm làm giảm sự bốc hơi và giúp cây tăng khả năng chịu hạn

Các acid phenol có tác dụng chống nấm và đóng vai trò chống các ký sinh của cây Trong quả xanh nồng độ acid rất cao, càng chín tỉ lệ acid trong quả càng giảm

3 Công dụng

Các quả có acid hữu cơ như nho, chanh, cam, mơ, mận… có tác dụng thông tiểu và nhuận tràng

Acid benzoic là thuốc sát khuẩn nhẹ và long đờm

Benzyl cinnamat có tác dụng an thần

Acid salycylic là chất sát khuẩn, hạ sốt và giảm đau

Acid gallic là chất săn da

Acid cafeic và chlorogenic làm lợi mật

Acid α-kainic, cucurbitin có tác dụng lợi sán

Acid hydrocarpic và chaulmoogric có tác dụng chữa bệnh hủi

4 Các dược liệu chứa acid hữu cơ

4.1 Chanh

Citrus medica L subsp limon Lour., họ Cam

-Rutaceae

Cây chanh được nói kỹ trong chương tinh

dầu Ở đây chỉ nói đến thành phần acid của quả

chanh Dịch ép quả ra, sau khi loại hết hạt, chiếm khoảng 30% khối lượng của quả Dịch này chứa khoảng 2% các đường, 6 - 8% acid citric kèm theo một số ít acid malic, ngoài ra còn có khoảng 60mg acid ascobic trong 100g, các flavonoid

và các vitamin nhóm B

Hình 4.1 Chanh - Citrus medica

L subsp limon Lour., họ Cam -

Rutaceae

Trang 3

4.2 Me

Tamarindus indica L., họ Vang - Caesalpiniaceae

* Đặc điểm thực vật

Cây me là cây gỗ lớn, cao 15-30m, tán cây rất

rộng, rất nhiều lá Lá kép lông chim chẵn, dài 8

-10cm Hoa có màu trắng nhạt có những vệt đỏ hay

trắng, mọc thành chùm đơn ở kẽ lá hay chùy tận

cùng Quả dài mọc thõng xuống, hơi dẹt, dài 7 - 12cm, rộng 25mm, dày 10mm

Vỏ quả ngoài mỏng, cứng, dòn, màu hung đỏ, vỏ quả giữa có xơ, mẫm, vị chua, sau khi loại hết xơ thì phần vỏ quả giữa có màu nâu nhạt hay vàng nhạt Quả chứa 3 - 5 hạt dẹt, nhẵn, màu nâu đỏ, bóng Mùa quả tháng 10 - 11

* Thành phần hóa học

Thịt quả me sau khi loại hạt là một vị thuốc có tác dụng nhuận tràng nhẹ do thành phần có nhiều acid hữu cơ Thịt quả chứa hơn 10% các acid hữu cơ (acid tartric 1,55%, malic 0,45%, citric 9,4%)

Thành phần hạt me có chứa nhiều glucosan và xylan

* Công dụng và liều dùng

Cơm quả me chế như sau: Nghiền nát quả, lọc bỏ xơ, lấy 50g cơm đã lọc

bỏ xơ, 50g nước và 125g đường Đun sôi cạn còn 200g Có thế đem sấy khô cơm để dành Dùng cơm này pha nước uống khi sốt, bệnh về gan, tiêu hóa Mỗi ngày dùng 20 - 120g cơm, pha vào nước thêm đường vào cho đủ ngọt mà uống Trẻ em 3 tuổi dùng 5g, 5 tuổi dùng 5 - 10g, 12 tuổi dùng 10 - 30g

Gỗ cây me cũng được dùng dưới dạng thuốc sắc để nhuận tràng, thông tiểu nhẹ Vỏ cây dùng chữa ỉa chảy, viêm lợi răng

Lá nấu nước tắm ghẻ

4.3 Sơn tra

Vị thuốc sơn tra là quả khô của một số cây

thuộc phân họ Táo - Maloideae như:

Sơn tra - Crataegus pinnatifida Bge.

Hình 4.2 Cây me

-Tamarindus indica L., họ

Vang - Caesalpiniaceae

Trang 4

Dã sơn tra - Crataegus cuneata Sieb.et Zucc

Hai cây này có ở Trung Quốc, ở nước ta chưa thấy

Cây chua chát - Docynia doumeri Schneid được trồng nhiều ở Lạng Sơn,

Cao Bằng Cây cao 10 - 15m, cây non có gai, phiến lá hình bầu dục, hoặc hình mác thuôn Quả tròn, hơi dẹt giống quả táo tây, đường kính 5 - 6cm, vị hơi chua chát, mặt cắt có màu vàng, sau thành hồng nâu do có tanin Mùa quả tháng 9 -10

Cây táo mèo - Docynia indica Cây nhỡ, cao 5 - 6m Cây non cành có gai.

Lá đa dạng, ở cây non lá xẻ 3 - 5 thùy, mép lá khía răng không đều, về sau lá hình bầu dục Quả có đường kính 3 4cm Vị hơi chua chát Mùa quả tháng 9

-10 Cây táo mèo mọc hoang và được trồng ở vùng Tây Bắc như Lai Châu, Lào Cai, Sơn La Nghĩa Lộ

* Thành phần hoá học

Hoa quả và lá của các loài Crataegus có thành phần phức tạp:

- Các flavonoid: hyperosid có chủ yếu trong hoa, vitexin có chủ yếu trong lá; quercitrin, các leuoanthocyanidin có trong quả

- Các triterpenoid pentacyclic: acid oleanolic, acid ursolic, acid crataegolic

- Tinh dầu mà thành phần chính là aldehyd anisic có trong hoa

- Các dẫn chất amin, cholin, purin

- Thịt quả có các acid hữu cơ: acid tartric, citric, các ose, hạt có amygdalin Trong sơn tra của ta mới chỉ thấy sơ bộ có acid hữu cơ, tanin và các ose

* Công dụng

Y học dân tộc cổ truyền coi vị sơn tra là thuốc kích thích tiêu hoá, chữa đầy bụng

Trong Tây y, dùng cụm hoa làm thuốc bổ tim, làm mạnh tim, làm chậm co bóp tim Ngoài ra còn thấy có tác dụng làm giảm huyết áp, chống co thắt, làm giãn nở động mạch vành

5 Nhận thức dược liệu: Chỉ thực, chỉ xác, sơn tra, me chua, cối xay, dây thìa

canh

Hình 4.3 Dã sơn tra -Crataegus cuneata Sieb.et Zucc., họ Táo -

Maloideae.

Trang 6

Bài 13 CHIẾT XUẤT, ĐỊNH TÍNH FLAVONOID, TANIN, ACID HỮU

CƠ TRONG DƯỢC LIỆU MỤC TIÊU

1 Trình bày được nguyên tắc, các phương pháp chiết xuất flavonoid, tanin, acid hữu cơ trong dược liệu

2 Thực hiện đúng và đủ các bước của quy trình kỹ thuật chiết xuất, định tính flavonoid, tanin, acid hữu cơ trong dược liệu

3 Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác khi tiến hành quy trình kỹ thuật

NỘI DUNG

1 Chiết xuất, định tính flavonoid trong nụ Hòe hoa

1.1 Chuẩn bị

+ Dụng Cụ: Cân, giấy cân, đèn cồn, ống nghiệm 10ml, ống nghiệm 5ml, ống đong, ống hút, giá lọc, phễu lọc, giấy lọc

+ Nguyên liệu: Bột hòe hoa

+ Hoá chất, thuốc thử: Dung dịch sắt(III) clorid 5%, dung dịch NaOH 0,1N, dung dịch NaOH 50%, Ethanol 90º, Acid hydrocloric đặc, Hạt kẽm

1.2 Tiến hành

Bướ

1 Tráng lại dụng cụ bằng nước cất

2 Cân 1g dược liệu, chia Nhỏ dược liệu bằng dao (kéo)

3 Cân 0,5g bột hòe hoa cho vào ống nghiệm 10ml

4 Đong 5ml Ethanol 90º cho vào ống nghiệm trên

5 Tắt đèn, để nguội

6 Lọc dịch chiết bằng giấy lọc, hứng dịch lọc vào cốc có

mỏ

7 Chia dịch chiết ra làm 3 ống nghiệm để định tính:

• Ống nghiệm 1: Nhỏ 3giọt dung dịch NaOH 0,1N, sẽ

xuất hiện màu vàng đậm hơn

• Ống nghiệm 2: Nhỏ 3 giọt dung dịch Sắt (III) clorid

Trang 7

5%, sẽ xuất hiện màu xanh đen.

• Ống nghiệm 3: Lấy 0,5ml Acid hydrocloric đặc và vài

Hạt kẽm dung dịch chuyển dần sang màu đá Thêm

dung dịch NaOH 50% đến dư, dung dịch sẽ chuyển

sang màu xanh lá mạ

8 Rửa sạch dụng cụ để vào nơi qui định

2 Chiết xuất, định tính tanin trong bột hạt cau

2.1 Chuẩn bị

+ Dụng Cụ: Cân, giấy cân, đèn cồn, ống nghiệm 10ml, ống nghiệm 5ml, ống đong, ống hút

+ Nguyên liệu: Bột hạt cau

+ Hoá chất, thuốc thử: dung dịch sắt(III) clorid 5%, dung dịch chỡ acetat, dung dịch quinin sulfat

2.2 Tiến hành

Bướ

1 Tráng lại dụng cụ bằng nước cất

2 Cân 0,5g bột hạt cau cho vào ống nghiệm 10ml

3 Đong 5ml nước cất cho vào ống nghiệm trên

4 Đun sôi 3-5 phút trên ngọn lửa đèn cồn

5 Tắt đèn, để nguội

6

Gạn dịch chiết ra 3 ống nghiệm 5ml để định

tính:

• Ống nghiệm 1: Nhỏ 2giọt dung dịch sắt(III)

clorid 5% sẽ xuất hiện màu xanh đen

• Ống nghiệm 2: Nhỏ 3 giọt dung dịch chỡ acetat

sẽ xuất hiện tủa trắng xám

• Ống nghiệm 3: Nhỏ 3giọt dung dịch quinin sulfat

sẽ xuất hiện tủa trắng

Trang 8

3 Chiết xuất, định tính acid hữu cơ trong dịch ép quả chanh

3.1 Chuẩn bị

- Nguyên liệu: Chanh tươi, khế tươi

- Hóa chất: Dung dịch NaHCO3, Ô tặc cốt

- Dụng cụ: Ống nghiệm 5ml, ống hút, ống đong, dao, cốc có mỏ, bocan thủy tinh

3.2 Tiến hành

1 Bước 1: Tráng lại dụng cụ bằng nước cất Ống nghiệm, ống hút,

ống đong, cốc có mỏ sạch, không cặn bẩn

2 Bước 2: Ép dịch quả chanh cho vào cốc có mỏ Ép kiệt, bỏ hạt

3 Bước 3: Đong 0,5ml dung dịch NaHCO3 vào ống

nghiệm 5ml

4 Bước 4: Nhỏ 3 giọt dịch quả chanh vào ống

nghiệm chứa dd NaHCO3 thấy sủi bọt

5 Bước 5: Nhỏ 3 giọt dịch quả chanh lên ô tặc cốt

thấy sủi bọt

6 Bước 6: Rửa sạch dụng cụ để vào nơi quy định

Trang 9

Bài 14 DƯỢC LIỆU CHỨA NHỮNG CHẤT KHÁNG KHUẨN THỰC

VẬT BẬC CAO MỤC TIÊU

1 Trình bày được khái niệm về các chất kháng vi sinh vật

2 Trình bày được tên Việt Nam - tên khoa học của cây thuốc, họ thực vật; đặc điểm thực vật và phân bố; bộ phận dùng làm thuốc, thu hái và chế biến; thành phần hoá học chính; tác dụng và công dụng của các dược liệu có tác dụng kháng khuẩn trong giáo trình

3 Nhận thức được đúng tên, bộ phận dùng làm thuốc của các dược liệu trong phòng thực hành

4 Rèn luyện được kỹ năng làm việc nhóm, tư duy phân tích độc lập.

NỘI DUNG

1 Khái niệm về các chất kháng vi sinh vật

Những chất kháng vi sinh vật được chia thành các loại:

- Các chất sát khuẩn như iod, cresol, natri hypochlorid…

- Các chất kháng khuẩn gồm các sulfonamid, các chất kháng sinh

- Các chất kháng ký sinh trùng sốt rét

- Các chất kháng lỵ amib và các đơn bào khác

- Các chất kháng nấm mốc

Khái niệm “kháng sinh” được nhà bác học Louis Pasteur nêu ra lần đầu tiên Pasteur nhận thấy rằng trực khuẩn gây bệnh than bị diệt rất nhanh trong môi trường có lẫn vi trùng gây thối Pasteur kết luận hiện tượng đó là “sự đấu tranh sinh tồn giữa vi khuẩn bệnh than và các vi khuẩn khác” Năm 1929 Fleming ở Anh phát hiện nấm Penicillium cũng có hiện tượng trên và đến năm

1940 thì penicillin được phân lập và áp dụng trên lâm sàng Từ đó nhiều chất kháng sinh quý giá khác được tìm ra

Các chất kháng sinh bao gồm những chất hữu cơ có nguồn gốc vi sinh vật (vi sinh vật, thực vật, động vật) có khả năng diệt hoặc kìm hãm sự phát triển các

vi sinh vật khác; các chất kháng sinh thường có tác dụng mạnh ở nồng độ rất thấp và đặc hiệu lên các vi sinh vật khác nhau

2 Những dược liệu có tác dụng kháng khuẩn

2.1 Óc chó

Trang 10

Juglans regia L., họ óc chó - Juglandaceae.

Cây to cao có thể hơn 20m Lá kép lông chim,

5 - 7 lá chét, cuống phình to Hoa đơn tính cùng

gốc Cụm hoa đuôi sóc Quả hạch, đường kí nh

chừng 3 - 4cm Hạt chia thành 4 thuỳ, có nhiều rãnh

nhăn nheo trông giống như óc do đó có tên là quả óc

chó Quả chín vào tháng 9 - 10

* Thành phần kháng khuẩn

Chất juglon có trong quả xanh Ngoài ra còn có

một fla-vonoid là juglanin

* Tác dụng kháng khuẩn

Candida mycoderma, corynebacterium diphteriae, Bacillus antracoides…

* Công dụng

Vỏ quả dùng để chữa bệnh Herpes

Trong y học cổ truyền dùng hạt để trị ho, viêm phế quản

2.2 Sâm đại hành

Eleutherine subaphylla Gagnep., họ La dơn

-Iridaceae

* Đặc điểm thực vật

Sâm đại hành còn có tên gọi là tỏi lào, sâm cau,

tỏi đỏ; là cây thảo sống dai, cao 30-60cm Dò hình

trứng dài 4 - 5cm, đường kính 2 - 3cm, giống như củ

hành nhưng dài hơn, bên ngoài phủ vẩy màu đỏ nâu,

phía bên trong màu nâu hồng đến đỏ nâu Lá hình

mác, gân lá song song, chạy dọc, trông giống như lá

cau non, củ lại có tác dụng bổ nên có tên sâm cau Lá có thể dài 40 - 50cm, rộng

3 - 4cm Từ dò mọc lên một cán mang hoa dài 30 - 40cm Hoa mọc thành chùm, màu trắng hoặc vàng nhạt

* Thành phần kháng khuẩn

10

Hình 5.1 Cây Óc chó - Juglans regia L., họ óc chó -

Juglandaceae

Hình 5.2 Sâm đại hành -

Eleutherine subaphylla, họ La

Trang 11

Gồm 3 chất: eleutherin, isoeleutherin, eleutherola.

* Tác dụng kháng khuẩn

- Tác dụng kháng sinh:

Dịch chiết tỏi đỏ tẩm giấy có đường kính 10mm đặt trên thạch có cấy vi

khuẩn có tác dụng hạn chế sự sinh sản của vi khuẩn: Diplococcus pneumoniae, Streptococcus hemolyticus, Staphylococcus aureus Tác dụng yếu đối với Shigella flexneri, Shiga, Bacillus mycoides, B anthracis Không có tác dụng với

Eschirichia coli, Bacillus pyocyaneus

- Tác dụng chống viêm:

Làm giảm phản ứng phù thực nghiệm trên chân chuột

* Công dụng

Trên lâm sàng thấy có tác dụng tốt đối với chốc đầu ở trẻ em, nhọt đầu đinh, viêm họng, viêm da, chàm nhiễm trùng, tổ đỉa, vẩy nến

Ngoài ra sâm đại hành còn được dùng làm thuốc bổ máu, chữa mệt mỏi

2.3 Hoàng liên

(Rhizoma Coptidis)

Hoàng liên là thân rễ đã phơi khô của nhiều

loài Hoàng liên chân gà như - Coptis quinquesecta.,

Coptis sinensis Franch, Coptis teeta Wall., …họ

Mao lương – Ranunculaceae

* Đặc điểm thực vật

Hoàng liên là một loại cây cỏ nhỏ, sống lâu

năm, cao độ 20-35cm Lá mọc so le từ thân rễ, có cuống dài Phiến lá gồm 3-5 lá chét Mỗi lá chét lại chia thành nhiều thùy, mép có răng cưa to Đầu mùa xuân sinh trục mang hoa dài chừng 10cm Đầu trục có 3 - 4 hoa màu trắng, nhiều lá noãn rời nhau

* Thành phần hoá học

Trong Hoàng liên có khoảng 7% alcaloid toàn phần trong đó chủ yếu là

Hình 5.3 Cây Hoàng liên

-Coptis quinquesecta., họ Mao

lương - Ranunculaceae

Trang 12

Ngoài ra còn có chất palmatin, coptisin, …

* Tác dụng kháng khuẩn

Trên lâm sàng, berberin đã được dùng để điều trị những trường hợp viêm

dạ dày và ruột, tiêu chảy, lỵ Berberin thường được chọn làm chất chuẩn để so sánh tác dụng kháng khuẩn của các hoạt chất khác từ thực vật

* Công dụng

Chữa lỵ: Cả lỵ amip và lỵ trực khuẩn đều có tác dụng Ngày uống 3 - 6g chia làm 3 lần uống Thời gian điều trị 7 - 15 ngày Nếu lỵ có sốt, sau 2 - 3 ngày đều giảm sốt, sau 5 ngày phân hết trùng lỵ

2.4 Canhkina

(Cortex Cinchonae)

Dược liệu dùng là vỏ thân cây Canhkina

-Cinchona sp., họ Cà phê - Rubiaceae

* Đặc điểm thực vật

Cây cao 15 - 20m Lá mọc đối, có cuống, với

hai lá kèm thường rụng sớm Phiến lá nguyên hình

trứng, có gân lá hình lông chim Hoa mọc thành

chùm xim, hoa đều, mẫu 5, cánh hoa màu trắng

hơi hồng, thường có mùi thơm dễ chịu Đài có 5 răng, tràng hình ống, loe ở miệng, với 5 thùy, 5 nhị đính trên ống tràng

* Thành phần hóa học

Hoạt chất chính của canhkina được coi là những alcaloid chiếm 3 - 15% trong vỏ cây.Gồm có quinin và quinidin

* Công dụng và liều dùng

Vỏ canhkina dùng làm thuốc chữa sốt, sốt rét, thuóc bổ Với liều 1 - 5 hoặc 10g một ngày dưới dạng thuốc bột, thuốc viên Bột canhkina còn dùng rắc lên vêt thương, vết loét

Hình 5.4 Cây canhkina -

Cinchona sp., họ Cà phê -

Rubiaceae

Trang 13

Vỏ canhkina chủ yếu hiện nay dùng làm nguyên liệu chiết các alcaloid, chất quinin Quinin dùng làm thuốc hạ sốt, chữa sốt

rét với liều 1 - 2g một ngày, chia làm nhiều lần uống,

mỗi lần 0,05g

2.5 Tỏi

(Bulbus Alii)

Dược liệu dùng là dò của cây tỏi - Allium

sativum L., họ Hành - Aliaceae.

Tỏi có nguồn gốc từ Trung á, hiện nay được

trồng khắp thế giới để làm gia vị Tỏi là một dược

liệu được biết dùng từ lâu, hiện nay trong y học hiện đại đang khai thác để sử dụng

* Thành phần hoá học

Củ tỏi khô có chứa 50-60% nước, 2% chất vô cơ Lượng glucid khá nhiều: 10-15% Trong tỏi có lượng nhỏ các vitamin A, B1, B2, B3 và C

Thành phần quan trọng về mặt tác dụng sinh học là một chất kháng sinh alixin - một hợp chất sunfua có tác dụng diệt vi khuẩn rất mạnh đối với: Staphyllococcus, thương hàn, phó thương hàn, lỵ, vi trùng tả, trực khuẩn sinh bệnh bạch hầu, vi khuẩn thối

Trong tỏi không có chất alicin ngay mà có chất alliin, một acid amin; chất alliin chịu tác dụng của men alliinase cũng có trong tỏi mới cho chất allicin Sự chuyển hoá này xảy ra rất nhanh: 50% trong 2 phút Chất allicin tinh khiết, là một chất dầu không màu, hòa tan trong cồn, benzen, ether, vào dịch nước thì không ổn định, dễ thủy phân Độ thủy phân chừng 2,5%, có mùi vị như tỏi và có tính kích thích da như tỏi, alliin không có mùi hôi của tỏi Chất allicin bị nhiệt sẽ nhanh mất tác dụng, gặp kiềm cũng bị mất tác dụng, acid nhẹ ít bị ảnh hưởng Thí nghiệm trong ống nghiệm, tác dụng diệt vi khuẩn của allicin rất mạnh

Ở nồng độ 1/85.000-1/125.000 đủ ức chế sinh trưởng của Staphylococcus, Streptococcus, thương hàn, phó thương hàn, trực trùng lỵ.

* Công dụng

Hình 5.5 Cây tỏi - Allium sativum L., họ Hành - Aliaceae.

Ngày đăng: 08/10/2021, 08:34

w