1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

531Lợi nhuận và một số biện pháp tài chính nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty Dược Liệu TW I (42tr)

102 432 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình
Tác giả Nguyễn Thị Cẩm Tú
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Ngân hàng tài chính
Thể loại thesis
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 520,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

531Lợi nhuận và một số biện pháp tài chính nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty Dược Liệu TW I (42tr)

Trang 1

Lời nói đầu

Trogng xu hớng hôi nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, các Ngân hàng thơng mại hiện nay đang phải đơng đầu với tình hình cạnh tranh hết sức gay gắt và sôi động trong hoạt động tín dụng Các Ngân hàng thơng mại quôc doanh không những phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng th-

ơng mại ngoài quốc doanh mà còn có sự cạnh tranh của Chi nhánh các Ngân hàng nớc ngoài Hơn nữa, các Ngân hàng đang đứng trớc một áp lực mạnh mẽ từ

sự tăng trởng chậm lại của nền kinh tế và điều kiện tài chính cũng nh tình hình hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nớc- là những khách hàng chủ yếu của Ngân hàng- ngày càng kém đi Trong khi đó các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng chứng tỏ đợc vai trò quan trong trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đát nớc Các doanh nghiệp này đợc đánh giá là hình thức

tổ chức kinh doanh thích hợp, có những u thế, năng động, linh hoạt,thích ứng nhanh vói của thị trờng và là phơng tiện hiệu quả giải quyết công ăn việc làm

Do đó việc việc mở rộng và khai thác các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là yếu

tố quan trọng giúp Ngân hàng phát triển và tăng uy tín của mình

Tuy nhiên, trong những năm vừa qua các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

có những hạn chế, cha thực sự tạo đợc lòng tin cho các ngân hàng, những rủi ro xảy ra trong khi cho vay các doanh nghiệp này là rất lớn

Trang 2

Hoạt động cơ bản của một NHTM bao gồm: hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng, hoạt động dịch vụ trung gian và các hoạt động khác Trong hoạt động sử dụng vốn thì hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chính tạo

ra lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng

Theo cách hiểu chung nhất, tín dụng Ngân hàng là quan hệ kinh tế giữa một bên là Ngân hàng và một bên là khách hàng của Ngân hàng, trong đó Ngân hàng chuyển giao tiền vay tài sản cho khách hàng sử dụng kèm theo thời hạn hoàn trả lại cho Ngân hàng toàn bộ số gốc và lãi do hai bên thoả thuận

2

Trang 3

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng bao gồm: hoạt động cho vay, hoạt

động chiết khấu, hoạt động bảo lãnh

Trang 4

1.2 Nguyên tắc của nghiệp vụ tín dụng;

Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh tế và là chức năng kinh tế hàng đầu của các NHTM, hoạt động này có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực mà Ngân hàng phục vụ, nó thúc đẩy sự tăng trởng của các doanh nghiệp và tạo sức sống cho nền kinh tế Chính vì vậy trong quá trình cung ứng tín dụng cho nền kinh tế, các NHTM phải tuân thủ 3 nguyên tắc cơ bản:

Thứ 1, tiền vay phải đợc hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi

Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn của Ngân hàng

là nguồn vốn huy động của khách hàng Đó là một bộ phận tài sản của các sở chủ mà Ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, Ngân hàng cũng có nghĩa vụ

đáp ứng nhu cầu rút vốn khi mà họ yêu cầu Nếu các khoản tín dụng không đợc hoàn trả đúng hạn thì sẽ ảnh hởng đến khả năng thanh toán của Ngân hàng

Thứ hai, vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích:

Khi Ngân hàng cấp tín dụng cho khách vay, yêu cầu sử dụng vốn vay

đúng mục đích không còn là nguyên tắc mà còn là phơng châm kinh doanh của tín dụng Đối với khách hàng đến xin vay, việc sử dụng vốn cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để thúc đẩy các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ của mình Hiệu quả của nó trớc hết là đẩy nhanh nhịp độ phát triển của nền kinh tế

Thứ ba, vốn vay phải có tài sản tơng đơng đảm bảo

Nguyên tắc này đợc thực hiện nhằm đáp ứng hai mục tiêu của Ngân hàng : nếu ngời vay không có khả năng hoàn trả thì Ngân hàng có quyền thu giữ

Trang 5

và bán tài sản đó để thu hồi khoản tiền đã cho vay, việc sử dụng tài sản bảo đảm

sẽ tạo lợi thế tâm lý cho ngời cho vay và nâng cao ý thức của ngời đi vay

1.3 Rủi ro tín dụng:

Trong nền kinh tế thị trờng, kinh doanh và rủi ro là hai cặp phạm trù luôn gắn liền với nhau Rủi ro tuy là “sự bất trắc gây ra thiệt hại” song lại là sự tất yếu trong cơ chế thị trờng, trong quá trình cạnh tranh Ngày nay, hoạt động của Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng cũng không nằm ngoài tác động trên, thậm chí Ngân hàng phải luôn ý thức đợc rằng hầu nh không có loại nghiệp vụ nào là không có rủi ro Hơn nữa, khác với các doanh nghiệp khác, Ngân hàng th-

ơng mại ngoài sự cạnh tranh với nhau trên nghiệp vụ thuần tuý còn cạnh tranh nhau trên cơ sở mối quan hệ với khách hàng của mình Vì vậy, khả năng rủi ro của Ngân hàng trong kinh doanh tiền tệ là khả năng rủi ro nhân đôi

Rủi ro tín dụng luôn gắn liền với hoạt động Ngân hàng, cho vay bao giờ cũng cũng bao gồm rủi ro và xảy ra mất mát Rủi ro thờng tạo cho Ngân hàng những tổn thất về tài chính, nhng những thiệt hại về uy tín của Ngân hàng về lòng tin của xã hội là những tổn thất lớn hơn rất nhiều lần

Rủi ro tín dụng đợc định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng đợc tạo ra khi Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng Có nghĩa là khả năng khách hàng không trả

đợc nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng Ngân hàng cấp cho họ Hay nói một cách cụ thể hơn, luồng thu nhập dự tính thu đợc từ các tài sản sinh lời của Ngân hàng không đợc hoàn trả đầy đủ xét cả về mặt số lợng và thời hạn

Rủi ro tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao gồm

Trang 6

tài trợ thơng mại, cho vay ở thị trờng liên Ngân hàng, tín dụng thuê mua Ngày…nay, dù có rất nhiều hình thức kinh doanh mới trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trên nhiều lĩnh vực khác nhau nhng tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất của Ngân hàng Chính vì vậy rủi ro tín dụng là vấn đề luôn đợc quan tâm đặc biệt tại các NHTM và đối với nền kinh tế

Rủi ro ban đầu có thể chỉ ảnh hởng đến hoạt động của Ngân hàng nhng

nó cũng có nguy cơ gây ra phản ứng dây truyền, lúc đó có thể là đầu mối của những cuộc khủng hoảng tài chính hoặc khủng hoảng kinh tế xã hội

Rủi ro tín dụng có muôn màu muôn vẻ với nhiều hình thái, mầu sắc, cung bậc khác nhau, chúng luôn tiềm ẩn hay nói một cách khác chúng luôn rình rập trong suốt quá trình trớc trong và sau khi cho vay, và biểu hiện ra bên ngoài là món vay không thu đợc nợ, nợ quá hạn, nợ khó đòi Để xem xét thực trạng…trạng rủi ro tín dụng của một Ngân hàng, ngời ta thờng xét đến tỷ trọng nợ quá hạn cao hay thấp Các NHTM không thể loại trừ khả năng rủi ro, song rủi ro tín dụng đòi hỏi Ngân hàng phải có những biện pháp đồng bộ hữu hiệu thì mới có thể ngăn ngừa rủi ro và hạn chế tối đa những thiệt hại có thể xảy ra

Nh đã đề cập ở trên, rủi ro rín dụng là rủi ro tiềm tàng nhất và cũng gây ra cho Ngân hàng những tổn thất lớn nhất do tỷ trọng đầu t cho vay trong sử dụng vốn lớn nhất Vì vậy việc nghiên cứu rủi ro trong tín dụng Ngân hàng sẽ cho thấy một cái nhìn toàn cục, từ đó có thể tìm đợc những biện pháp khắc phục rủi

ro trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Và một trong những biện pháp

đó là hình thức bảo đảm tiền vay

2 Hình thức bảo đảm tiền vay:

Trang 7

2.1 Sự cần thiết phải bảo đảm đối với các khoản cho vay của

Ngân hàng thơng mại :

Ngân hàng với chức năng là trung gian tài chính, là cầu nối vốn của nền kinh tế đợc các cá nhân, tổ chức hay Chính phủ gửi tiền vào Ngân hàng vì tin t-ởng rằng khoản tiền gửi của mình không những an toàn mà còn sinh lời Đồng thời, trong số họ cũng muốn nhận đợc các khoản vay để thoả mãn những nhu cầu về sản xuất, kinh doanh hay tiêu dùng Xét về mặt kinh tế, Ngân hàng khi cấp tín dụng quan tâm đến khả năng trả nợ đầy dủ và đúng hạn của ngời vay Các cán bộ tín dụng khi xem xét một đơn xin vay phải trả lời câu hỏi liệu khách hàng có khả năng trả nợ không thông qua việc nghiên cứu chi tiết sáu (06) khía cạnh của một đơn vị xin vay nh: tính cách, năng lực, dòng tiền mặt, tài sản bảo

đảm, điều kiện và sự kiểm soát Đối với những khách hàng có chính sách quản

lý hiệu quả, có sản phẩm và các dịch vụ đợc thị trờng sẵn sàng chấp nhận, có lợi nhuận tơng đối ổn định và với một tình hình tài chính vững mạnh, có uy tín trong thanh toán những khoản nợ cũ là những khách hàng mà Ngân hàng nào cũng mong muốn và cạnh tranh để thu hút Đối với những khách hàng này, Ngân hàng sẵn sàng cho vay vốn mà không cần có sự bảo đảm bằng tài sản Vì

uy tín, tiềm lực tài chính và một dự án khả thi là sự bảo đảm chắc chắn nhất đối với khoản vay Ngân hàng không những có khả năng thu hồi vốn và lãi vay mà còn có thể thiết lập đợc mối quan hệ lâu dài với khách hàng đó Tuy nhiên không phải doanh nghiệp, cá nhân nào cũng đáp ứng đợc các điều kiện kể trên

Mà Ngân hàng lại là một tổ chức kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực dịch vụ, nó luôn phải đáp ứng tối đa nhu cầu vốn có thể của nền kinh tế Trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt ngày nay, các Ngân hàng không đợc phép từ chối bất kỳ

Trang 8

Nh đã đề cập ở trên rủi ro luôn thờng trực trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự đổ vỡ của phần lớn Ngân hàng Trong quá trình hoạt động Ngân hàng gặp phải năm (05) loại rủi ro chủ yếu: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trờng, rủi ro hối

đoái Trong đó rủi ro tín dụng đợc Ngân hàng quan tâm nhiều hơn cả Các rủi ro này bắt nguồn từ sự không an toàn trong quá trình sử dụng vốn Rủi ro tín dụng

là loại rủi ro gắn liền với khách hàng vay – yếu tố khó kiểm soát đối với Ngân hàng Thể hiện:

Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng với rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh :

Rủi ro trong Ngân hàng có mối quan hệ nhân qủa với rủi ro trong hoạt

động kinh doanh Kết quả kinh doanh không bao giờ chắc chắn nh mong đợi và rủi ro cũng là một yếu tố khách quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, với t cách là ngời cho vay, lợi ích của Ngân hàng chịu tác động rất lớn từ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngời vay

Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và rủi ro đạo đức của mỗi khách vay:

Quan hệ tín dụng là quan hệ hoàn trả và nó dựa trên cơ sở lòng tin, niềm tin mà Ngân hàng đặt vào mỗi khách vay chính là chính là uy tín, là khả năng trả nợ, là đạo đức của khách hàng vay Khi khoản vay đợc chuyển cho ngời vay

sử dụng, Ngân hàng khó có thể kiểm soát tuyệt đối với khoản vay đó Những cam kết giữa Ngân hàng và khách hàng vay về sử dụng tiền đúng mục đích và theo đúng kế hoạch mà hai bên thoả thuận có đợc thực hiện hay không phần lớn phụ thuộc vào phẩm chất của ngời vay Cho dù có quản lý chặt chẽ đến đâu

Trang 9

Ngân hàng cũng không thể theo dõi tỷ mỉ việc sử dụng vốn của ngời vay Nh vậy Ngân hàng luôn mong chờ vào đạo đức của ngời vay Nếu khách hàng sử dụng vốn vay vào dự án có khả năng sinh lời cao, nhng lại kém an toàn dới con mắt của nhà Ngân hàng thì chính sự phản trắc của ngời vay nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro tín dụng.

Nh vậy rủi ro tín dụng luôn gắn liền với rủi ro từ phía khách hàng vay Ngân hàng không thể nắm bắt đợc những rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh cũng nh rủi ro xuất phát từ việc cố tình sử dụng vốn vay trái mục đích của ngời vay Trên lý thuyết ngời ta thờng nói, với t cách là ngời cho vay Ngân hàng giữ thế chủ động trong lựa chọn khách hàng vay Nhng khi vốn vay nằm trong tay của ngời vay thì Ngân hàng không còn toàn quyền chủ động nữa Ngợc lại với t cách là ngời đi vay để cho vay Ngân hàng luôn là ngời bị động Do đó an toàn trong quá trình sử dụng vốn vay là tất yếu khách quan và không thể thiếu đợc đối với các Ngân hàng thơng mại

Lý do chính đòi hỏi một khoản vay có đảm bảo là nhằm tạo điều kiện để ngời cho vay có thể giảm bớt đợc rủi ro mất mát trong trờng hợp ngời vay không muốn hoặc không có khả năng trả đợc nợ vay khi đến hạn Nhng bảo đảm không

có nghĩa là khoản vay sẽ đợc hoàn trảvì Ngân hàng chỉ trở thành chủ nợ u tiên trong chi trả và có quyền u tiên so với tất cả các chủ nợ khác trong việc thanh lý các tài sản đảm bảo tiền vay

Tại bất cứ lúc nào, với khách hàng nào thì bảo đảm tiền vay là nguyên tắc hoàn toàn hợp lý, cần thiết hợp lý và an toàn cho Ngân hàng đối phó với những tổn thất khi món nợ qúa hạn, nợ khó đòi hoặc khách hàng không có khả năng

Trang 10

Mặc dù hoàn trả tín dụng không phải là mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng, không phải là điều kiện tiên quyết để đa đến quyết định cho vay Vì nh thế, Ngân hàng lúc này không khác gì một “cửa tiện cầm đồ” Mặc dù vậy, nếu Ngân hàng không thực hiện bảo đảm tiền vay thì sẽ không thể chống đỡ nổi nếu

có rủi ro xảy ra, bảo đảm tiền vay là cơ sở quan trọng để Ngân hàng thực hiện các mục tiêu quan trọng của mình

Nhiệm vụ đầu tiên của Ngân hàng là nhằm bảo vệ tiền gửi của khách hàng Nếu có một nào đó bị thất thoát thì trớc tiên làm cho Ngân hàng không có khả năng thanh toán cho ngời gửi tiền Hơn nữa, Ngân hàng cũng phải có trách nhiệm với các thành viên trong Ngân hàng, phải đảm bảo một mức lơng nhất

định đối với các nhân viên trong Ngân hàng, đó cũng chính là hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng và để đạt đợc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

Vì những lẽ đó, bảo đảm tiền vay đợc coi là một trong những biện pháp hữu hiệu trong việc hạn chế rủi ro tín dụng và sự cần thiết trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

2.2 Khái niệm bảo đảm tiền vay:

Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp để phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho khách hàng vay

Trong hoạt động của Ngân hàng, cho vay kinh doanh có nguồn thu thứ nhất là doanh thu đối với cho vay vốn lu động hoặc là khấu hao và lợi nhuận đối với cho vay trung dài hạn để hình thành tài sản cố định Trong cho vay tiêu dùng nguồn thu nợ thu nợ thứ nhất của Ngân hàng là thu nhập của khách hàng nh:

Trang 11

tiền lơng, các khoản thu nhập chính ( lãi cho vay, lãi chiết khấu) và các khoản thu nhập khác.

Trong xem xét đánh giá hoạt động của khách hàng, nếu thấy nguồn thu

nợ thứ nhất cha có cơ sở vững chắc thì Ngân hàng thiết lập các cơ sở pháp lý để

có nguồn thu nợ thứ hai Nguồn thu nợ thứ hai bao gồm: giá trị tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Đây chính là nguồn dự phòng nếu nh có bất trắc xảy ra

2.3 Các hình thức bảo đảm tiền vay:

Hiện nay có nhiều hình thức bảo đảm tiền vay, nhng nhìn chung ngời ta chia bảo đảm tiền vay thành hai hình thức: bảo đảm đối nhân và bảo đảm đối vật

2.3.1 Bảo đảm đối nhân:

Bảo đảm đối nhân là hình thức bảo đảm tiền vay mà khi cho vay đối với một khách hàng, chủ yếu dựa trên uy tín của khách hàng hoặc sự bảo đảm của ngời thứ ba Bảo đảm đối nhân bao gồm bảo lãnh và bảo đảm bằng uy tín của bên thứ ba

2.3.2 Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:

Hình thức này đợc áp dụng đối với những khách hàng có uy tín, có phơng

án sản xuất kinh doanh hiệu quả hoặc theo chính sách của Chính phủ Uy tín của khách hàng thờng đợc đánh giá theo hai khía cạnh: uy tín tài chính và uy tín trong thanh toán Những khách hàng có uy tín về tài chính thờng là những khách hàng có tiếng tăm trên thị trờng, thơng hiệu của họ đợc biết đến rộng rãi, hàng

Trang 12

nhiên, yếu tố mà Ngân hàng quan tâm hơn cả là uy tín thanh toán của khách hàng đối với những chủ nợ trớc đó hoặc tính khả thi của dự án mà khách hàng

đang có ý định thực hiện bằng khoản tiền vay

2.3.3 Bảo lãnh của bên thứ ba:

Bảo lãnh vay vốn Ngân hàng là việc bên thứ ba (là pháp nhân hoặc cá nhân– bên bảo lãnh ) cam kết với bên cho vay ( bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên vay vốn (bên đợc bảo lãnh ) nếu khi đến hạn

mà bên đợc bảo lãnh không trả đợc một phần hạc toàn bộ nợ vay (bao gồm nợ gỗc, lãi và tiền phạt quá hạn ) cho bên nhận bảo lãnh Đối với hình thức này, bên nhậm bảo lãnh dùng uy tín của mình để bảo lãnh

2.3.4 Bảo đảm đối vật:

Bảo đảm đối vật là hình thức bảo đảm tiền vay mà trong đó Ngân hàng

đóng vai trò là chủ nợ đợc thừa hởng một số quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng (con nợ ) là căn cứ để thu hồi nợ trong trờng hợp con nợ không muốn trả hoặc không có khả năng trả nợ

Bảo đảm đối vật bao gồm ba hình thức

- Bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay

- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

- Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba

Trang 13

II Hoạt động cho vay có bảo đảm bằng tài sản

1 Tài sản bảo đảm và vai trò của tài sản bảo đảm:

Tài sản bảo đảm là những tài sản mà ngời đi vay (hoặc ngời bảo lãnh) dùng để đảm bảo cho những khoản vay của ngời vay tại tổ chức tín dụng bằng cách trao cho tổ chức tín dụng giấy tờ sở hữu hoặc xác nhận cho Ngân hàng có quyền phát mại tài sản khi không trả đợc nợ khi đến hạn

Nh vậy tài sản bảo đảm là những tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng (hoặc sở hữu của ngời bảo lãnh) Quyền sở hữu bao gồm: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt Khi khách hàng dùng tài sản bảo đảm cho một khoản vay có nghĩa là khách hàng đã chuyển quyền sở hữu tài sản cho Ngân hàng về mặt pháp lý nếu khoản vay quá hạn Nếu khoản vay đợc hoàn trả

đúng hạn thì tài sản bảo đảm đó sẽ đợc trao lại cho khách hàng Trong trờng hợp khách hàng không có khả năng trả nợ hoặc không muốn trả nợ thì tài sản bảo

đảm sẽ đợc sử lý theo qui định của Toà án

Qui định tài sản bảo đảm đợc thực hiện để đáp ứng hai mục tiêu của Ngân hàng: thứ nhất, tài sản bảo đảm là phơng tiện để tạo cho Ngân hàng một sự bảo

đảm rằng sẽ có một nguồn thu khác nữa dùng để hoàn trả cho khoản nợ, nó sẽ không chỉ mang lại cho Ngân hàng sự chứng thực rằng Ngân hàng không hoàn toàn mất trắng khoản cho vay mà còn đem lại cho Ngân hàng quyền u tiên trong việc phát mại tài sản Ngân hàng đợc xếp thứ tự u tiên về quyền đối với tài sản

so với các chủ nợ khác Thứ hai, việc sử dụng tài sản để bảo đảm sẽ nâng cao ý thức của ngời vay vốn Không một Ngân hàng nào muốn nắm trong tay quá

Trang 14

đảm là nguồn trả nợ chính của khoản vay Nếu Ngân hàng biết khách hàng sẽ dùng tài sản bảo đảm để trả nợ vay thì Ngân hàng sẽ từ chối cho vay ngay từ giai đoạn đầu Vì vậy đòi hỏi Ngân hàng phải lựa chọn loại tài sản bảo đảm nào

để bản thân khách hàng cũng không muốn dùng nó nh một nguồn trả nợ Có thể thấy rằng đối với nông dân, đất đai và ruộng vờn là sự sống của họ nên nếu khi

đi vay nếu phải thế chấp đất đai, ruộng vờn thì họ sẽ thực sự mong muốn đợc trả

nợ để thu hồi lại tài sản đó Vì vậy việc sử dụng tài sản bảo đảm tiền vay là ruộng đất sẽ phù hợp trong cho vay nông nghiệp Đối với cho vay các doanh nghiệp, việc lựa chọn tài sản bảo đảm lại là một điều khó khăn hơn Tuỳ vào từng loại hình doanh nghiệp, tuỳ vào lĩnh vực kinh doanh của từng doanh nghiệp

mà Ngân hàng yêu cầu phải có tài sản hợp lý mà qua đó thể hiện đợc vai trò của tài sản bảo đảm là thúc đẩy đơn vị xin vay vốn sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả để trả nợ vay cho Ngân hàng Việc sử dụng tài sản bảo đảm là một yếu thiết yếu trong quá trình kinh doanh của ngời vay, nếu thiếu nó đơn vị xin vay không thể hoạt động đợc thì việc sử dụng tài sản đó để trả nợ chỉ là phơng án cuối cùng trong mọi trờng hợp (phá sản) Có nh thế tài sản bảo đảm mới thực hiện đợc vai trò phòng ngừa rủi ro của mình và nâng cao ý thức của ngời đi vay

Bảo đảm tiền vay bằng tài sản, khách hàng có thể lựa chọn một trong ba hình thức: bảo đảm bằng tài sản cầm cố , thế chấp của khách hàng; bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay; bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba

2 Các hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản:

2.1 Bảo đảm bằng tài sản thế chấp:

Đây là hình thức bảo đảm mà khi vay vốn Ngân hàng, bên vay vốn phải dùng tài sản của mình là bất động sản và một số động sản khác thuộc sở hữu của

Trang 15

mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt quá hạn) đối với bên cho vay

Phơng thức này nhất thiết phải bảo đảm trong cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cá thể, hộ gia đình Tài sản đợc dùng để thế chấp là bất động sản và một số động sản nhất định đợc quy định rõ thời hạn bất kỳ (nh: tàu biển, máy bay ) Ng… ời vay có thể dùng tài sản thế chấp để vay ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn Đối với hình thức thứ chấp, Ngân hàng bao giờ cũng giữ các giấy

tờ sở hữu gốc

Trong đánh giá tài sản thế chấp, cán bộ tín dụng phải đặt câu hỏi: ngời vay có sở hữu một tài sản với giá trị tơng ứng không? Cán bộ tín dụng phải đặc biệt nhạy cảm với những đặc điểm nh: thời gian sử dụng, tình trạng hiện tại và mức độ chuyên môn hoá thể hiện ở tài sản của khách hàng Đối với tài sản thế chấp, công nghệ có một vị trí quan trọng Nếu tài sản quá lỗi thời về công nghệ thì giá trị thế chấp của tài sản sẽ bị suy giảm do Ngân hàng so thể gặp nhiều khó khăn trong trờng hợp phải phát mại tài sản thế chấp để thu hồi lại nợ vay

Những tài sản có thể đợc dùng để thế chấp vay vốn Ngân hàng bao gồm:

− Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và tài sản gắn liền với nhà ở

− Quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai qui định đợc thế chấp

− Tàu biển, máy bay theo quy định cuả pháp luật trong trờng hợp đợc thế chấp

− Các loại tài sản khác

2.2 Bảo đảm bằng tài sản cầm cố của khách hàng:

Trang 16

hạn thực nghĩa vụ mà bên cầm cố tài sản không hực hiện hoặc thực hiện nghĩa

vụ không đúng thoả thuận thì tài sản cầm cố đợc sử lý theo phơng thức do hai bên đã thoả thuận hoặc đợc bán để thực hiện nghĩa vụ trả nợ Nếu tài sản đợc dùng để cầm cố mà phấp luật có qui định đăng ký quyền sở hữu hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu thì các bên có quyền thoả thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố còn giao bản gốc giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu cho bên cho vay

Trong hình thức này, bên nhận cầm cố (ngời cho vay) đợc u tiên thanh toán từ tiền bán tài sản cầm cố sau khi trừu chi phí bảo quản và bán đấu giá nếu trong trờng hợp khách hàng không trả nợ So với hình thức bảo đảm bằng tài sản thế chấp của khách vay thì hình thức này an toàn hơn vì bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản của bên có nghĩa vụ (ngời vay vốn) và giá trị cũng có khẳ năng chuyển đổi thành tiền Hơn nữa, khả năng bù trừ thiệt hại của tài sản cầm cố cũng dễ dàng thẩm định hơn so với việc đánh giá khả năng này ở tài sản thế chấp

- Trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thơng phiếu, các giấy

tờ khác có giá đợc bằng tiền

Trang 17

- Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền

đòi nợ, các tài sản khác phát sinh từ các hợp đồng hoặc từ các văn bản pháp lý khác

- Quyền đối với vốn góp trong doanh nghiệp

- Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật

- Tàu biển, máy bay theo quy định của pháp luật trong trờng hợp đợc cầm cố

- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật

2.3 Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:

Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng mà giá trị tài sản

đợc tạo nên bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của tổ chức tín dụng

Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng dùng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo thực hiẹn nghĩa vụ cho chính khoản vay

đó đối với tổ chức tín dụng

Thực chất đây cũng chỉ là hình thức đảm bảo bằng tài sản cầm cố hoặc thế chấp Nhng nó khác hai hình thức trên ở điểm: tài sản hình thành từ vốn vay

là tài sản cha có thật mà phải qua quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đó mới dần dần đợc hình thành, lúc đó những tài sản này mới bắt đầu trở thành hìn thức bảo

đảm tiền vay

Hình thức này chỉ áp dụng khi cho vay trung, dài hạn đối với những dự án

đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống; khi Chính phủ giao trong một số trờng hợp cụ thể Hơn nữa, khách hàng phải là khách hàng có tín

Trang 18

trả nợ, có dự án khả thi, có khả năng hoàn trả nợ khả thi, có vốn tự có tham gia vào dự án và giá trị tài sản bảo đảm tối thiểu 50% tổng mức vốn đầu t của dự án.2.4 Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba:

Bảo lãnh là việc bên thứ bao dùng tài sản thực quyền sở hữu của mình để cam kết với ngời cho vay (bên nhạn bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn, nếu ngời vay vốn (bên đợc bảo lãnh) không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó khi đến hạn

Đây là hình thức bảo đảm gián tiếp nhng đợc sử dụng khá phổ biến Nó mang ý nghĩa quan trọng trong việc mở rộng và khuyến khích đầu t Khi bảo lãnh cho một khoản vay vốn, bên bảo lãnh phải ý thức đợc trách nhiệm của mình

đối với khoản vay Vì mặc dù, để chấp nhận một khoản vay, Ngân hàng phải xem xét nhiều khía cạnh khác nhau nh: tính khả thi của dự án, khả năng hoàn trả

nợ vay , nh… ng ngời chịu trách nhiệm trớc Ngân hàng là bên bảo lãnh Với Ngân hàng, bên bảo lãnh là ngời cùng chia sẻ mọi rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động của ngời vay Vì vậy khi đứng ra bảo lãnh cho một khách hàng vay, bên bảo lãnh phải hiểu rõ năng lực và uy tín của ngời vay hoặc có quan hệ

đặc biệt với khách hàng đó

Đối với các tổ chức tín dụng khi cấp tín dụng dới hình thức này cũng đòi hỏi phải lựa chọn nhà bảo lãnh có khả năng về vốn, tài sản để thực hiện nghĩa vụ trả nợ

Hoạt động bảo lãnh tại Việt Nam chủ yếu là do các Ngân hàng thơng mại

đảm nhận cho các khách hàng tham gia dự án hoặc xin vay ở các Ngân hàng khác

3 Các điều kiện đối với tài sản bảo đảm tiền vay:

Trang 19

Tài sản dùng để bảo đảm tiền vay phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Tài sản bảo đảm phải có các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, thuộc quyền

sở hữu hợp pháp của khách hàng vay (hoặc bên bảo lãnh), các tài sản mà pháp luật quy định đăng ký quyền sở hữu thì phải đợc đăng ký tại cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền Đối với quyền sử dụng đất, bên vay phải có giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cấp, đất không có tranh chấp, có thể chuyển nhợng và thời hạn dùng để đảm bảo tối đa thời hạn bằng thời hạn đ-

ợc giao đất hoặc thuê đất còn lại

- Tài sản bảo đảm phải đợc pháp luật cho phép mua bán, chuyển nhợng trên thị trờng

- Tài sản bảo đảm phải có khả năng phát mại

- Một tài sản chỉ đợc dùng để đảm bảo cho một nghĩa vụ trả nợ tại một tổ chức tín dụng Trờng hợp tài sản có đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật, thì một tài sản có thể đợc dùng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trả nợ tại một tổ chức tín dụng với điều kiện giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ đợc bảo đảm

4 Quy trình cho vay:

4.1 Định giá tài sản bảo đảm:

Sau khi cán bộ tín dụng đã phân tích và đánh giá hồ sơ vay vốn của khách hàng về mục đích vay vốn, khả năng hoạt động, nếu tất cả đều phù hợp với…chính sách kinh doanh của Nhà nớc và mức độ rủi ro có thể chấp nhận đợc thì Ngân hàng sẽ tiến hành giám định về hồ sơ tài sản và định giá tài sản bảo đảm

Trang 20

- Giám định tính chất pháp lý của tài sản: Ngân hàng phải xem xét thông qua hồ sơ, giấy tờ có liên quan để xác định tài sản có quyền sở hữu của khách hàng vay vốn (hoặc bên bảo lãnh) hay không? Tài sản đó có vai trò nh thế nào đối với đơn vị xin vay, có khả năng phát mại trong trờng hợp ngời vay không có khả năng hoặc không muốn trả nợ.

- Định giá tài sản bảo đảm: định giá tài sản phải sát với giá trên thị trờng Nếu định giá cao hơn giá trên thị trờng thì sẽ có nguy cơ dẫn đến bán tài sản không thu hồi đủ nợ gốc, lãi và các chi phí khác có liên quan trong trờng hợp không thanh toán nợ đúng hạn Còn nếu định giá thấp hơn giá thị trờng thì

sẽ ảnh hởng đén nhu cầu vay vốn của ngời vay, từ đó ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách vay, qua đó ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong thu hút khách hàng, dẫn đến làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng Việc định giá tài sản bảo đảm do các bên thoả thuân hoặc thuê tổ chức t vấn, tổ chức chuyên môn xác định

4.2 Xác định mức cho vay dựa trên nhu cầu vốn và tài sản bảo

đảm:

Sau khi xác định giá trị tài sản bảo đảm, Ngân hàng sẽ tiến hành cho vay dựa trên giá trị của tài sản và nhu cầu vốn của ngời vay để đảm bảo an toàn cho Ngân hàng và để cho khách hàng có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn mà vẫn hoạt

động kinh doanh có hiêu quả Mức cho vay thờng thấp hơn giá trị tài sản bảo

đảm (thông thờng là không quá 70% giá trị của tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh) Tuy nhiên do giá trị của tài sản thờng xuyên biến động trên thị trờng, vì vậy tuỳ vào từng mức biến động của tài sản trên thị trờng mà Ngân hàng ấn

định mức cho vay thích hợp nhng cũng phải đáp úng nhu cầu vốn cho khách

Trang 21

vay Với những loại tài sản ít biến động giá, mức cho vay có thể lên đến 80% so với giá trị tài sản, nhng với những tài sản biến động mạnh trên thị trờng thì mức cho vay có khi chỉ khoảng 50% giá trị tài sản bảo đảm.

Xác định mức cho vay là một yếu tố rất quan trọng đối với cả Ngân hàng

III ý nghĩa của bảo đảm tiền vay đối với các đối t ợng tham

gia vay vốn:

1 Đối với Ngân hàng:

Một Ngân hàng luôn mong muốn khách hàng có thể sử dụng tiền vay hiệu quả và trả Ngân hàng vốn và lãi đầy đủ và đúng hạn Việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản chỉ là một trong những biện pháp an toàn để bảo vệ số tiền cho vay Trên thực tế khi đa ra quyết định cho vay, để bảo đảm tiền vay thì việc đầu tiên

là Ngân hàng phải xem xét thu nhập hay dòng tiền mặt để trả nợ cho khoản vay; thứ hai là xem xét kỹ sự lành mạnh trên bảng cân đối kế toán cũng nh tính thanh khoản của khách hàng; thứ ba là sự bảo đảm bằng tài sản của khách hàng hoăc của bên thứ ba Mục tiêu của việc nắm giữ tài sản đặc biệt là những tài sản là

Trang 22

đảm bằng tài sản Ngân hàng sẽ có thể xác định rõ những tài sản mà Ngân hàng

có quyền phong toả và bán , đồng thời thông báo cho các tổ chức khác biết Ngân hàng có quyền hợp pháp trong việc phát mại tài sản nh một nguồn thu thứ hai nếu nh khách hàng không có khả năng hoàn trả nợ vay

Nh dã đề cập, việc Ngân hàng không nên từ chối bất kỳ một khoản vay nào ngoại trừ những khoản vay có mức rủi ro mà Ngân hàng không thể chấp nhận đợc, điều đó đòi hỏi Ngân hàng phải phân tích tín dụng của chính mình Xét từ góc độ này thì bảo đảm tiền vay vừa có tác dụng nâng cao chất lợng thẩm

định dự án , đồng thời bảo vệ Ngân hàng tránh đợc những sai lầm trong quá trình thẩm định Thẩm định dự án là công cụ hữu hiệu giúp Ngân hàng cạnh tranh thu hút khách hàng vay “chất lợng cao” Kết quả thẩm định là cơ sở để cho vay đối với mỗi khách hàng Đối với mỗi lỗi nhỏ trong khâu thẩm định cũng có thể là nguyên nhân làm thất thoát vốn của Ngân hàng

2 Đối với khách hàng:

Nhu về sử dụng vốn xuất hiện ở mọi lúc, mọi nơi Các tổ chức cần vốn để

bổ xung cho kho hàng dự trữ, nguyên vật liệu nhằm đẩy nhanh tiến độ sản xuất, kinh doanh , mua sắm thiết bị, nhà xởng và tài sản cố định để mở rộng sản xuất Ngời tiêu dùng muốn có tiền để nâng cao chất lợng cuộc sống thông qua việc vay vốn để chi tiêu Tất cả đều đến với Ngân hàng để tìm kiếm cơ hội nhận đợc khoản vay vốn kịp thời Nhng không phải mọi nhu cầu đều đợc đáp ứng kịp thời Nếu khách hàng muốn nhu cầu về vốn đợc Ngân hàng tài trợ thì trớc hết phải chứng minh đợc khả năng bảo đảm tiền vay của mình Nh vậy, với việc bảo đảm tiền vay, khách hàng sẽ có thể sớm nhận đợc vốn để đa vào sản xuất kinh doanh hay thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của mình

Trang 23

Mặt khác, qua quá trình thẩm định dự án, Ngân hàng đã phần nào giúp khách hàng hoạch định kế hoạch sử dụng vốn vay có hiệu quả hơn Mọi nhu cầu vay vốn của khách hàng đều hình thành từ ý tởng ban đầu về việc sử dụng vốn vay Khi tiếp xúc với Ngân hàng, những ý tởng này phải đợc xây dựng thành dự

án vay vốn hoàn chỉnh với sự giúp đỡ của các cán bộ Ngân hàng

3 Đối với nền kinh tế:

Ngân hàng và khách hàng của mình là một tập hợp các chủ thể của nền kinh tế Với chức năng là trung gian tài chính, Ngân hàng giữ vai trò là ngời luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi có nhu cầu về vốn Nh vậy, hoạt động của Ngân hàng giúp nền kinh tế sử dụng vốn một cách có hiệu quả hơn Còn với chức năng là các nhà sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, khách hàng của Ngân hàng làm gia tăng của cải xã hội, biến tiết kiệm của những ngời gửi tiền thành lợi nhuận của quá trình đầu t Nền kinh tế sẽ vận hành tốt nếu thiết lập đợc mối quan hệ tín dụng lành mạnh giữa Ngân hàng và khách hàng Khi nguyên tắc tín dụng đợc tuân thủ, vốn sẽ đợc chuyển đến đúng địa chỉ, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển sản xuất, tăng cờng sức mạnh của nền kinh tế

Hạn chế tổn thất trong những khoản cho vay là một trong những lý do Ngân hàng đòi hỏi phải có sự bảo đảm đối với các khoản tiền vay Nguyên ký bảo đảm tiền vay đợc tuân thủ là cơ sở giúp Ngân hàng giảm thiểu những mất mát xuất phát từ những khoản cho vay xấu Theo đó, nền kinh tế cũng tránh đợc những tổn thất do các vụ đổ bể tín dụng gây ra

Hoạt động lành mạnh của Ngân hàng sẽ củng cố niềm tin của công chúng vào hệ thống tài chính, nhờ đó thu hút đợc nhiều nguồn vốn hơn để đầu t phát

Trang 24

triển sản xuất, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế …

iv Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động bảo đảm tiền vay

tại các NHTM :

1 Những yếu tố liên quan đến bản thân Ngân hàng:

1.1 Khả năng đánh giá khách hàng:

Việc đánh giá khách hàng đợc thực hiện dựa trên khả năng thu thập và xử

lý thông tin liên quan đến khách hàng vay Những thông tin chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, về t cách vay vốn của khách hàng, dự báo

về xu hớng sử dụng vốn vay của khách hàng sẽ là nền tảng cho việc thẩm định khách hàng vay Trên cơ sở đó, Ngân hàng sẽ có thể đa ra quyết định cho vay có bảo đảm dới hình thức nào cho phù hợp

1.2 Khả năng đánh giá và theo rõi tài sản bảo đảm:

Thông thờng, các văn bản thờng qui định các tài sản mà khách hàng đợc phép sử dụng là tài sản bảo đảm Nhng trong điều kiện cụ thể của từng Ngân hàng, Ngân hàng có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận tài sản bảo đảm đó Việc chấp nhận một tài sản bảo đảm hay không là tuỳ thuộc vao khả năng định giá chính xác giá trị của tài sản cũng nh khả năng quản lý và kiểm soát tài sản

đó

1.3 Chiến lợc cho vay của Ngân hàng:

Chiến lợc cho vay cũng là yếu tố ảnh hởng đến việc lựa chọn tài sản bảo

đảm của Ngân hàng Trong mỗi thời kỳ, Ngân hàng đều có chiến lợc kinh doanh khác nhau nh tập trung vốn hơn vào đối tợng khách hàng vay, hay mở rộng tín

Trang 25

dụng hơn đối với những khách hàng khác Những chiến lợc này cũng góp phần quy định laọi tài sản nào đợc u tiên sử dụng.

Trang 26

2 Các yếu tố từ phía khách hàng vay:

Một trong những yếu tố quan trọng trong việc quyết định hình thức bảo

đảm tiền vay và lại tài sản đợc bảo đảm là tình hình sản xuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ của khách hàng, các loại tài sản mà khách hàng hiện có, cùng nhu cầu vay vốn của khách hàng Khách hàng hoạt động đạt hiệu quả, sản phẩm của khách hàng tiêu thụ tốt trên thị trờng mới có thể xây dựng niềm tin đối…với Ngân hàng,

3 Mức độ an toàn của các tài sản đảm bảo:

Các Ngân hàng thờng đa ra những tiêu chí nhất định để đánh giá độ an toàn của tài sản bảo đảm nh việc dựa trên mức độ thuận lợi trong việc xác định quyền sở hữu của tài sản bảo đảm, sự tồn tại và hoạt động của thị trờng tài sản bảo đảm sự khác biệt trong khả năng thực thi quyền của ngời cho vay Trong

đó, sự phát triển của thị trờng tài sản bảo đảm là yéu tố mà Ngân hàng quan tâm nhất, vì một trong những chức năng của tài sản bảo đảm là đảm bảo khả năng thu hồi nợ cho Ngân hàng khi rủi ro tín dụng phát sinh Vì vậy, nếu có tài sản bảo đảm trên một thị trờng phát triển thì có nghĩa là khả năng phát mại của tài sản cao, do đó khả năng chấp nhận tài sản đó để cho vay của Ngân hàng sẽ đẽ dàng hơn

4 Quan hệ giữa Ngân hàng và khách hàng:

Mối quan hệ giữa Ngân hàng và khách hàng cũng ảnh hởng rất lớn đến việc lựa chọn hình thức bảo đảm tiền vay Trớc khi cung ứng một khoản vay, Ngân hàng quan tâm nhiều đến việc liệu khách hàng có khả năng hoàn trả nợ thông qua việc sử dụng vốn vay hay không? Để trả lời cho câu hỏi đó, Ngân hàng phải tiến hành các bớc trong quy trình nghiệp vụ tín dụng Quá trình này

Trang 27

đòi hỏi Ngân hàng phải chi ra một khoản chi phí giao dịch nhất định, và Ngân hàng luôn muốn giảm thiểu các chi phí này Vì lẽ đó, một quan hệ lâu năm hoặc

uy tín của khách hàng sẽ là cơ sở để Ngân hàng quyết định hình thức bảo đảm tiền vay đối với khách hàng

5 Môi trờng pháp lý:

Các khoản vay của Ngân hàng có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế, vì vậy hoạt động cho vay của Ngân hàng chịu sự chi phối chặt chẽ của môi trờng pháp lý Khi bảo đảm tiền vay đợc đặt ra nh một trong ba yếu

tố của quy trình cho vay thì các văn bản pháp luật có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện công tác này

Trớc hết sự ra đời của các văn bản pháp luật tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng trong việc lựa chọn hình thức bảo đảm tiền vay cũng nh việc lựa chọn các tài sản bảo đảm Tuỳ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia mà các văn bản quy định nới lỏng hay thắt chặt các điều kiện áp dụng các hình thức bảo đảm tiền vay đối với mỗi đối tợng vay vốn Đồng thời, các yếu tố liên quan đến bảo đảm tiền vay nh danh mục của tài sản đợc sử dụng làm tài sản bảo đảm, việc xác định mức cho vay dựa trên giá trị của tài sản bảo đảm

đó cũng đ… ợc đề cập đến trong các văn bản Mặc dù những quy định này không chi tiết, nhng nó là định hớng mà Ngân hàng phải tuân thủ khi thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay

Hơn nữa, trong quá trình thực hiện công tác bảo đảm tiền vay, Ngân hàng phải đối mặt với những vớng mắc phát sinh do các văn bản không phù hợp với

điều kiện thực tế Nhng qua thời gian, các văn bản đợc chỉnh sửa theo hớng ngày

Trang 28

càng hoàn thiện, giảm bớt các áp lực cho các Ngân hàng khi thực hiện bảo đảm tiền vay.

V Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

1 Khái quát về kinh tế ngoài quốc doanh

Trong nền kinh tế Việt Nam, kinh tế ngoài quốc doanh là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân, là thành phần kinh tế khá phong phú bao gồm đủ mọi loại hình kinh doanh từ hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp, hợp tác xã

đến công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoạt động hầu hết trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Với sự tham gia rộng rãi vào các lĩnh vực nh vậy, kinh tế ngoài quốc doanh đã tạo ra một phần không nhỏ GDP đóng góp vào Ngân sách Nhà nớc, thu hút tận dụng tài nguyên đát nớc, tạo độ tăng trởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hóa, phát triển kinh tế thị trờng theo đinh hớng xã hội chủ nghĩa…

Sự khẳng định “đờng lối phát triển kinh tế Việt Nam theo hớng phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận đông theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa” tại Đại hội Đảng VI khiến cho thành phần kinh tế quốc doanh không còn giữ vị trí độc tôn mà sở hữu t nhân chính thức đợc thừa nhận, kinh tế ngoài quốc doanh bình đẳng tông tại và phát triển cùng các thành phần kinh tế khác

Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay có nhiều thành phần kinh tế khác nha cùng tồn tại và phát triển Phân loại theo loại hình sở hữu thì kinh tế ngoài quốc doanh bao gồm các hình thức sau:

- Sở hữu tổ hợp, bao gồm: hợp tác xã và tổ hợp

Trang 29

- Sở hữu hỗn hợp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, các công ty liên doanh, các công ty hợp danh, các liên doanh.

- Sở hữu t nhân, bao gồm: các doanh nghiệp t nhân, các cơ sơ sản xuất cá thể, hộ gia đình

2 Đặc điểm của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh :

Đợc Đảng và Nhà Nớc khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng phát triển về mọi mặt Sau hơn 15 năm hình thành và phát triển, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã tỏ rõ vai trò của mình đối với sự phát triển của kinh tế Việt Nam Với những u điểm vốn có của mình, nó đã nhanh chóng chứng tỏ đợc vai trò và tác dụng của mình dối với sự phát triển kinh tế hàng hoá

ở nớc ta Thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có những đặc điẻm nổi bật sau:2.1 Tự do hành động và dễ thích ứng:

Ngời quản lý thờng là ngời chủ sở hữu hặc là ngời có vốn góp lớn nhất nên họ dợc quyền ra tất cả cá quyết định có liên quan đến việc quản lý doanh nghiệp Do hoạt động hẹp, nên ngời chủ sở hữu vùa là ngời quản lý nên các doanh nghiệp ngày đợc tự do hành động Sự gắn bó sát sao quyền lợi của doanh nghiệp với quyền lợi của ngời lãnh đạo khiến họ tập trung hết trí lực cho hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp Vì họ có khả năng tự quyết nên ho có thể chớp lấy những cơ hội kinh doanh thuận lợi, tạo điều kiện cho khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trờng và sự tiến bộ của khoa học

2.2 Khả năng đáp ứng nhu cầu của địa phơng:

Trang 30

Đối với hầu hết các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, địa bàn hoạt động là trong một địa phơng Bởi vậy hầu hết các chủ sở hữu của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng chiếm u thế trong việc đánh giá và đáp ứng nhu cầu của địa phơng mình Các nhà kinh doanh địa phơng đều có mối liên hệ mật thiết với khách hành và có thể đáp ứng đợc những nhu cầu và mong muốn của những khách hàng này Khối lợng kinh doanh có thể nhỏ nhng các doanh nhân thờng kinh doanh có lãi trong một thị trờng hạn hẹp xét về số lợng ngời tham gia cũng

nh phạm vi địa lý

2.3 Cơ cấu tổ chức linh hoạt:

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng thích ứng với các cơ cấu tổ chức đơn giản Số lợng nhân viên ít và các nhân viên này thờng phải đảm nhận công việc theo kiểu đa năng Vốn của thành phần kinh tế này là do những chủ thể kinh doanh tự nguyện đóng góp hay liên doanh liên kết bằng tiền hoặc tài sản Vì thế họ có toàn quyền quyết định nghành nghề kinh doanh phù hợp với khả năng Mặc dù có quy mô nhỏ bé nhng đó cũng chính là lợi thế của các doanh nghiệp này trong việc tăng vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Các doanh nghiệp quốc doanh có nguồn vốn lớn, ổn định từ Nhà n… ớc nh-

ng không có quyền tự chủ kinh doanh nên không có đợc sự linh động, sáng tạo

và phản ứng kịp thời trớc sự biến động của thị trờng…

2.4 Chi phí gián tiếp thấp:

Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh là có một số các nhân viên không thờng xuyên, do đó đã giúp cho doanh nghiệp có chi phí thấp và tạo điều kiện cạnh tranh về giá cả của các sản phẩm cuối cùng Lợi ích của chủ sở hữu gắn liền với doanh nghiệp, chính vì vậy họ luôn đòi hỏi nhân viên của mình phải

Trang 31

làm việc nghiêm túc, hiệu quả, giảm thiểu sự lãng phí Đồng thời khu vực này…cũng tạo nên sức hút đối với phần đông dân c trong việc cung ứng các đồng tiền nhàn rỗi trong dân c vào sản suất kinh doanh tạo nên sức sống cho nền kinh tế.

Tuy nhiên, thành phần kinh tế ngoài quốc doanh cũng có không ít những

đặc điểm cho thấy những hạn chế mà các doanh nghiệp này đang gặp phải:

2.5 Qui mô sản xuất hạn hẹp

Phần lớn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là thuộc loại vừa và nhỏ biểu hiện ở vốn kinh doanh, lực lợng lao động ít và sản lợng sản xuất ra không nhiều Nguồn vốn nhỏ bé đã hạn chế việc mở rộng sản xuất,hoạt động kinh doanh kém hiệu quả làm cho doanh nghiệp gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm do thị trờng trong nớc còn hạn hẹp, thu nhập của ngời dân còn thấp, hàng ngoại nhập lậu cạnh tranh, khả năng cạnh tranh tại thị trờng nớc ngoài rất thấp 2.6 Khả năng tài chính nhìn chung là yếu kém:

Sự yếu kém thể hiện ở tổng nguồn vốn kinh doanh và vốn tự có trong tổng vốn của doanh nghiệp này đều thấp, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong trong số những ngời xin vay vốn Một thực tế cho thấy rằng sổ sách của các doanh nghiệp này thờng không cập nhập, không

đầy đủ Do đó việc đánh giá doanh nghiệp thông qua phân tích tài chính để quyết định cho vay thực sự khó khăn đối với Ngân hàng nhất là trong điều kiện hiện nay hầu hết các sổ sách của các doanh nghiệp cha đợc kiểm toán Chính vì vậy việc cho vay đối vói các doanh nghiệp ngoài quốc doanh càng phải đòi hỏi phải có sự chú ý đặc biệt của các nhà phân tích tài chính

Trang 32

Do hạn chế về vốn nên nhìn chung trìn độ kỹ thuật công nghệ của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh còn lạc hậu, chủ yếu là kỹ thuật công nghệ sử dụng nhiều lao động Trình độ công nghệ lạc hậu dẫn đến sức cạnh tranh của hàng hoá ở nớc ta kém, hiệu quả sản xuất kinh doanh không cao.

hẹp về nguồn vốn Mặt khác, hạn chế về nguồn vôn lại là nguyên nhân cơ bản dẫn đến những khó khăn khác cho doanh nghiệp nh: công nghệ lạc hậu, trình

độ nhân công thấp, khả năng cạnh tranh trên thị trờng thấp…

2 Vài trò của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh:

Trong những năm qua mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng đợc sự khuyến khích của Đảng và Nhà nớc, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã dần khẳng

định đợc vai trò và vị trí của mình trong nền kinh tế Vai trò đó đợc thể hiện nh sau:

Thứ nhất, sự phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh đã tạo điều kiện để

khai thác tốt hơn các nguồn lực đất nớc

Trang 33

Trớc đây khi cha chuyển sang nền kinh tế thị trờng, nền kinh tế nớc ta còn nghèo nàn lạc hậu, trình độ sản xuất còn thấp, trong khi tiềm năng phát triển còn rất lớn Sự độc chiếm trong hình thức sở hữu Nhà nớc tập thể không thể khai thác hết những tiềm năng sẵn có, không những thế một lợng vốn rất lớn còn nằm trong dân cha đợc sử dụng Chính vì vậy, việc phát triển thành phần kinh tế ngoài quốc doanh mới khai thác nguồn vốn ấy một cách có hiệu quả Khi đó mỗi thành phần đều phải vơn lên để tồn tại và khẳng định mình, khai thác nguồn lực vì lợi ích của chính bản thân mình Đây là động lực để thúc đẩy kích thích sự phát triển của lực lợng sản xuất , thúc đẩy xã hội phát triển Do đó việc phát triển khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là một tất yếu khách quan đối với tình hình nớc ta hiện nay.

Thứ hai, việc phát triển kinh tế ngoài quốc doanh đã thu hút một lợng lớn

lao động, giảm sức ép về tình hình thất nghiệp hiện nay của đất nớc:

Do sự đa dạng trong các loại hình của kinh tế ngoài quốc doanh, kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng phát triển về số lợng và quy mô, không những thế

nó còn tham gia vào tất cả các ngành nghề nh: nông nghiệp, công nghiệp, thơng mại, dịch vụ nên có khả năng tạo ra nhiều công ăn việc làm hơn cho ng… ời lao

động so với khu vực kinh tế quốc doanh hiện nay với chủ trơng giảm biên chế của Nhà nớc thì kinh tế ngoài quốc doanh là nơi thu hút lao động dôi ra từ các

đơn vị, cơ quan Nhà nớc

Thứ ba, trong giai đoạn hiện nay , khi nớc ta thực hiện chính sách mở

của, từng bớc hoà nhập với khu vực và thế giới thế doanh nghiệp ngoài quốc doanh sẽ là cầu nối cho sự hoà nhập đó

Trang 34

Từ nay đến năm 2005, do có những thay đổi mạnh trong quan hệ kinh tế thế giới nên các doanh nghiệp sẽ phải đơng đầu với những thách thức rất lớn Nhà nớc cần tạo cơ hội kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế Thực hiện chính sách mở của tức là chấp nhận cho các nhà

đầu t nớc ngoài tiến hành đầu t kinh doanh trong nớc và nh thế chắc chắn sẽ thu hút một lợc vốn nớc ngoài rất lớn Để tận dụng cơ hội này cho phát triển kinh tế

đòi hỏi phải chú trọng phát triển kinh tế ngoài quốc doanh

Thứ t, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có khả năng vốn, trí tuệ vào

các ngành kinh tế phát tiển hay các ngành đòi hỏi lực lợng lao động trí tuệ cao

nh các nghành công nghệ thông tin cũng nh có khả năng lấp đầy những khoảng trống trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh không cần nhiều vốn và có mức lợi nhuận thấp mà các nhà đầu t lớn ít quan tâm tới

Thứ năm, kinh tế ngoài quốc doanh vừa vừa là đối thủ cạnh tranh, vừa là

đối tác kinh doanh của kinh tế quốc doanh trên thị trờng

Sự phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh trong những năm qua làm tăng sức cạnh tranh của thị trờng Kinh tế ngoài quốc doanh phát triển ở nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề làm cho thị trờng trở nên phong phú, đa dạng, sôi động Ngời tiêu dùng nhờ vậy mà có nhiều sự lựa chọn hành hoá đáp ứng nhu cầu ngày càng cao Điều này tạo ra sự cạnh tranh lớn đối với khu vực kinh tế nhà n-

ớc Vì vậy sự tồn tại của kinh tế ngoài quốc doanh là nhân tố kích thích kinh tế quốc doanh phát triển Trớc đây trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp khu vực kinh tế quốc doanh chiếm vị trí độc tôn làm mất đi sự cạnh tranh trên thị trờng, mất động lực quan trọng để thúc đẩy kinh tế phát triển Chính vì vậy sự xuất hiện của kinh tế ngoài quốc doanh làm tăng sức cạnh tranh trên thị trờng, buộc các doanh nghiệp quốc doanh phải có chính sách, biện pháp

Trang 35

và phơng hớng hoạt dộng kinh doanh nhằm nâng cao tính cạnh tranh của mình

để có thể tồn tại và phát triển đợc

Hơn nữa, sự phát triển kinh tế ngoài quốc doanh còn thúc đẩy và tăng ờng mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế Trong nhiều lĩnh vực kinh tế ngoài quốc doanh có thể là nhà cung cấp yếu tố đầu vào, hoàn thiện sản phẩm hay tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệp Nhà nớc Sự kết hợp này tạo ra dây truyền sản xuất lớn, có mối liên hệ chặt chẽ giữa các chủ thể trong nền kinh tế

c-Thứ sáu, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tồn tại và phát triển sẽ trở

thành một bộ phận đóng góp rất lớn cho Ngân sách Nhà nớc Hiện nay, phần

đóng góp của khu vực này trong tổng thu thuế của Nhà nớc ngày càng lớn, làm tăng Ngân sách Nhà nớc Từ đó Nhà nứoc có thêm vốn để đầu t, phát triểm các ngành mũi nhọn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc

Thứ bảy, sự phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh góp phần thúc đẩy

quá trình chuyển dịch cơ cấu theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Bên cạnh sự phát triển của hợp tác xã, các tranh trại lớn ở nông thôn, kinh

tế ngoài quốc doanh còn có sự phát triển mạnh mẽ ở các ngành công nghiệp và dịch vụ

3 Tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh:

3.1 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế ngoài quốc doanh:

Trang 36

khác nhau, dẫn đến nhu cầu vốn của các doanh nghiệp cũng rất khác nhau Để

có thể phát triển nhanh và ổn định, thành phần kinh tế ngoài quốc doanh rất cần

sự hỗ trợ từ hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thơng mại Vai trò của tín dụng Ngân hàng đợc thể hiện:

Một là, tín dụng Ngân hàng hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp ngoài

quốc doanh đầu t theo chiều sâu, đổi mới thiết bị dây truyền công nghệ, nâng cao năng xuất lao động, tạo sức cạnh tranh trên thị trờng.

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, ngoại trừ những doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài thì nhìn chung là có vốn đầu t cũ kỹ lac hậu Do đó sản phẩm làm ra có giá thành cao, số lợng và chất lợng hạn chế, không đủ khả năng để cạnh tranh với hàng hoá ngoại nhập, dẫn đến sản xuất kinh doanh bị thua lỗ Ngân hàng với khả năng của mình hoàn toàn có thể hỗ trợ vốn giúp cho các doanh nghiệp này vay vốn đặc biệt là vốn trung và dài hạn Với lợng vốn vay đ-

ợc từ Ngân hàng, doanh nghiệp có thể đầu t mua sắm tài sản cố định, lắp đặt công nghẹ mớinhằm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm về chất lợng, giá cả, mẫu mã Từ đó doanh nghiệp tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi nhuận,…tăng tích luỹ và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp

Hiện nay một số công ty tài chính trực thuộc Ngân hàng ra đời đã giúp cho doanh nghiệp giải quyết những bức xúc về nhu cầu đổi mới công nghệ thông qua hình thức tín dụng thuê mua

Hai là, tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu

quả hơn.

Trong thời hạn của khoản vay, Ngân hàng thực hiện chức năng giám sát các hoạt động sử dụng vốn với t cách là ngời chủ sở hữu vốn vay đối với doanh

Trang 37

nghiệp Ngân hàng hàng căn cứ vào nguyên tắc tín dụng, hớng các doanh nghiệp

sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, đôn đốc khách hàng vay vốn trả gốc

và lãi đúng thời hạn và theo thỏa thuận đã cam kết Mặt khác, trong quá trình kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay, Ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện những nhợc điểm, sai sót để từ đó có những biên pháp khắc phục và can thiệp kịp thời để hạn chế rủi ro có thể xảy ra đối với doanh nghiệp

Hơn nữa, tín dụng Ngân hàng với yêu cầu hoàn trả gốc và lãi đầy đủ và

đúng hạn, bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì mới đáp ứng đợc yêu cầu này Đòi hỏi ngời vay phải tính toán chi phí sản xuất hợp lý, tốc độ quay vòng vốn sao cho khi đến hạn trả nợ có đủ tiền để trả Ngân hàng và có một phần lợi nhuận cho mình

Có thể nói, tín dụng Ngân hàng đã ràng buộc trách nhiệm giữa ngời vay

và ngời cho vay, từ đó nâng cao năng lực quản lý vốn và quá trình sản xuất kinh doanh, giúp cho nguồn vốn đầu t đem lại hiệu quả cao nhất

Ba là, tín dụng Ngân hàng tài trợ cho nhu cầu vốn lu động của doanh

Trang 38

tranh gay gắt giữa những nhà cung cấp một loại hàng hoá với ngời mua đã làm nảy sinh quan hệ tín dụng thơng mại, tức là mua bán chịu hàng hoá, do vậy không phải lúc nào cũng thu đợc tiền ngay, trong khi đó sản xuất kinh doanh không thể dừng lại đợc Để quá trình sản xuất đợc diễn ra bình thờng, liên tục thì doanh nghiệp chỉ dựa vào vốn tự có mà nhất thiết phải thông qua tín dụng Ngân hàng để bổ sung, tài trợ thêm cho nhu cầu vốn lu động.

Tóm lại, vai trò của tín dụng Ngân hàng là vô cùng to lớn đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Nó góp phần đa khu vực kinh tế này phát triển nhanh chóng và từng bớc tiến kịp với các thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế.3.2 Những khó khăn của Ngân hàng khi thực hiện tín dụng đối với

thành phần kinh tế ngoài quốc doanh:

Về vấn đề thông tin: hầu hết các thành phần kinh tế ở khu vực này nhỏ và còn non trẻ hơn so với các đối tợng thuộc thành phần kinh tế quốc doanh, và dới con mắt của Ngân hàng thành phần này có rủi ro nhiều hơn Hơn nữa, các Ngân hàng khó hoặc không thể thu thập xử lý các thông tin liên quan đến đối tợng khách hàng vay Nên nhiều khi các Ngân hàng phải miễn cỡng chấp nhận các báo cáo tài chính không đáng tin cậy

Hiện nay, mối quan hệ giữa các tổ chức tài chính và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã không khuyến khích đợc khu vực này sử dụng các hệ thống kế toán và tài chính minh bạch Họ có thể làm cho công tác kiểm toán khó khăn hoặc không thực hiện đợc bằng cách không thực hiện hệ thống kế toán chính thống hoặc sử dụng nhiều hệ thống sổ sách

Về chi phí giao dịch và các yếu tố rủi ro: việc không có hoặc thiếu thông tin khiến khu vực kinh tế ngoài quốc doanh gặp rất nhiều khó khăn trong việc

Trang 39

huy động vốn, không chỉ vì họ có rủi ro và chi phí giao dịch cao mà còn vì chính sách của Nhà nớc cha thực sự tạo điều kiện cho khu vực này vay vốn Khi một tổ chức Nhà nớc đi vay vốn, nếu không có khả năng trả nợ thì gần nh Nhà nớc sẽ can thiệp để Ngân hàng không phải chịu mất mát toàn bộ trong bảng cân đối tài sản của mình Ngợc lại, khi một doanh nghiệp t nhân đi vay mà không trả đợc

nợ, Ngân hàng sẽ khó có thể trông cậy vào đau đợc mà buộc phải bù lỗ từ các khoản cho vay và lợi nhuận của mình

Để khắc phục những vấn đề thiếu thông tin Một tiêu chuẩn đợc sử dụng

là bảo đảm bằng tài sản

Trang 40

Chơng II Thực trạng về thực hiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản đối với tín dụng ngoài quốc doanh tại Chi nhánhNgân hàng Công thơng Ba Đình

Để có cái nhìn khách quan và đúng đắn về hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản đói với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại Chi nhánhNgân hàng Công thơng khu vực Ba Đình, trớc hết cần xem xét đến hoạt thực trạng hoạt

động bảo đảm tiền vay bàng tài sản và thực trạng về vốn hiện nay của kinh tế ngoài quốc doanh tại Việt Nam

I Thực trạng bảo đảm tiền vay tại Việt nam:

Hoạt động bảo đảm tiền vay đã ra đời hơn 10 năm, các Nghị định của Chính phủ đã kịp thời ban hành nhămg nhanh chóng áp dụng các điều luật giúp các Ngân hàng, tổ chức tín dụng (TCTD) và khách hàng cơ sở pháp lý để thực hiện các khoản vốn nhanh chóng và có hiệu quả Đồng thời đã có sự đổi mới trong công tác làm luật và ban hành các văn bản pháp quy Tuy nhiên, một vấn

đề nổi lên về phía các cơ quan pháp luật ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng là sự thiếu đồng bộ và nhất quán trong các văn bản Chính sự thiếu nhất quán này là nguyên nhân dẫn đến tâm lý e ngại sẽ gặp nhiều bất lợi về mặt pháp

lý khi đơn giản hoá các thu thục cho vay của các TCTD và khuyến khích làm thừa còn hơn thiếu Hiện nay các văn bản pháp luật có tính chất nền tảng nh bộ luật dân sự, luật tố tụng hình sự, đã dần dần đ… ợc hoàn thiện, thể hiện tính

đúng đắn rõ ràng quan điểm của Nhà nớc

Ngày đăng: 29/03/2013, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình HĐV qua các năm tại NHCT Ba Đình. - 531Lợi nhuận và một số biện pháp tài chính nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty Dược Liệu TW I (42tr)
Bảng 1 Tình hình HĐV qua các năm tại NHCT Ba Đình (Trang 50)
Bảng 2: Huy động vốn theo loại tiền : - 531Lợi nhuận và một số biện pháp tài chính nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty Dược Liệu TW I (42tr)
Bảng 2 Huy động vốn theo loại tiền : (Trang 51)
Bảng 2: d nợ cho vay - 531Lợi nhuận và một số biện pháp tài chính nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty Dược Liệu TW I (42tr)
Bảng 2 d nợ cho vay (Trang 53)
Bảng 5: cơ cấu các hình thức bảo đảm tiền vay  tín dụng khu vực ngoài quốc doanh - 531Lợi nhuận và một số biện pháp tài chính nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty Dược Liệu TW I (42tr)
Bảng 5 cơ cấu các hình thức bảo đảm tiền vay tín dụng khu vực ngoài quốc doanh (Trang 61)
Bảng 6 : doanh  số Cho vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp năm   2001-2002 - 531Lợi nhuận và một số biện pháp tài chính nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty Dược Liệu TW I (42tr)
Bảng 6 doanh số Cho vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp năm 2001-2002 (Trang 63)
Bảng 7 :Tình hình cho vay cầm cố tại Chi nhánhnăm 2002 - 531Lợi nhuận và một số biện pháp tài chính nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty Dược Liệu TW I (42tr)
Bảng 7 Tình hình cho vay cầm cố tại Chi nhánhnăm 2002 (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w