1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện việc trả thù lao lao động ở Công ty Dược liệu Trung Ương I - Tổng Công ty Dược Việt Nam - Bộ y tế

56 448 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Việc Trả Thù Lao Lao Động Ở Công Ty Dược Liệu Trung Ương I - Tổng Công Ty Dược Việt Nam - Bộ Y Tế
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực
Thể loại đề tài tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 225 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Hoàn thiện việc trả thù lao lao động ở Công ty Dược liệu Trung Ương I - Tổng Công ty Dược Việt Nam - Bộ y tế

Trang 1

lời nói đầu

Thù lao lao động, là vấn đề cần quan tâm của con ngời, ở bất cứ xã hộinào Vì thù lao lao động có ý nghĩa hết sức quan trọng trong cuộc sống củangời lao động Vì nó đảm bảo cho cuộc sống bản thân và gia đình họ, do đó

mà thù lao lao động đã là nguyên nhân của rất nhiều cuộc chiến tranh giaicấp từ trớc đến nay và nhất là trong thế kỷ 19 với cuộc đấu tranh của giai cấpcông nhân và giai cấp t sản

Trong thời đại ngày nay, thù lao lao động, với đại diện là tiền lơng đợccoi là giá cả của sức lao động mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao

động Còn đối với phía ngời sử dụng lao động, gồm các doanh nghiệp, các cánhân, thì tiền lơng nói riêng và thù lao lao động nói chung là một phần củachi phí sản xuất mà để có lợi nhuận thì các doanh nghiệp cần phải tối thiểuhoá chi phí, mặt khác nếu thù lao lao động tốt, sẽ tạo động lực kích thích chongời lao động làm việc, đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp, vì vậy

mà việc tổ chức công tác hoàn thiện việc trả thù lao lao động của công ty, xínghiệp phải kết hợp một cách hài hoà khéo léo giữa khoa học (trên cơ sở củachi phí sản xuất) và nghệ thuật (biến thù lao lao động trở thành công cụ kíchthích vật chất, tinh thần đối với ngời lao động) là một vấn đề hết sức cầnthiết

Do kết hợp giữa khoa học và nghệ thuật trong việc trả thù lao lao độngcho ngời lao động nên có rất nhiều vấn đề xoay quanh việc này, hình thức trảthù lao, cách xác định, phơng pháp chia thù lao, nhằm đạt đợc sự công bằnghợp lý khi trả thù lao cho ngời lao động, sao cho ngời lao động có thể làmviệc tốt hơn, đồng thời chi phí bỏ ra phải thu đợc hiệu quả cao nhất Có nhvậy hoạt động sản xuất kinh doanh mới có hiệu quả

Công ty Dợc liệu TWI đợc thành lập năm 1972 trải qua bao giai đoạnkhó khăn của đất nớc, công ty vẫn tồn tại và phát triển vững chắc Có đợcnhững thành tích nh vậy là có sự đóng góp của rất nhiều thế hệ cán bộ, côngnhân trong công ty Chính vì thế, trong thời gian thực tập tốt nghiệp ở Công

ty Dợc liệu TWI, em đã chọn đề tài: Hoàn thiện việc trả thù lao lao động ở Công ty Dợc liệu TWI - Tổng công ty Dợc Việt Nam, Bộ Y tế.

Đề tài gồm 3 chơng:

Chơng I: Cơ sở lý luận chung về thù lao lao động

Chơng II: Thực trạng về hệ thống thù lao ở Công ty Dợc liệu TWI Tổng công ty Dợc Việt Nam, Bộ Y tế

-Chơng III: Một số giải pháp để hoàn thiện việc trả thù lao lao động ởCông ty Dợc liệu TWI - Tổng công ty Dợc Việt Nam, Bộ Y tế

Chơng I:

Cơ sở lý luận chung về thù lao lao động.

I Khái niệm và các loại thù lao lao động

1 Khái niệm và bản chất của thù lao lao động

Thù lao lao động là tất cả các khoản mà ngời lao động đợc nhận thôngqua quan hệ thuê mớn với tổ chức, hay có thể nói rằng, thù lao lao động làmột phạm trù kinh tế, nó bao gồm tất cả những lợi ích vật chất, mà ng ời lao

Trang 2

động nhận đợc từ ngời sử dụng lao động sau khi họ hoàn thành nhiệm vụ lao

động, kết quả là khi chuyển sang cơ chế thị trờng thì chế độ tiền lơng nàybộc lộ những hạn chế cụ thể, nghiêm trọng

Thứ nhất, tiền lơng đợc phân phối đều nhau nên dù làm ít hay nhiều,

họ vẫn hởng mức lơng cố định Điều này dẫn đến một hiện tợng trong hầuhết các cơ quan xí nghiệp nhà nớc là ngời lao động không gắn bó với lao

động sản xuất tại noi mình làm, xuất hiện hiện tợng tán gẫu nói chuyện, làmviệc theo tính chất đối phó, hoặc xin nghỉ để làm thên ngoài, nhằm tăng thêmthu nhập cho bản thân, gây lãng phí thời gian lao động của các đơn vị mà họ

có biên chế Hậu quả tất yếu là hiệu quả sản xuất kinh doanh ngay càng sasút, nhiều đơn vị phải giải thể

Thứ hai, tiền lơng là một bộ phận của thu nhập quốc dân, là phần giátrị mới đợc tạo ra, mà việc trả lơng lại không quan tâm xét đến phần giá trịmới này, tức là hiêuk quả sản xuất kinh doanh ngày càng giảm nên ngânsách nhà nớc bị thâm hụt nặng nề Do đó mà kế hoạch chi trả tiền lơng cũng

bị cắt giảm Đến khi ngời lao động nhận thấy tiền lơng không đủ tái sản xuấtsức lao động, thì họ không còn muốn làm việc nữa Họ phải kiếm thêm phầnthu nhập khác để chi trả cho nhu cầu của bản thân Nh vậy, hoạt động sảnxuất kinh doanh rơi vào vòng luẩn quẩn

Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, sức lao động đợc xem nh là mộthàng hoá đặc biệt (vì không những nó tạo ra giá trị mới mà nó còn liên quan

đến nhiều vấn đề đời sống xã hội) Giữa ngời lao động và ngời sử dụng sứclao động nảy sinh quan hệ mua bán hàng hoá sức lao động, hàng hoá này đợc

đem ra trao đổi Sau khi sử dụng xong hàng hoá này thì ngời sử dụng lao

động mới trả thù lao cho ngời lao động Tiền lơng cũng biến động tăng lênhoặc giảm xuống, nh biến động của hàng hoá khác, phụ thuộc voà quan hệcung cầu hàng hoá sức lao động, giá cả t liệu sinh hoạt trên thị trờng

Quan điểm mới này về tiền lơng đã khắc phục đợc những hạn chế củachế độ tiền lơng trớc đây Tiền lơng đã phát huy đợc vai trò tác dụng thúc

đẩy tạo động lực cho ngời lao động hăng say làm việc Tiền lơng đợc hìnhthành trên cơ sở giá trị mới mà ngời lao động tạo ra, tức là ngời lao động đợchởng cai mà họ đã làm ra Hơn nữa, ngời lao động có các đặc điểm khácnhau về trình độ chuyên môn, sức khoẻ, về giáo dục đào tạo, mỗi ngời cómột sức lao động và sự làm việc khác nhau Nghĩa là thù lao lao động phụthuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả lao động của chính bản thân

họ Mặt khác, thù lao lao động đợc các doanh nghiệp cho là biện pháp kíchthích vật chất tốt đối với ngời lao động, giúp ngời lao động yên tâm làm việc,thoả mãn nhu cầu và phát huy sáng tạo trong quá trình lao động

2 Các bộ phận của thù lao lao động

Trang 3

Thù lao lao động đợc cơ cấu tạo ra bởi một hệ thống các bộ phậnmang lại thu nhập và những lợi ích vật chất cho ngời lao động về cơ cấu thùlao lao động gồm thù lao cơ bản, tiền thởng và các phúc lợi.

2.1 Thù lao cơ bản

Thù lao cơ bản là phần thù lao cố định mà ngời lao động đợc nhận mộtcách thờng kỳ dới dạng tiền công hay tiền lơng Phần thù lao này đợc trả trêncơ sở của loại công việc cụ thể, mức độ thực hiện công việc và thâm niênnghề nghiệp của ngời lao động

Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh nớc tahiện nay, phạm trù tiền lơng đợc thể hiện cụ thể trong từng thành phần vàtừng khu vực kinh tế

Trong thành phần kinh tế nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp(khu vực đợc nhà nớc trả lơng), tiền lơng là số tiền mà các doanh nghiệpquốc doanh, các cơ quan tổ chức của nhà nớc trả cho ngời lao động theo cơchế, chính sách của nhà nớc, và đợc thể hiện trong hệ thống thang bảng lơng

do nhà nớc quy định

Trong các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lơng hay tiềncông chịu sự tác động chi phối rất lớn của thị trờng và thị trờng sức lao động.Tiền công trong khu vực này vẫn nằm trong khuôn khổ luật pháp nhng lạitheo các chính sách của chính phủ, nhng lại thoả thuận trực tiếp giữa chủ vàthợ, nhng "mặc cả" cụ thể giữa một bên làm thuê và bên đi thuê Những hợp

đồng lao động này có tác động trực tiếp tới phơng thức trả công

Nói tóm lại, thù lao cơ bản là thành phần chủ yếu trong hệ thống thùlao lao động, trong hoạt động kinh doanh Đối với các doanh nghiệp, thì tiềnlơng là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất Do đó mà tiền l ơng cầnphải tính toán chặt chẽ Đối với ngời lao động thì tiền lơng là một phần thunhập chủ yếu của tất cả ngời lao động trong xã hội, có ảnh hởng trực tiếp đếnmức sống của ngời lao động, phấn đấu nâng cao tiền lơng là mục đích củangời lao động

2.2 Tiền thởng

Tiền thởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng tích cực đối vớingời lao động trong việc phấn đấu để thực hiện công việc tốt hơn Tiền thởngthực chất là khoản thù lao phụ thêm, ngoài tiền công, hay tiền lơng, để thởngcho những thành tích xuất sắc của ngời lao động Loại thù lao này gồm tiềnthởng, tiền hoa hồng, phân chia lợi nhuận, thởng tiết kiệm nguyên vật liệu,thởng cho những phát minh sáng chế

Doanh nghiệp dùng tiền thởng nhằm quán triệt hơn nghuyên tắc phânphối theo lao động, gắn với thành tích lao động của họ và hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Tiền thởng là công cụ kích thích đối với lao

động, có tác dụng tạo động lực, làm cho ngời lao động tích cực nâng caonăng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm Hiện nay, các doanhnghiệp đang áp dụng các hình thức thởng sau: thởng nâng cao chất lợng sản

Trang 4

phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, thởng cho những phát minh sáng chế…Ngoài ra, doanh nghiệp còn thực hiện các hình thức thởng khác nhau, tuỳtheo điều kiện và yêu cầu thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.3 Các loại phúc lợi

2.3.1 Phúc lợi:

Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp đợc trả dới dạng hỗ trợ cho cuộcsống của ngời lao động Phúc lợi có hai phần chính: Phúc lợi theo quy địnhcủa pháp luật (phúc lợi bắt buộc) và phúc lợi tự nguyện (do doanh nghiệp tựxây dựng đợc trên cơ sở quan điểm quản lý và khả năng tài chính của doanhnghiệp)

+ Phúc lợi theo pháp luật:

Bộ luật lao động Việt Nam ban hành ngày 1 tháng 1 năm 1995 đã cómột hệ thống các điều khoản quy định rất rõ ràng về vấn đề phúc lợi cho ng-

ời lao động

Hệ thống bảo hiểm xã hội: Đảm bảo giảm bớt những khó khăn cho

ng-ời lao động khi ốm đau, bệnh tật, khi về hu Chăm sóc y tế, bảo hiểm nhânthọ, nhằm bổ sung cho bảo hiểm xã hội, tạo điều kiện khám chữa bệnh miễnphí cho ngời lao động, trả lơng tháng 13 (tiền trích từ lợi nhuận còn lại củadoanh nghiệp thởng cho ngời lao động vào cuối năm)

+ Phúc lợi tự nguyện:

Là khoản phúc lợi do doanh nghiệp xây dựng nhằm tạo điều kiện giúpngời lao động có điều kiện nâng cao cuộc sống, ví dụ nh: thành lập hiệp hộitín dụng cho ngời lao động vay vốn với lãi suất u đãi, tổ chức tham quan,nghỉ mát, an dỡng

2.3.2 Trợ cấp

Là khoản thù lao mà doanh nghiệp vẫn trả cho ngời lao động trongnhững khoảng thời gian không làm việc của ngời lao động, ví dụ nh: trả lơngtrong thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ ốm, nghỉ ngừng việc, trợ cấp khi ngờilao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, và các khoản trợ cấp bị mấtsức lao động, mất sức thôi việc, trợ cấp thai sản đối với các lao động nữ, nghỉnuôi con

3 Các yếu tố ảnh hởng đến thù lao lao động

Thù lao lao động có vai trò quan trọng đối với ngời lao động Ngoài ra,

nó còn có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp, nên khi thiết lập hệ thống thùlao trả cho ngời lao động, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu các yếu tố

ảnh hởng đến thù lao lao động mới phát huy, tạo động lực làm việc cho ngờilao động Thù lao lao động chịu ảnh hởng của các yếu tố bên trong và bênngoài doanh nghiệp

3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.

a- Pháp luật:

Chính sách thù lao lao động của mỗi doanh nghiệp không đợc trái vớiluật lao động Việt Nam Luật lao động Việt Nam nghiêm cấm phân biệt giớitính, tôn giáo, sắc tộc, quy định các doanh nghiệp không đợc trả lơng chongời lao động thấp hơn mức lơng tối thiểu do nhà nớc quy định, các doanhnghiệp phải có các chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngờilao động

b- Mặt bằng tiền lơng trên thị trờng lao động

Do có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất nhiều loại mặt hàng giống nhautrên thị trờng, nên mỗi doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại Để tồn tại đ-

ợc trên thị trờng, các doanh nghiệp phải tìm cách để tối đa hoá lợi nhuận, tối

Trang 5

thiểu hoá chi phí, mà thù lao lao động là một phần của chi phí sản xuất Do

đó, mà các doanh nghiệp không thể giảm bớt thù lao lao động một cách tuỳtiện mà phải xác định chính sách thù lao hợp lý để phát huy vai trò của thùlao lao động, nó phải phù hợp với mặt bằng thù lao trên thị trờng lao động

c- Giá cả sinh hoạt

Thù lao lao động, nhất là tiền lơng, có vai trò tái sản xuất sức lao độngthông qua việc chi trả các t liệu sinh hoạt của ngời lao động Do đó, tiền lơngphải thay đổi với giá cả sinh hoạt

d- Mức độ thay thế của các loại lao động

Mức độ thay thế của các loại lao động cũng ảnh hởng không nhỏ đếnmức thù lao lao động Nó có thể làm cho mức thù lao tăng lên rất cao hoặcgiảm xuống rất thấp Ví dụ đối với lao động sáng tạo nh lập trình viên tin họcthì không có sự thay thế, nhng đối với lao động bán hàng giải khát, ngời tacũng phải thay thế bằng lao động bằng máy

e- Quan niệm và sức ép xã hội

Trong xã hội thờng có rât nhiều vấn đề chịu ảnh hởng của quan niệmxã hội, nh có các vấn đề chịu ảnh hởng của yếu tố xã hội, ví dụ nh lao độngtrí óc thì có xu hớng đợc các doanh nghiệp trả lơng cao hơn lao động phổthông Mặt khác, mức thù lao và giá cả sinh hoạt tác động qua lại với nhau,ngời tiêu dùng không muốn giá cả sinh hoạt tăng Do đó, họ tạo ra sức épbuộc một số doanh nghiệp lơn không đợc tăng lơng để ổn định giá cả

f- Khung cảnh kinh tế

Chính sách thù lao lao động phụ thuộc vào mức tăng trởng kinh tế

Đối với doanh nghiệp, hoặc công ty thuộc đất nớc có nền kinh tế phát triểncao, để tạo động lực kích thích sản xuất, thu hút lao động giỏi thì các doanhnghiệp phải có chính sách thù lao cao để kích cầu lao động đẩy mạnh sảnxuất Trong nền kinh tế suy thoái, số lao động thất nghiệp tăng, các doanhnghiệp có xu hớng hạ thấp mức thù lao xuống Trong nền kinh tế đang đi lên,các doanh nghiệp có xu hớng kích cầu lao động thì mức thù lao có xu hớngtăng lên

3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp.

3.2.1 Quan điểm thù lao và vị trí của công ty.

Do đứng trên quan điểm khác nhau và vị trí khác nhau nên mỗi doanhnghiệp đều có quan niệm khác nhau về thù lao lao động, một số doanhnghiệp muốn đứng đầu trong việc trả thù lao cao, bởi họ quan niệm rằng mứcthù lao cao sẽ thu hút đợc nhiều nhân tài, thù lao cao mới khuyến khích lao

động tích cực làm việc, năng suất lao động cao, nâng cao hiệu quả kinh tế,tăng vị thế cạnh tranh Có doanh nghiệp chỉ áp dụng mức thù lao bình thờngvì họ chỉ cần có lao động có khả năng làm việc là đủ Các công việc chỉ đồihỏi ngời lao động ở mức trung bình, vì họ cho rằng không nâng cao giáthành sản phẩm, họ có thể cạnh tranh đợc Ngợc lại có một soó doanh nghiệplại trả mức thù lao thấp hơn thị trờng, nguyên nhân có thể là doanh nghiệp

đang khó khăn về tài chính

3.2.2 Các yếu tố thuộc về bản thân công việc.

Công việc vừa là yếu tố quyết định chính, vừa ảnh hởng trực tiếp vàgián tiếp đến mức thù lao lao động Những công việc hấp dẫn gây đợc sựhứng thú, phát huy khả năng sáng tạo, giúp ngời lao động nâng cao khảnăng làm việc, nâng cao năng suất lao động và khi đó sẽ đợc trả thù lao caohơn Mặt khác, mức thù lao còn phụ thuộc vào công việc Những công việc

Trang 6

tiêu hao nhiều sức lao động, những công việc đòi hỏi trách nhiệm, kỹ năng,mức độ rủi ro thì cần phải đợc trả mức thù lao cao hơn.

3.2.3 Các yếu tố thuộc về ngời lao động.

Chúng ta có thể khẳng định rằng thù lao mà ngời lao động nhận đợcphụ thuộc rất lớn vào chính ngời lao động, trớc hết xét đến chất lợng lao

động Nếu ngời lao động hoàn thành rất tốt công việc, họ sẽ đợc nhận mứcthù lao xứng đáng Nếu họ không hoàn thành công việc thì họ sẽ phải nhậnmức thù lao thấp hơn Đây chính là nguyên tắc phân phối theo lao động.Thâm niên làm việc của ngời lao động trong doanh nghiệp cũng ảnh hởng rấtlớn tới thù lao lao động Ví dụ, cứ 3 năm làm việc, ngời lao động lại đợc tănglơng theo quy định của luật lao động Ngoài ra còn các yếu tố khác, nh kinhnghiệm, khả năng thăng tiến, mức độ thực hiện công việc, sự a thích cá nhân,mức độ trung thành, tiềm năng lao động,… cũng ảnh hởng đến thù lao mà họnhận đợc

Nh vậy, chúng ta thấy rằng các yếu tố bên trong doanh nghiệp có ảnhhởng trực tiếp tới mức thù lao lao động, tuỳ từng đặc điểm của doanh nghiệp

mà doanh nghiệp đó phải xây dựng một hệ thống thù lao cho phù hợp Tuynhiên, khi xem xét các yếu tố bên trong doanh nghiệp phải xem xét đến cácyếu tố ảnh hởng bên ngoài doanh nghiệp

II Nội dung của thù lao lao động

1.Hệ thống thang bảng lơng thống nhất của nhà nớc

Hệ thống thang bảng lơng thống nhất của nhà nớc là toàn bộ các quy

định, các quy chế, các chế độ và điều kiện để áp dụng trả lơng cho những

ng-ời lao động, và lao động quản lý, trong đó có hai chế độ trả lơng Đó là chế

độ tiền lơng cấp bậc và chế độ tiền lơng chức vụ

Trang 7

A Chế độ tiền lơng cấp bậc

A.1 Khái niệm:

Chế độ tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nớc màcác xí nghiệp, doanh nghiệp áp dụng, vận dụng để trả lơng cho ngời lao

động Căn cứ vào chất lợng và điều kiện công việc khi họ hoàn thành mộtcông việc nhất định Chế độ tiền lơng cấp bậc đợc áp dụng cho công nhân,những ngời lao động trực tiếp và trả lơng theo kết quả lao động đợc thể hiệnqua số lợng và chất lợng lao động

Chất lợng lao động là trình độ lành nghề của ngời lao động đợc sửdụng trong quá trình lao động Chất lợng lao động đợc thể hiện ở trình độgiáo dục đào tạo, kinh nghiệm, kỹ năng, phản ánh đúng với năng suất lao

động cao tơng ứng với chất lợng lao động

Việc xây dựng và áp dụng chế độ tiền lơng cấp bậc là rất cần thiếtnhằm quán triệt những nguyên tắc trả lơng cho ngời lao động để trả lơng chongời lao động đúng đắn cần căn cứ vào cả hai mặt số lợng và chất lợng củalao động

A.2 Nội dung của chế độ tiền lơng cấp bậc

Một thang lơng bao gồm một số bậc lơng và hệ số phù hợp với bậc

l-ơng đó Số bậc và các hệ số của thang ll-ơng không giống nhau Bậc ll-ơng làbậc phân biệt về trình độ lành nghề của công nhân trong doanh nghiệp đợcsắp xếp từ thấp đến cao

Hệ số lơng chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó (lao động

có trình độ lành nghề cao) thì đợc trả lơng cao hơn so với công nhân có cấpbậc công việc là bậc 1 (bậc có trình độ lành nghề thấp) trong cùng một nghềbao nhiêu lần Sự tăng lên của hệ số lơng giữa các bậc lơng đợc xem xét ở hệ

số tăng tuyệt đối và hệ số tăng tơng đối

Htdm = Hn - Hn-1Trong đó: Htdm là hệ số tăng tuyệt đối

Hn là hệ số lơng bậc n

Hn-1 là hệ số lơng bậc n-1

Hệ số tăng tơng đối của một hệ số lơng là tỷ số giữa hệ số tăng tuyệt

đối với hệ số lơng của bậc lơng đứng trớc

A.2.2 Trình tự xây dựng một thang lơng.

Xây dựng chức danh nghề của các nhóm công nhân: Chức danh nghềcủa nhóm công nhân là chức danh cho công nhân trong cùng một nghề haymột nhóm nghề Việc xây dựng chức danh căn cứ vào đặc điểm, tính chất nộidung của quá trình lao động trong doanh nghiệp

Trang 8

Những công nhân làm việc mà công việc của họ có tính chất đặc điểm

và nội dung nh nhau thì đợc xếp vào cùng một nghề mang cùng một chứcdanh Những ngời trong nghề cùng chung một thang lơng

Xác định hệ số của thang lơng thực hiện qua phân tích thời gian vàyêu cầu phát triển nghề nghiệp, cần thiết có thể một công nhân đạt tới bậccao nhất trong nghề Khi xác định bội số của thang lơng, ngoài việc phântích các yếu tố trực tiếp của ngành, cần phân tích quan hệ trong nhóm nghề

và những nghề khác để đạt đợc quan hệ tơng quan hợp lý giữa các ngànhnghề với nhau

Xác định bội số của thang lơng căn cứ vào bội số của một thang lơng,tính chất phức tạp của sản xuất và trình độ trang bị kỹ thuật cho lao động(trình độ cơ khí hoá, tự động hoá) Những nghề có tính chất phức tạp về kỹthuật cao thì thờng thiết kế theo khung lơng có nhiều bậc

Xác định hệ số lơng của các bậc: Dựa vào bội số của thang lơng, sốbậc trong thang lơng, và tính chất trong hệ số lơng mà xác định hệ số lơng t-

ơng ứng cho từng bậc lơng

A.2.3 Mức tiền lơng

Mức tiền lơng là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vịthời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lơng Trong mộtthang lơng, mức lơng tuyệt đối của mức lơng đợc quy định cho bậc 1 haymức lơng tối thiểu, các bậc còn lại thì đợc tính dựa vào suất lơng bậc 1 và hệ

số lơng tơng ứng với bậc đó:

Si = S1 x KiTrong đó: Si là suất lơng (mức lơng) bậc i,

S1 là suất lơng (mức lơng) bậc 1 hay mức lơng tối thiểu,

Ki là hệ số lơng bậc i

Mức lơng bậc 1 là mức lơng ở bậc thấp nhất trong nghề Mức lơng này

ở từng nghề khác nhau cũng khác nhau phụ thuộc vào mức độ phức tạp về kỹthuật và điều kiện lao động, phụ thuộc vào hình thức trả lơng Trong nềnkinh tế mức lơng bậc 1 luôn luôn lớn hơn mức lơng tối thiểu

Mức lơng tối thiểu là mức tiền lờng trả cho ngời lao động làm nhữngcông việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thờng Đó là nhữngcông việc thông thờng mà ngời lao động có sức khoẻ không cần đào tạo vềtrình độ chuyên môn cũng có thể làm đợc

A.2.4 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạpcủa công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào

đó phải có sự hiểu biết nhất định về mặt kiến thức lý thuyết và phải làmnhững công việc nhất định trong thực hành

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật có ý nghĩa rất lớn trong tổ chức lao độngtrả lơng ở doanh nghiệp Trên cơ sở tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuâtụ mà ngời lao

động có thể đợc bố trí làm việc theo đúng yêu cầu của công việc, phù hợp vớikhả năng lao động Có 2 loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, đó là tiêu chuẩncấp bậc kỹ thuật chung và tiêu chuẩn cấp bậc theo ngành

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật chung thống nhất của các nghề chung: đó

là các nghề có trong nhiều ngành kinh tế kỹ thuật trong nền kinh tế

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật theo ngành: Đó là tiêu chuẩn cấp bậc kỹthuật riêng áp dụng trong một ngành nghề, mang tính đặc thù mà không thể

áp dụng cho ngành khác

A.2.4.1 Việc xác định cấp bậc công việc

Trang 9

Xác định cấp bậc công việc là một nội dung quan trọng trong tiêuchuẩn xây dựng cấp bậc kỹ thuật Việc xác định cấp bậc công việc đợc tiếnhành theo trình tự sau đây:

Chia quá trình lao động thành các chức năng hoạt động và các yếu tốliên quan cần thiết Quá trình làm việc có những khác nhau về mức độ phứctạp, quy định công nghệ, quy định trình độ

Chức năng tính toán, bao gồm những công việc tính toán phục vụ choquá trình làm việc Chức năng chuẩn bị và tổ chức công việc tại nơi làm việc:chức năng này bao gồm các công việc chuẩn bị (tài liệu, nguyên vật liệu) và

bố trí, sắp xếp công việc tại nơi làm việc sao cho có hiệu quả nhất

Chức năng phục vụ (sửa chữa thiết bị), điều chỉnh sửa chữa những sailệch của máy móc thiết bị để phục vụ cho quá tình sản xuất diễn ra liên tục

Trong thực tế, mức độ và yêu cầu cụ thể của từng chức năng đã trìnhbày ở trên có thể khác nhau, xuất phát từ tính chất đặc điểm của từng côngviệc Có nhiều phơng pháp xác định mức độ phức tạp của từng chức năng.Thông thờng khi đánh giá mức độ phức tạp của công việc theo chức năng,ngời ta sử dụng phơng pháp cho điểm

Ví dụ về xây dựng cấp bậc công việc theo phơng pháp cho điểm

Trong ví dụ trên quy định tổng số điểm của mức độ phức tạp và tinhthần trách nhiệm rất cao và tổng số điểm theo giá trị tính đợc là 200 Khi có

điểm cho từng chức năng và tổng số điểm cho cả quá trình thực hiện côngviệc trong nghề thì chuyển từ điểm sang bậc Tuỳ theo số diểm trong thang l-

ơng tơng ứng mà có thể quy chuyển thành các bậc điểm Các bậc tăng dần từthấp đến cao Đây là phơng pháp đánh giá cấp bậc công việc thờng đợc ápdụng trong các doanh nghiệp

A.2.4.2 Xác định cấp bậc công nhân

Xác định cấp bậc công nhân tức là xác định những yêu cầu về trình độlành nghề của công nhân, trình độ lành nghề của công nhân là toàn bộ kiếnthức lý thuyết và thực hành mà ngời công nhân đó phải có để hoàn thànhcông việc với một mức độ phức tạp nhât định

Trong bảng tiêu chuẩn cấp bạc kỹ thuật, cấp bậc công nhân đợc thốngnhất nội dung gồm hai phần: phần yêu cầu chung và phần diễn giải trình độlành nghề

+ Yêu cầu chung

Những hiểu biết chung về yêu cầu của một công nhân làm việc trong

xí nghiệp, công ty

Những hiểu biết về chính sách quy định cụ thể của doanh nghiệp màngời công nhân làm việc trong đó

Trang 10

Yêu cầu về trình độ chuyên môn: Ví dụ công nhân bậc cso phải thôngthạo công việc của công nhân bậc dới trong cùng một nghề.

Trang 11

B Chế độ tiền lơng chức vụ

B.1 Khái niệm và điều kiện áp dụng

Chế độ tiền lơng chức vụ là toàn bộ những quy định của Nhà nớc màcác cơ quan quản lý nhà nớc, các tổ chức kinh tế, xã hội và các doanh nghiệp

áp dụng để trả lơng cho lao động quản lý

Khác với công nhân- những ngời lao động trực tiếp, lao động quản lýtuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhng lại đóng vai trò rât lớn trong lập kếhoạch, tổ chức điều hành, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuấtkinh doanh, sản xuất càng phát triển, quy mô và pham vi kinh doanh ngàycàng mở rộng thì vai trò quan trọng của ngời lao động quản lý càng tăng,càng phức tạp

Khác với lao động trực tiếp, lao động quản lý làm việc trí óc nhiềuhơn, cấp quản lý càng cao đòi hỏi cần phải sáng tạo nhiều Lao động quản lýkhông chỉ thực hiện các vấn đề chuyên môn, mà còn phải giải quyết rấtnhieuè các vấn đề con ngời trong quá trình làm việc Đặc điểm này làm chotính toán để xây dựng thang lơng, bảng lơng cho lao động quản lý rất phứctạp

B.2 Xây dựng chế độ tiền lơng chức vụ

Tiền lơng trong chế độ tiền lơng chức vụ trả theo thời gian, thờng trảtheo tháng và dựa vào bảng lơng chức vụ, việc phân biệt ngạch lơng bậc lơng

và mức lơng trong bảng lơng chức vụ, chủ yếu dựa vào tiêu chuẩn và yếu tốkhác nhau Chẳng hạn: tiêu chuẩn chính trị, trình độ văn hoá, trách nhiệm,trình độ chuyên môn nghiệp vụ tơng ứng với chức vụ đợc đảm nhiệm

Việc xây dựng chế độ tiền lơng chức vụ đợc thực hiện theo trình tựsau:

B.2.1 Xây dựng chức danh của ngời lao động quản lý thông thờng có banhóm chức danh sau:

- Chức danh lãnh đạo quản lý

- Chức danh chuyên kỹ thuật

- Chức danh thực hành phục vụ, dịch vụ

B.2.2 Đánh giá sự phức tạp của lao động trong từng chức danh

Đánh giá sự phức tạp thờng đợc thực hiện trên cơ sở của sự phân tíchnội dung công việc và xác định mức độ phức tạp của nội dung đó qua phơngpháp cho điểm

Trong từng nội dung công việc của lao động quản lý, khi phân tích sẽxác định mức độ phức tạp của từng nội dung Đó là yếu tố chất lợng và yếu

tố trách nhiệm

Yếu tố chất lợng của nghề hoặc công việc bao gồm trình độ đã đào tạotheo yêu cầu của nghề nghiệp hay công việc, trách nhiệm an toàn đối với tàisản, trong hai yếu tố trên, theo kinh nghiệm, yếu tố chất lợng nghề nghiệpchiếm khoảng 70% tổng số điểm (tính bình quân) còn yếu tố trách nhiệmchiếm khoảng 30%

B.2.3 Xác định bội số và số bậc trong một bảng lơng hay ngạch lơng

Một bảng lơng có thể có nhiều ngạch lơng, mỗi ngạch lơng ứng vớimột chức danh và trong mỗi ngạch có nhiều bậc lơng Bội số của bảng ngạchlơng thờng đợc xác định tơng tự nh phơng pháp đợc áp dụng khi xây dựngtiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, cấp bậc công việc của công nhân, số bậc lơngtrong ngạch lơng, bảng lơng đợc xác định dựa vào mức độ phức tạp của lao

động và số chức danh nghề đợc áp dụng

B.2.4 Xác định mức lơng bậc một và mức lơng khác trong bảng lơng

Trang 12

Xác định mức lơng bậc một bằng cách lấy mức lơng tối thiểu trongnền kinh tế nhân với hệ só của mức lơng bậc một so với mức lơng tối thiểu.

Hệ số của mức lơng bậc một so với mức lơng tối thiểu đựoc xác định dựa vàocác căn cứ, vào các yếu tố nh mức độ phức tạp của lao động quản lý tại bậc

đó, điều kiện lao động liên quan đến hao phí lao động, yếu tố trách nhiệm

Trong thực tế, vì lao động quản lý trong doanh nghiệp nói riêng cũng

nh lao động quản lý trong các tổ chức chính trị xã hội nói chung rất khó xác

định, lợng hóa đợc hiệu quả hay mức độ đóng góp của các hoạt động này Dovậy, việc xây dựng bảng lơng, các yếu tố nội dung trong bảng lơng rất phứctạp Để có đợc một hẹ thống thang bảng lơng chức vụ hợp lý, quán triệt đợcnguyên tắc phân phối theo lao động và có tác dụng khuyến khích lao độngquản lý, cần phải có sự tham gia của nhiều chuyên gia và cần áp dụng nhiềuphơng pháp khác nhau

2 Các hình thức trả lơng

Việc quan trọng nhất trong công tác trả lơng là phải phân phối theo lao

động Tuỳ thuộc vào từng loại hình sản xuất kinh doanh, tuỳ thuộc vào đặc

điểm công việc của doanh nghiệp, mà mỗi doanh nghiệp tự đa ra một hìnhthức trả lơng sao cho phù hợp Có hai hình thức trả lơng chủ yếu, là trả lơngtheo thời gian và trả lơng theo sản phẩm

A.1 ý nghĩa và điều kiện của trả lơng theo sản phẩm.

Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho lao động dựa trựctiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm (hay dịch vụ) mà họ đã hoàn thành

Đây là hình thức trả lơng đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp

Hình thức trả lơng theo sản phẩm có những u điểm sau: Quán triệt tốtnghuyên tắc trả lơng theo lao động, vì tiền lơng mà ngời lao động nhận đợcphụ thuộc vào số lợng và chất lợng sản phẩm đã hoàn thành

Trả lơng theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích ngời lao

động ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rènluyện kỹ năng, phát huy sáng tạo, để nang cao khả năng làm việc và năngsuất lao động

Trả lơng theo sản phẩm góp phần vào việc nâng cao và hoàn thiệncông tác quản lý, nâng cao tính tự chủ của ngời lao động Để hình thức trả l-

ơng theo sản phẩm thực sự phát huy tác dụng của nó, các doanh nghiệp cầnphải đảm bảo các điều kiện sau:

- Phải xây dựng đựoc các mức lao động có căn cứ khoa học Đây là cơ

sở, là điều kiện rất quan trọng làm cơ sở để tính đơn giá tiền lơng

- Đảm bảo tổ chức tốt phục vụ nơi làm việc Tổ chức phục vụ nơi làmviệc nhằm đảm bảo cho ngời lao động có thể hoàn thành và hoàn thành vợtmức năng suất lao động nhờ vào giảm bớt thời gian tổn thất do phục vụ tổchức, phục vụ kỹ thuật

- Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm nhằm bảo đảm sảnphẩm sản xuất ra theo đúng chất lợng đã quy định, tránh hiện tợng chạy theo

số lợng đơn thuần Qua đó, tiền lơng đợc trả đúng với kết quả thực tế

A.2 Các chế độ trả lơng theo sản phẩm

A.2.1 Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Chế độ trả lơng này chủ yếu đợc áp dụng để trả lơng cho ngời lao

động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm Trong điều kiện quá trình lao động của

họ tơng đối độc lập, có thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm mộtcách cụ thể và riêng biệt Đơn giá tiền lơng của chế độ trả lơng này có tínhchất cố định Nó đợc tính theo công thức sau:

Trang 13

ĐG = Lcbcv/ Q hay ĐG = LCBCV x Ttrong đó: Q là mức sản lợng

độ trả công này dễ hiểu dễ tính cho cả ngời sử dụng lao động và ngời lao

động

Mặc dù vậy, khi sử dụng chế độ trả công này, các doanh nghiệp cũngcần phải chú ý khắc phục những nhợc điểm của nó Ngời lao động rất ít quantâm tới việc sử dụng tốt máy móc thiết bị cũng nh việc sử dụng tốt, tiết kiệmnguyên vật liệu Khắc phục bằng cách quy định một cách chặt chẽ, cụ thể

đối với việc sử dụng vật t máy móc thiết bị

Trang 14

A.2.2 Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể

Chế độ trả lơng này chủ yếu đợc áp dụng cho những ngời lao độnglàm những công việc đòi hỏi cần có nhiều ngời cùng hợp tác lao động (ví dụ:việc lắp ráp các máy móc thiết bị, sản xuất theo dây chuyền) Đơn giá tiền l-

ơng của chế độ trả lơng này đợc tính theo công thức:

ĐG =FoxChit SOFTWARE SOLUTIONS LCBCVi/ Q ĐG = 

LCBCVi x T

trong đó: ĐG là đơn giá tiền lơng theo sản phẩm tập thể

LCBCVi là số tiền lơng của công nhân bậc i

Q là mức sản lợng

T là mức thời gian

Từ đó, tiền lơng của nhóm công nhân đợc tính theo công thức:

L = ĐG x Qtrong đó: L là lơng của nhóm công nhân

B

ớc 1 : Xác định hệ số điều chỉnh (Hdc)

Hdc = Ltt / LcbTrong đó: Hdc là hệ số điều chỉnh

Lcbi là lơng cấp bậc của công nhân i

Nếu chia lơng theo phơng pháp giờ hệ số quy đổi thì ta phải thực hiệncác bớc sau:

B

ớc 1 : Quy đổi số giờ làm việc của từng công nhân ở các bậc khác nhau và

số giờ làm việc của công nhân bậc i

Tqd = Ti x HiTrong đó: Tqd là số giờ làm việc quy đổi ra bậc i của công nhân bậc i

Ti là số giờ làm việc của công nhân bậc i

Hi là hệ số lơng bậc i trong thang lơngB

ớc 2 : Tính tiền lơng cho một giờ làm việc của công nhân bậc i

Trang 15

Trong đó: Li là lơng của công nhân bậc i

Tqdi là tổng số giờ quy ra bậc i của công nhân bậc i

Chế độ trả lơng này có tác dụng khuyến khích ngời lao động nâng caotinh thần trách nhiệm trớc tập thể, biết quan tâm đến kết quả cuối cùng củatập thể

Tuy nhiên, nếu chế độ trả lơng này mà bị lạm dụng thì u điểm trên sẽbiến thành nhợc điểm vì sản lợng của mỗi ngời không tác động trực tiếp đếntiền lơng của họ Do vậy mà tính trì trệ ỷ lại sẽ xuất hiện Mặt khác, khi phânphối tiền lơng, có thể không tính hết đợc tình hình lao động thực tế và sứckhoẻ của công nhân, sự cố gắng của họ trong lao động, nên cha thể hiện đợcnguyên tắc phân phối theo lao động

A.2.3 Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.

Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà côngviẹc của họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính, h-ởng lơng theo sản phẩm nh công nhân sửa chữa, công nhân điều chỉnh thiết

bị Đặc điểm nổi bật của chế độ tiền lơng này tiền lơng của công nhân phụlại phụ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính

ĐG = Lcbcv của công nhân phụ / Mpv Qc hoặc ĐG = LCBCV x K

trong đó: ĐG là đơn giá tính theo sản phẩm trực tiếp

LCBCV là lơng cấp bậc công việc của công nhân phụ

QC là mức sản lợng của công nhân chính

Mpv là mức phục vụ của công nhân phụ đối với công nhân chính

K là phần trăm (%) hoàn thành mức sản lợng của công nhânchính

Chế độ trả lơng này thờng đợc áp dụng cho những công nhân phục vụ.Vì chế độ trả lơng này gắn chặt mối quan hệ lao động giữa công nhân phục

vụ với công nhân chính, vì vậy, khuyến khích đợc công nhân phục vụ tốt hơncho công nhân chính, nhng ngợc lại, tiền lơng của công nhân phụ bị phụthuộc vào kết quả làm việc thực tế của công nhân chính, mà kết quả nàynhiều khi chịu tác động của nhiều yếu tố khác Do đó, không khuyến khích

sự cố gắng của công nhân phụ

A.2.4 Trả lơng theo sản phẩm khoán.

Chế độ trả lơng này thờng áp dụng cho những công việc mà nếu giaotừng bộ phận của công việc thì sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối l-ợng công việc cho ngời lao động hoàn thành trong một khoảng thời gianngắn, tuỳ theo khả năng của ngời lao động Đơn giá tiền lơng khoán có thể

đợc tính theo đơn vị công việc cần hoàn thành

LK = ĐGK x QTrong đó: LK là tiền lơng khoán mà ngời lao động nhận đợc

ĐGK là đơn giá khoán cho một sản phẩm hoặc một công việc

Q là số lợng sản phẩm đợc hoàn thành

Chế độ trả lơng theo sản phẩm khoán có thể áp dụng cho các cá nhânlẫn tập thể Chế độ trả công này khuyến khích ngời lao động phát huy sángkiến, cải tiến kỹ thuật để tối u hoá quá trình làm việc, hoàn thành công việctrớc thời hạn, theo chất lợng sản phẩm đã ghi trong hợp đồng, nếu họ hoànthành sớm thì họ có thêm thời gian để làm nhiều sản phẩm hơn hay làm cáccông việc khác để tăng thu nhập thêm Tuy nhiên việc trả lơng theo sảnphẩm khoán, nhất là tính đơn giá giao khoán rất phức tạp, nhiều khi không

Trang 16

chính xác Việc trả công theo sản phẩm khoán có thể không chú ý đầy đủ

đến một số việc, bộ phận trong quá trình hoàn thành công việc giao khoán

A.2.5 Chế độ trả lơng cho sản phẩm có thởng

Khi áp dụng chế độ trả lơng này thì toàn bộ sản phẩm đợc áp dụngtheo đơn giá cố đinh, còn tiền thởng sẽ căn cứ vào trình độ hoàn thành, mức

độ hoàn thành, chỉ tiêu về số lợng và chất lợng của chế độ tiền thởng quy

định Thông thờng, chế độ trả công này đợc áp dụng cho ngời lao động làmcông việc nh bán hàng, tiếp thị, mua vật t Tiền lơng của chế độ trả lơng này

đợc áp dụng theo công thức:

LTh = LSP + LSP (m h)/100Trong đó: LTh là tiền công trả theo sản phẩm có thởng

LSP là tiền công trả theo sản phẩm với đơn giá cố định

m là số tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt chỉ tiêu

h là số % hoàn thành vợt mức chỉ tiêu

Chế độ trả lơng này khuyến khích ngời lao động tích cực làm việchoàn thành vợt mức sản lợng Tuy nhiên, nếu việc xác định các chỉ tiêu tínhthởng không chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lơng

A.2.6 Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.

Chế độ trả lơng này dùng hai loại đơn giá là đơn giá cố định và đơngiá luỹ tiến Đơn giá cố định dùng làm căn cứ để tính cho những sản phẩm v-

ợt mức khởi điểm (đơn giá này đợc tính sựa trên cơ sở đơn giá cố định và cótính đến tỷ lệ tăng đơn giá Tỉ lệ tăng đơn giá hợp lý về kinh tế đợc tính theocông thức sau:

K = (DCD /Dv ) x Tc x 100Trong đó: K là tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý

Dcv là tỷ trọng tăng chi phí sản xuất gián tiếp

Tc là tỷ trọng của số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp

cố định dùng để tăng đơn giá

Trên cơ sở đó, lơng của công nhân xác định theo công thức sau:

L = ĐG x Q1 + (ĐG x K x (Q1 - Q0)Trong đó: L là tổng tiền lơng của công nhân hởng theo sản phẩm luỹ tiến

B Hình thức trả lơng theo thời gian

Hình thức trả lơng theo thời gian đợc áp dụng trực tiếp đối với nhữngngời làm công tác quản lý, còn đối với công nhân trực tiếp sản xuất thì ápdụng cho bộ phận lao động làm máy móc là chủ yếu hoặc những công việckhông thể định mức đợc một cách chính xác, mà nếu áp dụng hình thức trả l-

ơng theo sản phẩm sẽ không mang lại hiệu quả kinh tế do không đảm bảochất lợng

B.1 Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản.

L = LCBCV x TLVTTTrong đó: LCBCV là lơng cấp bậc công việc

TLVTT là thời gian làm việc thực tế

Trang 17

Với chế độ trả lơng này, tiền lơng của mỗi ngời nhận đợc phụ thuộcvào mức lơng cấp bậc của họ và thời gian làm việc thực tế mà họ làm việc.Việc tính tiền lơng theo chế độ này rất đơn giản nhng có nhợc điểm rất lớn.

Đó là tiền lơng không gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh, mang nặng tínhbình quân, không khuyến khích đợc thời gian sử dụng máy móc, thiết bị tăngnăng suất lao động

B.2 Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng

Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian vàthiền thởng khi đạt đợc chỉ tiêu về số lợng, chất lợng đã quy định Chế độtiền lơng này chủ yếu là áp dụng với công nhân phụ, làm công việc phục vụcho công nhân sửa chữa Ngoài ra, còn đợc áp dụng cho công nhân làm ởkhâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao

3.1 Các nguyên tắc của tiền thởng

Chỉ tiêu thởng phải rõ ràng, chính xác, chỉ tiêu thởng gồm có các chỉtiêu về số lợng (hoàn thành và hoàn thành vợt mức sản lợng), vợt chỉ tiêu sảnphẩm, và chất lợng lao động (tỉ lệ sản phẩm chất lợng cao, tiết kiệm nguyên-nhiên-vật liệu)

Trong bất kỳ hình thức thởng nào cũng phải quy định điều kiện thởng

rõ ràng, tránh tình trạng thởng theo ý kiến chủ quan, không công bằng gâythắc mắc, bất bình cho ngời lao động

Mức thởng phải xác định trên cơ sở nguồn tiền thởng và yêu cầukhuyến khích các hình thức thởng Tuy nhiên, mức thởng không nên quá lớn(15- 30% tiền lơng cơ bản), nếu không sẽ làm mất ý nghĩa của tiền lơng

Trong doanh nghiệp hiện nay có một số hình thức thởng chủ yếu, ởng cho việc làm giảm tỉ lệ hàng hỏng, thởng cho việc nâng cao tỉ lệ hànghỏng có chất lợng cao, thởng cho việc ký kết đợc nhiều hợp đồng sản xuất

th-3.2 Các yêu cầu của công tác tiền thởng

Các hình thức thởng phải công khai, công bằng, chỉ tiêu thởng phải rõràng

Chơng trình thởng phải đợc nhiều ngời ủng hộ, cùng thi đua tham giavào chơng trình

Chi phí của tiền thởng phải nằm trong khả năng thanh toán của doanhnghiệp

Thởng làm sao phải tạo đợc động lực cho ngời lao động làm việc tốthơn, yêu nghề hơn, ngày càng nâng cao tay nghề và chuyên môn nghềnghiệp, nâng cao tinh thần đoàn kết, học hỏi lẫn nhau

Trang 18

4 Chơng trình phúc lợi cho ngời lao động.

4.1 ý nghĩa của chơng trình phúc lợi

Phúc lợi giúp cho ngời lao động đảm bảo cuộc sống ở một mức độ nào

đó

Đối với ngời lao động, phúc lợi làm tăng năng suất lao động, do nhờvào phúc lợi mà ngời lao động yên tâm về cuộc sống hơn

Phúc lợi giúp doanh nghiệp có thể thu hút, gìn giữ lao động giỏi

Đối với Nhà nớc, phúc lợi của doanh nghiệp giúp Nhà nớc có thể giảmnhẹ đợc gánh nặng xã hội trong việc chăm lo cho ngời lao động

4.2 Nguồn tiền của chơng trình phúc lợi

Nguồn tiền cơ bản để lập quỹ phúc lợi đợc hình thành từ lợi nhuận từhoạt động sản xuất kinh doanh

4.3 Các loại phúc lợi mà ngời lao động đợc hởng

4.4 Nguyên tắc xây dựng và quản lý chong trình phúc lợi

Chơng trình phúc lợi phải đảm bảo điều kiện vừa có lợi cho ngời lao

động, vừa có lợi cho doanh nghiệp (ngời quản lý)

Thiết kế chơng trình phúc lợi phải có tác dụng tăng năng suất lao động

và thúc đẩy phát triển sản xuất

Chi phí của chơng trình phúc lợi phải nằm trong khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp

Chơng trình phúc lợi phải đảm bảo đợc sự công bằng với tất cả mọingời

4.5 Trình tự xây dựng chơng trình phúc lợi

Thu thập dữ liệu về giá cả chủ yếu của tất cả các mặt hàng

Tính tổng tiền chi phí sẽ chi vào phúc lợi mà chúng ta mong muốn làbao nhiêu

Đánh giá bằng điểm từng loại phúc lợi và chức vụ mà chúng ta dự kiến

sẽ đa ra trên cơ sở tiêu thức, sự lựa chọn a thích của doanh nghiệp, sự lựachọn a thích của ngời lao động

Quyết định về phơng án tối u về các loại phúc lợi, cần phải đa vào

Phải nghiên cứu sở thích và lựa chọn của công nhân viên

Xây dựng quy chế bao gồm các điều khoản phúc lợi

Thông tin thờng xuyên cho ngời lao động trong doanh nghiệp nhằmgiải thích cho ngời lao động, ngời quản lý hiểu về ý nghĩa của chơng trìnhphúc lợi của doanh nghiệp mình

Trang 19

III Các yêu cầu khi xây dựng hệ thống thù lao.

1 Mục đích và tầm quan trọng của hệ thống thù lao.

Mục đích cơ bản của thù lao là thu hút lao động và tạo động lực nên

nó phải đảm bảo các yêu cầu cho ngời lao động, trớc hết nó thể hiện ở mức

độ pháp luật, đảm bảo tính hợp pháp Hệ thống thù lao phải tuân thủ các quy

định của luật pháp, tuân thủ các quy định của luật lao động nh số ngày làmviệc trong một tháng, số giờ làm việc trong một ngày, số giờ quy định làmthêm, mức lơng tối thiểu

Hệ thống thù lao phải mang tính hấp dẫn đối với ngời lao động Tínhhấp dẫn đối với ngời lao động cao hay thấp, hệ thống thù lao có tác dụng tạo

động lực

Hệ thống thù lao phải mang tính công bằng, thể hiện trên hai khíacạnh: nó đợc đối xử trong nội bộ doanh nghiệp của mình và bên ngoài doanhnghiệp

Tính bảo đảm đối với ngời lao động, hệ thống thù lao phải đợc xâydựng để ngời lao động cảm thấy nó bảo đảm ở một mức độ nào đó, khôngphụ thuộc vào yếu tố khác

Tính hiệu suất: là phải thiết kế để đạt đợc mục tiêu, nhng với tổng chiphí thù lao là nhỏ nhất, giữa các yêu cầu đôi khi cũng mâu thuẫn với nhau,nên phải bảo đảm các yêu cầu một cách tối u

2 Các yêu cầu của hệ thống thù lao của doanh nghiệp.

Hệ thống thù lao phải mang tính hợp pháp, tức là đợc xây dựng phùhợp với luật lao động

Hệ thống thù lao của doanh nghiệp phải có tác dụng tạo động lực, tức

là kỹ thuật xây dựng hệ thống thù lao phải gắn liền với các yếu tố khác củangời lao động, nh nâng cao trình độ, thâm niên công tác

Hệ thống thù lao phải mang tính hấp dẫn đối với một doanh nghiệp,phụ thuộc vào mức thù lao, cao tới đâu, cơ cấu thù lao nh thế nào,hệ thốngthù lao có đa dạng không

Hệ thống thù lao phải mang tính công bằng

Hệ thống thù lao phải mang tính đảm bảo, thể hiện ở chỗ giúp ngờilao động cảm thấy đợc thu lao hàng tháng của mình đợc đảm bảo ở một mức

độ nào đó và có thể dự tính đợc

Hệ thống thù lao có thể giúp cho doanh nghiệp có thể đạt đợc mục tiêu

củ thù lao đối với tổng chi phí, cho thù lao là ít nhất

Trang 20

Chơng II thực trạng về hệ thống thù lao ở công ty dợc liệu

tw I tổng công ty dợc Việt Nam- bộ y tế

I Khái quát chung về công ty dợc liệu TW I- Bộ Y tế.

1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1 Lịch sử hình thành.

Công ty Dợc liệu TWI đợc thành lập ngày 1/4/1971 trực thuộc Tổng công

ty Dợc Việt Nam- Bộ Y tế, Công ty đã có nhiều sự đóng góp lớn trong sựnghiệp phát triển của ngành dợc Việt Nam và trong sự đấu tranh giải phóngdân tộc và xây dựng đất nớc đến năm 1993 theo quyết định của Bộ Y tế số406/BYT Quyết định của Bộ Y tế chuyển thành doanh nghiệp Nhà nớc làthành viên của Tổng công ty Dợc Việt Nam- Bộ Y tế, công ty dợc bộ Y tếxếp loại là doanh nghiệp loại I

Trong quá trình phát triển công ty cũng có những thuận lợi và khó khănnhất định

Thuận lợi: Đây là một doanh nghiệp Nhà nớc đã có lịch sử phát triển hơn

30 năm có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh qua nhiều giai

đoạn khó khăn của đất nớc

Công ty luôn đợc sự giúp đỡ của Bộ Y tế và tổng công ty Dợc Việt Namluôn tạo điều kiện cho công ty phát triển tốt, đặc biệt trong những nămchuyển đổi cơ chế hoạt động công ty luôn đợc sự giúp đỡ quý báu của các cơquan ngân hàng, Cục quản lý vốn, hải quan, các bộ, các ngành, các cấp quản

lý từ trung ơng đến địa phơng và các mối quan hệ tốt đẹp với các doanhnghiệp trong và ngoài nớc nên công ty đã thoát khỏi sự lúng túng

Khó khăn: từ năm 1993 từ một doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế bao cấp, chuyển sang cơ chế kinh doanh hạch toán, nên công ty đã hết sức lúngtúng

Kinh doanh theo phơng thức cũ không còn phù hợp cả thị trờng dợc trongnớc bị chao đảo trong đó khó khăn hơn cả là thị trờng dợc liệu trớc sự cạnhtranh gay gắt giữa thị trờng thuốc nội và thuốc ngoại, đe doạ hàng ngày đến

sự tồn tại của công ty

Khi chuyển đổi cơ chế hoạt động kinh doanh, vốn của công ty cạn kiệt,công ty phải vay vốn ngân hàng để duy trì tồn tại, cơ sở vật chất kỹ thuật còn

Trang 21

nghèo nàn lạc hậu, bộ máy biên chế cồng kềnh, trình độ chuyên môn thấpkhông đáp ứng đợc yêu cầu nhiệm vụ mới.

1.2 Chức năng nhiệm vụ

Thời kỳ bao cấp: Công ty có nhiệm vụ hớng dẫn trồng trọt thu mua, chếbiến dợc liệu, phân phối thuốc nam, thuốc bắc trên toàn quốc, theo kế hoạchcủa nhà nớc giao nh:

Cung cấp nguyên liệu, dợc liệu, cho các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyếntrung ơng, cung cấp nguyên liệu, dợc liệu tinh dầu cho xuất khẩu, chế biếndợc liệu tinh dầu đạt tiêu chuẩn để cung cấp cho công ty xuất nhập khẩu lâmthổ sản

Thời kỳ kinh tế thị trờng: Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, môi trờngkinh doanh đã thay đổi công ty phải tự lực tự cờng tìm kiếm thị trờng đầuvào, đầu ra cho sản xuất Về nguyên liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất, công

ty đã mở rộng, quy hoạch, các khu trồng trọt nguyên liệu ở các tỉnh, nh TháiBình, Bắc Giang, Lạng Sơn, Nam Định, Hng Yên lên đến 1000 ha Ngoài racông ty còn đợc bộ Y tế cho phép nhập trực tiếp các mặt hàng là thuốc tân d-

ợc, cung cấp cho thị trờng trong nớc Các mặt hàng của công ty sản xuấtphong phú về chủng loại, phong phú về mặt hàng, ví dụ nh thuốc viên, sảnxuất tinh dầu hoá chất, nguyên liệu bao bì cung cấp cho ngành dợc phẩm,dụng cụ y tế hơng liệu mỹ phẩm, ngoài ra công ty còn triết xuất thành côngartermcther, artersinin, từ cây thanh hao, hao vàng để sản xuất thuốc chốngsốt rét cung cấp cho chơng trình phòng chống sốt rét quốc gia

1.3 Kết quả thực hiện chức năng nhiệm vụ.

Tạo việc làm: để giải quyết số lao động dôi d, còn tồn đọng trong thời kỳbao cấp, công ty hớng dẫn đào tạo tay nghề cho công nhân, mở rộng sản xuấtgiải quyết việc làm cho ngời lao động, số còn lại đã đến tuổi nghỉ chế độcông ty giải quyết cho họ nghỉ chế độ kết quả là thu nhập của ngời lao độngnăm sau cao hơn năm trớc thu nhập bình quân của ngời lao động là 1,4 triệu

đồng/tháng

Về kết quả kinh doanh: Doanh số bán ra hàng năm của công ty Năm saucao hơn năm trớc, mỗi năm tăng từ 15- 20%, cơ sở vật chất kỹ thuật đợctrang bị hiện đại, điều kiện làm việc của ngời lao động đợc cải thiện

Biểu 1: Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm

Đơn vị tính: VND

Trang 22

2 Mục tiêu và nhiệm vụ sản xuất của công ty dợc liệu TW- Bộ Y tế.

Giữ vững định hớng xã hội chủ nghĩa, coi trọng hiệu quả sản xuất kinhdoanh và lựa chọn các dự án đầu t

Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu phấn đấu từ nay đến năm 2002 công ty xuấtkhẩu các mặt hàng là dợc liệu từ 16 triệu USD đến 24 triệu USD Về doanhthu, công ty đợc Bộ Y tế giao phấn đấu từ 300 tỷ đến 350 tỷ

Phát huy nguồn lực con ngời là cơ bản, bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùngtôn trọng lợi ích quốc gia, bảo vệ môi trờng sinh thái đảm bảo an ninh quốcphòng, kết hợp với phát triển kinh tế, để tranh thủ sự giúp đỡ của địa phơng

và tận dụng nguồn nhân lực

Công ty có đầy đủ t cách pháp nhân, để thực hiện chế độ hạch toán kinhdoanh bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ với cấp trên và với ngânsách nhà nớc

3 Những đặc điểm, chính sách ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh

a Đặc điểm bộ máy quản lý

Theo cơ cấu tổ chức của công ty dợc liệu TW- Bộ Y tế bao gồm giám đốc

và bộ máy giúp việc

Theo cơ cấu tổ chức của công ty dợc liệu TW I- Bộ Y tế, giám đốc là ngời

điều hành cao nhất chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh trớc pháp luật

Bộ máy giúp việc gồm có: phó giám đốc phụ trách kinh doanh, phó giám

đốc phụ trách sản xuất, phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài vụ,

Trang 23

x-ởng hoá dợc, các bộ phận này có trách nhiệm giúp đỡ giám đốc thông quaviệc thực hiện tốt các chức năng của mình

Để đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty Dợc liệu TW I đãthành lập tổ chức bộ máy theo kiểu trực tuyến tham mu

Biểu 2 Bộ máy tổ chức của công ty dợc liệu TW I- Bộ Y tế

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chínhNhìn chung, mô hình tổ chức của công ty đợc sắp xếp, bố trí phù hợp vớikhả năng của nhân viên, có thể thực hiện tốt các nhiệm vụ của từng phòngban Do đó đảm bảo cho công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh cũng nh các mặt đối nội, đối ngoại của mình

Phòng Tổ chức hành chính.

Phòng tổ chức hành chính trực thuộc ban giám đốc, giúp giám đốc chỉ

đạo, quản lý các mặt, tổ chức cán bộ, quản lý lao động, xây dựng các chế độchính sách tiền lơng, tiền thởng, phúc lợi, và các loại bảo hiểm, xây dựngquỹ lơng cho doanh nghiệp, tham gia đào tạo cán bộ, huấn luyện nâng caotay nghề cho công nhân, tham mu cho giám đốc về công tác thi đua khen th-

Giám đốc

Phó Giám

đốc kinh doanh

Phòng KD-

NK

Kế toán X ởng hoá d

ợc

Phòng

kỹ thuật-

Kiểm nghiệ

m

Kỹ thuật

Phòng TCHC

TP

HCM Buôn Mê

thuột

Lạng Sơn Các cửa

TC lao

động tiền l

ơng

Xây dựng cơ bản

Bảo vệ

Trang 24

ởng, kỷ luật lao động, nội quy lao động, bảo vệ các tài sản khác của công ty,bảo vệ kinh tế phòng chống cháy nổ, xây dựng và sửa chữa cơ sở vật chất kỹthuật cho công ty, tổ chức hớng nghề và đào tạo nghề cho công nhân, tiếnhành dự báo nhu cầu của nguồn nhân lực trong công ty dựa trên kế hoạch sảnxuất, ngoài những chức năng trên phòng tổ chức hành chính còn là bộ mặtvăn hoá của công ty, giúp giám đốc tổ chức tiếp khách, tổ chức các cuộc hộihọp trong toàn công ty.

Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm.

Phòng kế hoạch kiểm nghiệm trực thuộc ban giám đốc giúp giám đốc tổchức thực hiện công tác nghiệm thu sản phẩm, công tác quản lý chất lợngsản phẩm, tổ chức kiểm tra, kiểm soát các mặt theo dõi tuổi thọ của thuốcnhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn quy định, tham giavào hội đồng nghiên cứu khoa học, ứng dụng các công nghệ mới vào sảnxuất thuốc, xây dựng các quy chế chuyên môn trong nội bộ, ngoài ra còntham gia công tác đào tạo huấn luyện, nâng cao tay nghề cho công nhân

Phòng kinh doanh nhập khẩu.

Phòng kinh doanh nhập khẩu trực thuộc ban giám đốc, giúp giám đốc xâydựng các kế hoạch sản xuất, kế hoạch lu thông phân phối sản phẩm, kếhoạch thu mua nguyên vật liệu, kế hoạch trồng trọt các loại dợc liệu, tổ chứccung ứng bao bì nhãn, mác cho các xởng sản xuất thực hiện công tác nhậpkhẩu và bán hàng trong nội địa dựa trên kế hoạch cuả công ty trực tiếp quản

lý hàng hoá và thực hiện quy chế chuyên môn của ngành và của công ty

Phòng xuất khẩu.

Phòng xuất khẩu là phòng trực thuộc ban giám đốc, giúp giám đốc hớngdẫn trồng trọt chế biến dợc liệu đạt tiêu chuẩn cung cấp cho sản xuất và xuấtkhẩu Tổ chức khai thác hàng xuất khẩu cả trong và ngoài nớc, nghiên cứu đềxuất tiếp cận với khách hàng nớc ngoài để ký kết các hợp đồng xuất khẩu

Phòng tài chính kế toán

Phòng tài chính kế toán là phòng trực thuộc ban giám đốc, giúp giám đốcquản lý kinh tế tổ chức và chỉ đạo thực hiện hạch toán kế toán trong toàncông ty, tham mu cho giám đốc về các biện pháp quản lý tài chính theo chế

độ hiện hành để phục vụ cho sản xuất kinh doanh thực hiện việc huy độngvốn theo các chủ trơng của công ty trực tiếp quản lý các loại vốn quỹ, công

Trang 25

nợ, đề xuất các biện pháp nhằm giảm bớt chi phí lu thông hạ giá thành sảnphẩm, tăng vòng quay của vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

Tổng kho Hà Nội

Tổng kho Hà Nội trực thuộc ban giám đốc, giúp giám đốc tổ chức nhậpxuất hàng hoá theo quy định của công ty, và quy định của công ty và quy chếcủa ngành, tổng kho có nhiệm vụ kiểm tra chính xác về số lợng, chất lợng,hàng hoá, trong kho thờng xuyên kiểm tra hàng hoá kết hợp với bảo quảntránh h hỏng, kiểm kê định kỳ

Xởng thuốc viên.

Xởng thuốc viên trực thuộc ban giám đốc, trực tiếp sản xuất các loạithuốc tân dợc, thuốc viên, thuốc đông dợc, theo kế hoạch của công ty giaocác sản phẩm do xởng sản xuất và phải đảm bảo chất lợng, đảm bảo quy chếchuyên môn của ngành, đảm bảo đợc sự cạnh tranh trên thị trờng

Xởng đông dợc.

Xởng đông dợc trực thuộc ban giám đốc, xởng chuyên sản xuất các

loại thuốc có nguồn gốc từ dợc liệu các sản phẩm của xởng sản xuất ra phải

đảm bảo chất lợng, đảm bảo quy chế chuyên môn của ngành, cạnh tranh đợcvới giá trên thị trờng

Xởng hoá dợc.

Xởng hoá dợc trực thuộc ban giám đốc, xởng trực tiếp triết xuất các hoạtchất dùng làm thuốc phòng và chữa bệnh từ dợc liệu và cho sản xuất một sốmặt hàng khác theo kế hoạch của công ty thực hiện quy trình cnt các dẫnxuất từ ortermisinin và các sản phẩm khác

b Đặc điểm nguyên vật liệu.

Do đặc điểm sản xuất của công ty mà cơ cấu tổ chức của công ty đợc chiathành các xởng sản xuất khác nhau

Xởng đông dợc có nhiệm vụ sản xuất các loại rợu, thuốc bổ do đó mànguyên vật liệu chủ yếu là đã qua sơ chế nh các loại hơng liệu ví dụ nh quế,hơng nhu, sâm thục, hồi tam thất, đây là các nguyên liệu chính dùng để sảnxuất ra các loại rợu và thuốc bổ, thuốc ho trẻ em, các thang thuốc quý, ngoài

ra để phục vụ cho quá trình sản xuất xởng còn sử dụng các nguyên liệu dùnglàm dung môi cho quá trình sản xuất

Trang 26

Biểu 3 Quy trình sản xuất rợu

Nguồn: Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm

Nguyên phụ liệu, nhiên liệu dùng cho xởng sản xuất thuốc viên có đặc

điểm kém với nguyên vật liệu dùng cho xởng sản xuất đông dợc do yêu cầucủa sản xuất, tất cả các máy móc thiết bị, nhà xởng nhân lực, nguyên nhiênvật liệu phải đạt tiêu chuẩn GMP

Tiêu chuẩn GMP bao gồm:

Nhân lực: công nhân kỹ thuật dợc, dợc sĩ trung cấp, dợc sĩ đại học, côngnhân vận hành nồi hơi, công nhân điện: tất cả mọi ngời đều phải học về tiêuchuẩn GMP trớc khi đợc vào làm ở xởng thuốc viên

Nhà xởng gồm các máy móc, thiết bị, ví dụ nh thiết bị làm mát, máy hút

ẩm, máy khử trùng, bảo hộ lao động, phải đạt tiêu chuẩn GMP

Lấy từ trong bao

Thái (nguyên liệu đ ợc thái bằng tay hoặc là máy)Nghiền

Sử dụng cồn 450 (ngâm nguyên liệu trong 8 h

H ơng liệuTá d ợc

Bộ phận KCS sẽ tiến hành kiểm

định nếu sản phẩm đạt yêu cầu chất l ợng mới đ ợc đóng chaiNhãn bao bì tiêu chuẩn

Trang 27

Biểu 4 Quy trình sản xuất thuốc viên

Nguồn: Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm

c Đặc điểm máy móc thiết bị.

Do đặc điểm của quá trình sản xuất ra sản phẩm trải qua rất nhiều công

đoạn khác nhau, mỗi công đoạn làm ra sản phẩm tơng ứng với các máy móctrang thiết bị khác nhau Ví dụ dới đây cho bảng sử dụng máy móc trangthiết bị ở xởng thuốc viên của công ty Dợc liệu TW I năm 2001

Nguyên liệu hoá

chất- DDCân

Trộn

Dập viên

ép vỉBảo quản

Trang 28

Biểu 5 Bảng thời gian sử dụng máy móc thiết bị

Đơn vị tính: Giờ

dụng

3 Máy dập viên ZP33 2 cái 80.000 v/h 10860

4 Máy dập viên Zp21 1 cái 40.000 v/h 4650

Nguồn: Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm

Nh vậy hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị ở xởng sản xuất thuốc viênbình quân đạt 96,5% trong một năm, đây là một thành tích tốt, nó phản ánhchất lợng sử dụng máy móc thiết bị, hay hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị

ở xởng sản xuất thuốc viên cao, máy móc thiết bị đợc hoạt động liên tục, cónghĩa là nguời lao động làm việc liên tục theo chế độ đảo ca, điều này phản

ánh công tác quản lý sản xuất của phân xởng rất tốt, khai thác đợc tối đanhững công suất của máy móc thiết bị, làm cho dây chuyền sản xuất thuốc đ-

ợc đảm bảo hoạt động liên tục

Ngày đăng: 26/12/2012, 12:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế lao động do PGS.TS. Phạm Đức Thành và TS. Mai Quốc Chánh chủ biên. Bộ môn Kinh tế lao động khoa Kinh tế lao động- trờng ĐHKTQD. NXB Giáo dục năm 1998 Khác
2. Giáo trình tổ chức lao động khoa học trong xí nghiệp tập 1, 2 do PGS.TS. Lê Minh Thạch và Nguyễn Ngọc Quân chủ biên (1994) Bộ môn Tổ chức lao động- Khoa Kinh tế lao động trờng ĐHKTQD Khác
3. Giáo trình Quản trị nhân lực do PGS.TS. Phạm Ngọc Thành chủ biên. Bộ môn Quản trị nhân lực- Khoa KTLĐ- 1995 Khác
4. Giáo trình Quản trị nhân lực do Trần Kim Dung viết trờng ĐHQG thành phè HCM (2000) Khác
5. Giáo trình Luật lao động do tập thể tác giả trờng đại học Luật Hà Nội biên soạn năm 1997 Khác
6. Những văn bản hớng dẫn thi hành Bộ luật lao động tập 1, 2 do Ban biên tập Ban kinh tế chính sách xã hội NXB Lao động Hà Nội năm 1995 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 5. Bảng thời gian sử dụng máy móc thiết bị - Hoàn thiện việc trả thù lao lao động ở Công ty Dược liệu Trung Ương I - Tổng Công ty Dược Việt Nam - Bộ y tế
i ểu 5. Bảng thời gian sử dụng máy móc thiết bị (Trang 33)
Biểu 8. Bảng công đoạn sản xuất thuốc vitamin B1 - Hoàn thiện việc trả thù lao lao động ở Công ty Dược liệu Trung Ương I - Tổng Công ty Dược Việt Nam - Bộ y tế
i ểu 8. Bảng công đoạn sản xuất thuốc vitamin B1 (Trang 42)
Biểu 9. Bảng tiền lơng sản phẩm tháng 12 năm 2001 của xởng thuốc viên - Hoàn thiện việc trả thù lao lao động ở Công ty Dược liệu Trung Ương I - Tổng Công ty Dược Việt Nam - Bộ y tế
i ểu 9. Bảng tiền lơng sản phẩm tháng 12 năm 2001 của xởng thuốc viên (Trang 43)
Biểu 10. Bảng lơng sản phẩm tháng 3 năm 2002 của tổ dập viên - Hoàn thiện việc trả thù lao lao động ở Công ty Dược liệu Trung Ương I - Tổng Công ty Dược Việt Nam - Bộ y tế
i ểu 10. Bảng lơng sản phẩm tháng 3 năm 2002 của tổ dập viên (Trang 45)
Biểu 11. Bảng hệ thống tiền thởng cho các chức danh công việc - Hoàn thiện việc trả thù lao lao động ở Công ty Dược liệu Trung Ương I - Tổng Công ty Dược Việt Nam - Bộ y tế
i ểu 11. Bảng hệ thống tiền thởng cho các chức danh công việc (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w