Định nghĩa: - Định nghĩa: Ancol là dẫn xuất của Hiđrocacbon có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.. - Nhóm –OH được gọi là nhóm hyđroxyl.[r]
Trang 1Bài 40: ANCOL
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- HS biết:
+ Khái niệm, đồng phân, danh pháp của ancol
+ Một số tính chất vật lí của ancol: trạng thái, màu sắc
- HS hiểu:
+ Cách phân loại và một số loại ancol tiêu biểu
+ Liên kết Hidro
+ Đặc điểm cấu tạo của ancol
+ Tính chất hóa học của ancol
- HS vận dụng:
+ Giải thích nhiệt độ sôi, tính tan
+ Vận dụng giải bài tập liên quan: định tính, định lượng, bài tập thực tiễn
2 Về kĩ năng:
- Quan sát: hình ảnh, mô hình, thí nghiệm,… rút ra cấu tạo, tính chất ancol
- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học
- Phân biệt ancol đa chức có các nhóm –OH gắn trên các nguyên tử C kề nhau
- Giải bài tập
3 Thái độ:
- Làm việc tích cực, nghiêm túc trong quá trính học tập
4 Năng lực hình thành:
- Cách làm việc nhóm hiệu quả
- Khả năng phân tích, tổng hợp, suy luận được hình thành
- Ngôn ngữ hóa học: cách đọc tên ancol (tên thông thường, tên thay thế)
- Khả năng nhận dạng loại bài tập, cách tính toán
- Các vấn đề xã hội liên quan đến ancol: ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực xã hội => cách sử dụng ancol hiệu quả trong từng mảng; các tác hại của ancol => cách phòng ngừa
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Mô hình phân tử etanol: dạng rỗng
- Phiếu học tập và bộ câu hỏi định hướng
- Thí nghiệm ảo (hay video thí nghiệm)
- Dụng cụ và hóa chất:
+ Dụng cụ: 4 ống nghiệm, 1 ống thủy tinh vuốt nhọn, đèn cốn, công tơ hút
+ Hóa chất: 3 mẫu etanol, 1 mẫu glixerol, natri, dây Cu, dung dịch CuSO4, dung dịch NaOH
HỌ VÀ TÊN: TRẦN THỊ KIM NGÂN
LỚP: SƯ PHẠM HÓA K35
Trang 2- Phiếu học tập số 1:
1 Cho các hợp chất sau:
CH2=CH-C(CH3)-CH3
OH
CH3-CH2-OH
(A) (B)
OH
OH
CH2OH
(C) (D)
a Nhận xét điểm chung của các hợp chất trên?
b Rút ra định nghĩa về ancol?
2 Người ta phân loại ancol dựa trên những yếu tố nào?
- Phiếu học tập số 2:
1 Viết các đồng phân cấu tạo của ancol có CTPT: C4H10O
2 Gọi tên các công thức đã viết ở trên theo tên thông thường và tên thay thế
- Phiếu học tập số 3:
1 Làm bài tập: 3, 4, 5, 6, 7/ 187 SGK
2 Tìm hiểu ứng dụng của etanol trong y học
2 Học sinh:
- Vở, bút, SGK, SBT
- Chuẩn bị bài theo SGK
- Tìm hiểu về rượu etylic: ứng dụng và những tác hại kèm theo
III Phương pháp và kĩ thuật giảng dạy chủ yếu:
- Phương pháp giảng dạy: đàm thoại gợi mở, thí nghiệm kiểm chứng
- Kĩ thuật dạy học: làm việc nhóm
IV Thiết kế nội dung bài giảng:
Trang 3i
gian
HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: ổn định lớp và kiểm
tra bài cũ
Hoạt động 2: dẫn dắt vào bài
- Chiếu hình ảnh về ancol etylic và
dẫn dắt vào bài ancol-là dẫn xuất
của hiđrocacbon
I Định nghĩa, phân loại:
1 Định nghĩa:
- Định nghĩa: Ancol là dẫn xuất của Hiđrocacbon có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no
- Nhóm –OH được gọi là nhóm hyđroxyl
Hoạt động 3:
- Sử dụng phiếu học tập số 1, trả lời
câu hỏi 1:
- GV nhận xét, bổ sung và hoàn
chỉnh khái niệm ancol
2 Phân loại:
- Đặc điểm gốc HC:
+ No + Không no + Thơm
Hoạt động 3:
- Sử dụng phiếu học tập số 1, trả lời
câu hỏi số 2:
- GV chỉnh sửa và rút ra kết luận
- Trong các hợp chất cho trong
phiếu học tập, hợp chất nào là ancol
no, đơn chức, mạch hở?
- Từ đó rút ra công thức tổng quát
- Hỏi tương tự như ở mục a
- Xác định ancol thơm, đơn chức
trong các chất trong phiếu học tập
- Thế nào là ancol thơm, đơnchức?
- Câu hỏi tương tự ở mục c
- Cho ví dụ và lưu ý trong phạm vi
bài xét 2 phân tử ancol đa chức:
etylen glicol và glixerol
- Tùy theo bậc C no mà –OH liên
kết trực tiếp với ancol bậc 1, 2 hay
- Số nhóm –OH:
+ Đơn chức
+ Đa chức
- Bậc ancol:
+ Bậc 1
+ Bậc 2
+ Bậc 3
a Ancol no, đơn chức, mạch hở: -Ví dụ: CH3- CH2- OH
- CTTQ:CnH2n+1OH
b Ancol không no, đơn chức, mạch hở:
- Ví dụ: CH2=CH-C(CH3)-OH
- CTTQ: R-CH2-OH với R: gốc HC không no
c Ancol thơm, đơn chức:
- Ví dụ:
- Là ancol trong phân tử có 1 nhóm –
OH liên kết với cacbon no của mạch nhánh vòng benzen
d Ancol vòng no, đơn chức:
- Ví dụ:
- Là ancol trong phân tử có 1 nhóm –
OH liên kết trực tiếp với cacbon no thuộc gốc HC vòng no
e Ancol đa chức:
- Ví dụ: CH2(OH)-CH2(OH)
Trang 4Hoạt động 4:
- Sử dụng phiếu học tập số 2: trả lời
câu hỏi 1:
- GV chỉnh sửa và gia cố kiến thức
II Danh pháp,đồng phân:
1 Đồng phân:
- Đồng phân ancol:
+ Đồng phân mạch C
+ Đồng phân vị trí nhóm –OH
Hoạt động 5:
- Từ tên của C2H5OH: ancol etylic,
HS suy ra quy tắc đọc tên thông
thường của ancol
- Nêu quy tắc đọc tên thay thế
- Sử dụng phiếu học tập số 2: trả lời
câu 2
- Chiếu bảng 8.1, HS quan sát và
kiểm tra kết quả trong phiếu học
tập
- Hoàn thành phiếu học tập số 2
2 Danh pháp:
- Tên thông thường:
Ancol + tên gốc ankyl + ic
- Tên thay thế:
Tên HC tương ứng mạch chính + vị trí nhóm –OH + ol
Hoạt động 6:
- Chiếu bảng 8.2: HS nhận xét về sự
biến thiên nhiệt độ sôi, khối lượng
riêng, độ tan của các ancol khi phân
tử khối tăng
- Từ thực tiễn, HS cho biết trạng
thái của ancol
- GV giới thiệu liên kết hiđro:
+ Từ thực nghiệm: nhiệt độ sôi của
ancol cao bất thường so với các loại
chất khác có cùng CTPT
+ Giải thích: đưa ra khái niệm liên
kết hiđro
- Kết luận: sự ảnh hưởng của liên
kết hiđro đến tính chất vật lí(độ tan,
nhiệt độ sôi) của ancol
III Tính chất vật lí:
- Trạng thái:
+ Từ C1-C12: lỏng + Từ C12 trở lên: rắn
- Khối lượng phân tử tăng:
+ Nhiệt độ sôi tăng
+ Khối lượng riêng tăng
+ Độ tan giảm
- Liên kết hiđro:
…O(R)-H…O(R)-H…: ancol với ancol
…O(R)-H…OH-H…: ancol với nước
=> nhiệt độ sôi của ancol > nhiệt độ dôi của HC cùng phân tử khối (hoặc
êt cùng CTPT) Và ancol tan tốt trong nước
Hoạt động 7:
- Chiếu mô hình phân tử etanol
dạng đặc và dạng rỗng
- Phân tích công thức cấu tạo của
ancol:
+Nhận xét về độ phân cực của các
liên kết C-O và O-H
+ Dự đoán các tính chất hóa học có
thể có của ancol
IV Tính chất hóa học:
- Xét ancol: R-CH2-OH + Các liên kết:
C-OH cắt liên kết C-O => tính chất của bazơ
Cắt liên kết O-H => tính chất của axit
Hoạt động 8:
- Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng:
C2H5OH với Na:
+ HS dự đoán, sau đó nhận xét hiện
tượng thí nghiệm
+ GV bổ sung, chỉnh sửa
1 Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH:
a Tính chất chung của ancol:
- Tác dụng với kim loại kiềm:
C2H5OH + Na -> C2H5ONa + 1/2H2
H2 + O2 -> H2O
- Ancol không phản ứng được với dung dịch NaOH
Trang 5b Tính chất đặc trưng của glixerol:
C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 ->
[C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Là phản ứng nhận biết ancol đa chức
có các nhóm –OH liên kết với các nguyên tử C liền kề nhau
Hoạt động 9:
- Trình bày thí nghiệm, HS dự đoán
sản phẩm
- Dùng slide hỗ trợ, đưa ra cơ chế
của phản ứng
- GV: khẳng định sản phẩm
- Trình bày thí nghiệm, HS dự đoán
sản phẩm
- Dùng slide hỗ trợ, đưa ra cơ chế
của phản ứng
- GV: kết luận
2 Phản ứng thế nhóm –OH:
a Phản ứng với axit vô cơ:
C2H5-OH + H-Br -> C2H5Br + H2O
b Phản ứng với ancol:
C2H5-OH + H-OC2H5 →C2H5-O-C2H5
+ H2O
Hoạt động 10:
- Yêu cầu HS nhắc lại sản phẩm của
phản ứng giữa C2H5OH trong điều
kiện H2SO4, 1700C(gợi ý là phương
trình điều c cChế 1 chất khí đã học)
3 Phản ứng tách nước:
C2H5-OH →CH2=CH2
Hoạt động 11:
- Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu
- HS: dựa trên hiện tượng thí
nghiệm xác định sản phẩm
- Viết phương trình
Hoạt động 12:
- HS dựa vào SGK trình bày các
phương pháp điều chế ancol
Hoạt động 13:
- Chiếu hình ảnh ứng dụng của
ancol
IV Ứng dụng: (SGK)
Hoạt động 14: dặn dò
- Sử dụng phiếu học tập số 3