1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát

104 120 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 531,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì những lý do trên, trong phạm vi của khóa luận, em xin trình bày một số nhận định cá nhân với đề tài “Phân tích và định giá công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát” nhằm xác định giá t

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ

DOANH NGHIỆP I.Giới thiệu chung về phân tích và định giá doanh nghiệp

1 Các khái niệm

2 Mối quan hệ giữa phân tích và định giá công ty

3 Tầm quan trọng của việc phân tích và định giá doanh nghiệp

II Các phương pháp sử dụng phân tích và định giá doanh nghiệp

1 Phân tích doanh nghiệp

1.1 Các chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2 Quy trình khi phân tích một doanh nghiệp

2 Định giá doanh nghiệp

2.1 Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng (NAV)

2.2 Định giá bằng mô hình chiết khấu dòng tiền (DCF)

2.3 Phương pháp định giá tương đối

2.3.1Phương pháp định giá tương đối sử dụng các chỉ tiêu cơ bản của

doanh nghiệp2.3.2Phương pháp định giá tương đối sử dụng các doanh nghiệp so

sánh2.4 Phương pháp xác định lợi thế thương mại (định lượng Goodwill)

III Kinh nghiệm thực tiễn sử dụng các phương pháp phân tích và định

giá

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP

ĐOÀN HÒA PHÁT

I Phân tích công ty tập đoàn cổ phần Hòa Phát

1 Giới thiệu về công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

1.1 Cơ cấu sở hữu vốn

1.2 Lĩnh vực kinh doanh sản xuất và vị thế hiện tại của từng lĩnh vực

1.2.1 Lĩnh vực sản xuất công nghiệp

1.2.2 Lĩnh vực xây dựng kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và bất

động sản1.2.3 Lĩnh vực năng lượng và khai thác khoáng sản

2324

303030313233

3435363737

Trang 2

2.3.2 Phân tích cung cầu và giá bất động sản

3 Phân tích và đo lường các tỷ số tài chính của tập đoàn Hòa Phát

3.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng

3.2 Các chỉ tiêu tài chính

II Định giá công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

1 Định giá theo phương pháp tài sản

2 Định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do đối với

doanh nghiệp (FCFF)

2.1 Các giả định

2.1.1Thời gian tăng trưởng, tỷ lệ tái đầu tư và tốc độ tăng trưởng

2.1.2Lãi suất chiết khấu

2.2 Xác định giá trị doanh nghiệp

3 Định giá theo phương pháp định giá tương đối P/E

CHƯƠNG 3 : KHÓ KHĂN VÀ HẠN CHẾ TRONG PHÂN TÍCH VÀ

ĐỊNH GIÁ CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ

XUẤT

I Những hạn chế trong phân tích và định giá công ty cổ phần tập đoàn

Hòa Phát

1 Hạn chế đối với phương pháp đinh giá tài sản ròng

2 Hạn chế của phương pháp định giá theo luồng tiền chiết khấu

2.1 Sự thiếu hụt thông tin và dữ liệu về công ty và về ngành

2.2 Rủi ro trong các phương pháp giả định

2.3 Rủi ro về chất lượng quản lý

3 Hạn chế của phương pháp định giá tương đối

3.1 Thị trường định giá không hiệu quả

3.2 Khó khăn khi xác định công ty cùng ngành

II Một số điều kiện cần thiết để định giá CTCP tập đoàn Hòa Phát đúng với giá trị thực

1 Doanh nghiệp thực hiện kế toán theo nguyên tắc giá trị thị trường

2 Nâng cao trách nhiệm công bố thông tin của tập đoàn

3746505053535354555556595959

59606168

71

717171727374747575

7576777777

Trang 3

3 Xây dựng thông số cho các ngành

III Một số giải pháp để nâng cao giá trị công ty

1 Tập trung vào xây dựng thương hiệu, đưa ra các thông điệp rõ ràng cho khách hàng

2 Phân tích đối thủ cạnh tranh từ đó xây dựng chính sách khách hàng hợp

lý nhằm nâng cao doanh thu

3 Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản nhằm tối đa hóa lợi nhuận3.1 Kiểm soát tốt các chi phí đầu vào

3.2 Nâng cao hiệu quả sản xuất ở các lĩnh vực, bám sát các bước đi công

nghệ của thế giới và đưa ra các chiến lược cụ thể để áp dụng các chiến lược này

3.3 Xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả và tái cấu trúc hệ thống tài

chính một cách phù hợp

4 Cân nhắc hiệu quả sử dụng vốn nợ và đòn bẩy tài chính

5 Chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ và phát triển nguồn nhân lực

IV Kiến nghị với cơ quan chức năng và các tổ chức có liên quan

1 Cần thiết phải xây dựng một khuôn khổ pháp lý rõ ràng cho hoạt động

công bố thông tin của doanh nghiệp

2 Kiểm soát hoạt động, ban hành các quy chế về chuẩn mực đạo đức,

năng lực chuyên môn đối với các tổ chức tư vấn và xác định giá trị

Phụ lục 1 :Bảng các tỷ số tài chính của các doanh nghiệp ngành thép

Phụ lục 2: Bảng một số chỉ tiêu cơ bản về các cổ phiếu ngành thép

Phụ lục 3 : Báo cáo tài chính hợp nhất từ năm 2007 -2010 tập đoàn Hòa Phát

79

797980

80

8183848485

858788

Trang 5

Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu xác định giá trị doanh nghiệp là mộtđiều cần thiết mà các công ty đã và đang hướng đến Các pháp nhân thể nhân có lợiích liên quan gắn bó trực tiếp với doanh nghiệp cũng rất quan tâm đến vấn đề giá trịdoanh nghiệp Hầu hết các công trình nghiên cứu trước đây về vấn đề định giádoanh nghiệp ở Việt Nam đều đã đề cập một cách khá kỹ lưỡng về vấn đề định giádoanh nghiệp trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước Các báo cáo củacác chuyên gia khi xác định giá trị của doanh nghiệp cổ phần hóa Nhà nước cũngđược thực hiện khá chi tiết Tuy nhiên, hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp củamột công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng để xác định cơ hội đầu tư vẫn chưaphổ biến Ngoài ra các báo cáo xác định giá trị doanh nghiệp của các tập đoàn hầunhư chỉ tập trung vào các mảng kinh doanh của tập đoàn mà vẫn chưa chú ý đếntiềm năng kinh doanh ở các lĩnh vực khác.

Năm 2011 được nhận định là một năm thận trọng trong đầu tư cổ phiếu nhómngành thép trong các báo cáo của các công ty chứng khoán Trong đó HPG là cổphiếu của công ty tập đoàn Hòa Phát được đề xuất là cổ phiếu được đầu tư hàng đầutrong danh mục ngành thép trong các báo cáo của Sacombank, Thang LongSecurities, VDSC Việc các công ty nhận định HPG là một trong những cổ phiếuhàng đầu trong cơ cấu danh mục đầu tư được hỗ trợ bởi các phân tích về ngành, giáthép và lợi thế cạnh tranh từ chu trình sản xuất khép kín của doanh nghiệp Tuynhiên, các báo cáo lại chưa đưa ra được các so sánh tình hình tài chính cụ thể củaHòa Phát với ngành và các công ty có hoạt động sản xuất thép tương tự cũng như bỏqua tiềm năng đem lại doanh thu của các lĩnh vực khác của tập đoàn là kinh doanhnội thất và bất động sản

Chính vì những lý do trên, trong phạm vi của khóa luận, em xin trình bày

một số nhận định cá nhân với đề tài “Phân tích và định giá công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát” nhằm xác định giá trị của doanh nghiệp theo các mảng lĩnh vực cụ

thể và từ đó rút ra những kinh nghiệm khi tiền hành phân tích và định giá tập đoàn

Trang 6

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Nghiên cứu một số vấn đề lý thuyết về phân tích và định giá doanh nghiệp,các phương pháp định giá doanh nghiệp và ứng dụng các phương pháp đóvào định giá công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát Từ đó rút ra những kinhnghiệm trong quá trình phân tích và định giá để có thể định giá đúng đượcgiá trị của doanh nghiệp

 Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các phương pháp định giá sao cho sátvới giá trị của doanh nghiệp

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

Luận văn chủ yếu tập trung vào việc ứng dụng các phương pháp định giá vàocông ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát xuất phát từ việc nghiên cứu hoạt động kinhdoanh của công ty từ khi bắt đầu niêm yết vào năm 2007 đến nay, cùng với các kếhoạch dự định trong tương lai của công ty nhằm đánh giá khả năng tài chính đồngthời xác định giá trị của công ty thông qua dự đoán luồng tiền tương lai và so sánhvới các công ty khác cùng ngành

4 Phương pháp nghiên cứu

Để làm rõ vấn đề nghiên cứu, luận văn chủ yếu sử dụng các phương phápsau: phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp, phương pháp mô tả, phươngpháp phân tích, phương pháp dự đoán Việc phân tích sẽ bám sát hệ thống lý luậnchung về hoạt động phân tích và định giá doanh nghiệp

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mục lục, lời mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham kháo

và các bảng biểu phụ lục, khóa luận bao gồm 3 chương:

 Chương 1 : Một số vấn đề về phân tích và định giá doanh nghiệp

 Chương 2 : Phân tích và định giá công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

 Chương 3: Khó khăn và hạn chế trong quá trình phân tích và định giá CTCPTập đoàn Hòa Phát và các giải pháp đề xuất

Trang 7

Mặc dù đã cố gắng, nhưng trong thời gian có hạn và khả năng hạn chế cũngnhư sự khan hiếm về thông tin dữ liệu, bài viết không thể tránh khỏi những sai sót.Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và bạn đọc.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo hướng dẫn PGS,TS NguyễnĐình Thọ, cùng toàn bộ các thầy cô giáo đã giảng dạy, những người đã hướng dẫn

em tận tình trong suốt thời gian qua để em có thẻ hoàn thành luận văn này

Trang 8

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÂN TÍCH VÀ

ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP I.Giới thiệu chung về phân tích và định giá doanh nghiệp

1 Các khái niệm

Phân tích doanh nghiệp

Phân tích doanh nghiệp là quá trình đánh giá phân tích tình hình tài chính,sản phẩm dịch vụ và các chiến lược hoạt động của doanh nghiệp dưới các tác độngcủa cơ hội và thách thức từ các yếu tố bên ngoài Hoạt động phân tích doanh nghiệpthường được thực hiện sau khi nhà đầu tư đã có thu thập được một số kiến thức nhấtđịnh về các yếu tố môi trường bên ngoài công ty, bao gồm các yếu tố kinh tế vĩ mô,môi trường, nhân chủng học, khoa học kỹ thuật, các yếu tố xã hội khác ảnh hưởngtới hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Khi phân tích một doanh nghiệp, đặc biệt khi cần trình bày trong báo cáo

nghiên cứu, người phân tích cần phải chú ý đến những yếu tố sau:

- Đưa ra được cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp, bao gồm các thông tin cơbản về hoạt động kinh doanh, đầu tư, cơ cấu hoạt động, bộ máy điều hành vàgiám sát cũng như các lợi thế và trở ngại đối với doanh nghiệp

- Mô tả được đặc điểm ngành, lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạtđộng

- Phân tích cầu đối với dịch vụ, sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp

- Phân tích được cung đối sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, đông thờitính đến cả chi phí vốn của doanh nghiệp

- Trình bày và giải thích các tỷ số tài chính, đặt trong mối quan hệ so sánh theothời gian và với những doanh nghiệp đối thủ

Giá trị doanh nghiệp và xác định giá trị doanh nghiệp

Định giá doanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếu trong nền kinh tế thị trường,nhất là trong nền kinh tế các doanh nghiệp cổ phần, tư nhân chiếm đa số Hiện nay,

có nhiều quan niệm khác nhau về giá trị doanh nghiệp cũng như việc xác định giá trịdoanh nghiệp Tuy nhiên có thể định nghĩa chúng một cách chung nhất như sau:

Trang 9

 Giá trị doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền và đo được bằng độ lớn các khoảnthu nhập tương lai mà doanh nghiệp có thể mang lại cho nhà đầu tư trong quátrình sản xuất kinh doanh

 Xác định giá trị doanh nghiệp hay còn gọi là định giá doanh nghiệp, về thực chất

là việc lượng hóa các khoản thu nhập trong tương lại mà doanh nghiệp có thể tạo

ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm cơ sở cho hoạt động giao dịch thôngthường của thị trường

Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động định giá doanh nghiệp:

- Phải đảm bảo xác định đúng, đủ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm tiến hànhxác định

- Đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, các nhà đầu từ vàngười lao động trong doanh nghiệp (những người mua cổ phần)

- Tôn trọng nguyên tắc thị trường, phải gắn tình hình thực tế của thị trường chứngkhoán và thị trường vốn

2 Mối quan hệ giữa phân tích và định giá công ty

Phân tích công ty là nền tảng để định giá công ty: Một nhà phân tích sẽ

không thể nào định giá được doanh nghiệp nếu không có những hiểu biết về hoạtđộng của doanh nghiệp Phân tích một doanh nghiệp là yếu tố quyết định để có thểđưa ra được dự báo luồng tiền xác định giá trị doanh nghiệp Nhà phân tích sẽ phảikết hợp các thông tin quá khứ của doanh nghiệp như tốc độ tăng trưởng doanh thu,lợi nhuận, tổng tài sản cũng như các kế hoạch chi tiêu vốn của doanh nghiệp với các

dữ liệu báo cáo về ngành để có thể lượng hóa chính xác được giá trị của doanhnghiệp

Định giá công ty lượng hóa cụ thể kết quả phân tích công ty: Quá trình phân

tích một công ty, cho dù theo phương pháp top-down hay bottom up đều nhằm mụcđích cuối cùng là để xác định cơ hội đầu tư Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào những bảngbiểu chỉ tiêu trong các báo cáo, nhà đầu tư khó có thể đưa ra một quyết định chínhxác nhất Định giá công ty chính là một phương án tóm gọn quá trình phân tích công

ty, đưa ra một cơ sở thiết thực nhất có thể dùng so sánh trong việc ra quyết định củanhà đầu tư

Trang 10

3 Tầm quan trọng của việc phân tích và định giá doanh nghiệp

Trong hoạt động đầu tư tài chính, việc phân tích một doanh nghiệp cũnggiống việc phân tích một dự án đầu tư Nhu cầu phân tích và định giá đối với doanhnghiệp nhằm tìm ra rủi ro và lợi nhuận tương xứng khi tiến hành đầu tư lả cần thiếtđối với các chủ thể kinh tế có liên quan trong nền kinh tế Trong việc điều hành nềnkinh tế vĩ mô cũng như trong hoạt động quản trị kinh doanh của các doanh nghiệpluôn đòi hỏi các thông tin về giá trị của doanh nghiệp là bao nhiêu, cao hay thấp sovới kì vọng của thị trường nhằm tìm ra quyết định đầu tư đúng đắn và từ đó phânphối các nguồn lực một cách có hiệu quả Cụ thể:

Thứ nhất, đối với các hoạt động giao dịch mua bán, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia nhỏ doanh nghiệp, đây là loại giao dích diễn ra có tính chất thường xuyên và

phổ biến trên thị trường Nó phản ánh các nhu cầu về đầu tư trực tiếp vào sản xuấtkinh doanh, phản ánh nhu cầu tìm tài trợ từ các chủ thể bên ngoài nhằm gia tăngtiềm lực tài chính, tăng cường khả năng cạnh tranh cả doanh nghiệp Để thực hiệncác giao dịch đó, cần phải có sự đánh giá các yếu tố tác động đến doanh nghiệp,trong đó, giá trị doanh nghiệp là một yếu tố có tình chất quyết định, là căn cứ trựctiếp để quyết định mức giá trong giao dịch

Thứ hai, đối với nhà quản trị doanh nghiệp, giá trị doanh nghiệp thực chấy là

sự phản ánh năng lực tổng hợp của một doanh nghiệp Việc phân tích các yếu tố đầuvào và đầu ra đưa ra một cái nhìn chi tiết hơn về khả năng cạnh tranh và phát triểncủa doanh nghiệp không chỉ nằm trong những yếu tố nội tại của doanh nghiệp màcòn khái quát được tình hình chung của ngành cũng như của nền kinh tế Nhờ đó màcác nhà quản trị có thể đưa ra những căn cứ thích hợp trong các quyết định về kinhdoanh và tài chính một cách đúng đắn nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Ngoài

ra, khi phát hành chứng khoán nhằm thu hút vốn trên thị trường cũng cần phải địnhgiá doanh nghiệp cũng như các rủi ro liên quan làm cơ sở cho việc xác định giá trị

và số lượng chứng khoán cần thiết cho mỗi đợt phát hành Bên cạnh đó, việc đánhgiá giá trị các tài sản hữu hình cũng đóng một vai trò quan trọng

Thứ ba, đối với các nhà đầu tư trên thị trường, cũng giống như các nhà quản

lý doanh nghiệp, các thông tin về giá trị doanh nghiệp cho thấy sự đánh giá tổng

Trang 11

quát về uy tín kinh doanh, khả năng tài chính để từ đó có cơ sở đưa ra các quyếtđịnh đầu tư, tài trợ.

Thứ tư, đối với việc quản lý vĩ mô, giá cả chứng khoán trên phương diện phân

tích cơ bản có xu hướng đi về giá trị thực của doanh nghiệp Như vậy, thông tin vềgiá trị doanh nghiệp được coi là một căn cứ quan trọng để các nhà hoạch định chínhsách, các tổ chức, các hiệp hội kinh doanh chứng khoán kịp thời nhận ra sự biếnđộng không bình thường của giá cả chứng khoán, nhận ra dấu hiệu đầu cơ, thao túngthị trường, đầu cơ thâu tóm quyền kiểm soát doanh nghiệp Từ đó có biện pháp cầnthiết ngăn chặn mối nguy xảy ra khủng hoảng kinh tế bắt đầu tư các hiện tượng kinh

tế ảo, đông thời cũng đưa ra các biện pháp thích hợp để xử lý các vi phạm

Thứ năm, ngoài những lý do cơ bản trên, một vấn đề quan trọng hiện nay mà

ít các nhà đầu tư ở Việt Nam để ý tới là việc định giá giá trị thương hiệu của doanh nghiệp Trong 100 doanh nghiệp hàng đầu do tạp chí Fortune bình chọn, thống kê

cho thấy 40% giá trị của mỗi doanh nghiệp xuất hiện trên bảng cân đối tài sảnnhưng đến 60% giá trị doanh nghiệp lại do giá trị thương hiệu, là tài sản vô hìnhđem lại Đã có một số vụ kiện pháp lý liên quan đến giá trị thương hiệu sau khi bánthương hiệu Cụ thể, một doanh nghiệp chịu trách nhiệm phân phối thương hiệu chỉnhận được 1%, còn một doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý thương hiệu nhậnđược đến 99% lợi nhuận từ việc bán thương hiệu; trong khi trước đó giá trị của haidoanh nghiệp trên là 45% - 55%, không chênh lệch lớn Việc định giá thương hiệucòn giúp doanh nghiệp biết được yếu tố nào, động lực nào kích thích người tiêudùng chọn thương hiệu của mình; hoặc đâu là mảng cần đầu tư và yếu tố rủi ro gì cóthể xảy đến để có chiến lược cho thương hiệu trong tương lai Thường thì các doanhnghiệp dịch vụ dễ xảy ra rủi ro hơn các doanh nghiệp sản xuất nên bản thân doanhnghiệp phải hiểu được rủi ro thường gặp hoặc rủi ro của ngành này cao hơn ngànhkhác trước khi định giá thương hiệu “Cũng cần lưu ý, thương hiệu giống như mộtlời hứa nên khi đã định giá thì phải bảo vệ thương hiệu Thêm nữa, có một thuận lợiđối với các doanh nghiệp thực hiện định giá thương hiệu, đó chính là việc tạo được

uy tín với đối tác Một doanh nghiệp có thương hiệu uy tín chắc chắn sẽ giao dịchvới đối tác dễ hơn, có thể trả chậm các chi phí nguyên liệu, được hưởng mức chiết

Trang 12

khấu cao hơn Đối với các doanh nghiệp đại chúng, thương hiệu cũng quyết địnhgiá cả và sức hút của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Vì vậy, các doanhnghiệp Việt Nam không nên chần chừ trong việc định giá thương hiệu.

II Các phương pháp sử dụng phân tích và định giá doanh nghiệp

1 Phân tích doanh nghiệp

1.1 Các chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp

Phân tích một doanh nghiệp đòi hỏi nhà phân tích phải làm rõ được tình hìnhhoạt động, khả năng tài chính cũng như các chiến lược của doanh nghiệp Việc xemxét chiến lược cạnh tranh của công ty đóng một vai trò quan trọng vì nó phản ánhnhững cơ hội và thách thức đối với công ty và khả năng tạo dòng tiền truong tươnglai Michael Porter định nghĩa 2 chiến lược cạnh tranh chính mà doanh nghiệp cóthể theo đuổi bao gồm chiến lược tối thiểu chi phí và chiến lược phân biệt sản phẩm

Với chiến lược tối thiểu chi phí, công ty cố gằng giảm chi phí hoạt động mộtcách tối đa nhằm dành thị phầm bằng cách bán sản phẩm và dịch vụ của họ thấp hơn

so với đối thủ cạnh tranh trong khi vẫn tạo ra lợi nhuận siêu ngạch nhờ vào doanh sốlớn hơn Chiến lược giảm chi phí cũng có thể dùng để bảo vệ thị phần trong thịtrường độc quyền nhóm với mức độ cạnh tranh cao Các công ty sử dụng chiến lượcnày với hy vọng sẽ danh được thị phần đủ để loại bỏ đối thủ cạnh tranh của họ và cóthể dành được lợi nhuận siêu ngạch nhờ tiềm năng tăng giá trong tương lai Cáccông ty theo đuối chiến lược tối thiểu chi phí thường đòi hỏi phải có mức độ kiểmsoát chi phí tốt, hoạt động hiệu quả và chế độ quản lý phù hợp Thêm vào đó, cáccông ty này cũng phải tập trung một các kỹ lưỡng vào mô hình sản xuất và nguồnnhân lực, ngoài ra cũng cần có khả năng huy động vốn với chi phí vốn thấp

Với chiến lược phân biệt sản phẩm, mục đích của các công ty là tạo ra cácsản phẩm độc đáo về kiểu dáng, chất lượng hoặc cách thức phân phối hay bán hàng

Để có thể thành công với chiến lược này, phần lãi nhờ phân biệt sản phẩm phải lớnhơn chi phí tạo ra nó, và sự phân biệt này phải thu hút được khách hàng và có thểduy trì lâu dài và vững bền qua thời gian Các nhà quản trị theo đuổi chiến lược nàythường tập trung vào nghiên cứu và marketing nhằm đáp ứng được nhu cầu thực sự

Trang 13

của khách hàng Nỗ lực nghiên cứu này đòi hỏi các chiến lược về nguồn nhân lực vàlao động sáng tạo.

1.2 Quy trình khi phân tích một doanh nghiệp

Đối với phương pháp Top – down, quy trình phân tích thường bắt đầu từphân tích vĩ mô, phân tích ngành rồi mới phân tích công ty để tìm ra cơ hội đầu tưthích hợp Tuy nhiên với việc định giá một doanh nghiệp cụ thể việc phân tíchthương theo xu hướng bottom up Quy trình phân tích thường bắt đầu bằng việc xácđịnh các lĩnh vực kinh doanh, xem xét đến các yếu tố ngành để dự đoán các ảnhhưởng và xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp so với các công ty khác.Mục đích cuối cùng của việc phân tích là để có thẻ dự đoán được dòng tiền vàocông ty để từ đó có thể định giá được giá trị thật của công ty Quy trình phân tíchcông ty có thể liệt kê và bao gồm các yếu tố cần phân tích sau:

Đặc điểm của công ty:

 Xác định lĩnh vực kinh doanh sản xuất và dịch vụ chính, vị trí hiện tại của công ty so với ngành và so với hoạt động trong quá khứ của công ty

 Cơ cấu sản phẩm đóng góp vào doanh số

 Vòng đời của sản phẩm và đường cong kinh nghiệm (Experience curve)

 Hoạt động nghiên cứu và phát triển

 Các kế hoạch chi tiêu về vốn trong quá khứ và tương lai

 Cơ cấu doanh nghiệp, các phòng ban, hệ thống bầu cử, khả năng chống giànhquyền kiểm soát và vấn đề quản trị doanh nghiệp khác

 Khả năng quản lý điểm mạnh điểm yếu, chế độ bồi thường và văn hóa doanh nghiệp

 Kế hoạch hưu trí, lợi tức và ảnh hưởng của nó đến giá trị cổ đông

 Quan hệ với người lao động

 Khả năng quản lý, lãnh đạo, thay đổi nhân sự nội bộ

 Các hoạt động pháp lý liên quan đến các cơ quan chủ quản

 Các điểm mạnh và điểm yếu khác

Đặc điểm ngành

 Trạng thái hiện tại của ngành trong vòng đời của ngành

Trang 14

 Sự nhạy cảm của ngành đối với chu kì kinh tế

 Vòng đời của sản phẩm chính trong ngành

 Sự trung thành đối với nhãn hiệu sản phẩm, chi phí thay thế sản phẩm của khách hàng, và mức độ cạnh tranh trong ngành

 Rào cản gia nhập và rời ngành

 Vấn đề đối với nhà cung cấp ( mức độ tập trung nguồn cung cấp, khả năng thay thế hoặc tiếp cận nhà cung cấp)

 Số lượng doanh nghiệp trong ngành, phân loại theo thị phần, phân khúc thị trường hoặc mức độ tập trung

 Cơ hội phân biệt sản phẩm/dịch vụ, thuận lợi và bất lợi về chi phí, giá, chất lượng của sản phẩm/dịch vụ khi tiến hành chiến lược phân biệt sản phẩm

 Các công nghệ đã và đang được ứng dụng

 Các quy đinh của chính phủ

 Quan hệ với nguồn lao động hiện tạo và trong quá khứ

 Các cơ hội và thách thức khác ở trong ngành

Phân tích cung cầu đối với sản phẩm/dịch vụ của công ty

 Cầu đối với sản phẩm của công ty

- Nguồn cầu

- Khả năng phân biệt sản phẩm

- Sự nhạy cảm đối với ảnh hưởng của thay đổi của kinh tế xã hội, cơ cấu dân số, văn hóa

- Dự đoán lượng cầu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn ( bao gồm cả sản phẩm và cơ hội kinh doanh mới tiềm năng)

 Cung đối với sản phẩm của công ty

- Nguồn cung ( mức độ tập trung, cạnh tranh và hàng hóa thay thế)

- Dự đoán lượng cung của toàn ngành - ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Khả năng cung ứng của công ty và cấu trúc vốn

- Các vấn đề về xuất khẩu và nhập khẩu

- Bản quyền và thương hiệu

 Phân tích giá cân bằng

Trang 15

- Mối quan hệ trong quá khứ giữa cung cầu và giá

- Tầm quan trọng của nguyên vật liệu thô và lao động, dự đoán mức độ hiện hữu của nguyên vật liệu và lao động và chi phí của công ty trong tương lai

- Dự đoán giá bán, cầu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Phân tích và đo lường các tỷ số tài chính ( theo từng năm bao gồm các dữ liệu trong quá khứ và dự đoán tương lai)

 Tỷ số hiệu quả hoạt động (Activity ratios) cho biết công ty hoạt động hiệu quả hay không trong việc quản lý tài khoản phải thu, phải trả và hàng tồn kho

- Kỳ thu tiền bình quân (Number of days receivables)

- Kỳ trả tiền bình quân (Number of days payables)

- Vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover)

 Tỷ số khả năng thanh khoản (Liquidity ratios) đo lường khả năng trả nợ của công ty trong ngắn hạn

- Khả năng thanh toán hiện thời (Current ratio)

- Khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio)

- Tỷ lệ tiền mặt (Cash ratio)

- Vòng quay tiền mặt (Cash conversion cycle)

 Tỷ số khả năng trả nợ (Solvency ratios) đo lường khả năng trả nợ của công ty

- Tỷ lệ hoàn trả lãi vay

- Tỷ lệ nợ trên tài khoản ngoại bảng và nợ bất thường

 Tỷ số khả năng sinh lãi (Profitability ratios) đo lường khả năng tạo ra doanh thu và lợi nhuận của công ty từ các nguồn lực

- Tỷ số lãi gộp (Gross profit margin)

Trang 16

- Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động (Operating profit margin)

- Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế (Pretax profit margin)

- Tỷ lệ lợi nhuận ròng (Net profit margin)

- Tỷ suất lợi nhuận đầu tư ( Net operating profits after tax/ Average

invested capital)

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản ROA

- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ROE

Các thống kê tài chính khác : các đại lượng khác về tình hình tài chính của công ty

mà nhà phân tích nên tìm hiểu thêm

 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu

 Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận gộp

 EBITDA

 Lợi nhuận ròng

 Dòng tiền từ hoạt động (CFO) và dòng tiền hoạt động của từng cổ phiếu (CFO per share) và dòng tiền hoạt động dùng để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và chi tiêu mua sắm tài sản

 EPS

 Lãi suất yêu cầu đối với lợi nhuận còn lại

 Thời gian đáo hạn nợ của doanh nghiệp

Trang 17

2 Định giá doanh nghiệp

Trong thực tế, các nhà phân tích sử dụng nhiều mô hình định giá khác nhau

từ đơn giản đến phức tạp để định giá giá trị doanh nghiệp Các mô hình này dựa trênnhiều giả định khác nhau nhưng đều có một số đặc điểm chung và được phân thànhnhiều loại khác nhau Việc phân loại các mô hình định giá đem lại một số thuận lợinhư: giúp việc nhận diện mô hình dễ dàng hơn, lý giải tại sao các mô hình cho racác kết quả định giá khác nhau và khi nào các mô hình mắc phải các lỗi lôgic cơbản Ở Việt Nam hiện nay mới chỉ có 2 phương pháp là phương pháp tài sản vàphương pháp chiết khấu dòng tiền được sử dụng trong việc xác định giá trị doanhnghiệp trong quá trình về phần hóa doanh nghiệp nhà nước và có hành lang pháp lý.Việc xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp cho mục đích cổ phần hóadoanh nghiệp nhà nước được hướng dẫn cụ thể trong Chương II và Chương IIIthông tư 109/2007/NĐ-CP Tuy nhiên, hướng dẫn nghị định còn có thông tư146/2007/TT-BTC của Bộ tài chính cũng đã chỉ rõ thêm ngoài 2 phương pháp xácđịnh giá trị doanh nghiệp được nêu, cơ quan quyết định giá trị doanh nghiệp và tổchức định giá được áp dụng các phương pháp định giá khác để xác định giá trịdoanh nghiệp cổ phần hoá Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp này phảiđảm bảo tính khoa học, phản ảnh thực chất giá trị doanh nghiệp và được quốc tế ápdụng rộng rãi Hiện nay, các phương pháp định giá doanh nghiệp dựa trên lý thuyết

có khoảng 3 nhóm phương pháp chính, bao gồm:

 Phương pháp xác định giá trị tài sản

 Phương pháp chiết khấu dòng tiền

 Phương pháp định giá tương đối

 Phương pháp xác định lợi thế thương mại

2.1 Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng (Net asset value - NAV)

Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo giá trị tài sản dựa trên mộtnguyên lý cơ bản là: Một công ty có giá trị không kém hơn tổng giá trị của từng loạitài sản riêng của nó trừ đi các khoản nợ Tài sản riêng của công ty ở đây bao gồm cảtài sản hữu hình và các tài sản vô hình Giá trị cổ phiếu của công ty được tính theocông thức tổng quát:

Trang 18

Gi á c ổ p h iế u= Gi á t r ị t à i s ả n r ò ng

T ổ ng s ố c ổ p h iế u p h á t h à n h

Phương pháp giá trị tài sản ròng cò 2 cách tiếp cận, đó là sử dụng giá trị tàisản trên sổ sách hay giá trị thị trường Giá trị tài sản ròng trên sổ sách được tínhbằng cách lấy tổng giá trị tài sản của công ty trên bảng cân đối kế toán rồi trừ đi cáckhoản nợ Thông thường thì giá trị tài sản hữu hình phản ánh các chi phí ròng bỏ ratrong quá khứ để hình thành tài sản đó, còn giá trị tài vô hình ít khi được phản ánhvào bảng cân đối kế toán

Nếu tính theo giá trị trường, giá trị tài sản ròng là giá toàn bộ các bộ phận cấuthành tài sản của công ty theo giá trị thị trường (bao gồm cả đất đai, hàng hóa, tàisản khác ) ở thời điểm định giá sau khi đã trừ đi các khoản nợ Việc sử dụng giá trịthị trường phản ánh chính xác hơn giá trị sổ sách vì giá trị sổ sách mang tính lịch sử,không phản ánh kịp thời sự biến động của giá cả Tuy nhiên, việc xác định giá trị thịtrường cho từng tài sản riêng biệt thường tốn nhiều thời gian và công sức

Theo quan điểm của các nhà đầu tư thì giá trị của công ty phải xuất phát từkhả năng của công ty đó trong việc tạo ra lợi nhuận và trả cổ tức cho cổ đông chứkhông phải chỉ là phép cộng giá trị các tài sản Nói cách khác giá trị thực sự củacông ty phải được đo bằng hiệu quả sử dụng và khai thác các tài sản đó nhằm tạo ralợi ích kinh tế trong tương lai cho cổ đông Vì vậy phương pháp giá trị tài sản ròngthuần túy không phản ánh được hết giá trị của công ty Đê khắc phục được nhượcđiểm này, phương pháp định giá dựa trên tài sản ròng thường được kết hợp với việctính thêm giá trị lợi thế của công ty, theo đó giá trị cổ phiếu của công ty được tínhtheo công thức tổng quát:

Gi á c ổ p h iế u= Gi á tr ịt à i s ả n r ò ng+G i á tr ị lợ i t h ế

T ổ ng s ố c ổ p h iế u p h á t h à n h

Trong đó, giá trị tài sản ròng không bao gồm các khoản nợ khó đòi mà công

ty không có khả năng thu hồi và giá trị lợi thế là những yếu tố cấu thành tài sản vôhình của công ty ví dụ như thương hiệu, vị trí địa lý, chất lượng nguồn nhânlực Giá trị lợi thế thường được tính toán dựa teen kết quả kinh doanh trong quákhứ cũng như tiềm năng phát triển của công ty trong tương lai Tuy nhiên, việc xácđịnh lợi thế thương mại của công ty thường là việc không đơn giản vì tài sản vô

Trang 19

hình thường khó lượng hóa Một phương pháp phổ biến được sử dụng trong việcxác định lợi thế thương mại được trình bảy ở phần dưới đây.

2.2 Định giá bằng mô hình chiết khấu dòng tiền (DCF)

Phương pháp chiết khấu dòng tiền là phương pháp được sử dụng phổ biếntrong định giá doanh nghiệp ở các nước có TTCK phát triển, nơi thường có đầy đủthông tin về lịch sử và hiện tại hoặc thông tin dự báo hợp lý về tình hình tài chính vàrủi ro của doanh nghiệp Mô hình được xây dựng trên cơ sở lý thuyết khái niệm thờigian của tiền và mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro, thể hiện qua lãi suất chiếtkhấu được lựa chọn Khi sử dụng mô hình chiết khấu dòng tiền, có 3 thông số cơbản nhất cần xác định là dòng thu nhập đầu tư trong tương lai, mức lãi suất chiếtkhấu dòng thu nhập và thời hạn dự kiến của dòng thu nhập đó Mô hình chiết khấudòng tiền có dạng như sau:

n = Thời gian tồn tại của doanh nghiệp

CF t = Dòng tiền vào thời điểm t

r = Lãi suất chiết khấu phản ánh mức rủi ro của các dòng tiền dự kiến.

Phân loại dòng tiền: Một cách phân loại phổ biến giữa các dòng tiền là việc

phân biệt giữa dòng tiền của vốn chủ sở hữu và dòng tiền của cả doanh nghiệp Cả

hai dòng tiền này đều là sau thuế và sau khi đã thực hiện các nhu cầu tái đầu tư

 Dòng tiền tự do đối với vốn chủ sở hữu1 là dòng tiền dành cho nhà đầu tư vốnchủ sở hữu trong doanh nghiệp, và vì thế, đó là dòng tiền còn lại sau khi đã trừtoàn bộ dòng tiền gắn với nợ (thanh toán lãi vay, thanh toán nợ gốc, phát hành

nợ mới) Mặc dù cổ tức là thước đo dễ quan sát nhất của dòng tiền vốn chủ sở

Trang 20

hữu, định nghĩa khái quát hơn của dòng tiền vốn chủ sở hữu có thể được biểudiễn như sau:

Dòng tiền tự do đối với vốn chủ sở hữu = + Thu nhập ròng

- (Chi tiêu đầu tư - Khấu hao)

- Thay đổi vốn lưu động ngoài tiền mặt + (Nợ mới huy động - Hoàn trả nợ vay)

 Dòng tiền tự do đối với doanh nghiệp 2 là dòng tiền tạo ra cho toàn bộ nhữngngười có quyền được hưởng dòng tiền trong doanh nghiệp và là dòng tiền trước

nợ

Dòng tiền tự do đối với doanh nghiệp= + Thu nhập hoạt động (1 - thuế suất)

- (Chi đầu tư - Khấu hao)

- Thay đổi vốn lưu động ngoài tiền mặt

- Thay đổi tài sản khác

Xác định mức lãi suất chiết khấu: Một trong những cách đơn giản nhất trongviệc định giá vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp bằng cách chiết khấu dòng tiền

tự do kỳ vọng của vốn chủ sở hữu theo chi phí vốn chủ sở hữu3 (cost of equity)được xác định theo mô hình định giá tài sản vốn CAPM4 Còn để định giá toàn bộdoanh nghiệp, việc chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp có thể sử dụng chiphí vốn bình quân trọng số (WACC5)

Dự đoán dòng tiền chiết khấu: Để định giá một tài sản, một khâu quan trọng

là phải dự báo dòng tiền kỳ vọng trong suốt thời gian hoạt động của tài sản đó Việc

dự báo này có thể trở nên không đơn giản khi định giá một công ty cổ phần đạichúng, mà chí ít trên lý thuyết có thể có một thời gian hoạt động bất tận Trong các

mô hình chiết khấu dòng tiền (DCF), việc giải bài toán này thường bằng cách ướclượng dòng tiền trong một thời đoạn (thường được xác định là một thời đoạn tăngtrưởng bất thường) và một giá trị kết thúc (Terminal value ) vào cuối thời đoạn đó.Mặc dù có nhiều phương pháp khác nhau, song cách nhất quán nhất để ước lượng

2 Free cash flow to firm - FCFF

3 Cost of equity

4 Capital asset pricing model

Trang 21

giá trị kết thúc trong một mô hình dòng tiền chiết khấu là giả định rằng dòng tiền sẽtăng trưởng với tốc độ tăng trưởng ổn định có thể duy trì mãi mãi sau năm kết thúcthời đoạn đó

Có ba thành phần trong việc dự báo dòng tiền Thứ nhất là xác định độ dàicủa thời đoạn tăng trưởng bất thường; các doanh nghiệp khác nhau sẽ có những thờiđoạn tăng trưởng khác nhau tùy thuộc vào việc họ đang ở vào đoạn nào trong vòngđời doanh nghiệp và tình trạng cạnh tranh mà họ đang phải đối mặt Thứ hai là ướclượng dòng tiền trong thời đoạn tăng trưởng bất thường, bằng cách sử dụng cácthước đó về dòng tiền tự do Thứ ba là tính giá trị kết thúc, dựa vào diễn tiến dòngtiền dự kiến sau năm kết thúc thời đoạn

Độ dài của thời đoạn tăng trưởng bất thường

Vấn đề liệu công ty có thể duy trì được sự tăng trưởng cao trong bao lâu có lẽ

là một trong những câu hỏi khó trả lời trong bài toán định giá, nhưng có hai điểmđáng để ta nêu lên Thứ nhất, vấn đề không phải là liệu công ty có thể duy trì được

sự tăng trưởng cao hay không, mà vấn đề là khi nào thì sự tăng trưởng cao đó vấpphải bức tường ổn định Mọi doanh nghiệp, trong trường hợp tốt nhất, cuối cùng đềutrở thành những doanh nghiệp tăng trưởng ổn định, vì tăng trưởng cao làm chodoanh nghiệp trở nên lớn hơn, và cuối cùng, chính qui mô của doanh nghiệp lại trởthành trở ngại cho sự tăng trưởng cao hơn nữa Trong tình huống tệ nhất, doanhnghiệp không chắc còn tồn tại được và phải bị thanh lý Thứ hai, sự tăng trưởng caotrong bài toán định giá, hay ít nhất sự tăng trưởng cao mà tạo ra giá trị, được hìnhthành từ những doanh nghiệp có lợi nhuận vượt trội (excess returns) từ hoạt độngđầu tư biên của họ Nói cách khác, giá trị tăng thêm hình thành từ những doanhnghiệp có lợi nhuận từ vốn đầu tư vượt quá chi phí vốn đầu tư (hay lợi nhuận từ vốnchủ sở hữu vượt quá chi phí vốn chủ sở hữu) Như vậy, khi ta giả định rằng mộtcông ty sẽ tăng trưởng cao trong 5 hay 10 năm tới, thì ta cũng ngầm giả định rằngcông ty ấy sẽ nhận được lợi nhuận vượt trội (tức là vượt lên trên suất sinh lợi yêucầu) trong suốt thời gian đó Trong một thị trường cạnh tranh, lợi nhuận vượt trộinày cuối cùng sẽ bị tranh giành bởi các đối thủ cạnh tranh mới và sinh lợi vượt trội

Trang 22

sẽ biến mất Có ba yếu tố sau khi cân nhắc xem thử một doanh nghiệp sẽ có thể duytrì tăng trưởng cao trong bao lâu:

1 Qui mô của doanh nghiệp: Những doanh nghiệp nhỏ xem ra có nhiều khả năngnhận được lợi nhuận vượt trội và duy trì lợi nhuận vượt trội này hơn so với cácdoanh nghiệp tương tự nhưng lớn hơn Điều này là vì họ còn có nhiều chỗ hơn

để tăng trưởng và có thị trường tiềm năng lớn hơn Những doanh nghiệp nhỏtrong những thị trường lớn sẽ có tiềm năng tăng trưởng cao (chí ít là về doanhthu) trong những thời đoạn dài Khi nhìn vào qui mô doanh nghiệp, ta không chỉnhìn vào thị phần hiện tại, mà còn phải xem xét tiềm năng tăng trưởng của toànthị trường hàng hóa và dịch vụ đó Một doanh nghiệp tuy đã có thị phần lớn ở thịtrường hiện tại, nhưng vẫn có khả năng phát triển vì cả thị trường đang tăngtrưởng cao

2 Tốc độ tăng trưởng hiện tại và lợi nhuận vượt trội Đà tăng trưởng có ý nghĩaquan trọng khi người ta dự báo tăng trưởng Những doanh nghiệp đang báo cáotăng trưởng doanh thu nhanh chóng rất có khả năng sẽ tiếp tục tăng trưởngdoanh thu nhanh, ít nhất là trong tương lai gần Những doanh nghiệp đanghưởng lợi nhuận cao từ vốn đầu tư và lợi nhuận cao vượt trội trong thời đoạnhiện tại có thể sẽ duy trì lợi nhuận vượt trội này trong vài năm sắp tới

3 Độ lớn và tính bền vững của lợi thế cạnh tranh Đây có lẽ là yếu tố quan trọngnhất xác định độ dài của thời đoạn tăng trưởng cao Nếu có những trở ngại đáng

kể trong việc gia nhập ngành và có những lợi thế cạnh tranh bền vững, doanhnghiệp có thể duy trì tăng trưởng cao trong thời gian lâu hơn Mặt khác, nếukhông có hay chỉ có những trở ngại nhỏ trong việc gia nhập ngành, hay nếu lợithế cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp đang phai nhòa dần, ta nên dè dặt hơnkhi giả định thời gian tăng trưởng dài Chất lượng quản trị hiện tại cũng ảnhhưởng đến tăng trưởng Một số nhà quản lý cấp cao có khả năng thực hiệnnhững chọn lựa chiến lược làm tăng lợi thế cạnh tranh và tạo ra những lợi thếcạnh tranh mới

Xác định giá trị kết thúc: Ta có thể tìm giá trị doanh nghiệp theo 1 trong 2cách Trong cách thứ nhất là giả định công ty thanh lý tài sản vào năm kết thúc và

Trang 23

ước lượng xem những công ty khác sẽ trả giá bao nhiêu cho những tài sản mà công

ty đã tích lũy cho đến thời điểm đó Phương pháp còn lại xem doanh nghiệp nhưmột tổ chức vẫn đang hoạt động tại thời điểm ước lượng giá trị kết thúc, doanhnghiệp được giả định sẽ tăng trưởng với một tốc độ không đổi mãi mãi - tốc độ tăngtrưởng ổn định Với sự tăng trưởng ổn định này, ta có thể ước lượng giá trị kết thúcbằng mô hình tăng trưởng vĩnh viễn

Theo phương pháp thứ nhất, xác định giá trị kết thúc của doanh nghiệp bằng

giá trị thanh lý dựa trên giả định rằng công ty sẽ ngừng hoạt động vào một thời điểmnào đó trong tương lai và sẽ bán những tài sản mà công ty đã tích lũy được chonhững người trả giá cao nhất Có hai cách ước lượng giá trị thanh lý Một là dựa vàogiá trị sổ sách của tài sản, điều chỉnh theo lạm phát trong kỳ Tuy nhiên, phươngpháp này có hạn chế là nó dựa vào giá trị sổ sách kế toán và không phản ánh sức tạo

ra thu nhập của tài sản Hai là ước lượng giá trị dựa vào sức thu nhập của tài sản Đểước lượng giá trị này, trước tiên ta phải ước lượng dòng tiền kỳ vọng từ tài sản rồichiết khấu dòng tiền này trở về hiện tại bằng một suất chiết khấu thích hợp Khiđịnh giá vốn chủ sở hữu, ta cần tiến hành thêm một bước nữa Giá trị ước lượng nợhiện hành vào năm kết thúc phải được trừ ra khỏi giá trị thanh lý để thu được số tiềnthanh lý dành cho chủ sở hữu Tuy nhiên phương pháp thứ hai đối với các doanhnghiệp có quy mô tài sản lớn đòi hỏi việc xác định một cách phức tạp nên cũng khó

có thể áp dụng

Đối với phương pháp thứ hai, việc xác định giá trị kết thúc được xác định

dựa vào mô hình tăng trưởng ổn định Các doanh nghiệp có thể tái đầu tư một sốdòng tiền của họ vào những tài sản mới và kéo dài thời gian hoạt động Nếu chúng

ta giả định rằng sau năm kết thúc, dòng tiền sẽ tăng trưởng với tỷ lệ không đổi mãimãi, giá trị kết thúc có thể được ước lượng là:

Trang 24

g ổ n đị n h : là tốc độ tăng trưởng ổn định trong dài hạn của doanh nghiệp với

g ổ n đị n h=¿Tỷ lệ tái đầu tư × Tỷ suất sinh lời trên lợi nhuận giữ lại

Nhược điểm của phương pháp này là kết quả của giá trị kết thúc rất nhạy cảmđối với những thay đổi nhỏ nhất của lãi suất chiết khấu và tốc độ tăng trưởng vĩnhviễn Vì thế việc giả định r, và gổn định đòi hỏi xem xét một cách cẩn thận Thôngthường một bảng giá trị thay đổi đối với giá kết thúc và sự thay đổi của r và gổn địnhthường được lập ra nhằm xem xét các ảnh hưởng khi giả định thay đổi

2.3 Phương pháp định giá tương đối

Bởi vì mô hình chiết khấu dòng tiền rất nhạy cảm với các giả định của nó, rấtnhiều nhà đầu tư lựa chọn phương pháp khác để định giá cổ phiếu Trên thực tế, tất

cả các nhà đầu tư đều quan tâm đến câu hỏi về giá cổ phiếu, vì vậy việc quyết định

tỷ suất sinh lời mà một nhà đầu tư có thể kỳ vọng khi mua một cổ phiếu tùy thuộcvào việc liệu cổ phiếu đó đang được định giá đúng, quá cao hay quá thấp tại mứcgiá mà anh ta mua Phương pháp định giá tương đối sử dụng hệ số giá (pricemultiples) là một trong những công cụ được sử dụng rộng rãi và dễ hiểu giúp trả lờicâu hỏi của nhà đầu tư Phương pháp tiếp cận ở đây là dựa vào ý tưởng cho rằng nếuhai cổ phiếu rất tương đồng nhau (chúng có cùng mức rủi ro, hai công ty có cùng lợinhuận biên, cùng triển vọng phát triển ), cổ phiếu có bội số thấp hơn được coi làđang bị định giá thấp hơn so với cổ phiếu kia Phương pháp định giá tương đối được

sử dụng rộng rãi bởi các nhà đầu tư do tính chất dễ sử dụng của nó Các số liệu vềgiá cũng như các chỉ số về dòng tiền, giá trị số sách doanh thu có thể dễ dàng thuthập được trên các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời cũng có thể sử dụng

dễ dàng khi so sánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp qua thời gian hoặc đốivới các doanh nghiệp khác cùng ngành

Các hệ số được sử dụng chủ yếu bao gồm:

- Hệ số giá trên thu nhập P/E

- Hệ số giá trên sổ sách (P/B)

- Hệ số giá trên doanh thu (P/S)

- Hệ số giá trên dòng tiền ( P/CF)

Trang 25

Trong đó :

 D1 /E1 : tỷ lệ chi trả cổ tức dự kiến

 ROE : lợi nhuận trên vốn chủ sởhữu

 R : lợi suất yêu cầu đối với vốn chủ

sở hữu

 g: tốc độ tăng trưởng cổ tức

Ngoài ra có thể sử dụng các hệ số khác tùy theo đặc điểm của ngành Ví dụnhư đối với ngành cáp vô tuyến, tỷ lệ vốn hóa của doanh nghiệp cũng có thể sửdụng để so sánh

Một vấn đề gây tranh cãi khi sử dụng phương pháp định giá tương đối là việc

nó chỉ phản ánh các thông tin quá khứ của doanh nghiệp Chinh vì lý do đó, rấtnhiều các nhà phân tích sử dụng một cách tiếp cận khác khi dự đoán các thông số E,

B, S, CF dựa trên các chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp Như vậy, về phương pháptiếp cận, các nhà các nhà phân tích có thể sử dụng ít nhất 2 phương pháp để tiếp cậncác tỷ số trong việc định giá một doanh nghiệp là sử dụng các chỉ tiêu cơ bản củadoanh nghiệp hoặc dựa trên so sánh với các doanh nghiệp tương tự khác

2.3.1 Phương pháp định giá tương đối sử dụng các chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp

Phương pháp thứ nhất liên quan đến các chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệpđang định giá như: tốc độ tăng trưởng thu nhập và dòng tiền, các tỷ số thanh toán vàyếu tố rủi ro Phương pháp này tương tự như phương pháp chiết khấu dòng tiền,cũng yêu cầu thông số tính toán cần thiết và cho ra các kết quả tương tự Ưu điểmcủa phương pháp là thể hiện được mối quan hệ giữa các tỷ số với các đặc điểm củadoanh nghiệp và cho phép nhà phân tích quan sát được sự thay đổi các tỷ số này khicác đặc điểm của doanh nghiệp thay đổi Chẳng hạn như sự thay đổi lợi nhuận biên

tế ảnh hưởng như thế nào đến tỷ số giá/doanh thu, tỷ số giá/thu nhập thay đổi nhưthế nào khi tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp giảm, Tỷ số giá/giá trị sổ sách cóquan hệ như thế nào với tỷ suất lợi nhuận,

Cụ thể, khi sử dụng mô hình tăng trưởng Gordon, các hệ số được tính toán như sau:

P

E=

D1/E1

r −g P

B=

ROE−g r−g

Như vậy nhìn vào các

công thức trên, nhà phân tích có

Trang 26

thể xác định được sự thay đổi của hệ số ứng với sự thay đổi của một trong nhữngchỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp khi các yếu tố khác không thay đổi Tuy nhiên,trên thực tế, sự tăng lên của tỷ lệ chi trả cổ tức thường dẫn đến hậu quả là tốc độtăng trưởng của doanh nghiệp sẽ giảm xuống, vì vậy , việc so sánh và đo lường sựnhạy cảm chỉ mang tính chất tương đối.

Kết quả tính toán của các hệ số sẽ được sử dụng như một benchmark khi sosánh với các hệ số trên thị trường nhằm xác định doanh nghiệp đang được định giáthấp hay cao Một đặc điểm nổi trội của cách tiếp cận dựa trên các chỉ tiêu cơ bản làcác hệ số rất nhạy cảm với các số liệu đầu vào Vì vậy các nhà phân tích thườngđịnh ra một vài giả thiết khác nhau nhằm tìm ra khoảng tin cậy mà các hệ số hợp lýnằm trong

2.3.2 Phương pháp định giá tương đối sử dụng các doanh nghiệp so sánh

Phương pháp thứ hai ước tính các tỷ số cho một doanh nghiệp qua việc xemxét các doanh nghiệp so sánh Phương pháp này dựa trên nguyên lý một giá là cáctài sản tương tự nhau phải được bán với giá tương tự nhau Nếu có 2 công ty cùngquy mô, cơ cấu, hoạt động cùng ngành nghề, cùng một môi trường kinh doanh nhấtđịnh thì giá trị phải bằng nhau Một giả thiết quan trong của phương pháp này là thịtrường có thể định giá sai một tài sản cụ thể nhưng xét chung toàn thị trường thì thịtrường luôn định giá đúng Từ hai giả định đó, phương pháp này chi rằng giá trị củamột công ty, một tài sản cụ thể hay một chứng khoán cớ thể được xác định thôngqua các công ty, tài sản hay chứng khoán tương tự trên thị trường

Khi định giá một doanh nghiệp, vấn đề chính của phương pháp này là địnhnghĩa như thế nào về doanh nghiệp so sánh Về mặt lý thuyết, nhà phân tích có thểkiểm soát toàn bộ các biến số liên quan trong việc định giá trên Nhưng trong thực

tế, việc kiểm soát các biến số có thể đi từ giản đơn (như sử dụng số liệu trung bìnhngành) đến phức tạp (như sử dụng các mô hình hồi quy) để xác định và kiểm soátcác thay đổi trên Thông thường các nhà đầu tư thường sử dụng các chỉ số bình quâncủa nhóm các công ty tương tự hoặc của ngành để định giá doanh nghiệp các công

ty tương tự phải là câc công ty có các tiêu chí tương đồng về ngành kinh doanh,mức độ rủi ro, dòng tiền và tiềm năng tăng trưởng bên cạnh đó cũng nên xem xét

Trang 27

các tiêu chí khác như quy mô kinh doanh, cơ cấu vốn, thành tích hoạt động hoặc xóa

bỏ những biến động lớn hoặc bất thường ảnh hưởng đến hoạt động của công ty Ví

dụ như trong việc xem xét so sánh hệ số P/E của hai công ty có tốc độ tăng trưởngkhác nhau, thay vì sử dụng P/E nhà đầu tư sử dụng hệ số P/EG nhằm loại bỏ tốc độtăng trưởng, từ đó có cái nhìn chính xác hơn về giá trị của công ty

2.4 Phương pháp xác định lợi thế thương mại (định lượng Goodwill)

Phương pháp này đưa ra nhằm định giá doanh nghiệp trên cơ sở xác định giátrị tài sản vô hình Để hiểu rõ phương pháp này, cần phải xuất phát từ một số vấn đề

lý thuyết cơ bản về tài sản vô hình:

Giá trị của tài sản vô hình trong một doanh nghiệp được tính bằng giá trị hiệntại của các khoản thu nhập do tài sản vô hình tạo ra hay nói cách khác chính là giátrị hiện tại của các khoản siêu lợi nhuận

 GW: Giá trị tài sản vô hình, còn gọi là lợi thế thương maik

 Bt : Lợi nhuận năm t: (t= ´1−n)

 r : Tỉ suất lợi nhuận thông thường của tài sản đưa vào kinh doanh

 r.At : Lợi nhuận bình thường của tài sản năm t

Khi đó : V0 = ACN + GW

 V0: Giá trị doanh nghiệp

 ACN : Giá trị tài sản thuần

Cho đến nay đây là phương pháp duy nhất xác định giá trị tài sản vô hình củadoanh nghiệp Nó đã thiết lập được cơ sở lý luận vững chắc nhất chứng minh giá trịcủa doanh nghiệp được cấu thành từ hai yếu tố là tài sản hữu hình và tài sản vô hình,đông thời, xây dựng được cơ sở để lượng hóa yếu tố giá trị của tài sản vô hình Tuynhiên, các nhà kinh tế có những quan điểm khác nhau trong việc lựa chọn tham số:

Bt, r, At Bảng dưới đây sẽ thể hiện những quan điểm chủ yếu khi kết hợp các tham

số để tính GW

Trang 28

Trên thực tế, công thức tính giá trị tài sản vô hình theo GW thực chất căn cứ vào giá trị hiện tại của siêu lợi nhuận Tuy nhiên, trong điều kiện thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay thì việc duy trì một tỉ lệ siêu lợi nhuận trong một khoảng thời gia dài là vô cùng khó khăn Vì vậy, rất khó xác định thời gian cố định có thể duy trì mức siêu lợi nhuận Do đó, rất khó xác định thành phần Bt – r.At trong công thức.

Theo phương pháp này giá trị tài sản vô hình phụ thuộc rất lớn vào các tham

số Bt, At, r Do đó, việc lựa chọn các tham số này khác nhau sẽ đưa đến sự sai lệchrất lớn trong việc định giá tài sản vô hình của doanh nghiệp Có rất nhiều quan điểmkhác nhau trong việc định lượng các tham số Bt, At, r xuất phát từ quan niệm về chiphí cơ hội của các nhà đầu tư là khác nhau Hơn nữa, phương pháp này không cungcấp được những cơ sở dữ liệu khác để nhà đầu tư đánh giá triển vọng của doanhnghiệp trong tương lai

III Kinh nghiệm thực tiễn sử dụng các phương pháp phân tích và định giá

Thực tế hiện nay đã chứng minh, trong quá trình định giá doanh nghiệp mỗiphương pháp định giá doanh nghiệp được sử dụng đều có những ưu nhược điểm vàđiều kiện áp dụng khác nhau Bảng liệt kê dưới đây tóm tắt một cách khái quátnhững ưu thế và bất lợi của nhà phân tích gặp phải khi áp dụng từng phương phápđịnh giá

Phươn

NAV - Khi sử dụng giá trị sổ sách cách

tính khá đơn giản Nếu doanh

nghiệp ghi chép khá đầy đủ các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chấp

hành tốt các chế độ kế toán hiện

hành thì việc tính toán hoàn toàn có

cơ sở tin cậy

- Sử dụng để như giá tham chiếu

- Giá trị doanh nghiệp có thể bị xácđịnh sai khi doanh nghiệp chưachấp hành đầy đủ các nguyên tắc kếtoán hoặc có lỗi trong quá trình kếtoán

- Khó khăn khi thu thập các thôngtin về giá trị thị trường các tài sảncủa doanh nghiệp, nhất là đối với

Trang 29

(giá sàn) khi sử dụng nhiều phương

pháp định giá khác nhau

- Đáng tin cậy nhất khi định giá

các doanh nghiệp có tài sản hữu

hình ngắn hạn, các tài sản dễ dàng

xác định giá trị thị trường chiếm

phần lớn

- Thích hợp xác định giá trị doanh

nghiệp chuẩn bị giải thể hoặc thanh

lý, các doanh nghiệp đại chúng mà

báo cáo tài chính sử dụng giá trị thị

trường

các doanh nghiệp có quy mô lớn,

cơ cấu kinh doanh sản phẩm/dịch

- Giá tài sản khó xác định trongthời kỳ siêu lạm phát

DCF

- Phương pháp dựa trên khái niệm

cơ bản về giá trị thời gian của dòng

tiền và phù hợp với nền tảng cơ

bản của các lý thuyết tài chính về

giá trị của doanh nghiệp

- Được các chấp nhận và ứng dụng

rộng rãi bởi các nhà phân tích

- Mô hình mang tính chất phức tạpđòi hỏi nhiều thời gian xem xét đểđưa ra ước lượng hợp lý Các dữliệu đầu vào phải được ước lượngmột cách cẩn thận dựa trên các giảđịnh về các dòng tiền

- Giá trị doanh nghiệp xác địnhđược rất nhạy cảm với các dữ liệuđược ước lượng

P/E - Khả năng tạo ra thu nhập chính là

động cơ chính của bất kỳ một

khoản đầu tư nào EPS, chính vì

thế, thu hút sự quan tâm lớn nhất

đối với cộng đồng phân tích cổ

phiếu

- P/E được thừa nhận và sử dụng

rộng rãi bởi các nhà đầu tư

- EPS có thể âm và P/E không cómột ý nghĩa kinh tế nào khi có mẫu

số âm

- Thu nhập có thể rất biến động,khiến cho việc so sánh P/E qua cácnăm khác nhau hay giữa các công

ty với nhau rất khó khăn và không

có nhiều ý nghĩa

- EPS có thể bị bóp méo bởi các

Trang 30

công tác kế toán, khiến cho khảnăng so sánh giữa các P/E bị tácđộng.

P/S

- Doanh số thường ít bị bóp méo

hơn EPS hay giá trị sổ sách

- Doanh số là một số dương ngay

cả khi EPS âm

- Doanh số thường ổn định hơn

EPS, do vậy P/S sẽ là một chỉ số

tốt khi EPS quá biến động

- Một công ty có thể tạo ra doanhthu và có tốc độ tăng trưởng doanhthu cao nhưng không có được lợinhuận, hay có thể có dòng tiền từhoạt động kinh doanh âm Để tồntại lâu, công ty rốt cuộc phải tạo rađược lợi nhuận và tiền

- Các tập quán ghi nhận doanh thu

có thể gây khác biệt lớn đối với chỉ

số doanh thu/cổ phiếu

P/B - Vì giá trị sổ sách là giá trị tích lũy

trên bảng cân đối kế toán, cho nên

BV thường lớn hơn 0 ngay cả khi

EPS âm nên thông thường có thể

dùng P/BV khi EPS âm

- Vì giá trị sổ sách thường ổn định

hơn EPS, P/B sẽ là một chỉ số tốt

khi EPS quá biến động

- Được xác định như giá trị tài sản

ròng/cổ phiếu, Book value/cổ phiếu

rất phù hợp trong việc định giá

những công ty có phần lớn tài sản

có tính thanh khoản cao, như ngân

hàng, công ty tài chính, bảo hiểm

và các công ty đầu tư

- Giá trị sổ sách thường được dùng

để định giá các công ty được cho là

- Không phù hợp để định giá cổphiếu của các công ty dịch vụ, nơi

mà tài sản vô hình (tài sản conngười) mang tính chất quyết định

- Sự khác biệt trong các mô hình vàchiến lược kinh doanh giữa cácdoanh nghiệp trong cùng mộtngành có thể dẫn đến sự khác biệttrong các giá trị sổ sách, do vậy P/B

Trang 31

không còn tiếp tục hoạt động bảng cân đối kế toán Điều này

khiến cho việc so sánh giữa cáccông ty với nhau sử dụng P/B cóthể gây nhầm lẫn

P/CF

- Dòng tiền ít có khả năng bị bóp

méo bởi các quyết định của ban

lãnh đạo

- Vì thông thường, dòng tiền ổn

định qua các năm hơn EPS, do đó

P/CF thường ổn định hơn P/E

- Dùng chỉ số P/CF (thay vì dùng

P/E) có thể giải quyết được vấn đề

khác biệt trong chất lượng EPS

giữa các công ty

- Việc cộng EPS với các chi phíkhông bằng tiền (noncash charges)

để xác định CFO trong quá trìnhtính P/CF đã bỏ qua các yếu tố khácảnh hưởng tới CFO, chẳng hạn nhưthay đổi vốn lưu động và các khoảnđiều chỉnh thu nhập khác

GW

- Xây dựng được cơ sở dùng để

lượng hóa được giá trị tài sản vô

hình của doanh ngiệp

- Trong tình hình thị trường cạnhtranh khốc liệt, doanh nghiệp khó

có thể duy trì được mức lợi nhuậnsiêu ngạch

- Không cung cấp được những dữliệu khác để đánh giá được triểnvọng của doanh nghiệp trong tươnglai

- Giá trị thu được rất nhạy cảm vớiviệc ước lượng yếu tố đầu vào Bt,

At và r

Hoạt động phân tích và định giá doanh nghiệp của các nhà phân tích và đầu

tư được thực hiện tùy vào hoàn cảnh, điều kiện của từng cá nhân và loại hình công

ty được phân tích và xác định giá trị Các nhà phân tích có thể sử dụng một hoặcnhiều phương pháp định giá khác nhau không chỉ phụ thuộc vào mục đích và khảnăng của họ mà còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thị trường Ở các nước phát

Trang 32

triển, thông tin về doanh nghiệp được công bố định kỳ và phải tuân thủ nghiêm ngặtcác chế độ kế toán tài chính và báo cáo vì vậy việc thu thập các thông tin cần thiết

và tin cậy về các công ty là hoàn toàn có thể Tuy nhiên thì ở các thị trương mới nổi,hay các nước đang phát triển, hoạt động công bố thông tin thường niên chưa đượcgiám sát một cách chặt chẽ, hoặc chế độ tài chính kế toán chưa được quy định mộtcách hoàn chỉnh và thống nhất, gây bất lợi trong quá trình ước lượng các biến số vàxác định giá trị doanh nghiệp Như vậy ở các thị trường phát triển, các nhà đầu tưkhông có điểu kiện tiếp sâu, hoặc không có khả năng nghiên cứu sâu các vấn đề tàichính doanh nghiệp, hay vấn đề về thời gian, hoàn toàn có thế áp dụng các phươngpháp đơn giản như phương pháp định giá tương đối để đưa ra quyết định đầu tư.Việc sử dụng các phương pháp định giá phức tạp như DCF thường đòi hỏi một quátrình nghiên cứu thực tế, đi sâu vào nội bộ hoạt động doanh nghiệp và thường thíchhợp cho các tổ chức định giá chuyên nghiệp hay các nhà đầu tư tổ chức có tiềm lựcmạnh về tài chính Còn đối với các thị trường đang phát triển, hoạt động định giá cóthể mang nhiều sai sót do chế độ hiện hành cũng như thiếu hụt về thông tin Việcđịnh giá đòi hỏi một quá trình suy xét cẩn thận và những điều chỉnh phù hợp để cóthể đưa ra căn cứ đáng tin cậy trong quá trình định giá doanh nghiệp

Trang 33

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN

HÒA PHÁT

I Phân tích công ty tập đoàn cổ phần Hòa Phát

1 Giới thiệu về công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

1.1 Cơ cấu sở hữu vốn

Tập đoàn Hòa Phát là tập hợp của một nhóm các Công ty, trong đó Công ty

cổ phần tập đoàn Hòa Phát giữ vai trò là Công ty mẹ và 13 Công ty thành viên và 3công ty liên kết Với thành viên đầu tiên ra đời tháng 8/1992, Hòa Phát thuộc nhómcác Công ty tư nhân đầu tiên thành lập sau khi Luật doanh nghiệp được ban hành

Bảng 2.1: Cơ cấu sở hữu vốn các công ty con và công ty liên kết của tập

đoàn Hòa Phát

Tên công ty

Vốn điều

lệ (Tỷđồng)

Tỷ lệ thamgia củacông ty mẹ

%

Số vốn điều

lệ Tập đoànnắm giữ tại31/12/2010

1 Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng Hòa Phát 140,00 99,64 139,50

2 Công ty Cổ phần Nội Thất Hòa Phát 200,00 99,50 199,00

3 Công ty TNHH Ống Thép Hòa Phát 280,00 99,82 279,50

4 Công ty TNHH Điện Lạnh Hòa Phát 150,00 99,67 149,50

5 Công ty Cổ phần XD & PT Đô Thị Hòa Phát 300,00 99,67 299,00

6 Công ty TNHH Thương Mại Hòa Phát 50,00 99,00 49,50

11 Công ty Cổ phần Năng Lượng Hòa Phát 800,00 99,86 798,90

12 Công ty Cổ phần Golden Gain Việt Nam 433,13 60,00 259,88

13 Công ty TNHH MTV Thép Hòa Phát 600,00 100 0,032

1 Công ty Cổ phần Xi măng Hòa Phát 600,00 50,00 300,00

2 Công ty Cổ phần Khoáng Sản Hòa Phát 150,00 49,00 73,50

3 Công ty Cổ phần Bất động sản Hòa Phát Á Châu 1.800,00 30,00 151,00

4 Công ty Cổ phần Khai khoáng Hòa Phát - SSG 30,00 38,00 4,75

Trang 34

1.2 Lĩnh vực kinh doanh sản xuất và vị thế hiện tại của từng lĩnh vực

Các lĩnh vực kinh doanh của tập đoàn có thể chia làm 3 lĩnh vực chính nhưsau:

 Hoạt động kinh doanh và sản xuất công nghiệp, bao gồm:

- Sản xuất và kinh doanh thương mại các sản phẩm thép: chủ yếu là các sảnphẩm thép xây dựng và ống thép

- Hoạt động kinh doanh và sản xuất đồ gia dụng: đồ nội thất và các thiết bịđiện lạnh

- Hoạt động kinh doanh thiết bị phụ tùng: chủ yếu là các thiết bị máy phục vụxây dựng

 Hoạt động kinh doanh xây dựng và khai thác khu công nghiệp, đô thị

 Hoạt động năng lượng, khoáng sản và xi măng

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu doanh thu thuần các mảng kinh doanh của tập đoàn

Sản x

uất h

àng điện lạnh

ăng

0 2000

2007 2008 2009 2010

Trang 35

Biểu đồ 2.2 Lợi nhuận sau thuế các mảng kinh doanh của tập đoàn Hòa Phát

Sản x

uất h

àng điện lạnh

ăng0

Lợi thế sản xuất của tập đoàn Hòa Phát nằm ở chu trình sản xuất khép kín.Cóthể khẳng định Khu liên hợp gang thép Hòa Phát tại Hải Dương (KLH) là dự ántrọng điểm của Tập đoàn Hòa Phát trong trung hạn vì nó nâng công suất sản xuấtthép của Hòa Phát lên đến 1,3 triệu tấn/năm và đóng góp từ 500-700 tỷ đồng lợinhuận hàng năm choTập đoàn khi hoàn thành cả hai giai đoạn Hiệu quả của KLH

Trang 36

gang thép là minh chứng rõ ràng nhất cho lợi thế từ quy mô sản xuất khép kín củaHòa Phát khi đưa tổng sản lượng sản xuất thép của Hòa Phát năm 2010 lần đầu tiênvượt con số 600.000 tấn, giữ vững vị trí 1 trong 3 nhà sản xuất thép hàng đầuViệtNam Bên cạnh việc nâng quy mô sản xuất, KLH gang thép Hòa Phát còn tạo ra lợithế cạnh tranh của thép Hòa Phát về giá thành và chất lượng nhờ ưu thế công nghệ

Cũng trong mảng thép, ống thép chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanhthu của tập đoàn Hòa Phát cũng là nhà sản xuất ống thép hàng đầu và có công suấtlớn nhất Việt Nam với thế mạnh đặc biệt ở các loại ống kích cỡ lớn Năm 2010 ghidấu một loạt đơn hàng xuất khẩu sang thị trường Mỹ bên cạnh đẩy mạnh thị trườngtruyền thống tại các nước khu vực Đông Nam Á với kim ngạch xuất khẩu hàng triệu

là nhà phân phối cho các thương hiệu hàng đầu trên thế giới như MIKASA,TSURUMI, RIKEN, KOSHIN (Nhật Bản), VITO (Pháp), DIMAS (Mỹ), FIAC(Italy), SCM và JUBA (Trung Quốc), JEONIL (Hàn Quốc) Bên cạnh đó, Hòa Phátvừa đi vào vận hành Nhà máy chế tạo cơ khí tại Bình Dương với quy mô hiện đại vàlớn hơn nhà máy cũ, không chỉ có khả năng chế tạo các sản phẩm cơ khí cỡ lớn màcòn tăng khả năng đáp ứng cho thị trường miền Nam nói riêng và toàn quốc nóichung

1.2.2 Lĩnh vực xây dựng kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và bất động sản

Bên cạnh mảng đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp làhoạt động chính của Công ty xây dựng và phát triển đô thị Hòa Phát, ngay sau khitái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, Hòa Phát chủ trương đầu tư kinh doanh bất

Trang 37

động sản Đến nay, Hòa Phát có khoảng 7 dự án bất động sản bao gồm 5 dự án tại

Hà Nội, 1 tại thành phố Hồ Chí Minh và 1 tại Hưng Yên Tuy nhiên, ngoài dự áncăn hộ tại 257 Giải Phóng đã được thi công và bán một phần vào quý 3/2010 thì hầuhết các dự án của Hòa Phát đang ở khâu thủ tục, chưa được khởi công Trong đó, dự

án Mandarin Garden được xem là dự án có nhiều tiềm năng và tính khả thi cao Tuynhiên, trước mắt hoạt động này chưa mang lại doanh thu trong năm 2010 và mộtphần nhỏ vào năm 2011

Bảng 2.2 : Các dự án Bất động sản của tập đoàn Hòa Phát

Dự án Địa điểm Diện tích

(m2)

Đơn vị đầu tư Vốn

đầu tư

Chung cư 257 Giải Phóng - 24

Mandarin Garden Hoàng Minh

Giám - 25 - 29 tầng Hà Nội 25,880 Hòa Phát (65%), Đô thịHòa Phát (20%) 4,743Chung cư Kim Đồng, 492

Khu đô thị Bắc Phố Nối Hưng Yên 500ha Đô thị Hòa Phát (100%) 2,888

Dự đoán, trong vòng 2-3 năm tới, dự kiến mảng bất động sản sẽ đóng góphơn 30% vào lợi nhuận của Hòa Phát và làm thay đổi đáng kể về cơ cấu lợi nhuậnTập đoàn hiện nay

1.2.3 Lĩnh vực năng lượng và khai thác khoáng sản

Lĩnh vực năng lượng và khai thác khoáng sản đã tạo nên một hậu phươngvững chắc cho hoạt động sản xuất thép Hiện nay Hòa Phát đang khai thác 2 mỏquặng sắt Tùng Bá trữ lượng khoảng 20 triệu tấn và Sàng Thần trữ lượng 31 triệutấn tại tỉnh Hà Giang đồng thời xây dựng nhà máy chế biến tinh quặng ngay tại haikhu vực này Quặng khai thác tại hai mỏ được chế biến thành tinh quặng sắt hàmlượng hơn 60% vận chuyển về KLH Khi hai nhà máy chế biến tinh quặng tại HàGiang đi vào hoạt động ổn định vào giữa năm 2011 sẽ cung cấp cho KLH 600.000 -800.000 tấn tinhquặng sắt/năm.Trữ lượng các mỏ quặng sắt Hòa Phát đang khai thác

Trang 38

đủ đáp ứng 100% nguyên liệu cho KLH hoạt động 20 đến 30 năm và tạo nên lợi thếcạnh tranh không nhỏ cho sản xuất thép Hòa Phát

Trong lĩnh vực sản xuất than coke, Hòa Phát là công ty duy nhất tại ViệtNam sản xuất theo công nghệ siêu sạch không gây ô nhiễm môi trường, giảm giáthành sản phẩm, giúp tiết kiệm đáng kể chi phí nhập khẩu than mỡ Rõ ràng, trongbối cảnh giá điện tăng lên mà mảng thép lại tiêu thụ tới hơn 80% chi phí điện năngcủa cả Tập đoàn thì việc chủ động 35 - 40% nguồn điện sản xuất cho KLH sẽ đemlại lợi thế rất lớn cho Hòa Phát

Như vậy, với hoạt động đa dạng ở các lĩnh vực khác nhau, tập đoàn Hòa Phát

đã tạo được một lợi thế cạnh tranh từ chu trình sản xuất khép kín của mình, từ khâutuyển quặng, luyện gang, sản xuất phôi, luyện thép và sản xuất thành phẩm Đồngthời sự hỗ trợ kinh doanh từ các mảng khác nhau ví dụ như ống thép hỗ trợ lĩnh vựckinh doanh nội thất, khai thác quặng cho sản xuất thép tạo cho tập đoàn Hòa Phátchủ động được nguyên liệu đầu vào khiến giá thành sản phẩm có tính cạnh tranhcao, mẫu mã đa dạng Bên cạnh đó, hầu hết các sản phẩm công nghiệp của tập đoànđều được sản xuất theo dây chuyền công nghê từ nước ngoài và đạt tiêu chuẩn quốc

tế tạo được niềm tin lớn đối với khách hàng Cùng với đó là hệ thống phân phốirộng lớn trải rộng khắp 3 miền và thương hiệu quen thuộc làm cho hiệu suất tiêu thụcủa công ty luôn ở mức cao

1.3 Sức mạnh thương hiệu

Hòa Phát ngày nay đã trở thành thương hiệu nổi tiếng cả trong và ngoàinước Đó là tài sản vô hình góp phần tạo sức ảnh hưởng rộng lớn, đưa các sản phẩmcủa Tập đoàn đến với mọi miền đất nước và vươn ra ngoài lãnh thổ Việt Nam đồngthời là lợi thế cho các ngành hàng mới của Hòa Phát khi gia nhập thị trường Minhchứng là xi măng - một trong những ngành hàng mới của Tập đoàn dù mới có mặttrên thị trường chưa đầy một năm nhưng đã được khách hàng trong Nam ngoài Bắcbiết đến và sử dụng

Mặt khác, sự đầu tư bài bản ở tất cả các khâu sản xuất, quản trị doanh nghiệptốt và cởi mở thông tin trước công chúng đã củng cố thêm niềm tin của giới đầu tư,đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài Trong suốt năm 2010 đã ghi nhận những cuộc

Trang 39

viếng thăm và tìm hiểu cơ hội đầu tư của hàng chục đoàn các nhà đâu tư cả trong vàngoài nước Hiện tại, các nhà đầu tư nước ngoài đang sở hữu 36.13% cổ phần củaHPG, tăng gấp 2 lần so với ngày chào bán vào tháng 2/2007 Con số này đã phầnnào đánh giá sự tin tưởng của nhà đầu tư vào chiến lược dài hạn và các dự án pháttriển tiềm năng của Hòa Phát trong tương lai.

Trong năm đầu tiên của chiến lược phát triển mới, Tập đoàn Hòa Phát đã tạocho mình một tầm vóc mới với sự bứt phá mạnh mẽ cả ở ngành hàng truyền thống

và những ngành hàng mới Năm 2010 có thể coi là năm đặt nền móng vững chắccho mục tiêu trở thành Tập đoàn sản xuất công nghiệp, kinh doanh bất động sản vàkhai thác khoáng sản hàng đầu Việt Nam

Trang 40

hóa của tập đoàn Hòa phát là 11.092 tỉ đồng và năm trong Top 10 doanh nghiệp cógiá trị vốn hóa cao nhất thị trường

Hòa Phát cũng là doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính lớn Điều này cũng

dễ hiểu vì trong những năm qua, tập đoàn luôn chủ trương mở rộng sản xuất sangcác lĩnh vực kinh doanh khác (kinh doanh bất động sản, khai thác quặng, than, vàsản xuất xi măng) và cải tiến sản phẩm mới Tính đến 31/12/2010, tổng nợ vay ngắnhạn và trung dài hạn của Tập đoàn là 5.566 tỷ đồng, trong đó vay ngắn hạn 4.022 tỷđồng, vay trung và dài hạn là 1.545 tỷ Trong 1.545 tỷ tổng nợ trung dài hạn baogồm 800 tỷ đồng mà Tập đoàn đã hoàn thành từ việc phát hành 800 trái phiếuthường, lãi suất thả nổi, thời hạn 3 năm tại ngày 21 tháng 7 năm 2010 Số tiền huyđộng từ nguồn trái phiếu này, Tập đoàn đã và sẽ sử dụng để thực hiện đầu tư các dự

án bất động sản tại Hà Nội & Hồ Chí Minh cũng như bổ sung nguồn vốn kinhdoanh

0.005000.0010000.0015000.00

Biểu đồ 2.4: Tăng trưởng vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của tập đoàn Hòa Phát 2007 -2010

Nợ phải trảVốn chủ

sở hữu

Về chính sách chi trả cổ tức, có thể thấy từ khi bắt đầu niêm yết vào năm

2007, mặc dù tỷ lệ chi trả cổ tức là khá lớn, tuy nhiên tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiềnmặt của Hòa Phát không chiếm tỷ trọng lớn Thay vì đó, công ty chủ yếu tiến hànhpha loãng cổ phiếu khi tiến hành trả cổ tức bằng cổ phiếu Chính sách này cũng bắtnguồn từ lý do giống với việc muốn tăng cường lợi nhuận để lại cho hoạt động mởrộng kinh doanh của tập đoàn

Ngày đăng: 06/10/2021, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trên thực tế, công thức tính giá trị tài sản vô hình theo GW thực chất căn cứ vào giá trị hiện tại của siêu lợi nhuận - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
r ên thực tế, công thức tính giá trị tài sản vô hình theo GW thực chất căn cứ vào giá trị hiện tại của siêu lợi nhuận (Trang 27)
- Mô hình mang tính chất phức tạp đòi hỏi nhiều thời gian xem xét để đưa ra ước lượng hợp lý - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
h ình mang tính chất phức tạp đòi hỏi nhiều thời gian xem xét để đưa ra ước lượng hợp lý (Trang 28)
không còn tiếp tục hoạt động. bảng cân đối kế toán. Điều này khiến   cho   việc   so   sánh   giữa   các công ty với nhau sử dụng P/B có thể gây nhầm lẫn. - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
kh ông còn tiếp tục hoạt động. bảng cân đối kế toán. Điều này khiến cho việc so sánh giữa các công ty với nhau sử dụng P/B có thể gây nhầm lẫn (Trang 30)
Bảng 2.1: Cơ cấu sở hữu vốn các công ty con và công ty liên kết của tập đoàn Hòa Phát - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
Bảng 2.1 Cơ cấu sở hữu vốn các công ty con và công ty liên kết của tập đoàn Hòa Phát (Trang 32)
Bảng 2. 2: Các dự án Bất động sản của tập đoàn Hòa Phát Dự ánĐịa điểmDiệntích - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
Bảng 2. 2: Các dự án Bất động sản của tập đoàn Hòa Phát Dự ánĐịa điểmDiệntích (Trang 36)
1.4. Tình hình huy động vốn và các chính sách chi trả cổ tức - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
1.4. Tình hình huy động vốn và các chính sách chi trả cổ tức (Trang 38)
Bảng 2.3 :Cơ cấu thị phần các doang nghiệp tại các phân khúc sản phẩm thép - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
Bảng 2.3 Cơ cấu thị phần các doang nghiệp tại các phân khúc sản phẩm thép (Trang 45)
Bảng 2.4: Ước tính nguồn cầu sản phẩm thép trong dài hạn (2020) - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
Bảng 2.4 Ước tính nguồn cầu sản phẩm thép trong dài hạn (2020) (Trang 49)
Bảng 2.5: Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận của đồ nội thất và hàng điện lạnh năm 2010 - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
Bảng 2.5 Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận của đồ nội thất và hàng điện lạnh năm 2010 (Trang 53)
3. Phân tích và đo lường các tỷ số tài chính của tập đoàn Hòa Phát - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
3. Phân tích và đo lường các tỷ số tài chính của tập đoàn Hòa Phát (Trang 58)
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu tăng trưởng của tập đoàn Hòa Phát 2007-2010 - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu tăng trưởng của tập đoàn Hòa Phát 2007-2010 (Trang 58)
Việc đánh giá tình hình tài chính của công ty tập đoàn Hòa Phát được thực hiện qua từ năm 2008-2010 và được so sánh với các công ty có cùng hoạt động sản xuất thép theo chu trình khép kín là POM, DNY, VIS - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
i ệc đánh giá tình hình tài chính của công ty tập đoàn Hòa Phát được thực hiện qua từ năm 2008-2010 và được so sánh với các công ty có cùng hoạt động sản xuất thép theo chu trình khép kín là POM, DNY, VIS (Trang 59)
Bảng 2.7: CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
Bảng 2.7 CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH (Trang 60)
Bảng 2.8: Xác định giá trị của Hòa Phát theo NAV - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
Bảng 2.8 Xác định giá trị của Hòa Phát theo NAV (Trang 62)
Bảng 2.9 :Xác định chi vốn chủ sở hữu của tập đoàn Hòa Phát - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
Bảng 2.9 Xác định chi vốn chủ sở hữu của tập đoàn Hòa Phát (Trang 63)
Bảng 2.10: Xác định chi phí vốn bình quân của tập đoàn Hòa Phát 2010–2020e - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
Bảng 2.10 Xác định chi phí vốn bình quân của tập đoàn Hòa Phát 2010–2020e (Trang 64)
Bảng 2.11 Định giá tập đoàn Hòa Phát theo phương pháp FCFF - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
Bảng 2.11 Định giá tập đoàn Hòa Phát theo phương pháp FCFF (Trang 65)
Bảng 2.11 Định giá doanh nghiệp theo phương pháp FCFF - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
Bảng 2.11 Định giá doanh nghiệp theo phương pháp FCFF (Trang 66)
Bảng 2.11 Định giá doanh nghiệp theo phương pháp FCFF - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
Bảng 2.11 Định giá doanh nghiệp theo phương pháp FCFF (Trang 67)
Bảng 2.11 Định giá doanh nghiệp theo phương pháp FCFF - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
Bảng 2.11 Định giá doanh nghiệp theo phương pháp FCFF (Trang 68)
Bảng 2.11 Định giá doanh nghiệp theo phương pháp FCFF - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
Bảng 2.11 Định giá doanh nghiệp theo phương pháp FCFF (Trang 69)
Bảng 2.11 Định giá doanh nghiệp theo phương pháp FCFF - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
Bảng 2.11 Định giá doanh nghiệp theo phương pháp FCFF (Trang 70)
Bảng 2.12: Xác định P/E các ngành kinh doanh của tập đoàn Hòa Phát - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
Bảng 2.12 Xác định P/E các ngành kinh doanh của tập đoàn Hòa Phát (Trang 72)
Phụ lục 1 :Bảng các tỷ số tài chính của các doanh nghiệp ngành thép - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
h ụ lục 1 :Bảng các tỷ số tài chính của các doanh nghiệp ngành thép (Trang 95)
Phụ lục 2: Bảng một số chỉ tiêu cơ bản về các cổ phiếu ngành thép - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
h ụ lục 2: Bảng một số chỉ tiêu cơ bản về các cổ phiếu ngành thép (Trang 97)
Tài sản cố định hữu hình 866.05 877.67 876.48 3979.29 - Phân tích và định giá công ty tập đoàn hòa phát
i sản cố định hữu hình 866.05 877.67 876.48 3979.29 (Trang 99)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w